1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình thủy văn đô thị đánh giá mức độ ngập lụt tại quận ninh kiều, thành phố cần thơ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

135 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 9,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN PHƯỚC THỌ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN ĐÔ THỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGẬP LỤT TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRONG BỐ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

NGUYỄN PHƯỚC THỌ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN ĐÔ THỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGẬP LỤT TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

NGUYỄN PHƯỚC THỌ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN ĐÔ THỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGẬP LỤT TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Thủy văn học

Mã số: 8440224.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN Ý NHƯ

Hà Nội – Năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sỹ khoa học”Ứng dụng Mô hình Thủy văn Đô thị đánh giá mức độ ngập lụt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ trong bối cảnh Biến đổi khí hậu”

Trước hết, Tác giả xin chân thành cám ơn đến TS Nguyễn Quang Hưng và

TS Nguyễn Ý Như là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cám ơn TS Cấn Thu Văn, trường Đại học Tài nguyên

và Môi trường TP Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, đồng nghiệp Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, đã tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý Thầy, Cô giáo trong khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học nói riêng và trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN nói chung đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Trong khuôn khổ luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía độc giả và các bạn đồng nghiệp

Trân trọng

Tác giả Nguyễn Phước Thọ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Ý Như, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các số liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình khoa học của người khác Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của luận văn: 1

3 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 4

1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình 6

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 7

1.1.4 Đặc điểm hệ thống sông ngòi và đặc điểm thủy văn, thủy triều 11

1.1.5 Điều kiện kinh tế và xã hội 20

1.2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC CẦN THƠ 21

1.2.1 Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải 21

1.2.2 Tình hình ngập và nguyên nhân gây ngập ở khu vực TP Cần Thơ 22

1.3 BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 29

1.3.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu và nước biển dâng toàn cầu 29

1.3.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam 29

1.3.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở thành phố Cần Thơ 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH 33

2.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 33

2.2 LÝ THUYẾT MÔ HÌNH 344

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CŨ SỬ DỤNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG NGẬP LỤT ĐÔ THỊ 39

2.3.1 Trên thế giới 39

2.3.2 Trong nước 44

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN ĐÔ THỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGẬP LỤT QUẬN NINH KIỀU TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 48

Trang 6

3.1 TÌNH HÌNH THU THẬP SỐ LIỆU 48

3.1.1 Số liệu hệ thống khu vực nghiên cứu 48

3.1.2 Dữ liệu địa hình 48

3.1.3 Số liệu biên đầu vào 49

3.2 THIẾT LẬP MÔ HÌNH MIKE URBAN CHO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC QUẬN NINH KIỀU 49

3.2.1 Xây dựng mô hình toán 49

3.2.2 Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình 55

3.3 THIẾT LẬP MÔ PHỎNG TRẬN NGẬP DO MƯA NGÀY 28/01/2018 VÀ CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 68

3.3.1 Kết quả mô phỏng theo kịch bản hiện trạng ngày 28/01/2018 70

3.3.2 Kết quả mô phỏng theo kịch bản thấp giai đoạn đầu thế kỉ 72

3.3.3 Kết quả mô phỏng theo kịch bản cao giai đoạn đầu thế kỉ 73

3.3.4 Kết quả mô phỏng giả định trường hợp mưa (28/01/2018) và triều (09/10/2018) 75

3.4 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76 3.4.1 Nguyên nhân ngập 76

3.4.2 Giải pháp 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 868

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1 Bản đồ hình chính Tp Cần Thơ 4

Hình 1-2 Bản đồ hành chính quận Ninh Kiều 5

Hình 1-3 Bản đồ cao độ Thành phố Cần Thơ 6

Hình 1-4 Bản đồ đẳng trị mưa năm ĐBSCL 8

Hình 1-5 Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại Cần Thơ 10

Hình 1-6 Bản đồ hệ thống sông ngòi Cần Thơ 11

Hình 1-7 Hệ thống trạm thuỷ văn khảo sát điều tra mùa lũ khu vực ĐBSCL 13

Hình 1-8 Biểu diễn biến mực nước hàng năm trên sông Hậu tại trạm Cần Thơ 14

Hình 1-9 Biểu đồ lưu lượng trung bình tháng trên sông Hậu tại Cần Thơ 15

Hình 1-10 Hệ thống thoát nước quận Ninh kiều 22

Hình 1-11 Biểu đồ các yếu tố thủy văn đặc trưng tháng tại trạm Thủy văn Cần Thơ 24

Hình 1-12 Bản đồ ngập thành phố Cần Thơ 27

Hình 1-13 Biểu đồ nhiệt độ trung bình năm tại Cần thơ 30

Hình 1-14 Biểu đồ diễn biến tổng lượng mưa năm tại Cần Thơ (1981-2000) 30

Hình 1-15 Biểu đồ diễn biến tổng lượng mưa năm tại Cần Thơ (2001-2017) 30

Hình 1-16 Biểu đồ diễn biến mực nước cao nhất, thấp nhất, trung bình năm 31

Hình 1-17 Biểu đồ diễn biến mực nước cao nhất năm 32

Hình 1-18 Biểu đồ diễn biến mực nước trung bình năm 32

Hình 1-19 Biểu đồ diễn biến mực nước thấp nhất năm 32

Hình 2-1 Sơ đồ tính toán 33

Hình 2-2 Sơ đồ tính toán mưa – dòng chảy 34

Hình 2-3 Sơ đồ tính toán dòng chảy trong hệ thống thoát nước 1 chiều 37

Hình 2-4 Sơ đồ kết hợp mô hình 1 chiều và 2 chiều 39

Hình 2-5 Quy hoạch thoát nước khu vực nội thành Hà Nội (JICA, 1995) 45

Hình 3-1 Bản đồ DEM khu vực nghiên cứu 49

Hình 3-2 Thiết lập node trong mô hình MIKE URBAN 50

Hình 3-3 Hình ảnh nhập Link trong MIKE URBAN 50

Trang 8

Hình 3-4 Trắc dọc tuyến cống 51

Hình 3-5 Nhập số liệu lưu vực trong MIKE URBAN 52

Hình 3-6 Thiết lập các thông số lưu vực trong MIKE URBAN 52

Hình 3-7 Sơ đồ mạng lưới tính toán trong MIKE URBAN 53

Hình 3-8 Bản đồ DEM sau khi biên tập lại 53

Hình 3-9 Thiết lập lưới 2D 54

Hình 3-10 Độ sâu ngập lớn nhất trận 11 – 13/9/2018 56

Hình 3-11 Trắc dọc tuyến đường 30/4 từ giao đường Mậu Thân đến giao đường Quang Trung 56

Hình 3-12 Kết quả ngập trên Google Earth trận ngày 12/9/2018 58

Hình 3-13 Trắc dọc tuyến đường Mậu Thân từ đoạn giao với đường 30/4 đến cửa xả (node 157) 60

Hình 3-14 Độ sâu ngập lớn nhất trận 9 – 11/10/2018 60

Hình 3-15 Trắc dọc tuyến đường Quang Trung 61

Hình 3-16 Kết quả ngập trên Google Earth và một số vị trí kiểm định trận 10/10/2018 655

