GDMT là quá trình học tập với mục tiêu tăng kiến thức và nhận thức của con người về môi trường và những thách thức liên quan, phát triển các kỹ năng cần thiết và chuyên môn để giải quyết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành SƯ PHẠM SINH HỌC
Lớp: Sư phạm Sinh học 35 MSSV: 3092242
NĂM 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành SƯ PHẠM SINH HỌC
Lớp: Sư phạm Sinh học 35 MSSV: 3092242
NĂM 2013
Trang 3CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
Cô Trần Thanh Thảo người đã tận tình dẫn dắt, chỉ bảo, kiên nhẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cô Trần Thị Anh Thư cố vấn học tập lớp Sư phạm Sinh khóa 35 đã động
viên, khích lệ tinh thần
Tập thể lớp Sư phạm Sinh khóa 35, đặc biệt là các bạn trong nhóm nghiên
cứu khoa học đã giúp đỡ, ủng hộ và sát cánh khi thực hiện đề tài gồm các bạn: Trần
Chí Nguyện, Lâm Thị Xin, Lê Thị Hiền, Trần Thị Hậu , Phan Minh Tân
Quí Thầy, Cô Bộ môn Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học
Cần Thơ đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường và trong quá
trình làm đề tài
Cám ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Ninh Kiều, quí Thầy, Cô và HS các trường thuộc
đề tài nghiên cứu
Cám ơn Cha, mẹ đã sinh con ra, nuôi dạy và tạo điều kiện cho con học tập tốt
Trang 4TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát nhận thức, kiến thức, thái độ và hành động liên quan đến
MT ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông quân Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ” được thực hiện tại quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ trong
thời gian từ tháng 9/2012 đến tháng 4/2013 Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo
sát nhận thức, thái độ và hành động liên quan đến môi trường ở học sinh Tiểu học,
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, dựa trên việc khảo sát 23 trường ở 3 cấp
Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông của quận Ninh Kiều Với số lượng
HS tham gia khảo sát theo mục tiêu đề tài là 790 (401 ở cấp Tiểu học, 389ở cấp
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông) Đề tài được tiến hành với hai hình thức
là phát phiếu khảo sát và phỏng vấn Kết quả cho thấy, đa số học sinh Tiểu học đã
có nhận thức cơ bản về môi trường dựa trên những kiến thức trên lớp ở các lứa
tuổi tương ứng Học sinh Tiểu học bước đầu đã hình thành hành vi, thái độ tích
cực đối với môi trường Đối với học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông,
nhìn chung học sinh đã có kiến thức cơ bản về môi trường từ nhiều nguồn khác
nhau Về mặt hành động, ở lứa tuổi này các em đã có khả năng hành động và tác
động đến cộng đồng thông qua những hoạt động trong và ngoài nhà trường Các
em cũng bày tỏ thái độ tích cực về giáo dục môi trường, cũng như mong muốn
được đào tạo thêm về các kỹ năng cần thiết để nâng cao năng lực hành động vì môi
trường Kết quả khảo sát cũng phản ánh thực trạng giáo dục môi trường không
đồng bộ giữa gia đình – nhà trường và xã hội, trong đó sự đóng góp của gia đình
vào việc giáo dục môi trường cho trẻ là rất thấp
Trang 5MỤC LỤC
CẢM TẠ i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1 Đặt vấn đề 1
Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 Lịch sử DMT 3
1.1 Sự phát triển về DMT trên thế giới và iệt Nam 3
1.1.1 Sự phát triển DMT trên thế giới 3
1.1 Sự phát triển DMT iệt Nam 5
1.1.3 iáo dục môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu và đô thị hóa – giáo dục môi trươngcho phát triển bền vững 7
1.1 iáo dục môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) 8 2 Thực trạng 9
1 Thực trạng giáo dục môi trường trên thế giới 9
Thực trạng giáo dục môi trường iệt Nam 10
3 Cơ s lý luận, thực tiễn liên quan đến đề tài đang nghiên cứu 11
3.1 Định ngh a DMT 11
3 Các hình thức DMT 14
3.2.1 GDMT như một chủ đề độc lập 14
3 Tích h p DMT vào các môn học khác nhau 15
Trang 63.3 Mục tiêu DMT 16
3 Nội dung giáo dục môi trường 18
3.5 Phương pháp giảng dạy DMT 19
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục môi trường 19
1 Các nghiên cứu ngoài nước 19
Các nghiên cứu trong nước 21
5 Phương pháp luận 24
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 24
5 Thiết lập mục tiêu khảo sát 24
5.3 Thiết kế câu h i 25
5.3.1 Câu h i đóng một lựa chọn (Appar ntly op n question) 25
5.3.2 Câu h i đóng nhiều lựa chọn (Qu stions ith mor than t o possible responses, one or more of which may be ticked) 25
5.3.3 Câu h i m ( p n qu stion) 26
5.3 Câu h i nửa đóng, nửa m (hay câu h i bán m ) (S mi-open questions) 26
5.3.5 Câu h i phân đôi (Qu stions ith t o possibl r spons s) 27 5.3.6 Câu h i với hơn hai đáp án trả lời, chỉ chọn một trong số các đáp án (Qu stions ith mor than t o possibl ans rs, on o which should be ticked) 27
5.3.7 Câu h i thang bậc (Qu stions ith s v ral possibl r spons s arranged in a scale, one of which should be ticked) 27
5 Phương pháp khảo sát thí điểm 28
5.5 Điều tra khảo sát thực tế 28
5.5.1 Điều tra b ng ph ng vấn trực tiếp 28
5.5 Điều tra b ng bảng câu h i 29
5.5.3 Điều tra b ng quan sát thực tế 29
6 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 29
Trang 76.1 Thu thập dữ liệu 29
6 Xử lý dữ liệu 30
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
1 Phương tiện 32
Phương pháp 32
1 Xác định mục tiêu đề tài 32
Xác định đối tư ng 33
3 Thiết kế phiếu khảo sát 38
3.1 Yêu cầu 38
3 Cấu trúc 38
3.3 Nội dung 39
Lập kế hoạch thời gian thu thập dữ liệu 46
5 Quy trình khảo sát 46
5.1 Liên hệ xin giấy giới thiệu 46
5 Liên hệ với trường cần khảo sát 47
5.3 Tiến hành khảo sát 47
5.3.1 Khảo sát b ng bảng câu h i 47
5.3 Ph ng vấn trực tiếp 48
5.3.3 Quan sát thực tế 48
6 Thu thập và xử lý dữ liệu 49
6.1 Thu thập dữ liệu 49
6 Xử lý số liệu 49
6.3 Phân tích dữ liệu 55
1 7 Tổng h p và phân tích dữ liệu 60
1.8 Báo cáo kết quả 60
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61
1 Học sinh Tiểu học 61
Trang 81.1 Thông tin đối tư ng khảo sát 61
1.1 Kết quả khảo sát về nhận thức, thái độ và hành động về môi trường của học sinh tiểu học 61
1.1.1 Kết quả khảo sát nhận thức về môi trường học sinh tiểu học 61
1.1 Kết quả khảo sát về thái độ của học sinh tiểu học 63
1.1.3 Kết quả khảo sát về hành động của học sinh tiểu học 64
1.1 Thực tế giáo dục môi trường cấp tiểu học 68
Học sinh Trung học cơ s và Trung học phổ thông 72
1 Thông tin đối tư ng khảo sát 72
3 Đánh giá năng lực và kỹ năng về môi trường của học sinh THCS và THPT 78
Kết quả khảo sát về nhận thức đối với môi trường của học sinh THCS và THPT 73
ề thái độ và hành động của học sinh THCS và THPT 82
5 Thực tế giáo dục môi trường cấp THCS và THPT 85
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ Đ NGHỊ 91
1 Kết luận 91
1.1 Kết quả đạt đư c 91
1 Thuận l i và khó khăn 91
Đề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 104
Phụ lục 1: Danh sách trường thực hiện khảo sát 104
Phụ lục : Phiếu khảo sát dành cho học sinh Tiểu học 107
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát dành cho học sinh Trung học cơ s , trung học phổ thông 113
Phụ lục 4: Mẫu giấy giới thiệu 117
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Bảng tóm tắt mục tiêu đề tài 33
Bảng : Bảng tóm tắt phân chia số lư ng phiếu từng cấp học 33
Bảng 3: Danh sách và số lư ng phiếu cụ thể từng trường tham gia khảo sát 33
Bảng : Thông tin chung về đối tư ng khảo sát 61
Bảng 5: Kết quả khảo sát về nhận thức và kiến thức của HS đối với môi trường 61
Bảng 6: iệc làm của người dân xung quanh gây ô nhiễm môi trường 62
Bảng 7: Kết quả đánh giá thái độ của HS TH đối với môi trường 63
Bảng 8: Tổng kết các việc làm của HS để giữ gìn trường, lớp sạch đẹp 66
Bảng 9: Kết quả khảo sát các hoạt động liên quan đến môi trường từ HS TH 69
Bảng 10: Kết quả đánh giá sự giáo dục của phụ huynh về bảo vệ sức kh 71
Bảng11: Thông tin chung về đối tư ng khảo sát cấp THCS và THPT 72
Bảng 1 : Kết quả khảo sát kiến thức về môi trường của HS 73
Bảng 13: Kết quả đánh giá kiến thức thực tế về môi trường 75
Bảng 1 : Các lý do gây nên vấn đề về môi trường tại TP Cần Thơ 77
