1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop4 t9,(CKTKN) 2b/ngay

33 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4
Tác giả Nguyễn Thị Bích Dung
Trường học Trường Tiểu Học Đồng Tân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn.. - Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

Trang 1

- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài.

- Bớc đàu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, tha, kiếm sống,

- Hiểu nội dung bài: Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85,SGK

III- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về

nội dung từng đoạn

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính

của bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

B Bài mới

1- Giới thiệu bài

2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a- Luyện đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

( 3 lợt HS đọc ) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

+ Đoạn 1: Từ ngày đến kiếm sống

+ Đoạn 2: Mẹ Cơng đến bông

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, trao

đổi, tiếp nối nhau trả lời + "Tha" có nghĩa là trình bày với ngời trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

+ Cơng xin mẹ đi học nghề thợ rèn

+ Cơng học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cơng thơng mẹ vất vả Cơng muốn tự mình kiếm sống

+"Kiếm sống" là tìm cách làm việc để tự nuôi

mình

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 2

+ Mẹ Cơng phản ứng nh thế nào khi em trình

bày ớc mơ của mình?

+ Mẹ Cơng nêu lí do phản đối nh thế nào

+ Cơng thuyết phục mẹ bằng cách nào?

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trả lời

câu hỏi 4, SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Cơng nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay

ăn bám mới đáng bị coi thờng

+ Cơng thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em

- 1 HS đọc thành tiếng HS trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cách xng hô: Đúng thứ bậc trên, dới trong gia đình, Cơng xng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cơng xng mẹ gọi con rất dịu dàng,

âu yếm Qua cách xng hô em thấy tình cảm

mẹ con rất thắm thiết,

+ Cơng ớc mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục đợc mẹ

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài

- 3 HS đọc phân vai: HS phát biểu cách đọc hay

Tiết 41: Hai đờng thẳng song song

I Mục tiêu– : Giúp HS :

- Có biểu tợng về hai đờng thẳng song song

- Nhận biết đợc hai đờng thẳng song song

- Rèn kĩ năng vẽ và nhận biết về hai đờng thẳng song song

II - Đồ dùng dạy học

-Thớc kẻ , ê kê

III Hoạt động dạy học:– –

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài luyện tập thêm tiết 41

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài– : Ghi bảng

2 Giới thiệu hai đờng thẳng song

song

-GV vẽ 1 HCN ABCD lên bảng

Kéo dài về 2 phía 2 cạnh đối diện nhau

Tô màu 2 đờng này và nói : 2 đờng AB và

CD là 2 đờng thẳng song song

-Tơng tự kéo dài AD và BC về 2 phía ta

cũng có AD và BC là 2 đờng thẳng song

song

-GV nêu : 2 đờng thẳng song song với

nhau thì không bao giờ cắt nhau

-Gọi HS lấy VD về 2 đờng song song

-Yêu cầu HS vẽ 2 đờng thẳng song song

song song với nhau ?

+Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

-HS theo dõi thao tác của GV

-HS nghe -HS lấy VD :

2 cạnh đối diện của khung ảnh , các chấn song cửa sổ

-HS vẽ

-HS trả lời :a) Các cặp cạnh song song có trong hình chữ

CD

-HS đọc đề bài và quan sát hình -Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với cạnh QP

-Trong hình EDIHG có cạnh DI song song với

HG , cạnh DG song song với IH

Trang 4

Kể chuyện Tiết 9: kể chuyện ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA.

I- Mục tiêu.

- Chọn đợc câu chuyện về ớc mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, ngời thân

- Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.; biết trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Lời kể sinh động tự nhiên, hấp dẫn, sáng tạo

- Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn

II- Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- HS su tầm các truyện có nội dung đề bài

- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý.

III- Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã

nghe( đã đọc )về những ớc mơ: kể từng đoạn

theo tranh truyện Lời ớc dới trăng

- Hỏi HS học sinh dới lớp ý nghĩa câu chuyện

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dới các từ: ớc mơ đẹp của em, của bạn bè,

ngời thân.

- Hỏi yêu cầu của đề bài về ớc mơ là gì?

Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2

- Treo bảng phụ

- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hớng

nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe

b- Kể chuyện trong nhóm.

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu các em kể câu

chuyện của mình trong nhóm Cùng trao đổi

thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và

- Đề bài yêu cầu đây là ớc mơ phải có thật

Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn

Trang 5

- Mỗi HS kể, GV ghi nhanh lên bảng tên HS ,

tên truyện, ớc mơ trong truyện

- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dới lớp hỏi

bạn về nội dung, ý nghĩa , cách thức thực hiện

-ớc mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào hứng ở

lớp học

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu ở các tiết trớc

- Nhận xét và cho điểm

- 10 HS tham gia kể chuyện

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn

I Mục tiêu:

- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm thời giờ.

