1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá điều kiện hình thành và nguy cơ trượt lở đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam (tt)

27 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 315,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, địa hình với hơn 70% diện tích là đồi núi, độ dốc lớn và khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc rất dễ phát sinh, phát triển các tai biến tự nhiên, trong đó có trượt lở đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Nguyễn Thị Thu Hiền

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA ĐNA LÝ,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Mai Trọng Thông

2 PGS.TS Lại Vĩnh C!m

Phản biện 1: GS.TS Trương Quang Hải - Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, ĐHQG Hà Nội

Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Khanh Vân - Viện Địa lý

Phản biện 3: PGS.TS Đào Khang - Trường Đại học Vinh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc Gia Hà Nội

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Thu Hiền, Mai Trọng Thông (2010) Diễn biến trượt

lở đất ở tỉnh Quảng Nam. Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 5, tháng 6/2010 Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, trang 818-823

2 Nguyễn Thị Thu Hiền (2013) Cơ sở lý luận của mối quan hệ

giữa trượt lở đất và mưa ở tỉnh Quảng Nam Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 3 năm 2013, trang 164-172

3 Nguyễn Thị Thu Hiền (2015).Biến đổi mưa ở tỉnh Quảng Nam

giai đoạn 1981-2010 Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, số 4 năm 2015, trang 159-167

4 Nguyễn Thị Thu Hiền (2016) Biến đổi lượng mưa ngày cực đại

ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1981-2015 Tuyển tập các báo cáo khoa

học, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 9, tháng 12/2016 Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, trang 424-432

5 Nguyễn Thị Thu Hiền, Mai Trọng Thông (2016) Phân tích mối

quan hệ giữa trượt lở đất và mưa ở tỉnh Quảng Nam Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 9, tháng 12/2016 Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, trang 681-688

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nằm ở trung tâm khu vực miền Trung với địa hình đa dạng từ đồng bằng, trung du đến miền núi và khí hậu nhiệt đới Nm, Quảng Nam có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, địa hình với hơn 70% diện tích là đồi núi, độ dốc lớn và khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc rất dễ phát sinh, phát triển các tai biến tự nhiên, trong đó có trượt lở đất Mặt khác, trong một vài thập kỉ gần đây, để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới,

hệ thống cơ sở hạ tầng địa phương đã có sự phát triển vượt bậc Hoạt động kinh tế - công trình của con người ngày càng gia tăng, làm cho môi trường tự nhiên bị biến đổi mạnh mẽ, thúc đNy sự phát sinh, phát triển các quá trình sườn, gây nguy cơ gia tăng trượt lở đất

Thực tiễn cho thấy, trượt lở đất ở Quảng Nam diễn ra hàng năm, gây thiệt hại lớn về người và tài sản Trong những năm gần đây, tai biến trượt lở đất ở Quảng Nam đang có xu hướng gia tăng với quy

mô ngày càng lớn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm phát sinh các trận mưa kéo dài với cường độ lớn Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài

"Đánh giá điều kiện hình thành và nguy cơ trượt lở đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Nam"cho luận án tiến sĩ

3 NÔI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan các vấn đề về trượt lở đất, các hướng nghiên cứu trượt lở đất

- Phân tích đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam

- Trên cơ sở phân tích hiện trạng trượt lở đất,luận án đánh giá vai trò của từng nhân tố tác động đến sự phát sinh trượt lở đất

Trang 5

- Thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở đất

- Phân tích mối quan hệ giữa trượt lở đất và mưa, xác định ngưỡng mưa đối với trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam

- Cảnh báo nguy cơ trượt lở đất năm 2025 và 2050 theo kịch bản biến đổi khí hậu

- Đề xuất, khuyến nghị các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do trượt lở đất gây ra

5 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: Trượt lở đất ở Quảng Nam là hệ quả tương tác giữa

các nhân tố bề mặt đệm (các nhân tố tự nhiên và hoạt động KT-XH của con người) với xung lượng mưa lớn Phân tích hiện trạng trượt lở đất, đánh giá tổng hợp các nhân tố gây nguy cơ trượt lở đất là cơ sở cho việc dự báo nguy cơ trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam với lượng mưa tăng do tác động của biến đổi khí hậu là hướng tiếp cận nghiên

cứu của đề tài luận án

Luận điểm 2: Sự gia tăng của lượng mưa mùa thu do tác động

của biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến quá trình phát sinh, phát triển trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam

6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Luận án đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa mưa và trượt lở đất, xác định được ngưỡng mưa gây trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam

- Luận án đã thành lập bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở đất tỉ lệ 1/100.000 tại tỉnh Quảng Nam năm 2025 và 2050 theo sự biến đổi của lượng mưa mùa thu

7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần làm phong phú

lý luận và cách tiếp cận phân tích hệ thống và tổng hợp các yếu tố tự

Trang 6

nhiên, kinh tế xã hội trong mối liên hệ với trượt lở đất trên một đơn

vị lãnh thổ

- Xác định vai trò của các nhân tố trong việc hình thành trượt

lở đất được xác định, từ đó khuyến nghị địa phương có kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lí lãnh thổ nhằm phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại

- Việc xác định được ngưỡng mưa đối với trượt lở đất giúp cho địa phương theo dõi mưa nhằm cảnh báo sớm trượt lở đất

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá nguy cơ trượt

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT Ở TỈNH QUẢNG NAM 1.1 Tổng quan về nghiên cứu trượt lở đất

Trượt lở đất thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Mĩ, Anh, Pháp, Italia đặc biệt là sau những năm 90 của thế kỉ

20 do tần suất và mức độ xuất hiện của tai biến này ngày càng lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Các công trình nghiên cứu về trượt lở đất tập trung vào các vấn đề như: Phân tích khái niệm, cơ chế hoạt động, phân loại và xác định các nguyên nhân gây trượt lở đất; đánh giá, phân vùng dự báo nguy cơ trượt lở; ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu và nghiên cứu mối quan hệ giữa trượt lở đất và mưa Ở Việt Nam những nghiên cứu về tai biến địa chất nói chung và trượt lở đất nói riêng bắt đầu muộn hơn từ sau năm 1954 (ở miền Bắc) và sau 1975 (ở miền Nam) Từ năm 2000 đã có rất nhiều

Trang 7

đề tài, dự án và chương trình nghiên cứu về tai biến địa chất của các nhà khoa học thuộc Viện Địa chất, Viện Địa lý, Viện khoa học Địa chất và Khoáng sản, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải và các trường đại học Các nghiên cứu về trượt lở đất thường được lồng ghép vào các nghiên cứu về tai biến địa chất nói chung và cũng tập trung giải quyết một số vấn đề như: điều tra, phân tích hiện trạng trượt lở; phân tích các nguyên nhân; phân vùng dự báo nguy cơ; ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu; đề xuất các biện pháp phòng chống và giảm thiểu thiệt hại và nghiên cứu mối quan hệ giữa trượt lở đất và mưa

Nghiên cứu về trượt lở đất ở Quảng Nam trong những năm gần đây được thực hiện khá nhiều trên quy mô và khía cạnh khác nhau Một số công trình nghiên cứu về trượt lở đất ở khu vực miền núi; trong phạm vi toàn lãnh thổ; về trượt lở dọc theo các tuyến giao thông, đặc biệt là tuyến đường Hồ Chí Minh Nghiên cứu chi tiết một

số khu vực như Tiên Kì, Thạnh Mỹ được thực hiện với tỉ lệ bản đồ lớn hơn Tuy nhiên các nghiên cứu trên lĩnh vực trượt lở đất do mưa

và đánh giá nguy cơ trượt lở đất do biến đổi khí hậu ở Quảng Nam còn hạn chế Trong bối cảnh biến đổi khí hậu đã và đang tác động đến nhiều lĩnh vực của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh thì nghiên cứu này rất có ý nghĩa trong việc dự báo, cảnh báo sớm trượt lở đất do mưa

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Một số khái niệm

Trượt lở đất là sự di chuyển của đất đá xuống chân sườn dốc dưới tác động của trọng lực Trượt lở đất xảy ra khi khối đất đá bị mất cân bằng, các lực gây trượt vượt quá các lực giữ trượt Các quá trình trượt lở là sản phNm của những thay đổi về các điều kiện hình thái địa mạo, thủy văn và địa chất Sự thay đổi những điều kiện này được thực hiện bởi các quá trình địa động lực, phát triển của thực vật, quá trình sử dụng đất, các hoạt động nhân sinh Trượt lở đất được phân chia chủ yếu dựa vào sự kết hợp của kiểu di chuyển (lở, đổ, trượt,