Bảng 15: Các đề xuất ý tư ng của HS để nâng cao khả năng hành động vì môi trường thế hệ tr 81
Bảng 16: Những công việc HS có thể làm để bảo vệ môi trường 83
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô hình của việc dạy và học trong iáo dục môi trường (Plam r, 1998)
12
Hình : Sơ đồ các thang đo cơ bản trong SPSS 31
Hình 3: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu 32
Hình : Sơ đồ quy trình khảo sát 46
Hình 5: iao diện phần mềm SPSS 16.0 50
Hình 6: Cửa sổ khai báo biến ariabl vi 51
Hình 7: Cửa sổ alu Lab ls trong ariabl i 52
Hình 8: Cửa sổ nhập liệu Data vi 53
Hình 9: Hộp thoại R cod Di r nt ariabl s 54
Hình 10: Hộp thoại R cod Di r nt ariabl s: ld and N alu s 54
Hình 111: Hộp thoại Fr qu nci s 55
Hình 12: Hộp thoại D in Multipl R spons S ts 57
Hình 13: Multiple Response Frequencies 57
Hình 14: Hộp thoại Crostabs 58
Hình 15: Cửa sổ thể hiện kết quả đổ bảng chéo của SPSS 58
Hình 16: Hiện ra hộp thoại Fr qu nci s 59
Hình 17: Hộp thoại Fr qu nci s: Charts 59
Hình 18: Cửa sổ output thể hiện kết quả b ng đồ thị 60
Hình 19: Cách xử lý v bánh kẹo của HS 64
Hình 20: Hành động của HS khi bắt gặp bạn vứt rác bừa bãi 65
Hình 21: Các hoạt động HS đã tham gia liên quan đến môi trường 66
Hình 22: Cách ứng phó với sự thay đổi của thời tiết 67
Hình 23: Ứng phó với tình huống khẩn cấp khi thấy bạn bị rơi xuống nước 67
Hình 24: Cách xử lý của HS trong trường h p khi thấy ấm nước sôi 68
Hình 25: Thực trạng vứt rác của HS TH trong lớp 70
Trang 11Hình 26: Cách xử lý rác gia đình của HS 70
Hình 27: Biểu đồ so sánh tỉ lệ học sinh nhận định khái niệm về BĐKH 73
Hình 28: Biểu đồ so sánh tỉ lệ học sinh nhận định khái niệm về PTB 75
Hình 29: Biểu đồ nhận xét về mặt sinh thái, môi trường địa phương đang sinh sống
của HS 76
Hình 30: Đánh giá của HS về các vấn đề môi trường và DMT 78
Hình 31: Kết quả tự đánh giá năng lực đối với môi trường của HS THCS và THPT
79
Hình 32: Các kỹ năng HS mong muốn đư c bồi dưỡng 80
Hình 33: Nhận thức của HS về tầm qua trọng của việc triển khai DMT 82
Hình 34: Tỉ lệ học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường cấp THCS và
THPT 84
Hình 35: Các hoạt động bảo vệ môi trường mà HS đã từng tham gia 84
Hình 36: Biểu đồ so sánh nguồn thu thập thông tin về môi trường của học sinh
hai cấp học 86
Hình 37: Trình độ học vấn của phụ huynh HS87
Hình 38: Kết quả tích h p, lồng ghép nội dung về môi trường vào các môn học trên
lớp 88
Hình 39: Tự đánh giá tình trạng nhà vệ sinh trong trường học của HS 89
Hình 40: So sánh tình trạng nhà vệ sinh dành cho học sinh hai cấp THCS và
THPT 90
Trang 12THCS, THPT Trung học cơ s Trung học phổ thông
BĐKH Biến đổi khí hậu
PTBV Phát triển bền vững
IEEP International Enviromental Education Program
(Chương trình giáo dục môi trường quốc tế) IUCN International Union for the Conservation of Nature
(Liên minh quốc tế về bảo tồn thiên nhiên) UNEP United Nations Environmental Program
(Chương trình môi trường Liên h p quốc) UNDP United Nations Development Program
(Chương trình phát triển Liên h p quốc) UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức iáo dục, Khoa học và ăn hóa) NAAEE North American Association for Environmental Education
(Hiệp hội giáo dục MT Bắc Mỹ) UNICEF United Nations Children's Fund
(Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) SPSS Statistical Package for the Social Sciences
(Thống kê khoa học xã hội)
Trang 13CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1 Đặt vấn đề
Thành phố Cần Thơ (TP Cần Thơ) là một thành phố giàu tiềm năng, có lịch
sử hình thành khá lâu đời đư c mệnh danh là đất Tây Đô có vai tr quan trọng về
kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của khu vực Đồng b ng sông Cửu Long Quận
Ninh Kiều với nhiều trường học trọng điểm, công ty, doanh nghiệp, với số lư ng
dân cư và học sinh tập trung khá đông là một quận đặc biệt quan trọng của TP Cần
Thơ nói riêng và của Đồng b ng sông Cửu Long nói chung ề điều kiện tự nhiên,
TP Cần Thơ thuộc diện thấp và khá b ng ph ng với độ cao trung bình 0,6 – 0,8 m
(so với mực nước biển), vì vậy TP Cần Thơ có nguy cơ chịu ảnh hư ng nặng nề
của hiện tư ng nước biển dâng trong bối cảnh biển đổi khí hậu (BĐKH) Theo xu
thế đó, đến năm 030, đỉnh triều cường cao thêm 0,8 – 1 m, cả TP Cần Thơ s bị
ngập lụt nặng nề, riêng Đồng B ng Sông Cửu Long thì có đến 9 diện tích s bị
ngập nếu mực nước biển tăng 2 m (th o kịch bản BĐKH –Bộ tài nguyên môi
trường) Thực tế trên cho thấy nguy cơ nước biển dâng cao do BĐKH TP Cần
Thơ là một cảnh báo rất đáng đư c quan tâm, cần có một chương trình hành động
thích ứng tất cả các ngành trong thời gian tới nh m phục vụ sự phát triển bền
vững của TP Cần Thơ Tuy nhiên, nhận thức và kỹ năng ứng phó của người dân TP
Cần Thơ mà đa phần là đội ngũ lao động c n rất thấp, vì thế nâng cao nhận thức,
kỹ năng ứng phó cộng đồng là nhiệm vụ rất quan trọng, đặc biệt đối với ngành giáo
dục Đối tư ng giáo dục là đội ngũ các m HS các cấp, lực lư ng lao động tương
lai có vai tr đóng góp to lớn vào sự phát triển bền vững của TP Cần Thơ và cả
vùng Đồng b ng sông Cửu Long Ngoài sự đóng góp tiềm năng vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, thế hệ tr c n có khả năng tương tác sâu sắc với cộng đồng trong
việc làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của cộng đồng (bạn b , gia đình, )
về môi trường và BĐKH Do đó, vì l i ích của thành phố và của cộng đồng, giáo
dục môi trường ( DMT), đặc biệt là giáo dục các kỹ năng hành động vì môi
trường trong bối cảnh BĐKH là nhiệm vụ rất quan trọng của ngành giáo dục tất
cả các cấp học quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Trang 14Th o chỉ thị 36CT TW của Bộ chính trị và quyết định 1363 QĐ-TTg của thủ
tướng chính phủ năm 00 , chủ trương “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường
vào hệ thống giáo dục quốc dân” đã đư c khuyến khích trong giáo dục các cấp
Tuy nhiên khuynh hướng lồng ghép vấn đề môi trường vào các môn học chính
khóa vẫn là một chủ trương không bắt buộc nên việc thực hiện các trường
chưa thể kiểm soát và đánh giá đư c Do đó, đề tài “Khảo sát nhận thức, kiến
thức, thái độ và hành động liên quan đến môi trường ở học sinh tiểu học, trung
học cơ sở và trung học phổ thông quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” cần
đư c triển khai
Trang 15GDMT là quá trình học tập với mục tiêu tăng kiến thức và nhận thức của con
người về môi trường và những thách thức liên quan, phát triển các kỹ năng cần
thiết và chuyên môn để giải quyết những thách thức, hình thành thái độ, động cơ,
và cam kết để làm ra các quyết định và hành động có trách nhiệm đối với môi
trường (UNESCO, 1978; Tuyên bố Tbilisi, 1977)
Lần đầu tiên trong lịch sử năm 19 8 tại cuộc họp Liên h p quốc về môi
trường và tài nguyên thiên nhiên Pari đã sử dụng thuật ngữ “ DMT” (St rling,
00 ) Tuy nhiên có rất nhiều cách định ngh a về DMT và việc DMT trên thế
giới đã đư c tiến hành từ những năm đầu của thập niên 70 cho đến nay
Năm 1970, IUCN đã định ngh a DMT là quá trình nhận biết các giá trị và
làm sáng t các khái niệm nh m phát triển các kỹ năng, quan điểm cần thiết của
con người để hiểu và đánh giá đư c mối quan hệ giữa con người, văn hóa và thế
giới vật chất xung quanh (Larsson, 1970)
Năm 1971, Hiệp hội Quốc gia về GDMT (nay là Hiệp hội GDMT Bắc Mỹ
(NAAEE)) đư c thành lập NAAEE là một hiệp hội chuyên nghiệp cho các vấn đề
về GDMT (Edward và McCrea, 2006)
Tiếp sau đó vào ngày 5 tháng 6 năm 197 do nhận thức r tình trạng môi
trường bị biến đổi ngày càng xấu đi, Liên H p quốc đã tổ chức “Hội nghị quốc tế
về con người và môi trường” lần thứ nhất tại Stockholm Tại hội nghị tất cả các đại
biểu đã đồng thuận r ng: “ iệc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là một trong hai
nhiệm vụ hàng đầu của toàn nhân loại” từ đó ngày 5- 6 tr thành “ngày môi trường
thế giới” (Smith, 197 )
Bên cạnh đó chương trình IEEP (chương trình DMT quốc tế) tại hội thảo
B lgrad năm 1975 đã thành lập hiến chương có tên là “Hiến chương B lgrad –
Trang 16một hệ thống nguyên tắc toàn cầu cho DMT” hiến chương đã tóm tắt các mục
tiêu ngắn gọn và bao quát của DMT như sau:
1) Nâng cao nhận thức và sự quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh tế, xã
hội, chính trị, sinh thái giữa nông thôn và thành thị
2) Cung cấp cho m i cá nhân những cơ hội tiếp thu kiến thức về những giá trị
quan niệm, trách nhệm và các kỹ năng cần thiết nh m bảo vệ và cải tạo môi
trường
3) Tạo ra những mô hình hành động vì môi trường cho các cá nhân, các tổ
chức cũng như toàn xã hội
Năm 1977 tại Tbilisi, Liên Xô hội nghị liên chính phủ đầu tiên về DMT do
UNESCO tổ chức đã nêu lên ý kiến r ng nên áp dụng rộng rãi DMT trong
chương trình giáo dục chính thức và không chính thức (UNESCO, 1978; Tuyên bố
Tbilisi, 1977) Các sự kiện tiếp th o trong hội nghị đã cho ra đời nguyên tắc của sự
phát triển DMT trên toàn thế giới ngày nay Tất cả các văn kiện đư c ghi nhận
trong hội nghị này điều có ý ngh a quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và
DMT trên thế giới Sau khoảng thời gian này, một loạt các hội nghị và nghiên
cứu về DMT đã đư c triển khai Từ những năm 1986 tr đi thì hoạt động quốc tế
liên tiếp bổ sung và đóng góp vào chiến lư c bảo vệ và DMT
Tháng 11 1986, UNEP lại tổ chức hội thảo Băngkok về “Phát triển chương
trình hành động cho giáo dục và đào tạo môi trường khu vực châu Á - Thái Bình
Dương” Hội thảo này cũng vạch ra r ng để đưa DMT vào các cấp học, thì đầu
tiên m i quốc gia cần phải xác định các vấn đề MT nổi bật và cần đư c ưu tiên giải
quyết quốc gia mình, từ đó để xác định các nội dung cần đưa
Năm 1987, Ủy ban Thế giới về môi trường và Phát triển công bố báo cáo
Brundtland, báo cáo này giới thiệu ý tư ng về PTBV, trong đó bảo vệ môi trường
và tăng trư ng kinh tế đư c x m như là khái niệm phụ thuộc lẫn nhau (Ed ard và
McCrea, 2006) Năm 1990, Quốc hội Mỹ đã thông qua Luật DMT quốc gia
(Edward và McCrea, 2006)
Trang 17
Năm 00 , Ủy ban Liên h p quốc về PTBV tổ chức Hội nghị Thư ng đỉnh
Johann sburg Johann sburg, Nam Phi, trong đó gắn kết nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (Edward và McCrea, 2006)
Tháng năm 005 DMT Quốc gia và Quỹ Đào tạo đã tổ chức Tuần lễ iáo
dục môi trường quốc gia đầu tiên (Simmons, 005)
Ngày nay DMT vẫn tiếp tục đư c duy trì và đã tr thành nhiệm vụ chung
của toàn cầu
1.1.2
Khi DMT mới bắt đầu lan t a toàn cầu từ cuối những năm 70 và đến năm
1981 thì việc GDMT iệt Nam cùng bắt đầu đư c đưa vào chương trình học phổ
thông thông qua việc thực hiện cải cách giáo dục (1986 – 199 ) DMT nước ta
không cấu thành một môn học riêng như một số nước mà đư c triển khai dạng
tích h p vào một số môn học chính khóa, đặc biệt là các môn có mối quan hệ gần
gũi với môi trường như: Tìm hiểu thiên nhiên và xã hội, Sinh học, Địa lý, Kỹ thuật
nông nghiệp Cũng từ năm 1986, nước ta nước ta đã xuất hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học về môi trường và bảo vệ, cụ thể là năm 1986 Nhà xuất bản giáo dục
iệt Nam đã cho xuất bản cuốn “quán triệt tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng h p,
hướng nghiệp, dân số và bảo vệ môi trường”
Ngày 7 1 1993, Quốc hội nước Cộng h a xã hội chủ ngh a iệt Nam đã
thông qua Luật Bảo vệ môi trường, tại Điều đã nêu: “Nhà nước có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến
kiến thức khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường”
Năm 1995, UNDP đã tài tr “Dự án DMT trong trường phổ thông iệt
Nam” ( IE 95 0 1) Dự án hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:a) H tr xây dựng
một chính sách và chiến lư c quốc gia về DMT tại iệt Nam b) Đào tạo đội ngũ
cán bộ chuyên môn cho Bộ iáo dục & Đào tạo có đủ năng lực truyền đạt cũng
như đưa các nội dung và phương pháp DMT vào các chương trình đào tạo giáo
viên c) Xây dựng một số hoạt động DMT cụ thể để đưa vào thực hiện ngay cấp
Tiểu học và Trung học (Nguyễn Kim Hồng và ctv., 2002)
Trang 18iai đoạn từ năm 1996 – 2000 nhà nước ta đã đưa ra “Kế hoạch hành động
quốc gia về môi trường và phát triển bền vững của iệt Nam trong giai đoạn 1996
– 000”
Trong Quyết định số 1363 QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo
dục quốc dân" có các nội dung trọng tâm như: a) iáo dục học sinh, sinh viên các
cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về
pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có
kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường; b) Đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ
và cán bộ quản lý về bảo vệ môi trường
Quyết định số 56 003 QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về “Phê duyệt chiến lư c bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 010 và định hướng
đến năm 0 0” đã nêu giải pháp hàng đầu trong công tác bảo vệ môi trường đó
chính là “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi
trường”
Chỉ thị 0 005 CT-B D&ĐT ngày 31/01/2005 về việc tăng cường công tác
giáo dục bảo vệ môi trường, có đề ra: “Nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục bảo
vệ môi trường của ngành giáo dục và đào tạo từ nay đến năm 010 là triển khai
thực hiện Đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc
dân"
Ngày 13 05 009, Bộ iáo dục & Đào tạo đã gửi công văn cho các s Giáo
dục & Đào tạo trong cả nước để yêu cầu tích h p nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường vào các môn học cấp THCS và THPT
Quyết định số 1 16 QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt “Chiến lư c bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 0 0, tầm nhìn 030”
với mục tiêu đến năm 0 0 s giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường;
khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiện điều
kiện sống của người dân; giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học; tăng cường khả năng chủ động
Trang 19ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính Đến năm
030 mục tiêu của chiến lư c s là ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm
môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất
lư ng môi trường sống; chủ động ứng phó với BĐKH; hình thành các điều kiện cơ
bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vư ng và PTBV đất
nước
ần đây nhất vào ngày 5 9 01 , Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến
lư c Quốc gia về tăng trư ng xanh Mục tiêu chung của Chiến lư c là tăng trư ng
xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên tr thành xu hướng
chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ
khí nhà kính dần tr thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hội
Nhận thấy đư c tầm quan trọng của việc DMT, nhà nước ta luôn có những
chủ trương, chính sách để duy trì và phát triển mục tiêu quan trọng có tính toàn cầu
này
3 o dục ô ườ o bố cả b đổ k í ậu và đô ị ó – giáo
dục ô ươ c o bề vữ
* iáo dục cho phát triển bền vững
Cho đến nay, mối quan hệ giữa DMT và giáo dục PTB chưa đư c phân
định r ràng về cấp bậc Trước những quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa
giáo dục và DMT cho giáo dục cho PTBV Hesselink và Wals, (2000); Wals và
Jickling (2000), đã nghiên cứu và thống kê đư c bốn quan điểm khác nhau về mối
quan hệ này quan điểm thứ nhất nhóm nghiên cứu cho r ng DMT đư c nhìn
nhận như là một phần của giáo dục cho PTB Trong khi đó quan điểm thứ hai lại
ngư c lại, cho r ng giáo dục PTB đư c coi là một phần của DMT Quan điểm
thứ ba lại tiếp tục chồng chéo giữa DMT với giáo dục cho PTB Quan điểm thứ
tư lại liên quan đến việc giáo dục nhận thức cho sự PTB như là một giai đoạn của
GDMT Mặc dù mối quan hệ này c n nhiều tranh luận, song có thể thấy r ng và
GDMT và giáo dục cho PTB đều hướng tới mục tiêu tạo ra một thế giới tốt đẹp
và có sự cân b ng giữa các yếu sinh học và kinh tế, xã hội
Trang 20ì vậy, có thể nói DMT là một công cụ để đạt đư c PTB b i DMT là
một thành phần của PTB Trước những ý kiến tranh cãi trên thì McK o n và
Hopkins đã đưa ra khái DMT cho PTB là một tên gọi khác của DMT GDMT
cho PTB hướng tới mục tiêu giáo dục sao cho các hình thức quản lý, sử dụng, sản
xuất, tiêu thụ và ứng dụng khoa học kỹ thuật đư c phát triển th o hướng hiện đại
hóa nhưng vẫn phù h p và thân thiện đối với MT
4 o dục ô ườ o bố cả b đổ k í ậu