- Biết đợc lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bớc đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí.…

II Đồ dùng dạy học

- SGK đạo đức 4

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Bìa màu đỏ, xanh, trắng

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao cần tiết kiệm tiền của?

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ bài 2

- HS thảo luận GV quan sát

- HS trình bầy kết quả lớp trao đổi thảo luận

* Bài 3

- ý kiến đúng: D

- ý kiến sai: A, B, C

Trang 6

- HS bầy tỏ ý kiến

- HS giải thích và nêu lý do lựa chọn

- Cả lớp trao đổi thảo luận, GV chốt lại

- HS đọc ghi nhớ

*HĐ 4: Liên hệ việc sở dụng thời giờ lập thời gian

biểu

3 Củng cố - dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học Về nhà học bài, chuẩn

- Giải đợc các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Rèn kĩ năng làm toán đúng, nhanh cho HS

II- Đồ dùng dạy học: HS:Bảng con, vở

III_ Các hoạt động dạy- học: _

GV quan sát, giúp HS yếu

- Bài 3: Yêu cầu HS nêu yêu cầu, nêu

cách làm

-Bài 4: GV yêu cầu HS đọc bài toán, tự

tóm tắt bài toán rồi giải vào vở

GV quan sát, giúp HS yếu

-2HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS đọc yêu cầu, làm bảng con, 1 em làm bảng lớp, nhận xét, bổ sung

HS nêu lại cách làm

-HS làm bảng con, 2 em làm bảng lớp, nhận xét

Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức

-HS làm vở, 2 em làm bảng, nhận xét, chữa bài

-HS đọc bài toán, xác định dạng toán, tự tóm tắt và giải vào vở, một em làm bảng

2 em nêu lại cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

Trang 7

Ôn Tiếng Việt

Rèn đọc và viết

I-Mục tiêu:

- Đọc đúng , đọc diễn cảm bài : Tha chuyện với mẹ

- Viết đúng, đẹp đoạn một của bài đọc

- Rèn kĩ năng đọc, viết đúng, nhanh

II- Đồ ding dạy học: SGK, vở luyện viết ở nhà

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

1-Rèn đọc bài:Tha chuyện với mẹ

- GV hớng dẫn HS đọc đúng, đọc diễn cảm

-GV cho HS thi đọc diễn cảm cả bài trớc lớp

2- Luyện viết:Đoạn 1 của bài TĐ

- GV đọc đoạn viết, nêu câu hỏi tìm hiểu nội

dung đoạn viết

- GV đọc chậm rõ từng cụm từ, từng câu cho

Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi.

I Mục tiêu :

- Thực hiện đợc động tác vơn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Nhanh lên bạn ơi một cách chủ động

II - Địa điểm và phơng tiện

- Sân trờng : vệ sinh sạch sẽ , an toàn

- 1-2 cái còi , phấn viết , thớc dây , 4 lá cờ nhỏ , cốc đựng cát

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

Trang 8

- Vừa tập vừa nhắc HS hớng chuyển động và duỗi thẳng chân

- Tập 2 lần :GV làm mẫu và hô nhịp cho HS tập

- GV nhấn mạnh u điểm của động tác cho

HS nắm kỹ

- Tập 4-5 lần , mỗi lần 2x8 nhịp

- GV nêu tên động tác, tập chậm cho HS quan sát và bắt chớc

- - Tập 2-3 lần +Lần 1 : GV hô nhịp HS tập +Lần 2 : Lớp trởng hô - HS tập

I Mục tiêu :

-Biết sử dụng thớc kẻ và ê ke để vẽ 1 đờng thẳng đi qua 1 điểm cho trớc và vuông góc với 1 đờng thẳng cho trớc

-Biết vẽ đờng cao của 1 tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ hai đờng thẳng vuông góc

II - Đồ dùng dạy học

-Thớc thẳng , ê ke

III Hoạt động dạy học :– –

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng vẽ 2 đờng thẳng song song ?

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài– : Ghi bảng

2 HD vẽ đờng thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc

với 1 đờng thẳng cho trớc

-GV thực hiện các bớc vẽ nh SGK giới thiệu

-Yêu cầu HS vẽ nháp

3 HD vẽ đờng cao của tam giác

-GV vẽ tam giác nêu bài toán:Vẽ qua A 1 đờng thẳng

vuông góc với cạnh BC , đờng thẳng đó cắt BC tại H

-GV nêu :đoạn thẳng AHlà đờng cao của tam giác ABC

, độ dài đoạn AH là chiều cao của tam giác ABC

4 Thực hành ;

*Bài 1 (52)

Yêu cầu HS vẽ đờng thẳng AB đi qua điểm Evà vuông

góc với đờng thẳng CD trong bài

-HS vẽ

-HS nêu YC -HS vẽ

A E B

D G C-HS nêu :

Hình chữ nhật : ABCD ; AEGD ; EBCG

Luyện từ và câu

Tiết 17: Mở rộng vốn từ: ớc mơ

I- Mục tiêu.

