1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 1 den bai 4

16 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 10 – Cơ bản
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Hằng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế giới sống GV: Sinh vật khác với vật vô

Trang 1

Ngày soạn: 19/08/2010 Tiết: 01

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất trong thế giới sống

- Học sinh trình bày các đặc điểm của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống

2 Kĩ năng

- Rèn luyện tư duy hệ thống

- Khái quát kiến thức

II Kiến thức trọng tâm

- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

III Phương pháp dạy học

- Trực quan tìm tịi bộ phận

- Vấn đáp tìm tịi

IV Phương tiện dạy học

- Tranh phĩng to H1 – trang 67, SGK

V Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề: Thế giới sống gồm những cấp độ tổ chức nào? Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống ra sao? Để hiểu rõ vấn đề này hôm này chúng ta nghiên cứu bài đầu tiên

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế giới sống

GV: Sinh vật khác với vật vô sinh ở những

điểm nào?

HS: Sinh vật là những cơ thể sống, vật vơ

sinh thì khơng

GV: Học thuyết tế bào cho biết những gì?

HS: Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ

thể, sinh vật được cấu tạo từ nhiều tế bào

GV: Hãy cho biết các cấp tổ chức cơ bản

của thế giới sống?

I Các cấp tổ chức của thế giới sống

- Thế giới sinh vật đuựoc tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ - tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

Trang 2

HS: Trả lời

GV: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản

cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

HS: Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ 1 hay

nhiều tế bào, mọi hoạt động sống đều

diễn ra ở tế bào

GV: Khái quát

- Các cấp cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, và hệ sinh thái – sinh quyển

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

GV: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc là gì?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Nêu vấn đề:

+ Thế nào là đặc tính nổi trội ? cho ví dụ?

+ Đặc tính nổi trội do đâu mà có?

+ Đặc tính nổi trội đặc trưng cho sự sông là

gì?

HS: Nghiên cứu mục 1, trả lời

GV: Khái quát

GV: Hệ thống mở là gì?

HS: Động vật lấy thức ăn nước uống từ môi

trường và thải chất cặn bã vào môi trường

GV: Sinh vật với môi trường có mối quan hệ

như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Sinh vật và mơi trường cĩ tác động qua lại

lân nhau

GV: - Tại sao ăn uống không hợp lý sẽ dẫn

đến phát sinh các bệnh?

- Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò

chủ đạo trong điều hoà cân bằng nội môi?

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên

- Đặc tính nổi trội là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng, đặc điểm này không thể có ở cấp độ tổ chứ nhỏ hơn

+ Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự diều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường sống

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

- Sinh vật không chỉ chịu tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

Trang 3

rau quả dẫn đến béo phì, trẻ em thiếu ăn

dẫn đến suy dinh dưỡng

+ Hệ nội tiết, hệ thần kinh điều hoà cân

bằng cơ thể

GV: Khái quát

GV: - Nếu trong các cấp tổ chức sống không

tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều

gì sẽ xảy ra?

- Làm thế nào để tránh được điều này?

HS: - Cơ thể không tự điều chỉnh được sẽ bị

bệnh

- Luôn chú ý tới chế độ dinh dưỡng hợp lý

và các điều kiện sống phù hợp

GV: - Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế

hệ này sang thế hệ khác?

- Tại sao tất cả các sinh vật đều được cấu

tạo từ tế bào?

HS: - Cơ chế tự sao của ADN

- Sinh vật có chung nguồn gốc

- Sinh vật luôn phát sinh các đặc điểm thích

nghi

GV: Khái quát

- Mọi cấp tổ chức sống đều cĩ các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hồ sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống cĩ thể tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục tiến hoá.