Hình 3-17 Trắc dọc tuyến đường Trần Hưng Đạo 65

Hình 3-18 Độ sâu ngập lớn nhất trận 3 – 5/10/2018 66

Hình 3-19 Kết quả ngập trên Google Earth và một số vị trí kiểm định trận ngập ngày 4/10/2018 67

Hình 3-20 Biểu đồ trận mưa hiện trạng ngày 28/01/2018 68

Hình 3-21 Biểu đồ trận mưa hiện trạng ngày 28/01/2018 theo kịch bản thấp năm 2030 69

Hình 3-22 Biểu đồ trận mưa hiện trạng ngày 28/01/2018 theo kịch bản cao năm 2030 69

Hình 3-23 Biểu đồ mực nước triều hiện trạng ngày 9-10-11 tháng 10 năm 2018 70

Hình 3-24 Độ sâu ngập lớn nhất do mưa ngày 28/01/2018 70

Hình 3-25 Diễn biến lưu lượng mực nước trong tuyến cống đường Mậu Thân 71

Hình 3-26 Tuyến đường Mậu thân bị ngập trong trận mưa ngày 28/01/2018 71

Trang 9

Hình 3-27 Độ sâu ngập lớn nhất do mưa ngày 28/01/2018 theo kịch bản thấp năm

2030 72

Hình 3-28 Diễn biến lưu lượng mực nước trong tuyến cống đường Mậu Thân theo kịch bản thấp năm 2030 73

Hình 3-29 Độ sâu ngập lớn nhất do mưa ngày 28/01/2018 theo kịch bản cao năm 2030 73

Hình 3-30 Diễn biến lưu lượng mực nước trong tuyến cống đường Mậu Thân theo kịch bản cao năm 2030 74

Hình 3-31 Độ sâu ngập lớn nhất do tổ hợp mưa ngày 28/01/2018 và triều ngày 09/10/2018 75

Hình 3-32 Vị trí thiết lập các cống ngăn triều trên hệ thống thoát nước quận Ninh Kiều 77

Hình 3-33 Thiết lập các cống ngăn triều bằng cơ chế hoạt động RTC 78

Hình 3-34 Thiết lập các vị trí cảm biến 79

Hình 3-35 Thiết lập cơ chế điều khiển 79

Hình 3-36 Xác định các thông số PID parameter sets 80

Hình 3-37 Thiết lập chức năng điều chỉnh 80

Hình 3-38 Chạy mô phỏng RTC 81

Hình 3-39 Kết quả mô phỏng trước và sau khi có cống ngăn triều: 81

Hình 3-40 Vị trí thiết lập thêm cống và hầm ga cho khu vực đoạn P Thới Bình và P Cái Khế 82

Hình 3-41 Kết quả mô phỏng trước và sau khi lắp đặt 2 tuyến cống và nâng cao độ mặt đường 83

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1 Phân bố diện tích theo cao độ 7

Bảng 1-2 Các đặc trưng khí tượng trung bình tại Tp Cần Thơ 9

Bảng 1-3 Các đặc trưng khí tượng trung bình tại Tp Cần Thơ 10

Bảng 1-4 Kết quả tính toán lượng mưa thời đoạn (mm) ứng với tần suất 11

Bảng 1-5 Lưu lượng bình quân tháng (m3/s) tại các trạm thủy văn 14

Bảng 1-6 Đặc trưng mực nước hàng tháng tại Tp Cần Thơ 15

Bảng 1-7 Đặc trưng mực nước năm tại trạm Thủy văn Cần Thơ 15

Bảng 1-8 Mực nước đỉnh lũ lớn (năm 2000, 2001, 2002, 2011) tại một số trạm 17

Bảng 1-9 Mực nước và thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại các trạm dọc sông Hậu 17

Bảng 1-10 Mực nước, lưu lượng và thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại Cần Thơ 18

Bảng 1-11 Lưu lượng trung bình (m3/s) Tân Châu – Châu Đốc, Vàm Nao, Mỹ Thuận, Cần Thơ 19

Bảng 1-12 Mực nước cao nhất năm từ 2000-2017 tại trạm Cần Thơ 24

Bảng 1-13 Thống kê mực nước những năm có lũ tại Tân Châu và Châu Đốc 25

Bảng 1-14 Hiện trạng ngập úng thành phố Cần Thơ qua một số năm 27

Bảng 3-1 Kết quả độ sâu ngập lớn nhất tại một số vị trí điển hình trận ngập 12/9/2018 57

Bảng 3-2 Kết quả độ sâu ngập lớn nhất tại một số vị trí điển hình trận ngập 10/10/2018 61

Bảng 3-3 Kết quả độ sâu ngập lớn nhất tại một số vị trí điển hình trận ngập 4/10/2018 66

Trang 11

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GIS (Geographic Information System) : Hệ thống thông tin địa lý

DEM (Digital Elevation Model) : Mô hình số địa hình

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cần Thơ là thành phố lớn thứ tư của cả nước, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông, có tổng diện tích tự nhiên là 1.409 km² với dân số vào khoảng 1.603.543 người, trong đó dân thành thị là 1.108.000 người, dân số vùng nông thôn là 478.543 người, mật độ dân số tính đến năm 2016 là 1138 người/km² Thành phố là đầu tàu kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm là 10%, và đang dần trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản, chế biến thực phẩm và xuất khẩu Phát triển kinh tế và những thay đổi trong hệ thống tự nhiên đã tạo áp lực cho hệ thống ĐBSCL, làm gia tăng các rủi ro về thảm hoạ thiên tai ngày nay, bao gồm ngập lụt, hạn hán, bão, sụt lún đất và xâm nhập mặn Biến đổi khí hậu sẽ làm trầm trọng thêm các rủi ro này

Ngập lụt là mối nguy dễ thấy nhất ở thành phố Cần Thơ, gây thiệt hại về tài sản

và làm gián đoạn các hoạt động kinh tế, chủ yếu ở khu vực lõi đô thị Theo phân tích của thành phố, lũ lụt đô thị gây ra thiệt hại kinh tế trực tiếp lên đến hơn 300 triệu đô la

Mỹ trong vòng 5 năm qua Một nghiên cứu gần đây của Viện Quốc tế về Môi trường

và Phát triển đã ước tính thiệt hại kinh tế hàng năm (trực tiếp và gián tiếp) do lũ lụt gây nên ở mức 642 đô la Mỹ mỗi hộ, chiếm 11% thu nhập hàng năm của hộ gia đình

Các yếu tố gây ra ngập lụt bao gồm lượng mưa lớn, nước sông dâng cao, thủy triều gia tăng, thoát nước kém ở các đô thị và sụt lún đất Việc đô thị hóa nhanh chóng

và không kiểm soát đã dẫn đến tình trạng lấn chiếm nhiều kênh tự nhiên, làm giảm đi đáng kể khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước thành phố Luận văn với đề tài

“Ứng dụng mô hình thủy văn đô thị đánh giá mức độ ngập lụt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ trong bối cảnh BĐKH” nhằm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt thành phố Cần Thơ, xây dựng các kịch bản ngập lụt điển hình cho quận Ninh Kiều, từ đó đề xuất các giải pháp chống ngập cục bộ cho quận Ninh Kiều