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ớc mơ; bớc đầu tìm đợc một số từ cùng nghĩa

với từ ớc mơ bắt đầu bằng tiếng ớc, bằng tiếng mơ( BT1,2); ghép đợc từ ngữ sau từ ớc mơ và nhận

biết đợc sự đánh giá của từ ngữ đó( BT3), nêu đợc VD minh hoạ về một loại ớc mơ( BT4); hiểu đợc nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm( BT5a,c)

- Rèn kĩ năng tìm và giải nghĩa từ cho HS

II- Đồ dùng dạy học.

- HS chuẩn bị từ điển

Trang 10

- Giấy khổ to và bút dạ

III- Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi

vào vở nháp những từ đồng nghĩa với Ước mơ.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu

HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ Nhóm nào

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép đợc từ

ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải đúng

- Đánh giá cao: ớc mơ đẹp đẽ, ớc mơ cao cả,

-ớc mơ lớn, -ớc mơ chính đáng.

- Đánh giá không cao: ớc mơ nho nhỏ.

- Đánh giá thấp: ớc mơ viển vông, ớc mơ kì

- 2 HS ở dới lớp trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ

- "Mơ tởng" nghĩa là mong mỏi và tởng tởng

điều mình muốn sẽ đạt đợc trong tơng lai

Trang 11

quặc, ớc mơ dại dột.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh

hoạ cho những ớc mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói GV

nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với

nội dung cha?

Bài 5

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các

câu thành ngữ và em dung thành ngữ đó trong

tình huống nào?

- Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa đúng

hoặc cha đủ và tình huống sử dụng

-Nêu đợc 1 số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc :

+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nớc phải có nắp đậy

+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đờng thuỷ

+ Tập bơi khi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ

- Thực hiện đợc các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nớc

-Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nớc và vận động các bạn cùng thực hiện

A-Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

+Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho ngời

1- Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- Tìm hiểu nội dung :

* HĐ1: THảo luận về các biện pháp phòng

-2 HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung

Trang 12

nớc trong cuộc sống hàng ngày ?

-Làm việc cả lớp : đại diện các nhóm trình bày

KL : -Không chơi đùa gần hồ ao sông suối

giếng ,chum vại có nắp đậy

-Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi tham

gia các phơng tiện giao thông đờng thuỷ

.Không lội qua suối khi ma lũ

*HĐ2 : Thảo luận về 1 số nguyên tắc khi tập

bơi hoặc đi bơi

+Mục tiêu : Nêu 1số nguyên tắc khi tập bơi

hoặc đi bơi

+Cách tiến hành :

Bớc 1: Chia nhóm thảo luận :

-Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?

-Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

-Trớc khi bơi và sau khi bơi cần lu ý điều gì ?

-Nhận xét ý kiến của HS

-KL : Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có ngời lớn và

có phơng tiện cứu hộ , tuân thủ các qui định của

bể bơi , khu vực bơi

*HĐ3: Thảo luận ( hoặc đóng vai )

+Mục tiêu : -Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

-HS thảo luận nhóm -Hình 4 minh hoạ các bạn nhỏ đang bơi ở bể bơi đông ngời

hình 5 : các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển

-Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi có ngời

và phơng tiện cứu hộ -Trớc khi bơi cần phải vận động để tránh bị cảm lạnh hay chuột rút Sau khi bơi tắm lại bằng xà bông và nớc ngọt Lau hết nớc ở tai mũi

-HS nhận , bổ sung

-HS hoạt động nhóm

-HS thảo luận đua ra tình huống :

VD : Hùng và Nam vừa đi đá bóng về , Nam rủ Hùng đi tắm ở hồ gần nhà Nếu là Hùng em sẽ ứng xử nh thế nào ?

-HS trình bày tình huống của nhóm mình

-HS khác cùng thảo luận để tìm ra phơng án hợp lý

- HS đọc mục bạn cần biết SGK

Trang 13

-Nhận xét tiết học

-HD HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

Tập làm văn Tiết 17: luyện tập phát triển câu chuyện I- Mục tiêu.

- Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện

- Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu và gợi y trong SGK để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian

- Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ SGK

- ý chính 3 đoạn viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại chuyện ở Vơng quốc Tơng lai

theo trình tự không gian và thời gian

- Gọi HS nêu sự khác nhau giữa hai cách kể

chuyện theo trình tự không gian và thời gian

- Nhận xét cách kể chuyện, câu trả lời của HS

+ Yết Kiêu xin cha điều gì?

+ Yết Kiêu là ngời nh thế nào?

+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch

đ-ợc diễn ra theo trình tự nào?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Câu chuyện Yết Kiêu kể nh gợi ý trong SGK

là kể theo trình tự nào?

- 2 HS kể chuyện

- 2 HS nêu nhận xét

- 3 HS đọc theo vai

+ Cảnh 1 có nhân vật ngời cha và Yết Kiêu

+ Cảnh 2 có nhân vật Yết Kiêu và nhà vua

+ Yếu Kiêu xin cha đi giết giặc

+ Yết Kiêu là ngời có căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc

+ Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn, bị tàn tật nhng có lòng yêu nớc, gạt hoàn cảnh gia

đình để động viên con đi đánh giặc

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch đợc diễn ra theo trình tự thời gian

- 2 HS đọc thành tiếng

- Câu chuyện kể theo trình tự không gian Yết Kiêu tới kinh thành, yết kiến vua Trần Nhân

Trang 14

- Khi kể chuyện theo trình tự không gian

chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà

không làm cho câu chuyện bợt hấp dẫn

+ Muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng

- GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2

- Tổ chức cho HS phát triển câu chuyện

+ Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài trong

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã chuyển

thể vào VBT và chuẩn bị bài sau

Tông kể trớc sự việc diễn ra ở quê giữa Yết Kiêu và cha mình

+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

+ Giữ lại các lời đối thoại:

- Con đi giết giặc đây, cha ạ!

- Cha ơi! Nớc mất thì nhà tan

- Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dới nớc

- Vì căm thù giặc và noi gơng ngời xa mà

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở Tây Nguyên:

+ Sử dụng sức nớc sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

- Nêu đợc vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,…

- Mô tả sơ lợc đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác, ghềnh

- Mô tả sơ lợc rừng rậm nhệt đới( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng ), rừng khộp( rừng …rụng lá mùa khô)

- Chỉ trên bản đồ ( lợc đồ và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông Xrê Pôk, sông Đồng Nai

Trang 15

-Có ý thức bảo vệ nguồn nớc và bảo vệ rừng

II/Đồ dùng dạy học– :

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

III/ Hoạt động dạy học

A/Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên? tại

sao Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây

công nghiệp

-Kể tên những con vật chính ở Tây Nguyên

B/Bài mới:

1/Giới thiệu (Ghi bảng)

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

-Quan sát lợc đồ hình 4

-Kể tên một số con sông ở Tây nguyên

-Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra

đâu

- Đại diện các nhóm trình bày KQ

- GV kết luận

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Tây Nguyên có những loại rừng nào?

- Vì sao TN lại có những loại rừng đó?

Chúng bắt nguồn từ Tây Nguyên

- TN có 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp

- Do đặc điểm khí hậu của TN có 2 mùa

- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II- Đồ dùng dạy học:Bảng con, VBT

III- Các hoạt động dạy học:

Trang 16

-Bài 2:Một cửa hàng có tất cả 1689 lít dầu

Ngày đầu bán đợc 248 lít dầu, ngày thứ hai bán

đợc bằng 41 số lít dầu bán đợc trong ngày đầu,

ngày thứ ba bán đợc gấp 3 lần số lít dầu bán

đ-ợc ở ngày thứ hai Hỏi sau ba ngày cửa hàng đó

còn lại bao nhiêu lít dầu?

- Bài 3:tuổi anh và tuổi em hiện nay là 46 Em

kém anh 8 tuổi Tính tuổi của mỗi ngời?

Nêu các bớc thực hiện từng biểu thức.Nhận xét

- Hs đọc kĩ bài toán, phân tích đề bài giải vở, 1

em giải bảng, nhận xét, chữa bài

GiảiNgày thứ hai cửa hàng bán đợc số lít dầu là:

248: 4 = 62 ( l)Ngày thứ ba cửa hàng bán đợc số lít dầu là:

62 x 3 = 186 (l)Sau ba ngày cửa hàng đó còn lại số lít dầu là:

1 689 – 248 – 62 – 186 = 1 193(l) Đáp số: 1 193lít

- HS đọc đề, xác định dạng toán, giải vở, 1 em giải bảng, nhận xét

Nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán,

- Hiểu nội dung bài: Những ớc muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con ngời.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài trang 90,SGK

Ngày đăng: 30/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật : - GA lop4 t9,(CKTKN) 2b/ngay
Hình ch ữ nhật : (Trang 9)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w