- Học sinh trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế giới sống GV: Sinh vật khác với vật vô
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2010 Tiết: 01
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống
- Học sinh trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống
2 Kĩ năng
- Rèn luyện tư duy hệ thống
- Khái quát kiến thức
II Kiến thức trọng tâm
- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
III Phương pháp dạy học
- Trực quan tìm tịi bộ phận
- Vấn đáp tìm tịi
IV Phương tiện dạy học
- Tranh phĩng to H1 – trang 67, SGK
V Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Hoạt động dạy học
Đặt vấn đề: Thế giới sống gồm những cấp độ tổ chức nào? Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống ra sao? Để hiểu rõ vấn đề này hôm này chúng ta nghiên cứu bài đầu tiên
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế giới sống
GV: Sinh vật khác với vật vô sinh ở những
điểm nào?
HS: Sinh vật là những cơ thể sống, vật vơ
sinh thì khơng
GV: Học thuyết tế bào cho biết những gì?
HS: Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ
thể, sinh vật được cấu tạo từ nhiều tế bào
GV: Hãy cho biết các cấp tổ chức cơ bản
của thế giới sống?
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Thế giới sinh vật đuựoc tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ - tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
Trang 2HS: Trả lời
GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
HS: Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ 1 hay
nhiều tế bào, mọi hoạt động sống đều
diễn ra ở tế bào
GV: Khái quát
- Các cấp cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, và hệ sinh thái – sinh quyển
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
GV: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc là gì?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Nêu vấn đề:
+ Thế nào là đặc tính nổi trội ? cho ví dụ?
+ Đặc tính nổi trội do đâu mà có?
+ Đặc tính nổi trội đặc trưng cho sự sông là
gì?
HS: Nghiên cứu mục 1, trả lời
GV: Khái quát
GV: Hệ thống mở là gì?
HS: Động vật lấy thức ăn nước uống từ môi
trường và thải chất cặn bã vào môi trường
GV: Sinh vật với môi trường có mối quan hệ
như thế nào? Cho ví dụ?
HS: Sinh vật và mơi trường cĩ tác động qua lại
lân nhau
GV: - Tại sao ăn uống không hợp lý sẽ dẫn
đến phát sinh các bệnh?
- Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò
chủ đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bậc là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên
- Đặc tính nổi trội là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng, đặc điểm này không thể có ở cấp độ tổ chứ nhỏ hơn
+ Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự diều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
- Sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
Trang 3rau quả dẫn đến béo phì, trẻ em thiếu ăn
dẫn đến suy dinh dưỡng
+ Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hoà cân
bằng cơ thể
GV: Khái quát
GV: - Nếu trong các cấp tổ chức sống không
tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều
gì sẽ xảy ra?
- Làm thế nào để tránh được điều này?
HS: - Cơ thể không tự điều chỉnh được sẽ bị
bệnh
- Luôn chú ý tới chế độ dinh dưỡng hợp lý
và các điều kiện sống phù hợp
GV: - Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế
hệ này sang thế hệ khác?
- Tại sao tất cả các sinh vật đều được cấu
tạo từ tế bào?
HS: - Cơ chế tự sao của ADN
- Sinh vật có chung nguồn gốc
- Sinh vật luôn phát sinh các đặc điểm thích
nghi
GV: Khái quát
- Mọi cấp tổ chức sống đều cĩ các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hồ sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống cĩ thể tồn tại và phát triển
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá.
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác Các sinh vật trên trái đất có những đặc điểm chung
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được chọn lọc tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dang, phong phú
3 Củng cố
- Học sinh đọc kết luận SGK trang 9
- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là
do được tiến hoá từ tổ tiên chung
4 Dặn dị
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK
- Ơân tập về các ngành động vật, thực vật đã học
Trang 4Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết: 02
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sau khi học xong bài này HS phải:
+ Nêu được khái niệm giới
+ Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới
2 Kĩ năng
- Rèn luyện một số kĩ năng:
+ Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
+ Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học
3 Thái độ
- Nhận thức được: Sinh giới thống nhất từ một nguồn gốc chung
II Kiến thức trọng tâm
- Cách phân loại thành 5 giới sinh vật
- Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
III Phương pháp
- Trực quan tìm tòi bộ phận
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận
- Hoạt động nhóm nhỏ
IV Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to hình 2 SGK trang 10
- Tranh ảnh đại diện của sinh giới
- Phiếu học tập “Đặc điểm chính của các giới sinh vật”
Đặc
điểm
Loại tế
bào
Mức tổ
chức
cơ thể
Kiểu
dinh
dưỡng
Đại diện
V Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?
Câu 2: Đặc tính nổ trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu một số ví dụ?
Trang 53 Hoạt động dạy học
- Đặt vấn đề: Thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú Để nghiên cứu thế giới sống,
các nhà sinh học phải xếp chúng vào những nhóm riêng biệt có chung nhiều đặc điểm Vậy các nhà khoa học đã sắp xếp chúng như thế nào? Mỗi nhóm có đặc điểm như thế nào? Vấn đề này sẽ được giải quyết ở bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hỏi: Giới
là gì? Cho ví dụ?