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác  Các sinh vật trên trái đất có những đặc điểm chung

- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được chọn lọc tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dang, phong phú

3 Củng cố

- Học sinh đọc kết luận SGK trang 9

- Chứng minh sinh vật tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là

do được tiến hoá từ tổ tiên chung

4 Dặn dị

- Học sinh trả lời câu hỏi SGK

- Ơân tập về các ngành động vật, thực vật đã học

Trang 4

Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết: 02

BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Sau khi học xong bài này HS phải:

+ Nêu được khái niệm giới

+ Nêu được 5 giới sinh vật, đặc điểm của từng giới

2 Kĩ năng

- Rèn luyện một số kĩ năng:

+ Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

+ Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học

3 Thái độ

- Nhận thức được: Sinh giới thống nhất từ một nguồn gốc chung

II Kiến thức trọng tâm

- Cách phân loại thành 5 giới sinh vật

- Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

III Phương pháp

- Trực quan tìm tòi bộ phận

- Vấn đáp tìm tòi bộ phận

- Hoạt động nhóm nhỏ

IV Phương tiện dạy học

- Tranh phóng to hình 2 SGK trang 10

- Tranh ảnh đại diện của sinh giới

- Phiếu học tập “Đặc điểm chính của các giới sinh vật”

Đặc

điểm

Loại tế

bào

Mức tổ

chức

cơ thể

Kiểu

dinh

dưỡng

Đại diện

V Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?

Câu 2: Đặc tính nổ trội của các cấp tổ chức sống là gì? Nêu một số ví dụ?

Trang 5

3 Hoạt động dạy học

- Đặt vấn đề: Thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú Để nghiên cứu thế giới sống,

các nhà sinh học phải xếp chúng vào những nhóm riêng biệt có chung nhiều đặc điểm Vậy các nhà khoa học đã sắp xếp chúng như thế nào? Mỗi nhóm có đặc điểm như thế nào? Vấn đề này sẽ được giải quyết ở bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hỏi: Giới

là gì? Cho ví dụ?

HS: Thảo luận nêu được: Giới là đơn vị phân

loại cao nhất

GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.

GV: Theo thứ tự lớn dần, thế giới sinh vật được

phân loại như thế nào?

HS: Nghiên cứu, trả lời.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK trang 10

và hỏi: Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh

vật được chia làm mấy giới? Đó là những giới

nào?

HS: Quan sát tranh, thảo luận nêu được: Thế giới

sinh vật được chia làm 5 giới là: Giới Khởi sinh,

giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới

Động vật

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới

1 Khái niệm giới

- Giới trong Sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

- Phân loại thế giới sinh vật theo trình tự lớn dần: loài  chi  họ  bộ  lớp  ngành

 giới

2 Hệ thống phân loại 5 giới

- Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh vật được chia làm 5 giới là: Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới

GV: Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập cho

mỗi nhóm Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hoàn thành

phiếu học tập

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu học tập

GV: Kẻ phiếu học tập lên bảng Sau khi HS hoàn thành

xong, cử đại diện lên bảng trình bày

HS: Cử đại diện trình bày lên bảng

GV: Gọi HS bổ sung, sau đó GV nhận xét, treo đáp án.

HS: Tự sửa chữa hoàn chỉnh kiến thức

GV: Yêu cầu HS liên hệ vai trò của giới thực vật và

động vật

HS: Làm lương thực, thực phẩm Góp phần cải tạo môi

trường,

GV: Bổ sung, khái quát

II Đặc điểm chính của mỗi giới

1 Giới Khởi sinh

2 Giới Nguyên sinh

3 Giới Nấm

4 Giới Thực vật

5 Giới Động vật

Đáp án phiếu học tập

Trang 6

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt ở cuối bài để nêu được: Hệ thống phân loại 5 giới, các giới sinh vật và đại diện cho từng giới

- Trả lời câu hỏi 1 và 3 trang 12, 13 SGK

5 Dặn dò

- Làm bài tập trang 12, 13 SGK

- Nghiên cứu trước bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước

VI Phụ lục

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP

Đặc

điểm

Loại tế

bào

Sinh vật nhân sơ

Sinh vật nhân thực

Sinh vật nhân thực

Sinh vật nhân thực

Sinh vật nhân thực

Mức tổ

chức cơ

thể

Cơ thể đơn bào, kích thước nhỏ

bé 1- 5µm

Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

Cơ thể đơn bào hoặc đa bào Cấu trúc dạng sợi, phần lớn

có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp

Sinh vật đa bào Sống cố định, có khả năng phản ứng chậm Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ

Sinh vật đa bào

Có khả năng di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh

Kiểu

dinh

dưỡng

Hoại sinh,

kí sinh

Một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

Dị dưỡng hoặc tự dưỡng

Dị dưỡng hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh

Quang tự dưỡng Dị dưỡng

Đại diện

Các loài vi khuẩn

Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh (trùng giày, trùng biến hình, )