Trang 8

chảy ngang và chảy dòng) và loại vật liệu (đá và đất).Trượt lở đất cũng có thể phân loại trên cơ sở kích thước khối trượt, và được chia

ra các loại như rất nhỏ, nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn

Biến đổi khí hậu (BĐKH) - Climate Change là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn

1.2.2 Mối quan hệ giữa trượt lở đất và biến đổi khí hậu

Sự gia tăng nhiệt độ, sự thay đổi tổng lượng mưa, cường độ mưa

và các hệ thống thời tiết gây mưa - kết quả của biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến những điều kiện tiền đề và cơ chế gây trượt lở Sự gia tăng lượng mưa, cường độ mưa góp phần làm nên sự bất ổn định của sườn dốc thông qua việc thấm hoặc tăng áp lực nước lỗ hổng, tăng mực nước ngầm

1.3 Các quan điểm nghiên cứu

Luận án đã vận dụng những quan điểm khoa học trong việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu: quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm kế thừa - phát sinh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận án, NCS sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu chính:

(1) phương pháp đánh giá nguy cơ trượt lở đất dựa trên mô hình chỉ

số thống kê và quy trình phân tích thứ bậc của Saaty - Analytic Hierarchy Process (AHP); (2) phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS); (3) phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu; (4) phương pháp chuyên gia; (5) phương pháp thực địa; (6) phương pháp phân tích thống kê khí hậu

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT SINH TRƯỢT LỞ ĐẤT Ở TỈNH QUẢNG NAM 2.1 Các nhân tố tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Với vị trí ở rìa đông nam của lục địa Á -Âu, Việt Nam nói chung

và Quảng Nam nói riêng chịu tác động sâu sắc của chế độ gió mùa

Trang 9

châu Á Nằm trên dải duyên hải miền Trung, Quảng Nam chịu ảnh hưởng mạnh bởi hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông Những tác động này khiến cho thời tiết, khí hậu của Quảng Nam mang nhiều nét đặc trưng riêng, trong đó đặc biệt là sự phân mùa của chế độ mưa

2.1.2 Địa chất

Quảng Nam nằm trong vùng có cấu tạo địa chất khá phức tạp, bao gồm 33 hệ tầng địa chất và phức hệ macgma khác nhau với nhiều loại đá, từ đá trầm tích đến magma xâm nhập, phun trào và đá biến chất, có tuổi từ Protezozoi đến Kainozoi Hệ thống đứt gãy khá phát triển với ba hệ thống chính: á vĩ tuyến, tây bắc - đông nam và đông bắc - tây nam, bao gồm: đứt gãy Sông Bung - Trà Bồng, đứt gãy Sông Pô Cô, đứt gãy Đông Bắc Hiên, đứt gãy Trà My - Núi Thành, đứt gãy Điện Bàn - Nam Giang, đứt gãy Hội An - Phước Sơn, đứt gãy Hiệp Đức - Phước Sơn, đứt gãy Tam Kỳ - Hiệp Đức Hệ thống đứt gãy làm cho việc thâm nhập của nước được dễ dàng, tạo nên các đới xung yếu trước các tác động của ngoại sinh và nhân sinh Do đó những khu vực có hệ thống đứt gãy hoạt động mạnh, khả năng xảy ra trượt lở cao hơn

2.1.3 Địa hình - địa mạo

Địa hình Quảng Nam khá đa dạng, phân hóa theo hướng thấp dần

từ tây sang đông Phía tây là vùng núi thuộc phía đông của dãy Trường Sơn Nam, có độ cao trên 1000m, trong đó có một số đỉnh cao trên 1500m Phía đông là dải đồng bằng hẹp ven biển, thấp, bằng phẳng.Vùng chuyển tiếp giữa vùng núi ở phía tây và đồng bằng ở phía đông là vùng đồi cao 200-300m

Vùng đồi núi chiếm gần 3/4 diện tích của tỉnh với độ dốc và độ

phân cắt sâu lớn Khu vực có độ dốc trên 250 chiếm khoảng 28% diện tích lãnh thổ Diện tích có độ phân cắt sâu trên 100m/km2 chiếm khoảng hơn 70% Đặc điểm này tạo nên năng lượng địa hình lớn đã thúc đNy quá trình dịch chuyển của đất đá xảy ra mạnh hơn