Th o khảo sát của UNESC ( 011), HS có rất ít kiến thức hiểu biết về
BĐKH ( rant và F ath rston , 009) nhiều HS cho r ng sự nóng lên toàn cầu và
BĐKH s không có tác động đến con người và xã hội Nhiều HS tin r ng trong
tương lai con người s phát triển công nghệ mới để điều chỉnh những thay đổi về
MT gây ra sự nóng lên toàn cầu và BĐKH (UNESCO, 2011)
Biến đổi khí hậu là vấn đề lớn của toàn thế giới Từ năm 005, tổ chức
UNICEF uyana đã n lực, h tr giải quyết các vấn đề về sự thay đổi khí hậu và
môi trường với quy mô toàn cầu UNICEF uyana s h tr cho sự thích ứng và
giảm nhẹ BĐKH b ng cách nhấn mạnh hệ thống DMT cho BĐKH nên đưa vào
chương trình học cả chính thức và không chính thức (UNESCO, 2011)
Các khái niệm về BĐKH cần đư c lồng ghép vào cả chương trình giáo dục
chính thức và không chính thức các cấp độ khác nhau nh m nhấn mạnh vai tr
của việc giáo dục BĐKH và đặc biệt là giáo dục cho phát triển bền vững, thông qua
câu lạc bộ, chương trình giảng dạy của giáo viên kết h p với phụ huynh để xây
dựng năng lực giúp học sinh có khả năng ứng phó với BĐKH (UNESCO, 2011)
Th o nghiên cứu từ dự án giáo dục BĐKH trong trường học năm 009 của
nước Anh thì trường học s h tr sự thay đổi về hành vi của HS b ng cách cung
cấp, thảo luận các vấn đề về môi trường như việc lựa chọn phương tiện đi lại, sử
dụng các vật liệu tái chế, Có thể nói, đây chính là chìa khóa giúp HS cảm thấy
thân thiện với khí hậu và môi trường từ đó có thể làm thay đổi hành vi của HS, là
một phần không thể tách rời trong việc học của mình ( rant và F ath rston ,
009) Cuộc sống của các m s tích cực hơn khi các m có hành động thân thiện
và tích cực đối với MT (Rickinson 2001)
Trang 212 Thực t ạng
2.1 Thực t ạng giáo d c môi t ường t ên th giới
DMT đã đư c đề cập trong chương trình học nhà trường từ những năm 60
của thế kỉ 1 Trên thế giới DMT đư c giảng dạy trong nhà trường gồm hình
thức: 1) dạng tích h p, ) đưa thành môn riêng, 3) đưa thành các chủ đề, ) phối
h p cả ba phương thức trên, gia giảm sao cho phù h p với điều kiện dạy học từng
nước (Tlhagal , 00 ) Tây c chiến lư c DMT đư c đưa vào chương trình
học nhà trường là dạng chiến lư c tích h p, nói cách khác đó là sự kết h p các
khía cạnh của môi trường vào trong quá trình giáo dục chính qui, pha trộn nội dung
có liên quan đến các vấn đề môi trường khác nhau vào các môn Khoa học xã hội
(địa lí, lịch sử, kinh tế, ) (Tilbury, 2004) Chương trình giảng dạy năm 000 của
Trung Quốc cũng cho r ng việc DMT không chỉ nghiên về mặt địa lý, sinh học
và hóa học mà c n các môn học khác như vật lý, toán học và đạo đức ì vậy các
khóa học về DMT cần đư c thiết lập trong trường học dưới hình thức tích h p
vào các bài học thực tế và có chọn lọc (Wasmer, 2005)
vùng Châu Á, Thái Bình Dương việc DMT cũng đư c triển khai với hai
hình thức là chính thức và không chính thức (Bhandari và Ab , 000) Hình thức
DMT chính thức là hình thức giáo dục, trong đó Bộ iáo dục đóng vai tr quan
trọng để phát triển một chương trình giảng dạy về DMT phù h p với chính sách
giáo dục của quốc gia trong tất cả các trường học nh m giảng dạy giúp HS nâng
cao nhận thức, tiếp thu các giá trị và tầm quan trọng trong bảo vệ môi trường
(Bhandari và Ab , 000; Pudin t al., 003) Bất k hoạt động giáo dục về môi
trường diễn ra bên ngoài hệ thống giáo dục chính thức như: công viên, vườn thú,
trung tâm thiên nhiên, trại thanh niên, không phải trong lớp học hay trong trường
học đều là hình thức DMT không chính thức (Str t, 000)
Malaysia, Nhật Bản và N aland thì lại áp dụng hình thức thực hành
trong giảng dạy về DMT nh m hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho đất
nước (Pudin et al., 2003; Eames et al., 2008)
Trang 222.2 Thực t ạng giáo d c môi t ường Việt N m
Nhà nước iệt Nam coi DMT là một bộ phận trong sự nghiệp giáo dục là
một thành phần bắt buộc trong chương trình giáo dục và đào tạo và phải đư c thực
hiện trong kế hoạch dạy học – giáo dục hiện hành Trong Quyết định số 1363
QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi
trường vào hệ thống giáo dục quốc dân" có thể nói việc dạy DMT nước ta đã
đư c đưa vào tất cả các bậc học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ s , trung học
phổ thông và các bậc học khác
Tuy nhiên, chưa có khung chương trình đào tạo thống nhất cho các trường về
giáo trình, thư viện phục vụ việc giảng dạy và nghiên cứu về môi trường Bản thân
các trường c n thiếu đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên sâu, thiếu tài liệu, giáo
dục (Nguyễn Thị Hồng Nhật, 011) iệt Nam cũng như một số nước thế giới đã
chọn cách lồng ghép DMT vào các môn học có liên quan thay vì dạy thành một
môn riêng l (Bùi Đức Tú, 009) ề mục tiêu DMT, th o nghiên cứu của
Nguyễn Thị Hồng Nhật ( 011), nước ta thiên về giáo dục kiến thức hơn là hình
thành thái độ cho học sinh ì vậy, nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường
c n nhiều sai lệch và phiến diện (Hoàng Thúy Nga, 011) Nguyên nhân chủ yếu là
do việc DMT vẫn chưa thực sự đư c chú trọng, việc lồng ghép giảng dạy giáo
dục bảo vệ MT tại các trường vẫn chưa tốt (Hoàng Thúy Nga, 2011) GDMT
iệt Nam với mục tiêu cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực để giúp học
sinh nhận thức và có thái độ để cải thiện cho môi trường xung quanh (quyết định
1363 QĐ-TTg) Để đánh giá việc DMT có đạt đư c các mục tiêu trên hay không
thì vẫn chưa có cuộc khảo sát nào cụ thể
Trước tình hình trên việc DMT không chỉ cung cấp kiến thức về môi trường
mà c n phải hình thành thái độ tích cực cho học sinh về môi trường iáo dục ý
thức, nhận thức bảo vệ môi trường cho các chủ nhân đất nước trong tương lai là hết
sức cần thiết Cần tiếp tục duy trì và phát huy những điểm mạnh, xét lại những điều
c n hạn chế để làm tốt công tác giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức môi trường
Trang 233 Cơ lý luận, thực tiễn liên qu n đ n đề tài đ ng nghiên cứu
3.1 Đ nh ngh GDMT
Th o Luật bảo vệ môi trường năm 1993, môi trường (hay c n gọi là môi
trường sống của con người) bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hư ng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của
con nguời và sinh vật
Có thể nói, để xây dựng bảo vệ và phát triển môi trường thì cần x m việc
DMT là một nhiệm vụ trong tâm DMT là quá trình nh m phát triển người
học sự hiểu biết và quan tâm trước những vấn đề của môi trường về: kiến thức, thái
độ, hành vi, trách nhiệm và kỹ năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải
pháp nh m giải quyết vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài (UNESCO,
1978; Lasso de la Vega 2005; Nordstrom, 2008) Tầm quan trọng của DMT thể
hiện ch , khi cá nhân có đư c kiến thức và nhận thức đúng đắng về môi trường
thì có thể hành thành thái độ, hành vi môi trường của họ (Ballantyne và Packer,
1996) Tuy nhiên, giữa các cá nhân, các nền văn hóa xã hội khác nhau thì lại có
cảm nhận khác nhau về môi trường (Tani, 006) DMT phải đảm nhận vai tr
giúp cá nhân phát triển kiến thức về môi trường thông qua sự tương tác với môi
trường và cuối cùng có thể sử dụng những kiến thức, kỹ năng để bảo tồn và bảo vệ
môi trường
Hiện nay việc dạy và học DMT đang đư c diễn ra th o mô hình sau:
Trang 24H nh 1: Mô hình của việc dạy và học trong iáo dục môi trường (Plamer, 1998)
Trong mô hình, ba nội dung chính trong DMT có quan hệ mật thiết với
nhau, hành động cụ thể của bản thân, sự quan tâm và kinh nghiệm thực tế về môi
trường s hình thành nhân cách cho HS, điều này đư c thể hiện qua sự nhận thức,
kỹ năng, thái độ, hành vi và giá trị của HS
iáo dục về môi trường: giáo dục về môi trường bao gồm sự phát triển kiến
thức, kỹ năng, tư duy và các vấn đề về môi trường Trong đó tập trung chủ yếu vào
việc phát triển kiến thức, hiểu biết về môi trường tạo ra sự nhận thức về môi trường
(Tilbury, 1995; Gough, 1997; Greenwall và Gough, 1997) Con người khi đã có sự
hiểu biết về môi trường họ s có hành động để giả quyết và ngăn chặn sự suy giảm
của môi trường (Gough, 1997; Palmer, 1998)
Giáo dục trong môi trường: để đạt kết quả tốt cần quan sát các hoạt động liên
quan đến môi trường xung quanh (cả môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo) như