Nấm men, nấm sợi, địa y,

Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín,

Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp,

da gai, động vật

có dây sống

Ngày soạn: 05/09/2010 Tiết: 03

Trang 7

Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

BÀI 3 + 4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Sau khi học xong bài này HS phải:

+ Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

+ Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống

+ Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

+ Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước + Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

+ Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa có trong các cơ thể sinh vật + Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

2 Kĩ năng

- Rèn luyện một số kĩ năng:

+ Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

+ Phân tích, so sánh, tổng hợp

+ Hoạt động nhóm

+ Nhận biết được các thành phần hoá học của tế bào

3 Thái độ

- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất

- Vận dụng trong sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt

II Kiến thức trọng tâm

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Cấu trúc và vai trò của nước

- Các loại đường

III Phương pháp

- Trực quan tìm tòi bộ phận

- Vấn đáp tìm tòi bộ phận

- Hoạt động nhóm nhỏ

IV Phương tiện dạy học

- Tranh phóng to hình 3.1, hình 3.2, hình 4.1

- Bảng 3 trang 16 SGK

V Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật?Cho ví dụ?

3 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề: GV: treo tranh bảng 3 SGK, dựa vào nội dung thảo luận phần mở bài Kể tên

các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể người và Trái Đất? Dựa vào sự trả lời của học sinh dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hoá học

Trang 8

Hoạt động của giáo viên (GV) và học sinh (HS) Nội dung

GV: Thông báo, trong số 92 nguyên tố hoá học có

trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần

thiết cho sự sống Dựa vào bảng 3, nhận xét tỉ lệ

các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể người?

HS: C, H, O, N là các nguyên tố chiếm tỉ lệ nhiều,

còn Ca, P, K, S, chiếm tỉ lệ ít

GV: Tại sao C, H, O, N là những nguyên tố chính

cấu tạo nên tế bào?

HS: Vì 4 nguyên tố này chiếm tỉ lệ lớn.

GV: Vì sao cacbon là nguyên tố hoá học quan

trọng?

HS: C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử

nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị

GV: Giải thích: Sự sống không phải được hình

thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên

tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên Mà trong điều

kiện nguyên thuỷ của Trái Đất các nguyên tố C, H,

O, N với các đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo nên

những chất hữu cơ đầu tiên theo nước mưa rơi

xuống biển Nhiều chất trong số này là những chất

tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu được hìh

thành và tiến hoá dần

GV: Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nguyên tố đa

lượng và nguyên tố vi lượng?

HS: Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố có trong cơ thể

sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành

2 loại

GV: Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò?

HS: Nghiên cứu trả lời: Nguyên tố đa lượng là các

nguyên tố có hàm lượng ≥ 0.01% khối lượng chất

khô Gồm các nguyên tố: C, H, O, N,…

GV: Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò?

HS: Nguyên tố vi lượng: Có hàm lượng ≤ 0.01%

khối lượng chất khô Bao gồm các nguyên tố: Cu,

Fe, Mn, Co, Zn,…

Bài I: Các nguyên tố hoá học và nước

I Các nguyên tố hoá học

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống

- Có khoảng vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống Trong đó C, H, O, N chiếm khoảng 96%

- Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 loại:

+ Nguyên tố đa lượng: là các nguyên tố có

hàm lượng ≥ 0.01% khối lượng chất khô Gồm các nguyên tố: C, H, O, N,…Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (prôtêin, lipit, axit nuclêic) và vô cơ cáu tạo nên tế bào Tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào

+ Nguyên tố vi lượng: Có hàm lượng ≤

0.01% khối lượng chất khô Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn,…Là thành phần cấu tạo enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào

Hoạt động 2: Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào, cacbohiđrat.

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Trong cơ thể người nước chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

HS: Trong cơ thể người nước chiếm khoảng

70%

GV: Treo tranh hình 3.1, yêu cầu HS quan sát

tranh và hỏi: Nước cĩ cấu trúc như thế nào? Cấu

trúc đĩ giúp cho nước cĩ đặc tính gì?