HS: Thảo luận nêu được: Giới là đơn vị phân
loại cao nhất
GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.
GV: Theo thứ tự lớn dần, thế giới sinh vật được
phân loại như thế nào?
HS: Nghiên cứu, trả lời.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK trang 10
và hỏi: Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh
vật được chia làm mấy giới? Đó là những giới
nào?
HS: Quan sát tranh, thảo luận nêu được: Thế giới
sinh vật được chia làm 5 giới là: Giới Khởi sinh,
giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới
Động vật
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm giới
- Giới trong Sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
- Phân loại thế giới sinh vật theo trình tự lớn dần: loài chi họ bộ lớp ngành
giới
2 Hệ thống phân loại 5 giới
- Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh vật được chia làm 5 giới là: Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới
GV: Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập cho
mỗi nhóm Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hoàn thành
phiếu học tập
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập
GV: Kẻ phiếu học tập lên bảng Sau khi HS hoàn thành
xong, cử đại diện lên bảng trình bày
HS: Cử đại diện trình bày lên bảng
GV: Gọi HS bổ sung, sau đó GV nhận xét, treo đáp án.
HS: Tự sửa chữa hoàn chỉnh kiến thức
GV: Yêu cầu HS liên hệ vai trò của giới thực vật và
động vật
HS: Làm lương thực, thực phẩm Góp phần cải tạo môi
trường,
GV: Bổ sung, khái quát
II Đặc điểm chính của mỗi giới
1 Giới Khởi sinh
2 Giới Nguyên sinh
3 Giới Nấm
4 Giới Thực vật
5 Giới Động vật
Đáp án phiếu học tập
Trang 64 Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt ở cuối bài để nêu được: Hệ thống phân loại 5 giới, các giới sinh vật và đại diện cho từng giới
- Trả lời câu hỏi 1 và 3 trang 12, 13 SGK
5 Dặn dò
- Làm bài tập trang 12, 13 SGK
- Nghiên cứu trước bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
VI Phụ lục
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Đặc
điểm
Loại tế
bào
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân thực
Mức tổ
chức cơ
thể
Cơ thể đơn bào, kích thước nhỏ
bé 1- 5µm
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào Cấu trúc dạng sợi, phần lớn
có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp
Sinh vật đa bào Sống cố định, có khả năng phản ứng chậm Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ
Sinh vật đa bào
Có khả năng di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh
Kiểu
dinh
dưỡng
Hoại sinh,
kí sinh
Một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
Dị dưỡng hoặc tự dưỡng
Dị dưỡng hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh
Quang tự dưỡng Dị dưỡng
Đại diện
Các loài vi khuẩn
Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh (trùng giày, trùng biến hình, )
Nấm men, nấm sợi, địa y,
Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín,
Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp,
da gai, động vật
có dây sống
Ngày soạn: 05/09/2010 Tiết: 03
Trang 7Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
BÀI 3 + 4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIĐRAT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sau khi học xong bài này HS phải:
+ Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
+ Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
+ Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
+ Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước + Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
+ Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa có trong các cơ thể sinh vật + Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
2 Kĩ năng
- Rèn luyện một số kĩ năng:
+ Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
+ Phân tích, so sánh, tổng hợp
+ Hoạt động nhóm
+ Nhận biết được các thành phần hoá học của tế bào
3 Thái độ
- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
- Vận dụng trong sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt
II Kiến thức trọng tâm
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Cấu trúc và vai trò của nước
- Các loại đường
III Phương pháp
- Trực quan tìm tòi bộ phận
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận
- Hoạt động nhóm nhỏ
IV Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to hình 3.1, hình 3.2, hình 4.1
- Bảng 3 trang 16 SGK
V Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật?Cho ví dụ?
3 Hoạt động dạy học
Đặt vấn đề: GV: treo tranh bảng 3 SGK, dựa vào nội dung thảo luận phần mở bài Kể tên
các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể người và Trái Đất? Dựa vào sự trả lời của học sinh dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hoá học
Trang 8Hoạt động của giáo viên (GV) và học sinh (HS) Nội dung
GV: Thông báo, trong số 92 nguyên tố hoá học có
trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần
thiết cho sự sống Dựa vào bảng 3, nhận xét tỉ lệ
các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể người?
HS: C, H, O, N là các nguyên tố chiếm tỉ lệ nhiều,
còn Ca, P, K, S, chiếm tỉ lệ ít
GV: Tại sao C, H, O, N là những nguyên tố chính
cấu tạo nên tế bào?
HS: Vì 4 nguyên tố này chiếm tỉ lệ lớn.
GV: Vì sao cacbon là nguyên tố hoá học quan
trọng?
HS: C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử
nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị
GV: Giải thích: Sự sống không phải được hình
thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên
tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên Mà trong điều
kiện nguyên thuỷ của Trái Đất các nguyên tố C, H,
O, N với các đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo nên
những chất hữu cơ đầu tiên theo nước mưa rơi
xuống biển Nhiều chất trong số này là những chất
tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu được hìh
thành và tiến hoá dần
GV: Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nguyên tố đa
lượng và nguyên tố vi lượng?