Trang 10

2.1.4 Khí hậu

Quảng Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của biển, có nền nhiệt cao, nắng nhiều và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông Nhiệt độ trung bình năm từ 23-260C Độ Nm tương đối ở mức cao 84-87% Nền nhiệt cao cùng với độ Nm lớn thúc đNy các quá trình phong hóa đá gốc phát triển mạnh, tạo tiền đề vật chất cho hoạt động trượt lở

Lượng mưa trung bình năm ở Quảng Nam khá cao so với các tỉnh khác trong cả nước Ở đồng bằng phía đông lượng mưa trung bình năm khoảng 2200mm, vùng đồi và trung du khoảng 2500mm và vùng núi phía tây trên 3000mm Trung bình một năm ở Quảng Nam

có từ 120-160 ngày mưa

Mưa ở Quảng Nam phân hóa theo mùa khá rõ rệt Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8 với lượng mưa thấp 500-800mm, chiếm 20-30% lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài khoảng 5 tháng từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, lượng mưa chiếm tới 70-80% lượng mưa cả năm Mưa lớn thường tập trung vào 3 tháng mùa thu (tháng 9, 10,11) Trong 3 tháng này, lượng mưa chiếm tới 55-70% lượng mưa cả năm

và 85% lượng mưa của mùa mưa; số ngày mưa lớn chiếm 80% và số ngày mưa rất lớn chiếm tới 80-95% của cả năm

70-Trung bình một năm ở Quảng Nam xảy ra từ 3 - 6 đợt mưa lớn Lượng mưa trong mỗi đợt này thường từ 300-400 mm, thậm chí có thể đạt 600-700 mm trong thời gian 3-5 ngày

Lượng mưalớn lại tập trung theo mùa với cường độ cao và kéo dài trong nhiều ngày gây ra lụt lội ở vũng trũng, vùng đồng bằng và trượt lở đất ở vùng núi

2.1.5 Thủy văn

Quảng Nam có hệ thống sông ngòi khá phát triển với mật độ sông suối trong tỉnh đạt trên 1km/km2 tập trung trong 2 hệ thống sông chính là Thu Bồn – Vu Gia và sông Tam Kỳ.Mạng lưới sông ngòi phát triển dày, chứa đựng lượng dòng chảy mặt hàng năm khá lớn

Trang 11

khoảng 21,5 tỷ mét khối Đây là tài nguyên cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống dân sinh nhưng đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi thúc đNy các tai biến ngoại sinh xảy ra mạnh mẽ ở khu vực

2.1.7 Lớp phủ thực vật

Lớp phủ thực vật ở Quảng Nam rất phong phú và đa dạng Tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,5 %, trữ lượng gỗ khoảng 30 triệu mét khối Rừng của Quảng Nam là kiểu rừng nhiệt đới xanh tốt có cấu trúc nhiều tầng tán với thành phần loài phong phú và nhiều loài quý hiếm.Tuy nhiên diện tích rừng tự nhiên ngày càng bị suy giảm mạnh khiến cho đất đai bị xói mòn mạnh; đó cũng là nguyên nhân gây lũ lụt, trượt lở đất, làm suy kiệt nguồn nước mặt cũng như nước ngầm, làm gia tăng

sự bồi lấp các lòng sông ở hạ du

2.2 Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát sinh tai biến trượt lở đất

2.2.1 Hoạt động sản xuất nông-lâm nghiệp

Sản xuất nông -lâm nghiệp ở đây có truyền thống từ lâu đời và trong một thời gian dài với phương thức canh tác du canh du cư, đốt phá rừng làm nương rẫy Quá trình canh tác không hợp lý của con người đã làm suy giảm nghiêm trọng lớp phủ thực vật, tạo điều kiện thuận lợi cho các yếu tố phong hoá và làm thay đổi tính chất cơ lý sẵn có của đất đá Diện tích rừng bị suy giảm, lớp phủ thực vật trở nên cạn kiệt, diện tích đất trống đồi trọc gia tăng là tiền đề cho phát sinh trượt lở đất ở khu vực nghiên cứu

Trang 12

2.2.2 Hoạt động khai thác khoáng sản

Trong thời gian qua, ở Quảng Nam đã có hàng trăm mỏ khoáng sản được đưa vào khai thác ở các quy mô khác nhau Hoạt động khai khoáng tạo nên các dạng địa hình có tiềm năng gây trượt lở cao như các bãi đổ thải lớn, các moong khai thác trong đó điển hình là khai thác vàng ở Bồng Miêu và Phước Sơn; khai thác than ở Nông Sơn, Ngọc Kinh, An Điềm; khai thác felspat ở Đại Lộc, khai thác đá xây dựng ở Nam Giang và Tiên Phước