HS: Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử

oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrơ bằng các liên

kết cộng hố trị Do đơi êlectron trong mối liên

kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước cĩ 2 đầu

tích điện trái dấu nhau Cấu trúc đĩ giúp cho

nước cĩ tính phân cực

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.2, hỏi: Cho biết

hậu quả gì cĩ thể xảy ra khi ta đưa các tế bào

sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh?

HS: Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp

hơn so với ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì

khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Do

vậy khi đưa tế bào sống vào ngăn đá, nước trong

tế bào sẽ đĩng băng làm tăng thể tích và các tinh

thể nước đá sẽ phá vỡ tế bào

GV: Trong tế bào nước tồn tại ở dạng nào?

HS: Nước tồn tại ở dạng tự do hoặc ở dạng liên

kết

GV: Nêu các vai trị của nước đối với tế bào?

HS: Nghiên cứu, trả lời

GV: Nêu cấu trúc hố học chung của

cacbonhiđrat?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các loại đường, một số hoa quả

chín, cho hs nếm vị ngọt của chúng và hỏi: Nhận

xét về độ ngọt của các loại đường?

HS: Các loại đường cĩ độ ngọt khác nhau.

GV: Tuỳ theo số lượng đơn phân trong phân tử

mà người ta chia cacbohiđrat thành 3 loại gồm

đường đơn, đường đơi, đường đa

II Nước và vai trị của nước trong tế bào.

1 Cấu trúc và đặc tính lí hố của nước

- Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên

tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrơ bằng các liên kết cộng hố trị

- Do đơi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước cĩ 2 đầu tích điện trái dấu nhau

- Đặc tính: Phân tử nước cĩ tính phân cực:

2 Vai trị của nước đối với tế bào

- Nước là thành phần cấu tạo nên mọi tế bào

- Là dung mơi hồ tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

- Là mơi trường của các phản ứng sinh hố

- Tham gia vào quá trình chuyển hố vật chất

để duy trì sự sống

Bài 4: Cacbohiđrat + Lipit

I Cacbohiđrat

1 Cấu trúc hố học

- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Bao gồm 3 loại đường:

+ Đường đơn: cĩ từ 3 - 7 nguyên tử cacbon

Ví dụ: Glucôzơ, Fructôzơ (đường trong hoa quả), Galactôzơ (đường sữa)

+ Đường đơi: Gồm hai phân tử đường đơn

liên kết với nhau Ví dụ: Saccarôzơ (đường mía), lactôzơ (sữa), mantôzơ (mạch nha)

+ Đường đa: Gồm nhiều phân tử đường đơn

Trang 10

GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 4.1, phát

phiếu học tập, yêu cầu hs hoàn thành phiếu

HS: Hoàn thành phiếu

GV: Trình bày chức năng của cacbohiđrat?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể dẫn tới

bị bệnh gì?

HS: Trả lời

liên kết với nhau Ví dụ: Tinh bột, glicôgen, xenlulôzơ, kitin

2 Chức năng

- Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và

cơ thể

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

- Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

4 Củng cố

- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số món ăn ưa thích cho dù là rất bổ? (Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể)

- Tại sao khi quy hoach đô thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)

- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?

- Tại sao cơ thể người không tiêu hoá xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn rau xanh hằng ngày? (Chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá diễn ra dễ dàng)

5 Dặn dò

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 18 sgk, bài tập 1,2 trang 22, sgk

- Nghiên cứu trước lipit và prôtêin

Ngày soạn: 09/09/2010 Tiết: 04

Ví dụ

Cấu trúc

hoá học

Ngày đăng: 30/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ. + Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học. - bai 1 den bai 4
uan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ. + Sưu tầm tài liệu trình bày về đa dạng sinh học (Trang 4)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK trang 10 và hỏi:  Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh vật được chia làm mấy giới? Đĩ là những giới  nào? - bai 1 den bai 4
u cầu HS quan sát hình 2, SGK trang 10 và hỏi: Theo Whittaker và Margulis, thế giới sinh vật được chia làm mấy giới? Đĩ là những giới nào? (Trang 5)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.2, cho biết: Cấu trúc của ARN và ADN cĩ gì khác nhau? - bai 1 den bai 4
u cầu HS quan sát hình 6.2, cho biết: Cấu trúc của ARN và ADN cĩ gì khác nhau? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w