một địa bàn, một phương tiện để giảng dạy, học tập, nghiên cứu để tạo hứng thú,
kích thích sự sáng tạo nhờ tiếp xúc môi trường thực tế đa dạng ới cách tiếp cận
này, môi trường s tr thành “ph ng thí nghiệm thực tế” sinh động cho người dạy
và người học Hiệu quả học tập về kiến thức, kỹ năng, nghiên cứu có thể hiệu quả
rất cao
QUAN TÂM
GIÁO DỤC
V MÔI TRƯỜNG
GIÁO DỤC V
MÔI TRƯỜNG
Trang 25iáo dục vì môi trường: DMT không chỉ tìm hiểu về môi trường, DMT
c n tìm hiểu xa hơn các khía cạnh đạo đức của con người đối với môi trường Theo
Lee và Williams DMT nh m mục đích truyền đạt kiến thức về bản chất, đặc
trưng của môi trường để hình thành thái độ, ứng xử, ý thức ,trách nhiệm, quan niệm
giá trị, nhân cách, đạo đức đúng đắn đối với môi trường, cung cấp tri thức, kỹ năng,
phương pháp cần thiết cho những quyết định, hành động bảo vệ môi trường và
PTBV (Lee và Williams, 2001) J ss n và schnack cũng cho r ng DMT nh m
xây dựng khả năng hành động của HS, quan tâm đến các vấn đề môi trường và chịu
trách nhiệm với hành động đó Hay nói cách khác là cần phát huy năng lực hành
động trong m i con người đây, năng lực hành động đư c định ngh a là “khả
năng hành động của cá nhân cấp độ cá nhân và xã hội” (Jensen, 1995; Schanack,
1994)
iáo dục môi trường có hiệu quả nhất khi kết h p cả 3 cách tiếp cận trên, tức
là giáo dục kiến thức về môi trường trong môi trường cụ thể nh m hướng đến hành
động vì môi trường
Kết quả của sự mâu thuẫn trong việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo tồn môi
trường đã cho ra đời mối quan tâm về sự phát triển bền vững (PTB ) DMT cho
PTB là một khái niệm đã tr thành một chương trình nghị sự trong các diễn đàn
phát triển PTB đư c định ngh a là quá trình hành động hoặc phát triển tập trung
vào việc bảo vệ môi trường khi sử dụng các nguồn tài nguyên s n có để đáp ứng
nhu cầu của con người hiện tại mà không phá hủy hoặc làm suy kiệt các nguồn
tài nguyên đó nh m duy trì sự sống cho thế hệ tương lai khi mọi người đư c
DMT Trong chương trình giảng dạy giáo dục PTB nước Anh và xứ Wal s
Hội đồng DMT cho phép mọi người phát triển kiến thức, giá trị và kỹ năng để
tham gia, giải quyết các việc làm cá nhân hay tập thể, cả địa phương và toàn cầu
nh m cải thiện chất lư ng cuộc sống mà không tổn hại đến tương lai cho hành tinh
(CEE, 1998) Chương trình nghị sự 1 trong chương 6 có nói r ng: các quốc gia
nên cam kết thúc đẩy việc giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng để đạt kết quả
sự phát triển của kinh tế, xã hội và sinh thái ì vậy, có thể nói giáo dục là nh m
mục đích tăng thêm quyền của con người trong việc chịu trách nhiệm để tạo ra một
tương lai bền vững (UNESCO, 2002)
Trang 263.2 Các h nh thức GDMT
Hiện nay, chưa có một cách tiếp cận như thế nào là tổng quát về DMT
trong chương trình học hay chương trình giáo dục Tuy nhiên, có thể có nhiều cách
khác nhau để thực hiện như: DMT đư c đưa vào chương trình giảng dạy như là
một chủ đề độc lập hoặc dạng tích h p vào các môn học có liên quan
3 ư c đề đ c ậ
Một trong những phương pháp DMT trong chương trình học là dạng một
chủ đề độc lập Khi DMT là một chủ đề độc lập thì DMT s có giáo trình riêng
và đư c phân bố thời gian trên thời khóa biểu như các môn học khác Tuy nhiên,
vẫn có một số ý kiến không chấp nhận đưa DMT thành một chủ để độc lập vì
DMT không phải là một chủ đề có bố cục r ràng về kiến thức và kỹ năng như
các môn học khác Thay vào đó, DMT chỉ đư c x m như là một tình huống,
trong đó người học có thể phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với môi
trường Hiện nay, DMT có bổ sung một chủ đề mới trong các giáo trình như:
nghiên cứu môi trường, khoa học môi trường (Gough, 1997) Nig ria, chính phủ
đã thiết kế một chương trình giảng dạy với các yếu tố mạnh m cho một chủ đề
mới đư c gọi là giáo dục công dân cấp tiểu học và trung học (Adedayo và
Olawepo, 1997) Tương tự, Anh trong chương trình giáo dục quốc gia đã đư c
sửa đổi thì DMT đư c tr thành một chủ đề chính trong chương trình sửa đổi
(Chatzifotiou, 2006) DMT với mục tiêu là thiết lập mối quan hệ giữa con người
và MT (Gough, 1997; Powers, 2004) ì vậy, việc x m DMT như là một chủ đề
độc lập s tạo ra sự tách biệt giữa con người và môi trường Trong tuyên bố Tbilisi
cũng có nói r ng “ DMT không nên là một chủ đề để thêm vào chương trình hiện
có, nhưng cần đưa vào chương trình dành cho tất cả HS, bất kể tuổi tác (UNESCO,
1997) Những ý kiến tranh cãi trên đư c x m là h p lý vì, thứ nhất môi trường là
một vấn đề liên chương trình tất cả các đối tư ng khác nhau đang hướng tới để
cho phép cá nhân đó đối phó với vấn đề môi trường Thứ hai, việc bổ sung một
môn DMT độc lập có thể tạo sự mất cân đối trong khung chương trình vì thực
chất các chương trình giảng dạy các cấp đã quá tải (Powers, 2004)
Trang 273 íc vào c c ô c k c u
DMT đư c đưa vào chương trình học dưới dạng tích h p nội dung DMT
vào các môn học như là một vấn đề trong chương trình dạy Th o Jackson, phương
pháp này đư c gọi là tương quan thiết kế chủ đề (Jackson, 1992) Khi đó, Kl in lại
cho GDMT có tính đa ngành và trong nhiều trường h p khác DMT theo hình
thức tích h p đư c gọi là cách dạy tiếp cận mang tính chất toàn bộ Khi DMT
đư c tích h p vào chương trình học thì DMT s tr thành “chủ đề” chạy qua toàn
bộ chương trình giảng dạy Đây là cách tích h p phổ biến trong chương trình và
tùy th o cách nhìn của các đối tư ng khác nhau thì DMT đư c x m như một chủ
đề hoặc một vấn đề để giải quyết (Drake và Burns, 2004) ới hình thức tích h p
như thế này thì DMT tự hình thành nội dung của nó thông qua nội dung cụ thể
của từng môn học
ì vậy, DMT không thay thế một vấn đề cụ thể nào, nhưng lại đư c xử lý
một cách toàn diện thông qua tất cả các l nh vực hiểu biết và kinh nghiệm (Tilbury,
1995) Tích h p DMT vào chương trình học s phụ thuộc vào điều kiện cụ thể,
mục tiêu giáo dục, cơ cấu kinh tế – xã hội của một quốc gia iệc tích h p DMT
giúp người học phát triển sự hiểu biết, kỹ năng và thái độ cho phép người học đóng
góp vai tr tích cực và có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
Đồng thuận cho phương pháp tích h p, Bolstad cho ví dụ r ng trường học có
thể tìm một vị trí cho DMT nếu nó đư c liên kết với các chủ đề hiện có trong
chương trình giảng dạy hơn là việc tạo ra một chủ đề mới (Bolstad, 2005) Tương
tự, Capra lập luận r ng, trong việc giải quyết các vấn đề môi trường, cần phải thay
đổi từ các bộ phận, đây cũng là lý do tại sao phương pháp này đư c gọi là phương
pháp tiếp cận toàn bộ trong chương trình giảng dạy (Capra, 1997) Do đó, vấn đề
môi trường và các vấn đề có liên quan phải đư c n m chung trong một bối cảnh để
hiểu biết đầy đủ và sâu sắc hơn (Klein và Merritt, 1994)
Chương trình giảng dạy tích h p s tạo điều kiện trao đổi và h p tác giữa các
đối tư ng khác nhau làm cho việc học tập tr nên có ý ngh a hơn (McClar n và
Hammondm, 005) Nếu DMT đư c tích h p vào chương trình giảng dạy thì
những ý kiến bất đồng cho r ng GDMT chỉ mang tính lý thuyết, hô hào s giảm
Trang 28khi đó DMT s đư c diễn ra thực sự trong trường học ( rac và Sharp, 000)
Ngoài ra, việc tích h p DMT vào các môn học hiện hành s đảm bảo một số
lư ng lớn học sinh s đư c học về DMT Th o cách này, DMT s có phạm vi
rộng lớn hơn, tuy nhiên nó đ i h i cần thời gian và kiến thức cũng như kỹ năng của
giáo viên (Rusinko, 010)
Do đó, việc tích h p GDMT vào các môn học khác nhau đang tạo ra một
thách thức lớn cho hệ thống giáo dục (Palmer, 1998; Mappin và Johnson, 2005)
Tại Tan ania bậc tiểu học DMT không đư c tách thành một môn riêng mà
đư c tích h p trong các môn học khác nhau trong chương trình giảng dạy (Lindhe,
1999); Mataita, 2007; URT, 00 ) DMT th o cách tích h p đã đư c thông qua
trên các diễn đàn quốc tế DMT về việc cần đưa DMT vào trong chương trình
giảng dạy như thế nào Cách tích h p DMT vào trong chương trình cho phép các
trường học đối phó với chương trình quá tải như hiện nay ới cách giáo dục như
thế này thì HS có thể thảo luận về các hoạt động khác nhau trong môi trường và đề