2.2.3 Phát triển thủy điện

Phát triển thủy điện đồng nghĩa với việc rừng bị xâm hại nghiêm trọng Một diện tích lớn rừng bị chặt phá làm hồ tích nước và xây dựng đường dây truyền tải điện lên lưới điện quốc gia Các công trình thủy điện làm mất đất sản xuất nông nghiệp và đi kèm với nó là phải chuyển một số rừng phòng hộ sang cấp đất sản xuất cho các hộ tái định cư Bên cạnh đó các hồ chứa nước, các công trình thuỷ điện

đã kích thích các đới đứt gẫy hoạt động tăng nguy cơ phát sinh tai biến như động đất, nứt đất, trượt lở

2.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng tiềm Nn nguy cơ tai biến địa chất, đặc biệt là ở khu vực miền núi Việc xây dựng nhà ở và các công trình khác trên các sườn đồi, sườn núi làm tăng tải trọng trên các sườn dốc, làm thay đổi chế độ thủy văn trên sườn và do đó gây tác động xấu đến sự ổn định của sườn Các hoạt động xẻ núi làm đường, làm tăng độ dốc của sườn, tăng khả năng làm mất ổn định sườn Đường Hồ Chí Minh qua Quảng Nam từ khi hoàn thành và đưa vào

sử dụng hiện tượng trượt đất đã xảy ra khá nhiều trên toàn tuyến Chương 3:ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT

Ở TỈNH QUẢNG NAM 3.1 Hiện trạng trượt lở đất ở tỉnh Quảng Nam

Trên toàn lãnh thổ tỉnh Quảng Nam với diện tích 10438,37 km2 có 583khối trượt lớn nhỏ khác nhau Mật độ trung bình khoảng hơn 5

Trang 13

khối trượt/100 km2 Trong đó có 265 khối trượt thuộc loại lớn, chiếm 45,5%, 113 khối trượt thuộc loại trung bình, chiếm 19,4% và 205 khối trượt thuộc loại nhỏ, chiếm 35,1%

Trượt lở đất phân bố gần như rộng khắp các khu vực đồi núi của tỉnh trong đó tập trung với mật độ lớn hơn ở khu vực núi trung bình - núi thấp của huyện Đông Giang, Phước Sơn, Nam Giang, Nam Trà

My Trượt lở đất cũng tập trung ở một số khu vực đồi núi thấp thuộc các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Tiên Phước và Bắc Trà My

Trượt lở đất xảy ra mạnh trong các khu vực có kiểu vỏ phong hoá ferosialit và sialferit của các đá biến chất thuộc hệ tầng Khâm Đức, Tắc Pỏ, A Vương phân hệ tầng trên và dưới; các đá magma xâm nhập thuộc phức hệ Đại Lộc, Bến Giằng - Quế Sơn, Chu Lai Hiện tượng trượt lở sườn dốc taluy dương và taluy âm dọc theocác tuyến giao thông ở Quảng Nam rất phổ biến, đặc biệt trong mùa mưa lũ Trượt đất có thể gây nứt đường, sụt đường hay đổ xuống đường hàng trăm đến hàng ngàn m3 đất đá, gây ách tắc giao thông trong nhiều giờ, nhiều ngày Theo báo cáo hàng năm của UBND tỉnh Quảng Nam, trượt lở đất chủ yếu xảy ra vào mùa mưa, tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 và trong hoặc sau các đợt mưa lớn Các vụ trượt lở đất lớn với hàng ngàn mét khối đất đá đổ xuống vùi lấp nhà cửa, ruộng đồng, đường giao thông và thậm chí gây thiệt hại về người

3.2 Đánh giá nguy cơ trượt lở đất theo các nhân tố phát sinh

3 2.1 Nhóm các nhân tố địa mạo động lực

3.2.1.1 Thành phần thạch học

Kết quả chồng xếp bản đồ thành phần thạch học với bản đồ hiện trạng trượt lở cho thấy nhóm đá biến chất có trọng số cao nhất, tương ứng với mức nguy cơ rất cao; tiếp đến là các đá magma và trầm tích

Ngày đăng: 24/08/2017, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w