2 Mục tiêu của luận văn

Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của BĐKH đến diễn biến ngập lụt đô thị ở

quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Mục tiêu cụ thể:

Trang 13

2

- Tính toán mô phỏng hiện trạng ngập lụt đô thị ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ

- Xác định nguyên nhân ngập úng cho các khu vực của quận Ninh Kiều

- Xây dựng các giải pháp chống ngập lụt ở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ trong bối cảnh BĐKH

3 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ bao gồm các phường: An Bình, An

Cư, An Hòa, An Hội, An Khánh, An Lạc, An Nghiệp, An Phú, Cái Khế, Hưng Lợi, Tân An, Thới Bình và Xuân Khánh

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào nước mưa và nước triều dâng, nước thải sinh hoạt đô thị được tạm tính dựa trên phần trăm nước cấp sinh hoạt

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thủy văn (mưa, lũ, mực nước) phục vụ mô hình thủy lực

(MIKE 11 VÀ MIKE Urban) Số liệu thủy văn được thu thập từ các trạm đo trên lưu vực, số liệu ngập lụt được điều tra trực tiếp trong thời gian ngập và các vết ngập tại hiện trường

- Thống kê: Dùng thực hiện tính toán các đặc trưng lũ, mưa, ngập

4.2 Phương pháp mô hình: Dùng tính toán mô hình thủy lực (Mike 11, Mike 21),

mô hình thủy văn đô thị (MIKE Urban)

4.3 Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS): Được áp dụng để truy xuất các

thông tin từ bản đồ và xây dựng các bản đồ từ kết quả tính toán kết quả ngập lụt trên

khu vực nghiên cứu

4.4 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tư vấn các chuyên gia trong việc đánh

giá kết quả mô phỏng, xây dựng các kịch bản tính toán và các biện pháp phòng chống ngập lụt cho khu vực nghiên cứu

4.5 Phương pháp điều tra thực địa: Xác định, kiểm tra cao độ các hệ thống thoát

nước đô thị ở khu vực nghiên cứu, điều tra khảo sát các vết ngập, vận hành của các công trình đơn vị trên hệ thống thoát nước của khu vực nghiên cứu

Trang 14

3

5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Mở đầu: Đặt vấn đề, xác định mục tiêu nghiên cứu

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp tiếp cận và lý thuyết mô hình

Chương 3: Ứng dụng mô hình thủy văn đô thị đánh giá mức độ ngập lụt quận

Ninh Kiều trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Kết luận: Trình bày một số kết quả của luận văn đạt được

Kiến nghị: Kiến nghị một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Tài liệu tham khảo: Thống kê các tài liệu đã được tác giả tham khảo trong quá

trình thực hiện luận văn

Trang 15

4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH

PHỐ CẦN THƠ 1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ và các quận, huyện trực thuộc được thành lập trên cơ sở tách từ tỉnh Cần Thơ, theo Nghị định số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa XI) và Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Chính phủ; Năm 2008, TP Cần Thơ được công nhận là thành phố trực thuộc Trung ương

Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là điểm giao nhau của vùng Tây Nam sông Hậu với vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm phía Nam Thành phố Cần Thơ 4 mặt đều không giáp biển, hầu như không có rừng tự nhiên Được xem là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của ĐBSCL, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông

Mê Kông

Hình 1-1 Bản đồ hình chính Tp Cần Thơ

Trang 16

5

Thành phố nằm giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cách biển Đông 80 km, cách thủ đô Hà Nội 1.800 km và cách TP.Hồ Chí Minh 170 km (theo đường bộ) có vị trí địa lý:

Tọa độ địa lý: 9o55’08” – 10o19’38” vĩ Bắc;

105o13’38” – 105o50’35” kinh Đông,

- Phía Bắc giáp An Giang;

- Phía Nam giáp Hậu Giang;

- Phía Tây giáp Kiên Giang;

- Phía Đông giáp 02 tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp

Hình 1-2 Bản đồ hành chính quận Ninh Kiều

Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường) Ngày 19 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 492/QĐ-TTg Thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và

Trang 17

6

tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng

và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một trong những vùng phát triển lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Trong

đó, thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ

sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long

Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ, nằm ở ngã ba sông Cần Thơ và sông Hậu, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp huyện Phong Điền, phía nam giáp huyện Phong Điền và quận Cái Răng, phía bắc giáp quận Bình Thủy Toàn quận có 13 phường: An Bình, An Cư, An Hòa, An Hội, An Khánh, An Lạc, An Nghiệp, An Phú, Cái Khế, Hưng Lợi, Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Cần Thơ có địa hình bằng phẳng hơi nghiêng theo các chiều: cao từ Đông Bắc thấp dần xuống Tây Nam và cao từ bờ sông Hậu thấp dần vào nội đồng, rất đặc trưng cho dạng địa hình châu thổ

Hình 1-3 Bản đồ cao độ Thành phố Cần Thơ

Trang 18

7

Đây là vùng đất có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cao độ mặt đất phổ biến từ 0,6 – 0.8 m so với mực nước biển (mốc quốc gia Hòn Dấu) Vùng nội ô gồm các Quận: Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Thốt Nốt đất đai tương đối cao có cao độ từ 1,4 đến 2,5m, trong khi các huyện ngoại thành Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền cao độ khu dân cư khoảng 1,0 - 1,5m và đồng ruộng 0,4 – 0,8m Cần Thơ có 4 cù lao với diện tích 2.681ha (Tân Lộc 2.086ha, Cồn Sơn 69ha, Cồn Khương 280ha, Cồn Ấu 81ha) cao độ địa hình phổ biến 0,7 – 0,9m Vùng ven sông khá thuận lợi cho việc lợi dụng thủy triều tưới tiêu tự chảy, vùng xa sông tưới tiêu và cải tạo đất khó khăn hơn

Bảng 1-1 Phân bố diện tích theo cao độ

TT Cao độ

(m)

Diện tích (ha

Tỷ lệ (%)

Phân bố diện tích theo cao độ

Phân bố diện tích theo cao độ (%

>2,00 1,5 -2 ,0 1,0 - 1,5 0,5 - 1,0

<0,5 Sông Rạch

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

a Cơ chế khí hậu phân làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, chịu tác động chính của gió mùa tây nam, lượng mưa tương đối lớn > 100mm/tháng Tổng lượng mưa mùa này thường chiếm ≥ 90% tổng lượng mưa năm Phân bố lượng mưa theo không gian cho thấy, lượng mưa trung bình nhiều năm khu vực Cần thơ vảo khoảng 1500-2000 mm

- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4, chịu tác động của gió mùa đông bắc, lượng mưa rất nhỏ, thậm chí có tháng không có mưa

Nhiệt độ hàng năm cao, thay đổi từ 26,5-27,4 OC Tháng IV nóng nhất, nhiệt độ bình quân tháng biến đổi từ 27,6-28,6 OC, nhiệt độ bình quân cao nhất biến đổi từ 35,7÷38 OC Tháng I lạnh nhất, nhiệt độ bình quân từ 24,9-25,2 OC, nhiệt độ bình quân

Trang 19

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm thay đổi từ 81÷85% Trong năm, tháng