HS: Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố có trong cơ thể
sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành
2 loại
GV: Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò?
HS: Nghiên cứu trả lời: Nguyên tố đa lượng là các
nguyên tố có hàm lượng ≥ 0.01% khối lượng chất
khô Gồm các nguyên tố: C, H, O, N,…
GV: Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò?
HS: Nguyên tố vi lượng: Có hàm lượng ≤ 0.01%
khối lượng chất khô Bao gồm các nguyên tố: Cu,
Fe, Mn, Co, Zn,…
Bài I: Các nguyên tố hoá học và nước
I Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
- Có khoảng vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống Trong đó C, H, O, N chiếm khoảng 96%
- Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 loại:
+ Nguyên tố đa lượng: là các nguyên tố có
hàm lượng ≥ 0.01% khối lượng chất khô Gồm các nguyên tố: C, H, O, N,…Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (prôtêin, lipit, axit nuclêic) và vô cơ cáu tạo nên tế bào Tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào
+ Nguyên tố vi lượng: Có hàm lượng ≤
0.01% khối lượng chất khô Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn,…Là thành phần cấu tạo enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào, cacbohiđrat.
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Trong cơ thể người nước chiếm tỉ lệ bao
nhiêu?
HS: Trong cơ thể người nước chiếm khoảng
70%
GV: Treo tranh hình 3.1, yêu cầu HS quan sát
tranh và hỏi: Nước cĩ cấu trúc như thế nào? Cấu
trúc đĩ giúp cho nước cĩ đặc tính gì?
HS: Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử
oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrơ bằng các liên
kết cộng hố trị Do đơi êlectron trong mối liên
kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước cĩ 2 đầu
tích điện trái dấu nhau Cấu trúc đĩ giúp cho
nước cĩ tính phân cực
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.2, hỏi: Cho biết
hậu quả gì cĩ thể xảy ra khi ta đưa các tế bào
sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh?
HS: Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp
hơn so với ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì
khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Do
vậy khi đưa tế bào sống vào ngăn đá, nước trong
tế bào sẽ đĩng băng làm tăng thể tích và các tinh
thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào
GV: Trong tế bào nước tồn tại ở dạng nào?
HS: Nước tồn tại ở dạng tự do hoặc ở dạng liên
kết
GV: Nêu các vai trị của nước đối với tế bào?
HS: Nghiên cứu, trả lời
GV: Nêu cấu trúc hố học chung của
cacbonhiđrat?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các loại đường, một số hoa quả
chín, cho hs nếm vị ngọt của chúng và hỏi: Nhận
xét về độ ngọt của các loại đường?
HS: Các loại đường cĩ độ ngọt khác nhau.
GV: Tuỳ theo số lượng đơn phân trong phân tử
mà người ta chia cacbohiđrat thành 3 loại gồm
đường đơn, đường đơi, đường đa
II Nước và vai trị của nước trong tế bào.
1 Cấu trúc và đặc tính lí hố của nước
- Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên
tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrơ bằng các liên kết cộng hố trị
- Do đơi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước cĩ 2 đầu tích điện trái dấu nhau
- Đặc tính: Phân tử nước cĩ tính phân cực:
2 Vai trị của nước đối với tế bào
- Nước là thành phần cấu tạo nên mọi tế bào
- Là dung mơi hồ tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
- Là mơi trường của các phản ứng sinh hố
- Tham gia vào quá trình chuyển hố vật chất
để duy trì sự sống
Bài 4: Cacbohiđrat + Lipit
I Cacbohiđrat
1 Cấu trúc hố học
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Bao gồm 3 loại đường:
+ Đường đơn: cĩ từ 3 - 7 nguyên tử cacbon
Ví dụ: Glucôzơ, Fructôzơ (đường trong hoa quả), Galactôzơ (đường sữa)
+ Đường đơi: Gồm hai phân tử đường đơn
liên kết với nhau Ví dụ: Saccarôzơ (đường mía), lactôzơ (sữa), mantôzơ (mạch nha)
+ Đường đa: Gồm nhiều phân tử đường đơn
Trang 10GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 4.1, phát
phiếu học tập, yêu cầu hs hoàn thành phiếu
HS: Hoàn thành phiếu
GV: Trình bày chức năng của cacbohiđrat?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể dẫn tới
bị bệnh gì?
HS: Trả lời
liên kết với nhau Ví dụ: Tinh bột, glicôgen, xenlulôzơ, kitin
2 Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và
cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
- Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào
4 Củng cố
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số món ăn ưa thích cho dù là rất bổ? (Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể)
- Tại sao khi quy hoach đô thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)
- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?
- Tại sao cơ thể người không tiêu hoá xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn rau xanh hằng ngày? (Chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá diễn ra dễ dàng)
5 Dặn dò
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 18 sgk, bài tập 1,2 trang 22, sgk
- Nghiên cứu trước lipit và prôtêin
Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết: 04
Ví dụ
Cấu trúc
hoá học