ra biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường địa phương và toàn cầu thông qua
việc hướng dẫn của giáo viên
Theo Hua (2004), thì việc DMT nên kết h p các hoạt động h ng ngày liên
quan đến tự nhiên, HS s học tập tốt hơn nếu đư c giảng dạy và tham gia các hoạt
động có liên quan đến thực tế đời sống (Waliczek và Zajicek, 1999; Hua, 2004)
Tóm lại, cả hai hình thức trên đều đư c sử dụng trong chương trình giảng dạy
hiện hành Tuy nhiên, việc lựa chon phương pháp nào thì còn tùy th o tình hình và
bối cảnh cụ thể của nhà trường
3.3 M c tiêu GDMT
* Nhận thức – kiến thức
Cách giảng dạy và học tập về DMT th o truyền thống là tập trung vào việc
học tập về môi trường và các vấn đề về môi trường Kết quả đạt đư c từ việc
DMT th o cách truyền thống chủ yếu là truyền tải kiến thức thực tế Người ta giả
định r ng, khi con người hiểu biết thì họ s có hành động khác và s thay đổi hành
vi của họ đối với môi trường
Trang 29Một số mô hình về DMT của Hung r ord và Wolk (1990), cho r ng con
người có kiến thức, ý thức về môi trường s là động lực để họ hành động và có
trách nhiệm hơn đối với môi trường
Nhận thức đư c thể hiện b ng sự quan tâm của HS đối với môi trường HS
phát triển các mối quan tâm đối với DMT đư c x m như là một mục tiêu giảng
dạy DMT trong các trường học ì vậy, việc giảng dạy DMT có ảnh hư ng đến
sự chăm sóc cho môi trường và quan tâm đến môi trường Quan tâm đến môi
trường đư c mô tả như là một cảm giác chăm sóc và trách nhiệm đối với môi
trường
Uzzell et al., (1994), cho r ng, nếu cá nhân phát triển mối quan tâm đối với
môi trường s đóng vai tr làm thay đổi hành động đối với môi trường trong gia
đình và trong cộng đồng Tr m có thể ảnh hư ng tới hành động về môi trường
của cha mẹ khi đư c học về môi trường trong trường học (Evans et al., 1996;
Vaughan et al., 2003; Palmb rg, 1996) Tuy nhiên, trong một số trường h p thì vẫn
không ảnh hư ng gì đến thái độ và hành vi của cha mẹ và công đồng, b i vì trong
một xã hội không phải ai cũng lắng ngh ý kiến để thay đổi hành động về môi
trường (Freeman, 1999)
Cha la và N al (2001), cho r ng con người đã phát triển mối quan tâm về
môi trường là xuất phát từ những kinh nghiệm của cuộc sống (Cha la, 006;
Palmer và Neal, 1994) Năm 1980 khi Thomas Tann r bắt đầu nghiên cứu về kinh
nghiệm trong cuộc sống ông phát hiện r ng hầu hết mọi người đều nói sự tham gia
của họ về môi trường là từ các kinh nghiệm trong quá khứ đã làm cho họ có một
cảm giác đặc biệt đối với môi trường (Hung r ord, 006) Tr m biết và yêu thích
thế giới tự nhiên trước khi chúng tham gia vào việc chăm sóc thiên nhiên (Tanner,
1980) và tình cảm đối với môi trường có từ thời thơ ấu s là cơ s để xác định các
ý tư ng về môi trường (Matre, 1979) Các khóa học và hoạt động học tập trong
trường học là yếu tố giúp cá nhân phát triển mối quan tâm đến môi trường Các
nghiên cứu cho thấy r ng các môn học như sinh thái học, sinh học, địa lý làm cho
họ có mối quan tâm nhiều hơn (Palm r và Neal, 1994; Palmer et al., 1999) Tuy
nhiên, sự quan tâm s phụ thuộc vào kinh nghiệm mà cá nhân đó nhận đư c trong
quá trình học tập và sinh sống
Trang 30* Kỹ năng – năng lực hành động
Biết về môi trường và phát triển các vấn đề về môi trường không đủ để công
dân thể hiện trách nhiệm của mình mà cần phát triển năng lực hành động trong môi
trường
Theo O'Donoghue và Russo (2004), GDMT hiện nay đã thay đổi cách cung
cấp kiến thức môi trường b ng cách điều tra và hành động trong môi trường
Khái niệm năng lực hành động đề cập đến khả năng của một cá nhân đến cá
nhân và xã hội trong việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trường (Schnack,
199 ) Năng lực hành động bao gồm khả năng xác định vấn đề, đưa ra quyết định,
giải pháp và hành động để giải quyết vấn đề Tương tự, K n (1992) đề cập năng
lực hành động như là khả năng để đối phó với qui trình công việc không thường
xuyên và trừu tư ng, xử lý quyết định chịu trách nhiệm về quyết định Thuật ngữ
năng lực hành động không phải là điều mới lạ trong DMT Khái niệm về năng
lực hành động đã đư c áp dụng nhiều nước như Đan Mạch, Autralia, Max donia
(Simovska, 000) và Nam Phi (EECI, 000) Năng lực dựa trên hành động s
phát triển khả năng hành động hiện tại, trong tương lai và chịu trách nhiệm với
hành động đó
3.4 Nội dung giáo d c môi t ường
Trong quyết định 1363 QĐ - TTg, của thủ tướng chính phủ iệt Nam năm
001, về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống
giáo dục quốc dân” có đề cập r ng, nội dung về DMT phải đảm bảo tính giáo dục
toàn diện và đưa ra nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cụ thể cho từng cấp học
như sau:
- Đối với giáo dục mầm non: cung cấp cho tr hiểu biết ban đầu về môi
trường sống của bản thân nói riêng và con người nói chung, biết cách sống tích cực
với môi trường, nh m đảm bảo sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ
- Đối với giáo dục tiểu học: trang bị những kiến thức cơ bản phù h p với độ
tuổi và tâm sinh lý của HS về các yếu tố môi trường, vai tr của môi trường đối với
con người và tác động của con người đối với môi trường; giáo dục cho HS có ý
Trang 31thức trong việc bảo vệ môi trường; phát triển kỹ năng gìn giữ và bảo vệ môi
trường
- Đối với cấp THCS và THPT: trang bị những kiến thức về sinh thái học,
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; trang bị và phát triển kỹ năng bảo vệ
môi trường, biết ứng xử tích cực với môi trường sống xung quanh
3.5 Phương pháp gi ng dạy GDMT
L và Williamson cho r ng không có một tiêu chuẩn về phương pháp nào
cho việc giảng dạy DMT (Lee và Williams, 2001) Tuy nhiên để thực hiện có
hiệu quả DMT cần sử dụng phương pháp có thể giải quyết tất cả ba thành phần
của giáo dục môi trường (về môi trường, trong môi trường, vì môi trường) HS s
có kinh nghiệm khác nhau trong môi trường khi giáo viên sử dụng các kinh nghiệm
và hoạt động ngoài trời trong giảng dạy (Schatz, 1996) Những kinh nghiệm này
giúp HS tương tác với môi trường tự nhiên, hiểu các quá trình sinh thái cũng như
tác động của con người đối với môi trường (Meyers, 2006) Phương pháp học tập
điều tra, kinh nghiêm và h p tác trong l nh vực DMT s giải quyết đư c các vấn
đề về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS Thông qua những phương pháp này,
HS đư c cung cấp các cơ hội để thực hiện yêu cầu hướng dẫn vào các vấn đề môi
trường (Meyers, 2006)
Thông qua các phương pháp học tập h p tác HS có cơ hội để chia s kiến
thức s n có của mình với giáo viên và với các HS khác b i vì giáo dục liên quan
đến việc chia s kiến thức khác nhau và sự hiểu biết của người học và giáo viên
(Kane, 2004)
4 Các nghiên cứu t ong và ngoài nước về giáo d c môi t ường
4.1 Các nghiên cứu ngoài nước
DMT đã đư c đưa vào chương trình dạy học một số nước phát triển dưới
dạng tích h p hoặc ngoại khóa từ những năm cuối của thế kỉ XX (Hung r ord,
1989) DMT cần có sự định hướng cụ thể, những trường có định hướng mạnh m
trong nghiên cứu về môi trường thì truyền tải thông tin về môi trường đạt hiệu quả
hơn so với các trường không có chính sách về môi trường Cần thúc đẩy các chính
sách về môi trường trong tất cả các trường học Nig ria, chính phủ đã thiết kế
Trang 32một chương trình giảng dạy DMT với chủ đề mới đư c gọi là giáo dục công dân
cấp tiểu học và trung học (Adedayo và Olawepo, 1997) Trong chương trình giáo
dục cải cách của nước Anh thì DMT đư c x m như là một chủ nội dung trọng
tâm chính (Chatzifotiou, 2006) iệc thiết kế chương trình giáo dục để giúp tr m
có thể ứng phó với các hiện tư ng nóng lên toàn cầu cũng đư c đề cập (Wright t
al., 00 ) ì vậy, có thể nói những chính sách và phương pháp giáo dục đặc biệt
để tăng cường sự tham gia của học sinh đến các hoạt động về môi trường là rất cần
thiết (Bonnett và Williams, 1998)
Năm 1990, Hung r ord và olk đã có một cuộc khảo sát về tác động của
DMT lên thái độ và hành vi của HS đối với môi trường Năm 1999, Bradl y và
Walic k cũng đã tiến hành một cuộc khảo sát với nội dung tương tự (Hungerford
và Volk, 1990; Bradley và Waliczek t al., 1999) DMT giúp học sinh có ý thức
và thái độ về môi trường, thúc đẩy nhận thức về MT trong HS từ 7 – 9 tuổi Anh