IX và X độ ẩm trung bình đạt giá trị cao nhất (86÷89%) Tháng I và II độ ẩm tương đối trung bình đạt giá trị thấp nhất 75÷80%

Lượng bốc hơi trung bình năm xảy ra trên toàn Đông Bằng từ 900÷1300 mm (Piche) thấp hơn nhiều so với lượng mưa trung bình năm Thông thường, những nơi có lượng mưa năm lớn thì lượng bốc hơi năm nhỏ và ngược lại đó là trở ngại rất lớn đối với những nơi còn lệ thuộc nhiều vào lượng nước mưa hàng năm

Trang 20

9

Số giờ nắng bình quân cả năm 6,8-7,5 giờ/ngày Tháng II - IV, số giờ nắng cao nhất (trung bình 8-10 giờ/ngày) Tháng VIII-X, số giờ nắng thấp nhất (trung bình 5-6 giờ/ngày) Tổng giờ nắng trung bình năm quan trắc là 2.400 – 2.500 giờ/năm Số giờ nắng cao nhất tập trung vào các tháng mùa khô với trong thời kỳ tháng 2 - 4 có số giờ nắng đạt 8 - 10 giờ/ngày, tổng số giờ nắng trung bình 210 giờ/tháng, tương đương với

7 giờ/ ngày Tháng 3 có tổng giờ nắng trung bình cao nhất năm 282 giờ/tháng Trong các tháng mùa mưa tổng giờ nắng trung bình là 200 giờ/ngày, tương đương với 6-7 giờ/ngày

Lượng bức xạ tổng cộng đạt cực đại vào tháng 4, cực tiểu vào tháng 11, 12 Lượng bức xạ tăng lên nhanh chóng sau ngày đông chí, tháng 1 cao hơn các tháng nửa sau hè, kể cả tháng 7, 8 và có thể đạt cực đại ngày vào tháng 3, tháng 4

Bảng 1-2 Các đặc trưng khí tượng trung bình tại Tp Cần Thơ

(kcal/cm2) 11,2 13,4 15,4 18,3 14,0 13,0 12,9 12,9 12,5 11,8 10,7 10,3 156,4 Bốc hơi (mm) 90 87 106 102 82 73 74 82 76 74 84 89 1019

Tốc độ gió

(m/s) 1,6 1,8 1,5 1,2 1,0 1,5 1,4 1,8 1,1 0,9 1,1 1,2 16.1

b Đặc điểm mưa Chế độ gió mùa đã đem lại cho vùng này một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kéo dài đến hết tháng XI, trùng với thời

kỳ gió mùa Tây Nam, mùa khô bắt đầu từ tháng XII và kết thúc tháng IV năm sau, trùng với thời kỳ gió mùa Đông bắc

Về lượng mưa phân bố không đều các tháng trong năm mà chỉ tập trung vào các tháng mùa mưa Lượng mưa trong mùa mưa chiếm trên 80% lượng mưa cả năm Trạm Cần Thơ lượng mưa tháng VII là 223mm, tháng IX là 252mm, tháng X là 275mm , tháng XI là 150 mm cũng trùng với thời kỳ lũ lớn nhất xảy ra ở sông Hậu (khu vực

Trang 21

10

Cần Thơ là cuối tháng IX, tháng X) Chính vì tổ hợp bất lợi này gây ra hiện tượng ngập úng TPCT và thêm khó khăn cho vấn đề chống ngập úng TP Cần Thơ

Hình 1-5 Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại Cần Thơ

Bảng 1-3 Các đặc trưng khí tượng trung bình tại Tp Cần Thơ

Theo kết quả điều tra hiện trạng ngập TP Cần Thơ thì với những trận mưa cường độ lớn thường tập trung vào khoảng 30’ hay 45’ làm hệ thống tiêu thoát không kịp, nước triều lên cao, gây úng ngập tại những vùng có địa hình thấp và nhất là khu vực thiếu hệ thống cống tiêu thoát

Trang 22

1.1.4 Đặc điểm hệ thống sông ngòi và đặc điểm thủy văn, thủy triều

a Đặc điểm hệ thống sông ngòi, kênh rạch

Hình 1-6 Bản đồ hệ thống sông ngòi Cần Thơ Mật độ sông rạch tại TP.Cần Thơ khá lớn khoảng 1,8 km/km2, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Hệ thống sông rạch chính tại Cần Thơ gồm:

Trang 23

12

- Sông rạch tự nhiên

Sông Hậu: Là ranh giới phía Đông Bắc của thành phố Đoạn thuộc thành phố Cần Thơ dài gần 60 km, mặt sông rộng bình quân từ 1.500 đến 2.000m, sâu từ 14 đến 18m Sông có nguồn nước ngọt phong phú quanh năm, chất lượng nước khá tốt, là nguồn nước chính, đóng vai trò chủ đạo trong việc cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp cho Thành phố Cần Thơ Sông đồng thời cũng là trục tiêu chính, có nhiệm vụ tiêu nước mưa và lũ cho thành phố Lưu lượng mùa lũ trên sông từ 1800 đến 2.000

m3/s; vào các tháng kiệt nhất còn khoảng 300 đến 400 m3

/s

Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận Ô môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 – 700 m, độ sâu 10 – 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt

Các rạch lớn tự nhiên hình thành do quá trình vận chuyển nước mưa, lũ và vận động của thủy triều được nối với sông Hậu gồm: rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Cái Củi, Cái Dầu; các rạch này có cửa rộng từ 50 đến 300m, cao độ đáy từ -4,0 đến -10,0m; tổng chiều dài sông rạch tự nhiên trong vùng khoảng 310 km Các rạch này cùng với sông Hậu, sông Cần Thơ tạo thành một mạng lưới quan trọng trong việc phân phối, cấp/tiêu thoát nước cũng như giao thông thủy của thành phố

- Hệ thống kênh trục/kênh cấp I

Hệ thống kênh trục phân bố khá đều ở thành phố Cần Thơ, trung bình khoảng 4-5 km có một kênh Theo thứ tự từ phía Bắc xuống có các kênh sau: Rạch Giá - Long Xuyên, Kênh Tròn, Cái Sắn, KH1, KH3, Thốt Nốt, Thơm Rơm, KH5, Ô Môn, Thị Đội, KH7, KH8, KH9, Xà No Ngoài ra còn có một số kênh như kênh Đứng, kênh Ven Lộ Các kênh này có chiều dài khoảng từ 30 đến 60 km, bề rộng từ 10 đến 30 m, độ sâu đáy khoảng từ -2,0 đến -5,0m Mỗi kênh trục có hàng chục kênh nhánh nối vào Tổng chiều dài hệ thống kênh trục khoảng trên 300 km

Hệ thống kênh cấp I nối với các kênh rạch chính hiện có trên 60 kênh với tổng chiều dài khoảng 350 km Mặt kênh rộng từ 14m đến 16 m, cao độ đáy phổ biến từ -1,0 đến -2,0m, hệ thống kênh cấp I có nhiệm vụ dẫn nước tưới từ kênh trục tới kênh cấp II và mặt ruộng, nhận nước tiêu từ mặt ruộng và kênh cấp II tới kênh rạch chính

Trang 24

13

- Hệ thống kênh cấp II

Theo thống kê, thành phố Cần Thơ hiện có khoảng 800 km kênh cấp II, mật độ trung bình khoảng 11m/ha Mặt kênh cấp II thường rộng từ 6 đến 8m, cao độ đáy từ 0,0 đến – 2,0m Chiều dài mỗi kênh chỉ từ 1,5 ÷ 5 km;

- Hệ thống kênh cấp III

Là hệ thống kênh gắn liền với mặt ruộng, hàng năm được nhân dân tự duy tu, nạo vét Toàn tỉnh có khoảng 750 kênh cấp II, với chiều dài khoảng 1000 km, mật độ trung bình khoảng 8 m/ha Mặt kênh rộng 2÷3m, cao độ đáy từ 0,0 đến -0,5m

(Nguồn: Đài KTTV khu vực Nam Bộ)

Hình 1-7 Hệ thống trạm thuỷ văn khảo sát điều tra mùa lũ khu vực ĐBSCL

b Đặc điểm Thủy văn

Với số liệu của trạm Thủy văn Cần Thơ cung cấp, của chuỗi tài liệu trong 42 năm liên tục gần nhất từ năm 1976 – 2017

+ Mực nước cao nhất năm (1976 – 2017) thường xuất hiện vào tháng 9 -12 hàng năm, dao động từ giá trị thấp nhất 147cm vào ngày 23/XI/1976, đến giá trị cao nhất 215cm vào ngày 27/X/2011(2) Mực nước thấp nhất năm (1976 – 2017 ) thường xuất hiện vào tháng 5 - 6 hàng năm, dao động từ giá trị cao nhất -106cm vào ngày 22/VI/2017, đến giá trị thấp nhất -175cm vào ngày 18/V/1986

Trang 25

14

Mùa lũ vào ĐBSCL từ tháng 7 đến tháng 11 trùng với mùa mưa bão trên lưu vực, chiếm đến 90% tổng lượng nước hàng năm, trong đó tháng 9 có lưu lượng lớn nhất trên dòng chính Mê Công (khoảng 25.991 m3/s) và mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau trùng với mùa khô trên lưu vực sông Mê Công, lượng dòng chảy chiếm 10% tổng lượng nước còn lại của năm, trong đó tháng 4 cho lưu lượng kiệt nhất (khoảng 2.590 m3/s) Lưu lượng trung bình nhiều năm chảy qua Tân Châu vả Châu Đốc là 12.662 m3/s, trong đó Tân Châu là 10.075 m3/s và Châu Đốc 2.587 m3/s

Bảng 1-5 Lưu lượng bình quân tháng (m3/s) tại các trạm thủy văn

Kratie 3620 2842 2471 2580 4167 9328 19788 33167 33914 21626 10771 5743 Châu Đốc 1373 778 485 417 633 1397 2846 4820 5850 5796 4139 2511 Tân Châu 6335 4110 2563 2174 3249 6954 12389 18449 20142 19214 15093 10225

Q (TC+CĐ) 7708 4889 3048 2590 3882 8351 15235 23269 25991 25010 19232 12736

Mỹ Thuận 3594 2133 1386 1276 2072 4121 7123 11233 13530 13636 10369 6338 Cần Thơ 4256 2650 1629 1318 1793 3414 6117 10473 12936 13240 10787 6641

DIỄN BIẾN M ỰC NƯỚC HÀNG NĂM TRẠM CẦN THƠ

1978 1980 1982 1984 1986 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2006 2008

Năm

Max Min Ave

Hình 1-8 Biểu đồ diễn biến mực nước hàng năm trên sông Hậu tại trạm Cần Thơ

Trang 26

TB (cm)

Mực nước cao nhất (cm)

Mực nước thấp nhất (cm)

Trang 27

TB (cm)

Mực nước cao nhất (cm)

Mực nước thấp nhất (cm)

- Chế độ thủy văn mùa lũ

Hàng năm vào mùa mưa, nước từ thượng nguồn đổ về nhiều làm cho mực nước sông tăng nhanh, thông thường bắt đầu từ tháng 7 Trong khoảng thời gian từ giữa tháng 7 đến tháng 8 mực nước sông trên ĐBSCL lên rất nhanh, mực nước tại Tân

Trang 28

17

Châu thường đạt trên 3.5 m, Châu Đốc thường trên 3.0 m và Cần Thơ thường đạt 1.6m Mực nước cao nhất của lũ thường đạt vào khoảng thời gian từ giữa tháng 9 đến tháng 10, với tần xuất xảy ra nhiều nhất vào khoảng thời gian tháng 10 (từ 01 -10/10) Bảng 1-8 Mực nước đỉnh lũ lớn (năm 2000, 2001, 2002, 2011) tại một số trạm T

Hmax Ngày Hmax Ngày Hmax Ngày Hmax Ngày

1 Tân Châu Sông Tiền 506 23/9 478 20/9 482 30/9 479 30/9

2 Mỹ Thuận Sông Tiền 177 30/9 184 18/10 191 10/10 203 27/10

3 Châu Đốc Sông Hậu 490 23/9 448 23/9 442 01/10 423 12/10

4 Long

Xuyên Sông Hậu 263 29/9 245 20/9 254 08/10

5 Cần Thơ Sông Hậu 179 30/9 186 18/10 189 10/10 215 27/10

Trên hạ lưu vực sông Mê Công thời gian đỉnh lũ xuất hiện lui dần từ các trạm thủy văn đầu nguồn về phía hạ lưu Đỉnh lũ tại Kratie xuất hiện cuối tháng 8 đầu tháng

9, khi đến Tân Châu, Châu Đốc, đỉnh lũ xuất hiện vào giữa tháng 9 và khi về đến Mỹ Thuận và Cần Thơ, đỉnh lũ xuất hiện vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10

Bảng 1-9 Mực nước và thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại các trạm dọc sông Hậu

1961 1978 1994 1995 1996 1997 1998 1999

Ngày x.hiện 11/X 9/X 03/X 26/IX 5/X 4/X 7/X 5/X

Trang 29

18

Bảng 1-9 Mực nước và thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại các trạm dọc sông Hậu (tt)

2000 2001 2002 2003 2004 2006 2007 2008

Ngày x.hiện 17/IX 20/IX 30/IX 28/IX 27/IX 17/X 23/X 1-2/X

Ngày x.hiện 30/IX 18/X 9/X 29/IX 29/IX 6/XI 27/X 16/X

Bảng 1-10 Mực nước, lưu lượng và thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại Cần Thơ

Ngày xuất hiện

Qmax (m3/s)

Trang 30

Triều biển Đông thuộc loại bán nhật triều không đều, trung bình 24 giờ 47 phút,

có hai lần triều lên (nước lớn) và hai lần triều xuống (nước ròng), biên độ triều lớn 300

- 350 cm vào thời kỳ triều cường và từ 180÷200 cm vào thời kỳ triều kém Biên độ triều cực đại lên tới 375 cm Mực nuớc chân triều dao động nhiều (160 - 300 cm), trong khi đó mực nước đỉnh triều dao động nhỏ (80 - 100 cm), kết quả là khoảng thời gian duy trì mực nước cao dài hơn khoảng thời gian duy trì mực nước thấp và đường mực nước bình quân ngày nằm gần với đường mực nước đỉnh triều