và M xico (Bradley et al., 1999; Ramsey và Rickson, 1976) Thái độ về môi trường
của tr m đã đư c cải thiện thông qua các hình thức DMT trên lớp (Waliczek và
Zajicek, 1999) Trường học đóng vai tr quan trọng trong việc hình thành thái độ
tích cực đối với môi trường tr nh (Barra a và Wal ord, 00 ) HS nếu tham gia
các hoạt động gắn liền với thiên nhiên môi trường như làm vườn thì đạt đư c thái
độ tích cực hơn về các vấn đề môi trường so với trước khi tham gia đã đư c nghiên
cứu (Walic k và a ic k, 1999) Theo Hungerford et al., (2000), thì các phương
thức sản xuất của con người cũng ảnh hư ng đến môi trường Chính vì vậy, việc
thay đổi hành vi con người về các khía cạnh khác nhau của khoa học và xã hội
đóng vai tr quan trọng trong việc tác động đến sự quyết định của con người đối
với phương thức sản xuất có văn hóa với môi trường (Hungerford et al., 000)
Janus đã có một cuộc khảo sát về ảnh hư ng của sự hướng dẫn về DMT lên thái
độ của tr m tiểu học và kết quả là nếu tr m đư c tăng thời gian học tập về môi
trường thì s có thái độ tích cực đối với môi trường hơn (Jaus, 198 ) DMT và
thái độ của HS tiểu học đối với thiên nhiên và môi trường cũng đư c khảo sát trên
5 6 tr m của nước Anh và kết quả cho thấy r ng thái độ của tr m độ tuổi tiểu
học rất tích cực đối với thiên nhiên và môi trường Các HS khác nhau về giới tính
và nền giáo dục thì có sự khác biệt lớn về thái độ đối với thiên nhiên và môi trường
Trang 33(Tikka et al., 2000) Nghiên cứu của Hausbeck et al., (1992), thực hiện đối với HS
lớp 11 tại N York kết quả thu đư c điểm số về kiến thức môi trường thấp,
nhưng ngư c lại về nhận thức, thái độ cho kết quả cao hơn Trong khi đó, Arcury
(1990), thì lại cho kiến thức có vai tr quyết định so với thái độ, ông đưa ra ví dụ
K ntucky việc thực hiện chính sách môi trường tiểu bang này gặp không ít khó
khăn khi người dân có kiến thức chưa cao về môi trường
Trọng tâm chính của chương trình DMT là thay đổi hành vi môi trường
thông qua kiến thức môi trường ngày càng tăng Tại Tây Nam Florida đã có cuộc
khảo sát giữa các nhóm đối tư ng khác nhau, bao gồm chuyên gia môi trường, giáo
viên phổ thông, học sinh phổ thông và phụ huynh Kết quả cho thấy r ng giữa các
nhóm khác nhau thì có sự khác nhau về mức độ thái độ, kiến thức, nhận thức liên
quan đến các vấn đề môi trường Các khái niệm về môi trường giữa các sinh viên
có trình độ sinh học đã đư c nghiên cứu và đăng trên tạp chí GDMT (Mangas t
al., 1997), trong đó các HS sinh học thể hiện thái độ tích cực và có kiến thức liên
quan đến thiên nhiên hơn so với sinh viên các ngành liên quan đến công nghệ và
kinh tế đã đư c khảo sát và đăng trên tạp chí DMT (Tikka et al., 000) Tuy
nhiên, đã có nhiều nghiên cứu trước đây thất bại trong việc áp dụng thái độ dựa
trên lý thuyết trong nghiên cứu thái độ về môi trường, có thể nói r ng đối với
DMT cần quan tâm đến việc thay đổi thái độ, cảm xúc và niềm tin về môi trường
chứ không phải là kiến thức (Pool y và Connor, 000)
4.2 Các nghiên cứu t ong nước
iệt Nam, việc tích h p và lồng ghép giáo dục môi trường vào chương
trình học đối với cấp tiểu học vẫn chưa đư c thực thi, đối với cấp THCS và THPT
vẫn mang tính tùy chọn và không đồng bộ (Hoàng Thúy Nga, 011) Đa phần các
chương trình triển khai lồng ghép DMT có sự giám sát và đánh giá chặt ch đều
đư c thực hiện qua các dự án của các tổ chức trong và ngoài nước í dụ như “Lập
kế hoạch và triển khai các hoạt động DMT trong trường học Trường Toản, xã
Phú Hưng, thành phố Bến Tr , tỉnh Bến Tr ” (Dự án T TEPAM) Tuy nhiên,
trong quyết định số 1363 QĐ- TTg ngày 17/10/2001 Thủ tướng Chính phủ đã
chính thức phê duyệt đề án “Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo
dục quốc dân” Đây là một chiến lư c có tính đột phá trên con đường tiến tới xã
Trang 34hội hoá các vấn đề môi trường bậc tiểu học, việc lồng ghép kiến thức giáo dục
môi trường vào các bộ môn ba mức độ sau: Mức độ toàn phần – Mức độ bộ phận
- Mức độ liên hệ Học sinh đư c học nhiều môn học khác nhau, m i môn học có
một đặc thù riêng Riêng đối với môn Khoa học, Địa lý, Đạo đức đây là các môn
học mà học sinh có nhiều điều kiện để tiếp xúc với các vấn đề về thiên nhiên, MT
chính vì vậy việc kết h p DMT cho tr thông qua các môn học cần đư c sự quan
tâm thực hiện của các nhà giáo dục nh m nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho
học sinh
Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ s ban đầu rất quan trọng trong việc đào
tạo các m thành công dân tốt cho đất nước DMT nh m làm cho các m hiểu và
hình thành, phát triển thói qu n hành xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi
trường DMT nh m nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường HS tiểu
học đã đư c thực hiện tại trường tiểu học Phan Thu Tiên Đà N ng vào năm 009
(dự án DUTEC) Mục đích của dự án là nâng cao ý thức và hành động của thế hệ
măng non đối với môi trường hiện nay và trong tương lai Thông qua các buổi
ngoại khóa giúp các m HS tham gia chương trình có thêm những kiến thức cơ bản
về môi trường và thông qua đó giúp các m thay đổi nhận thức và có những hành vi
thân thiện với môi trường, tạo tiền đề cho việc đưa việc bảo vệ môi trường tr
thành thói quen
Tuy nhiên, năm 011, Hoàng Thúy Nga đã có tiến hành một cuộc khảo sát về
nhận thức và thái độ của HS ba trường tiểu học tại Hà Nội Kết quả lại cho thấy
r ng, nhận thức và thái độ của HS về môi trường c n nhiều hạn chế, các m chưa
nắm vững đư c các thành phần của môi trường cũng như về các nguồn năng lư ng
trong tự nhiên, nội dung cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường và ảnh hư ng
của ô nhiễm môi trường đến đời sống, bảo vệ môi trường (Hoàng Thúy Nga, 2011)
TH DMT nh m làm cho các m có kiến thức, nhận thức, hình thành và
phát triển thói qu n hành xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường thì đối
với cấp THCS và THPT thì việc DMT lại tập trung vào việc giáo dục ý thức, hình
thành thái độ cũng như có hành động đúng với môi trường Từ đó trang bị cho các
m những kiến thức cơ bản về yếu tố môi trường, vai tr của môi trường đối với
Trang 35con người và tác động ngư c lại của con người đối với môi trường, phát triển kỹ
năng bảo vệ và gìn giữ môi trường nơi HS đang học tập và sinh sống
Năm 00 Bộ iáo dục và Đào tạo tiếp tục ban hành chính sách hành động
GDMT trong trường phổ thông giai đoạn 001 – 010 và từ năm học 008-2009
cấp THCS và THPT s thực hiện đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn học:
ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, vật lý, sinh học, công nghệ th o chính
sách của Bộ iáo dục và Đào tạo Hiện nay, DMT đã đư c tích h p vào chương
trình học chính khóa tại các trường phổ thông
Trong đồ án tốt nghiệp “Khảo sát nhận thức và hoạt động DMT cho học
sinh các trường Phổ thông cơ s ” ( 010) tác giả Đặng Thị Minh S cũng cho
r ng, DMT trong trường học là quá trình giáo dục b ng cách đưa thiên nhiên đến
gần với học sinh DMT không chỉ hình thành nơi học sinh hệ thống kiến thức về
môi trường, về mối quan hệ giữa thiên nhiên, con người và xã hội mà c n hình
thành nên những quan niệm, niềm tin từ đó làm thay đổi thái độ, hành vi của m i
cá nhân khi tác động đến môi trường
Bên cạnh đó, th o Thái Thị Ngọc Dư trư ng nhóm iáo dục môi trường - Dự
án 415 thì DMT nh m nâng cao nhận thức cho học sinh trong việc cải thiện và
bảo vệ môi trường vì m i cá nhân đều ảnh hư ng đến môi trường một cách tích cực
hay tiêu cực tùy th o nhận thức, thái độ, hành vi của cá nhân (kinh nghiệm dự án
415)
Tuy nhiên, khi giảng dạy về DMT ta vẫn c n một số khó khăn như: tài liệu
GDMT để truyền tải kiến thức, thông tin và phương pháp tiếp cận tới các đối tư ng
giáo dục vẫn c n ít và chưa có sự thống nhất Bên cạnh đó, nhận thức về ý ngh a,
tầm quan trọng của công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho sinh viên của cán bộ
và giảng viên chưa đúng mức; chương trình, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
chưa đư c triển khai đồng bộ, một số ngành học chưa đưa giáo dục bảo vệ môi
trường thành môn học chính thức; Phương pháp, hình thức triển khai các hoạt động
giáo dục bảo vệ môi trường chưa phong phú (Nguyễn Thị Hồng Nhật, 011)
Thông qua các nghiên cứu và khảo sát hiện hành gần đây các tài liệu về
DMT nh m bồi dưỡng giáo viên và cung cấp kiến thức về môi trường cho HS
Trang 36cũng đã đư c biên soạn như: “ DMT qua môn Địa lí” (Nguyễn Phi Hạnh và
Nguyễn Thị Thu H ng, 00 ), “ DMT” (Nguyễn Kim Hồng, 00 ), một số tài
liệu phục vụ cho công tác DMT dưới sự tài tr của các dự án cũng đư c soạn
thảo như : iáo dục bảo vệ môi trường Tỉnh Bạc Liêu trong môn Sinh học Trung
học cơ s (Phạm Minh Tiến và ctv, 2011) Giáo dục bảo vệ môi trường Tỉnh Bạc
Liêu trong môn iáo dục công dân Trung học cơ s (Pham Minh Tiến và ctv,
011) dự án Giz,
5 Phương pháp luận
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuy t
Trong nghiên cứu khoa học, công tác nghiên cứu tài liệu có vai trò quan
trọng Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những
nội dung đồng nghiệp đi trước đã làm, không mất thời gian lặp lại những công việc
mà đồng nghiệp đi trước đã thực hiện
ới nhu cầu nghiên cứu tài liệu phục vụ nghiên cứu khoa học thì cần quan
tâm các vần đề là: 1) Tầm khảo sát đủ rộng để bao quát phạm vi của đề tài, ) Mức
độ tham khảo đủ sâu, tương ứng với cấp độ nghiên cứu, 3) Cập nhật thông tin để
đánh giá vấn đề khách quan, kịp thời, không bị lạc hậu với d ng thông tin chuyên
ngành, ) Chọn lọc thông tin phù h p với đề tài
Tóm lại, nghiên cứu tài liệu có ý ngh a quan trọng giai đoạn đầu của đề tài,
vì khi đó nhà nghiên cứu có thể dựa vào để chọn lựa chủ đề, kiểm tra nguồn thông
tin s n có, xác định mục tiêu nghiên cứu và xây dựng giả thuyết cho đề tại
Để làm tốt việc nghiên cứu tài liệu không chỉ đ i h i biết cách tìm kiếm tài
liệu và tìm đư c nhiều tài liệu tham khảo có giá trị, mà c n yêu cầu về phương
pháp đọc tài liệu và kỹ thuật ghi chú, khai thác thông tin từ tài liệu
5.2 Thi t lập m c tiêu h o át
iệc thiết lập mục tiêu khảo sát rất quan trọng Khi tiến hành khảo sát cần
phải xây dựng mục tiêu r ràng nh m giúp cho đề tài nghiên cứu đư c tập trung và
tránh việc thu thập các thông tin không cần thiết
Trang 375.3 Thi t c u h i
Trong khảo sát câu h i là yếu tố ảnh hư ng trực tiếp đến việc h i gì, h i th o
thứ tự nào và làm như thế nào iệc thiết kế câu h i khảo sát có l i thế là cấu trúc
câu h i và câu trả lời phức tạp có thể đư c sử dụng để khai thác thông tin từ người
trả lời như: thông tin cá nhân, ý kiến, thái độ, hành vi, kinh nghiệm, đánh giá, nhu
cầu, động cơ, kế hoạch, mong đ i, (Stokking et al., 1999)
Có nhiều dạng câu h i dùng để khảo sát và m i dạng điều có những mục tiêu
và đặc điểm đư c người thiết kế đặt ra Một phiếu khảo sát thường gồm các dạng
câu h i như sau:
5.3 u đó c o u o
Câu h i chỉ có một số hoặc một từ đư c xác định trước là đúng mà người trả
lời phải chọn, dạng câu h i này có đặc điểm là làm cho câu h i đọc và xử lý dễ
dàng hơn (Stokking et al., 1999)
í dụ: Theo em định nghĩa nào là tương ứng với “BĐKH”?
1 BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai b i các nguyên nhân tự
nhiên
2 BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai đư c gây ra b i con
người
3 BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai b i các nguyên nhân tự
nhiên và nhân tạo
5.3 u đó ều c u o o o o b
responses, one or more of which may be ticked)
Người trả lời có thể chọn nhiều hơn một đáp án trả lời trong câu h i, đây là
dạng câu h i nhiều lựa chọn Đáp án trong câu h i này như một danh sách để kiểm
tra thông tin và thu thập nhiều thông tin từ người trả lời nên cũng đư c sử dụng
phổ biến trong khảo sát (Stokking et al., 1999)
í dụ: Em đã từng tham gia những hoạt động nào ở trường?
Trang 38A Quét lớp B Trồng cây, tưới nước cho hoa
C Nhổ c
D Nhặt rác và quét dọn khuôn viên trường
E Không tham gia hoạt động nào cả
5.3 3 u u o )
Câu h i m ít đư c sử dụng trong phiếu khảo sát vì khó cho cả người trả lời
và cả người thống kê khi hoàn thành bản câu h i Tuy nhiên, do câu h i m có thể
thu thập đư c nhiều thông tin không thể dự đoán đư c từ người trả lời nên đư c sử
dụng trong khảo sát mục tiêu của dạng câu h i này là để người trả lời có thể trình
bày quan điểm cá nhân của mình (Stokking et al., 1999)
í dụ: Hãy nêu một vấn đề MT theo em nghĩ là nghiêm trọng nhất ở Thành
phố Cần Thơ hiện nay
5.3 4 u đó c u b -open questions)
Th o Houtkoop và St nstra (1996), xây dựng câu h i ph ng vấn không phải
lúc nào cũng làm cho r ràng câu trả lời mong muốn từ người trả lời mà là hướng
dẫn người đư c h i cung cấp câu trả lời cho phù h p về một vấn đề, khía cạnh phù
h p là những đặc điểm và mục tiêu của dạng câu h i nửa đóng nửa m hay c n gọi
là dạng câu h i bán m (Stokking et al., 1999)
í dụ: Em đã thu thập những thông tin về MT từ nguồn nào? (có thể chọn
nhiều hơn hơn một đáp án)
Trang 395.3 u đô (Questions with two possible responses)
dạng câu h i này cho phép người trả lời với hai khả năng “Có” hoặc
“không”, “Đúng” hoặc “Sai” và “Nên” hoặc “Không nên” Dạng câu h i dễ dàng
cho người trả lời, thuận tiện cho việc soạn thảo, tính toán, và phân tích, người trả
lời ít có thành kiến với dạng câu h i này Nhưng bên cạnh thuận l i thì khó khăn
đối với dạng câu h i phân đôi đó là cung cấp không đủ thông tin chi tiết, khó khăn
để chọn từ chính xác, bắt buộc người trả lời lựa chọn cho dù họ có thể chưa chắc
chắn lắm khi chọn câu trả lời (Stokking et al., 1999)
í dụ: Có phải tất cả các loại rác đều là thứ bỏ đi, vô giá trị hay không?
5.3 u v ơ đ ả ờ c c o ố c c đ
(Questions with more than two possible answers, one of which should be ticked)
Các đáp án cùng chung một phạm vi đánh giá thì cần xếp chung với nhau
(Stokking và Aert et al., 1999)
í dụ: Em đã sinh sống ở thành phố Cần Thơ trong khoảng thời gian
bao lâu?
1 – 3 năm 4 – 6 năm 7 – 9 năm Hơn 10
năm
5.3 u Likert (Questions with several possible responses arranged
in a scale, one of which should be ticked)
Người trả lời đư c cho một loạt các lựa chọn diễn tả ý kiến bản thân, đo
lường mức độ suy ngh của bản thân dễ dàng và hiệu quả khi h i, trả lời và tính
toán Nhưng người trả lời khó phân biệt đư c khoảng rộng của bậc thang, khoảng
rộng của bậc thang có thể không phản ánh chính xác ý của người trả lời (Stokking
Trang 40 3 Rất cần thiết
Không ý kiến
5.4 Phương pháp h o át thí đi m
Khảo sát thí điểm đư c tiến hành trước khi khảo sát chính thức bắt đầu Mục
đích là để kiểm tra lại những câu h i sử dụng trong phiếu khảo sát về mức độ phù
h p với mục tiêu đặt ra ban đầu Sau khi thu thập và phân tích kết quả của khảo sát
thí điểm s tiến hành điều chỉnh, sửa đổi câu h i hoặc định dạng phiếu khảo sát cho
phù h p Bên cạnh đó, người điều tra có thể tiến hành khảo sát thí điểm lần thứ hai
để xác định x m các l i, vấn đề đã đư c giải quyết hiệu quả hay không Sau đó,
cuộc khảo sát trên qui mô lớn đư c tiến hành
5.5 Điều t h o át thực t
Khi thu thập dữ liệu đánh giá, có thể sử dụng một hoặc nhiều công cụ nghiên
cứu iệc lựa chọn hình thức điều tra là một trong những quyết định quan trọng,
cần cân nhắc những điểm mạnh, điểm yếu của đề tài từ đó chọn hình thức khảo sát
phù h p để thu thập đư c nhiều thông tin cần tìm
5.5 ều b v c
Ph ng vấn trực tiếp có l i thế là có thể thăm d sâu vào cách suy ngh về thế
giới tự nhiên và MT của người tham gia, người ph ng vấn có thể điều chỉnh cuộc
ph ng vấn, diễn giải, làm r vấn đề, h i câu h i tiếp th o, (Stokking et al.,
1999) Tuy nhiên, việc ph ng vấn trực tiếp có hạn chế là rất tốn thời gian, một số
người khi đư c mời tham gia học trả lời r ng họ không sắp xếp đư c thời gian để
trả lời ph ng vấn Bên cạnh đó, kỹ năng của người ph ng vấn cũng có thể ảnh
hư ng đến mối liên hệ giữa người ph ng vấn và người trả lời, từ đó có thể ảnh
hư ng đến câu trả lời
ì vậy, để ph ng vấn đạt hiệu quả cao cần đào tạo kỹ năng, kỹ thuật cho
người ph ng vấn để giúp học có phương pháp và cách tiếp cận tốt đối với người trả
lời từ đó s không gây ảnh hư ng xấu đến câu trả lời (Stokking et al., 1999)
5.5 ều b bả c u
u điểm của việc ph ng vấn b ng bảng câu h i đó chính là ít tốn thời gian
hơn việc ph ng vấn trực tiếp (Stokking et al., 1999) Khi đó các mục tiêu từ câu h i