Một chu kỳ triều trung bình 15 ngày trong đó có 1 kỳ triều cường và 1 kỳ triều kém Thời kỳ triều cường thường xảy vào các ngày 1 và 15 tháng âm lịch (hoặc trước

Trang 31

20

hay sau 1 hoặc vài ngày); và kỳ triều kém vào các ngày 7, và 23 tháng âm lịch (hoặc trước hay sau 1 hoặc vài ngày) Trong năm có 1 thời kỳ triều kém (tháng VI-VII) và 1 thời kỳ triều cường (tháng XII-I)

Thủy triều biển Đông: Có biên độ dao động từ 3.5 – 4.0m, lên xuống mỗi ngày

2 lần với 2 đỉnh xấp xỉ nhau và 2 chân chênh nhau khá lớn Thường thì thời gian giữa

2 chân và 2 đỉnh vào khoảng 12 giờ đến 12 giờ 30 phút Trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém cũng khác nhau Trong 1 năm đỉnh triều cao thường xuất hiện từ tháng IX đến tháng II năm sau, đỉnh triều thấp thường xuất hiện từ tháng V đến tháng VIII

Ven biển Đông mức nước đỉnh triều trung bình vào khoảng 1.2 – 1.3 m, các đỉnh cao có thể đạt đến 1.5 – 1.6 m và mức nước chân triều trung bình từ -2.6 m đến -2.8 m, các chân triều thấp có thể đạt -3.0 m

Triều biển Đông truyền rất sâu vào các kênh rạch ĐBSCL ảnh hưởng vượt qua Tân Châu và Châu Đốc (mùa kiệt) và lan truyền vào tất cả các kênh rạch ở Cần Thơ cả các tháng đầu và cuối mùa lũ Tuy năng lượng triều giảm dần theo chiều dài dọc sông nhưng vẫn giữ được một số tính chất cơ bản của triều biển Đông Cũng chú ý rằng khi triều truyền vào các sông kênh rạch do tổn thất năng lượng nên đỉnh triều thường bị hạ thấp xuống và chân triều được nâng cao thêm, dẫn đến biên độ triều giảm đi

Do TP Cần Thơ nằm cạnh sông Hậu, cách không xa nguồn triều từ Biển Đông (khoảng 80 km), nên thuỷ triều ảnh hưởng rất mạnh, đặc biệt trong mùa khô với biên

độ triều lớn nhất 2,53,0 m Trong mùa mưa, tuy biên độ triều giảm còn khoảng 1.5 2.0 m nhưng trùng với thới gian mùa nước lũ trên sông Mekong và nhất là vào những ngày có triều cường gây ngập cho nhiều vùng và gián tiếp làm tăng mực nước lũ

-1.1.5 Điều kiện kinh tế và xã hội

Diện tích nội thành là 53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Thành phố Cần Thơ bao gồm 5 quận và

4 huyện: Quận Ninh Kiều, quận Ô Môn, quận Bình Thủy, quận Cái Răng, Thốt Nốt, các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Phong Điền và Thới Lai Dân số đến năm 2014 là 1.242.269 người mật độ dân số khoảng là 850 người/km² Trong đó nam giới chiếm khoảng 617.646 người, chiếm 49,72% và nữ khoảng 624.623 người chiếm 50,28% Phần lớn dân số Cần Thơ thuộc dân tộc Kinh (96,89%), các dân tộc khác chiếm tỷ lệ

Trang 32

21

không đáng kể (Hoa 1,4%, Khơme 1,7%, khác 0,05%) Dân TP Cần Thơ nhìn chung thuộc diện trẻ, trên 62% dưới tuổi 60 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,42% Lực lượng lao động của thành phố năm 2014 là 929.556 người, trong đó ở khu vực 1 (Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản): 252.327 người, khu vực 2 (Công nghiệp khai thác

mỏ, Công nghiệp chế biến, sản xuất Điện nước, Xây dựng): 145.539 người, khu vực 3 (Dịch vụ và các ngành khác): 282.745 người và lao động dự trữ là 248.945 người Trong lực lượng lao động dự trữ, vấn đề cần được quan tâm là có đến 61.923 người (6,66%) hiện đang bị thất nghiệp và không có nhu cầu làm việc trong độ tuổi lao động Tổng sản phẩm (GDP) bình quân đầu người/năm thời điểm năm 2014 tại TP Cần Thơ đạt 3.415 USD tăng 399 USD so với năm 2013 Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực họat động mà người dân có GDP khác nhau

Thu nhập bình quân đầu người tính theo giá thực tế tăng từ 1.540 USD năm

2010 lên 2.784 USD năm 2014 Điều đó cho thấy mức thu nhập bình quân đầu người tăng khá nhanh, mức chênh lệch giữa người thành thị và nông thôn gấp 1,5 lần

1.2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC CẦN THƠ

1.2.1 Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải

Hệ thống tạo nguồn/trục tiêu thoát: TP Cần Thơ hiện có một hệ thống sông, kênh tạo nguồn/trục tiêu thoát khá đầy đủ Ngoài sông Hậu, sông Cần Thơ, còn có hệ thống kênh trục và kênh cấp I với cao trình đáy từ -5.0 ÷ -1.0 m và chiều rộng dao động từ 5÷50 m; kênh cấp II với cao trình đáy từ -2.0m ÷ -0.5m và chiều rộng trung bình từ 6÷8 m; kênh cấp III với cao trình đáy từ -0.5 ÷ 0 m và chiều rộng trung bình từ 2÷2.5 m

Hiện nay nước mưa và nước thải được thu gom vào các tuyến cống đặt theo các tuyến đường trong khu vực và xả ra các rạch nội thị như rạch Cái Khế, rạch Ngỗng, sau đó thoát ra sông chính hoặc trực tiếp đổ ra các sông chính như sông Hậu, sông Cần Thơ Lưu vực có địa hình hiện trạng thấp, phần lớn < +2.00, hầu hết các cống ngầm hiện hữu đều đặt ở độ sâu dưới mực nước cao nhất, cao độ của các cửa xả thấp nên thường ngập trong nước, hiệu quả thoát nước không cao

Trang 33

22

Hình 1-10 Hệ thống thoát nước quận Ninh Kiều

Hệ thống đường cống thoát nước trong khu vực lõi của quận Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng được xây dựng từ lâu đời, đa số đường cống xây dựng trước năm

1975 nhằm thu gom nước mưa và nước thải của khu vực Thời gian qua, Dự án VUUP1 và Dự án VUUP2 đã đầu tư xây dựng, cải tạo một phần đường cống thoát nước cũ và nạo vét, cải tạo các sông rạch trên địa bàn các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Dự án thoát nước và xử lý nước thải TPCT đã xây dựng Hệ thống thu gom nước thải với một nhà máy xử lý nước thải có công suất 30.000 m3/ngày bằng nguồn vốn của KfW (NMXLNT đang trong giai đoạn vận hành chạy thử), giúp cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường trong khu vực đông dân cư nhất của thành phố Tuy nhiên, xét về tổng thể, hệ thống thoát nước của các quận này vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ và chưa giải quyết triệt để vấn đề thoát nước và ngập úng đô thị trong khu vực lõi trung tâm của thành phố

1.2.2 Tình hình ngập và nguyên nhân gây ngập ở khu vực TP Cần Thơ

1.2.2.1 Hiện trạng ngập lụt

- Có 3 nguồn nước có khả năng gây ngập tự nhiên cho Cần Thơ là: Nước mưa tại chỗ; nước mùa lũ của sông Mekong chảy về và nước thủy triều biển đông Nước thủy triều là nguyên nhân chính gây ngập tự nhiên cho thành phố Cần Thơ, do Cần

Trang 34

Tại thành phố Cần Thơ trong những năm gần đây, ngập lụt ảnh hưởng lên một khu vực rộng lớn với diện tích trung bình 2.000 ha (khoảng 69% tổng diện tích đô thị lõi) và hơn 200.000 người bị ảnh hưởng (bao gồm cả người nghèo) mỗi năm Theo báo cáo Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ, ngập lụt đô thị gây ra thiệt hại kinh tế trực tiếp hơn 300 triệu USD trong 5 năm qua Một nghiên cứu gần đây của Viện Quốc

tế về Môi trường và Phát triển ước tính tổng thiệt hại kinh tế hàng năm (trực tiếp và gián tiếp) do ngập lụt là 642 đô-la Mỹ/hộ gia đình/năm (chiếm 11% thu nhập), tương đương với thiệt hại 130-190 triệu đô la Mỹ mỗi năm toàn thành phố

Thành phố Cần Thơ có gần 79,1%11 diện tích có cao độ thấp hơn 1,0m so với mực nước biển Cần Thơ đang phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng về ngập lụt trong mùa mưa kéo dài từ tháng 6 tới tháng 11 và trong các chu kỳ đỉnh triều từ tháng

9 đến tháng 12 hàng năm Lũ theo mùa thường ảnh hưởng 30% diện tích thành phố, nhưng gần đây đã tăng lên đến 50% Với mực nước tối đa đạt khoảng 2.15 m, trong một đợt ngập lớn năm 2011 đã gây ngập 88% diện tích và tại khu vực đô thị trung tâm ngập từ 20-50 cm (Ninh Kiều và Bình Thủy là 2 quận trung tâm và hiện đại nhất của

TP với dân số gần khoảng 360.000 người, 02 quận này cũng là trung tâm hành chính, kinh tế và văn hóa của TP Cần Thơ) Ngập lụt đã ảnh hưởng đáng kể sự phát triển kinh tế - xã hội của TP Cần Thơ và toàn khu vực ĐBSCL

+ Mùa mưa trùng với mùa nước nổi và là thời gian có mực nước cao nhất trong năm

Trang 35

Báo động I (Warning I)

Báo động II (Warning II)

Báo động III (Warning III)

(cm)

Ngày xuất hiện

Trị số (cm)

Ngày xuất hiện

Trang 36

25

+ Theo số liệu thống kê được: Từ năm 1900 – 2017 (117 năm) có 15 con lũ

• 50 năm đầu có 4 năm có lũ

• 67 năm sau có 11 năm có lũ + Diễn biến mực nước tại Cần Thơ rất bất thường trong đó năm 2011, 2013,

Mưa cùng ngày (mm)

Tổng lượng mưa 3 ngày trước (mm)

- Lũ Mekong chỉ góp phần gây ngập tự nhiên

Bảng 1-13 Thống kê mực nước những năm có lũ tại Tân Châu và Châu Đốc

Trang 37

Thời gian xuất hiện Q tại Cần Thơ (m3/s)

T.Châu C.Đốc C.Thơ T.Châu C.Đốc C.Thơ

TB ngày

có lũ

Cao nhất tháng có lũ

2000 506 490 179 23/9 24/9 30/09 13.000 (23/09)17.700

2011 486 427 215 30/9 14/10 27/10 16.100 (05/10)19.600

2013 401 325 213 3/10 8/10 20/10 12.290 (30/10)18.180

2 Nguyên nhân gâp ngập úng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Các nguyên nhân gây ngập tại thành phố Cần Thơ đã được đề cập đến trong các quy hoạch, các dự án và một vài nghiên cứu của các chuyên gia Theo đó, nguyên nhân gây ngập chính bao gồm:

- (i) Mưa, triều cường, lũ sông: Theo đánh giá của

các chuyên gia trong 5 năm trở lại đây, ngập do

mưa và triều cường chiếm 60%, ngập do mưa

chiếm 30% và do lũ là 10%

- (ii) Hệ thống thoát nước bị xuống cấp, không đủ

công suất theo thiết kế, trong khi việc đầu tư

nâng cấp hệ thống thoát nước chưa theo kịp tốc độ phát triển của đô thị hóa, kèm theo đó hiện tượng lún đất do khai thác nước ngầm, do tải trọng các công trình xây dựng cũng có thể là nguyên nhân gây ra ngập lụt

Hệ thống thoát nước hiện tại của thành phố trong những năm qua tuy đã được đầu tư, nâng cấp cải tạo nhưng vẫn chưa đủ khả năng để ngăn ngừa nước tràn từ sông vào, đặc biệt là trong mùa mưa lũ Thêm vào đó, hệ thống tiêu thoát nước nhìn chung

đã cũ, không đủ khả năng đối phó với các cơn mưa lớn và triều cường, nhiều khu vực

Trang 38

27

của thành phố vẫn chưa có hệ thống thoát nước Cùng với việc đô thị hóa tăng nhanh, công tác quản lý xây dựng đô thị còn lỏng lẻo, không kiểm soát dẫn đến việc lấn chiếm rất nhiều kênh rạch tự nhiên, giảm thiểu đáng kể khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước tự nhiên Hệ quả là việc ngập lụt trong đô thị đã trở nên thường xuyên hơn

và mức độ ngập gia tăng nhiều hơn

Hình 1-12 Bản đồ ngập thành phố Cần Thơ Bảng 1-14 Hiện trạng ngập úng thành phố Cần Thơ qua một số năm

TT Thời gian Nguyên nhân Tình trạng ngập Hmax

(cm)

Ngày tháng

Trang 39

28

Trong năm 2008, TP Cần Thơ có 21/81 tuyến đường tại trung tâm TP bị ngập lụt do triều cường, trên 10 tuyến đường ngập do nghẹt nước mưa, trong đó có nơi ngập sâu trên 30 cm Hầu hết các quận đều bị ngập khi triều cường hoặc mưa thời đoạn lớn Nhiều con đường chính tại trung tâm TP như đại lộ Hòa Bình, Nguyễn Trãi, Lý Tự Trọng, Ngô Hữu Hạnh, Ngô Quyền, Xô Viết Nghệ Tĩnh thường xuyên “biến thành sông” khi mưa lớn hoặc lúc triều cường dâng cao Không chỉ tại các đường phố chính, hàng trăm con hẻm ở TP Cần Thơ cũng đang chịu cảnh ngập, nghẹt kéo dài

Quận Ninh Kiều: hầu hết các phường của quận đều bị hiện tượng ngập úng, độ ngập phổ biến từ 30 – 40 cm, kéo dài vài giờ, đặc biệt 1 số khu vực có độ ngập 40 – 50

cm như đường Lý Tự Trọng (P.An Cư), đoạn Cầu Đường (P.An Khánh), hẻm 232 đường 30/4 (P.Hưng Lợi) thời gian ngập kéo dài 2 – 3 giờ, riêng hẻm 232 đường 30/4 ngập từ 2 – 3 ngày

Quận Bình Thủy: Hiện tượng ngập úng đã diễn ra từ rất lâu, nhưng mức độ ngập không nghiêm trọng bằng quận Ninh Kiều Độ ngập phổ biến từ 20 – 30 cm trong thời gian 2 – 3 giờ Khu vực ngập sâu trên 40 cm là QL91 (đoạn qua P.Trà Nóc,

40 – 50 cm), lộ 918 (P Bình Thủy, 50 – 60 cm), đường Trần Quang Diệu (P.An Thới,

50 – 60 cm) với thời gian ngập trên dưới 1 ngày Ở khu vực đất nông nghiệp nhiều nơi ngập 1,0 – 1,1 m gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

Quận Cái Răng: độ ngập phổ biến 20 – 40 cm, thời gian 2– 3 giờ Nơi ngập sâu nhất là đoạn gầm cầu Quang Trung (P.Hưng Phú) 40 – 50cm Trên các khu ruộng thuộc P.Tân Phú nước ngập 70 – 80 cm

Quận Ô Môn: độ ngập phổ biến ở các phường 20 – 30 cm Nước rút ngay sau mưa khoảng 1 – 3 giờ Các khu ruộng sản xuất nông nghiệp có độ ngập 70 – 80 cm, có nơi 1 – 1,2 m, thời gian ngập 1 – 2 tháng ở những năm lũ lớn

Huyện Phong Điền: mức độ ngập trong khu dân cư không đáng kể, sâu nhất khoảng 15 – 20 cm, mưa tạnh là nước rút từ từ Ở các khu vực nông nghiệp ngập do lũ vào tháng X, tháng XI hàng năm, độ ngập trên ruộng 0,7 – 1,1 m

1.3 BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phố Cần Thơ thuộc vùng đất phù sa hạ lưu sông Mekong chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH toàn cầu bởi các dấu hiệu chính là nhiệt độ tăng, lượng mưa tại một số khu vực tăng và nước biển dâng

Trang 40

29

1.3.1 iểu hiện của iến đ i khí hậu và nước iển âng toàn cầu

Các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu và nước biển dâng toàn cầu thì:

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,890C và có xu hướng tăng nhanh trong vài thập kỷ gần đây Mức tăng trung bình giai đoạn 1951 - 2002 là 0,120C/10 năm;

- Kể từ năm 1901, lượng mưa có xu thế tăng ở trên lục địa có vĩ độ trung bình thuộc bắc bán cầu Số ngày và số đêm lạnh giảm, trong khi đó số đêm nóng cùng với hiện tượng nắng nóng tăng trên qui mô toàn cầu, rõ rệt nhất từ khoảng năm 1950 Mưa lớn tăng trên nhiều khu vực và lại giảm ở một số khu vực khác;

- Giai đoạn 1901 - 2010, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng khoảng 19cm, tốc độ tăng trung bình là 1,7mm/năm và tăng 3,2mm/năm trong giai đoạn 1993 - 2010

1.3.2 iểu hiện iến đ i khí hậu ở Việt Nam

- Nhiệt độ trung bình tăng 0,620C trong thời kỳ 1958 - 2014, trong khoảng 20 năm gần đây tăng 0,380

C;

- Lượng mưa năm giảm ở phía bắc và tăng ở phía nam;

- Mực nước biển dâng trung bình 2,45mm/năm giai đoạn 1940 - 2014; dâng 3,34mm/năm giai đoạn 1993 - 2014 Theo số liệu vệ tinh thì mực nước biển dâng 3,5mm/năm giai đoạn 1993 - 2014

1.3.3 iểu hiện iến đ i khí hậu ở thành phố Cần Thơ

Theo báo cáo của ngành Tài nguyên và Môi trường, thành phố Cần Thơ chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu, biểu hiện ngày càng rõ ở mức tăng nhiệt độ không khí, lượng mưa, mức độ ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và một số thiên tai khác

Nhiệt độ: Số liệu thực tế tại trạm khí tượng Cần Thơ thống kê và số liệu mô

hình dự báo đều cho thấy nhiệt độ không khí trung bình năm của thành phố Cần Thơ

từ năm 1981 đến 2015 có xu hướng tăng khoảng 0,7-0,8oC, trung bình khoảng 27,3o

C Điều này gây bất lợi cho sức khoẻ cộng đồng và làm giảm năng suất cây trồng nếu mức tăng nhiệt bị quá ngưỡng Khi nhiệt độ không khí tăng thì đồng nghĩa với nhiệt độ nước, đất và mọi vật có liên quan không khí sẽ bị tăng theo gây ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như chăn nuôi, trồng trọt, năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, liên quan đến chi phí tăng thêm cho việc làm mát,

thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị, phương tiện, sức bền vật liệu

Ngày đăng: 29/05/2020, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng Thành Phố Cần Thơ” của Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng Thành Phố Cần Thơ
2. Phạm Mạnh Cổn (2015), “Nghiên cứu cơ sở khoa học mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt trong úng ngập khu vực nội thành Hà Nội”, Luận án tiến sĩ cấp Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở khoa học mô phỏng hệ thống cân bằng nước mặt trong úng ngập khu vực nội thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Mạnh Cổn
Năm: 2015
4. Kỹ Quang Vinh (2015),“ ngập nước tại Cần Thơ, nguyên nhân và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngập nước tại Cần Thơ, nguyên nhân và giải pháp
Tác giả: Kỹ Quang Vinh
Năm: 2015
7. Chusit Apirumanekul &amp; Ole Mark (2001), “Modelling of Urban Flooding in Dhaka City-Bangladesh”, Proceeding of 4th DHI Software Conference, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling of Urban Flooding in Dhaka City-Bangladesh
Tác giả: Chusit Apirumanekul &amp; Ole Mark
Năm: 2001
3. Nguyễn Văn Đại (2015),” Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt cho Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ”, Luận Văn Thạc Sĩ Khác
5. Dự án phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả nằn thích ứng của đô thị ”Hợp phần 1: Kiểm soát ngập lụt và vệ sinh môi trường” Khác
8. DHI (2014), MIKE OPERATIONS User Guide, Denmark Khác
9. DHI (2014), MIKE URBAN User Guide, Denmark Khác
10. DHI (2014), MIKE URBAN MIKE URBAN TUTORIALS, Denmark Khác
11. DHI (2014), MIKE URBAN COLLECTION SYSTEM, Denmark Khác
12. DHI (2014), MOUSE Runoff Reference Manual Khác
13. DHI (2014), MOUSE Pipe Flow Reference Manual Khác
16. Ole Mark, Terry van Kalken, K. Rabbi, Jesper Kjelds (2001), A MOUSE GIS study of the Drainage in Dhaka city Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN