Câu 1: Trình bày những tư tưởng của C.MácPh.Ăngghen về xây dựng chính đảng độc lập của giai cấp công nhân? 1. Khẳng định tính tất yếu của việc thành lập ĐCS : + những người đầu tiên nêu lên những tư tưởng cơ bản về Đcs. những tư tưởng đó bắt nguồn từ: sự phân tích theo quan điểm duy vật biện chứng về xã hội tư bản; về quy luật phát triển của xh; luận chứng một cách khoa học về sự diệt vong không thể tránh khỏi của chủ nghĩa TB và sự quá độ tất yếu của loài người tiến tới một hình thái xã hội cao hơn đó là chủ nghĩa CS. chỉ ra lực lượng có khả năng thực hiện quá độ từ CNTB lên CNXH chỉ có thể là giai cấp công nhân; Nhưng giai cấp vô sản chỉ có thể đạt được mục tiêu vĩ đại ấy khi có Đảng cộng sản lãnh đạo. + Mác viết: trong cuộc đấu tranh chống lại quyền lực của giai cấp hữu sản, giai cấp vô sản chỉ khi nào tổ chức được một chính đảng độc lập để đối lập với một chính đảng cũ thì mới có thể hành động với tư cách một giai cấp được. + Ăng ghen: để giai cấp vô sản có đủ sức mạnh, thì nó cần thành lập một Đ đặc biệt, không giống bất kỳ Đ nào đối lập với chúng và tự nhận thức mình là một Đ có tính giai cấp. => “việc giai cấp vô sản tổ chức thành chính đảng là tất yếu, để bảo ddamr cho cách mạng xã hội thu được thắng lợi và thực hiện được mục đích cuối cùng của nó là tiêu diệt giai cấp”. 2. Họ là những người đầu tiên sáng tạo thế giới quan KH, cơ sở tư tưởng của Đảng; cơ sở xác định cương lĩnh CT, những vấn đề chiến lược, sách lược trong đấu tranh CM của GCCN hai ông cho rằng: gc CN và đội tiên phong của nó là ĐCS muốn nắm vai trò quyết định trong tiến trình phát triển của lịch sử thì nó phải có lý luận cách mạng tiên tiến. Tuyên ngôn của ĐCS là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của phong trào cộng sản. + trong đó: những quan điểm lý luận về triết học; kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học được hai ông trình bày ngắn ngọn và cô đọng. 3. Là những người đầu tiên nêu lên tư tưởng: kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân. hai ông chon rằng: CNXHKH là cơ sở tinh thần, cơ sở tư tưởng. Còn PTCN là cơ sở vật chất, cơ sở xã hội cho sự sản sinh ra Đảng. + vì thế hai ông tích cực truyền bá CNXHKH vào PTCN giác ngộ họ, giúp họ nắm bắt và hiểu đc tư tưởng khoa học này. 4. Hai ông đã nêu lên thuộc tính cơ bản của Đảng cộng sản. thuộc tính cơ bản của ĐCS đó là: Đ là đội tiên phong có tổ chức cảu giai cấp công nhân, bộ phận giác ngộ nhất, tích cực nhất của giai cấp và luôn đấu tranh để bảo vệ lợi ích của giai cấp. + Mác và Ăng ghen viết: những ng CS khác với các Đ vô sản khác 2 điểm: 1. Những người vô sản đặt lợi ích của giai câp lên hàng đầu dù xuất thân từ các dân tộc khác nhau; 2. Trong các giai đoạn khác nhau của cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản với vô sản, họ luôn địa biểu cho lợi ichscaur toàn bộ phong trào. 5. M và A nhấn mạnh, Đ là một tổ chức chiến đấu của những người cách mạng. đầu tiên, ĐCS khác biệt với các Đ tư sản chính là: ĐCS phải duy trì tính độc lập của mình; phải có bộ mặt chính trị riêng và nghiêm chỉnh tuân theo những nguyên tắc của CNXHKH. + Ă nhấn mạnh: Đ công nhân thành lập khổn phải để trở thành cái đuôi của bất cứ một Đ tư sản nào, mà phải thành một Đảng độc lập, có mục đích chính trị riêng của mình. .) mục đích chính trị đó là: lật đổ giai cấp tư sản, lập nền thống trị của giai cấp vô sản, tiêu diệt xã hội tư sản, xây dựng một xã hội mới không có giai cấp và không có chế độ tư hữu. 6. M và Ă đã đề cập tới những nội dung cơ bản của NT tập trung dân chủ. hai ông chưa dùng khái niệm “NT tập trung dân chủ” nhưng những nội dung cơ bản của nguyên tắc này được hai ông thể hiện khá đầy đủ trong văn kiện cảu Liên đoàn những người công jsanr và cảu Quốc tế thứ nhất + ví dụ điều 3: tát cả hội viên của liên đoàn đều bình đẳng; hội viên của Liên đoàn được thảo luận những vấn đề sinh hoạt Đ, tham gia bầu cử ác cơ quan lãnh đạo liên đoàn, nhưng phải phục tùng nghị quyết của liên đoàn, giữ bí mật mọi công việc của liên đoàn . . . ai vi phạm sẽ tùy tình hình mà phải xin ra hoặc bị khai trừ khỏi liên đoàn . . . => C và Ă đã khẳng định: Dân chủ phải thống nhất với tập trung, với kỷ luật chặt chẽ, bộ phận phải phục tùng toàn thể, thiểu số phục tùng đa số. tuyệt đối tôn trọng kỷ luật Đ – một kỷ luật bắt buộc đối với tất cả hội viên. 7. Hai ông cho rằng: Đ chỉ có thể trở thành chân chính và cách mạng khi phong trào cm là của quần chúng và lực lượng cm của phong trào ấy đã phát triển mạnh mẽ. Những công việc và tư tưởng của lịch sử đều là công việc và tư tưởng của quần chúng. + Ă viết: “ ở nơi nào mà vấn đề đặt ra là cải tạo hoàn toàn tổ chức xã hội, thì bản thân quần chúng phải tự mình tham gia vào công cuộc cải tạo ấy, phải tự mình hiểu rõ đó là vấn đề gì và vì sao mình phải tham gia vào công cuộc cải tạo ấy, với cả thể xác lẫn sinh mệnh của mình. . .” + hai ông căn dặn: Những người cộng sản phải thường xuyên chiến đấu giành lại quần chúng, phải quan tâm đến nhu cầu và tâm trạng của họ. phải tích cực làm việc trong các tổ chức và các đoàn thể của người lao động, biết lãnh đạo các tổ chức đó. 8. Hai ông luôn đấu tranh để củng cố sự thống nhất đội ngũ của các tổ chức vô sản, đồng thời kiên quyết chống lại bọn cơ hội, bọn xét lại và chống lại tất cả những người vi phạm kỷ luật của Đảng. hai ông cho rằng: Nếu Đ không có tổ chức, không đoàn kết thì giai cấp công nhân không thể đập tan được giai cấp tư sản và thiết lập chuyên chính của mình. Nếu không kiên quyết đấu tranh choogns chủ nghĩa biệt phái thì Đ sẽ không thu hút được quần chúng lao động về phía CM XHCN. + Hai ông khẳng định: củng cố hàng ngũ Đ, loại trừ khỏi hàng ngũ Đ những phần tử thù địch và cơ hội là điều kiện để phát triển Đ, củng có sức chiến đấu của Đ. + để có thể loại bỏ được bọn cơ hội, bè phái ra khỏi Đ thì phải đặc biệt coi trọng việc tự phê bình và phê bình trong Đ. 9. M và Ă coi chủ nghĩa quốc tế vô sản là nguyên tắc quan trọng nhất trogn xây dựng Đ. hai ông coi chủ nghĩa quốc tế của nhân dân lao động tất cả các nước là bí quyết thành công cảu giai cấp vô sản chống những kẻ bóc lột, đồng thời là hiểm họa ghê gớm, chí tử đối với giai cấp tư sản. + khẩu hiệu bất hủ: “vô sản tất cả các nước đoàn kết lại” trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đã trở thành khẩu hiệu chung của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Câu 2: Trình bày những nguyên lý về xây dựng Đảng kiểu mới của Lê Nin? 1. CN Mác làm cơ sở tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng. + LN khẳng định: cơ sở tư tưởng của Đảng là học thuyết Mác. CN Mác là hệ thống lý luận KH về đấu tranh gc của gc công nhân, về cách mạng vô sản, về những quy luật chính trị XH của công cuộc xd CNXH. Là cơ sở kh để đề ra cương lĩnh, chiến lược và sách lược của cm, là cơ sở phương pháp luận để xd Đảng, là ngọn cờ tập hợp và đoàn kết những người cm. Khẳng định: Đảng có lý luận tiên phong thì mới làm tròn vai trò người chiến sỹ tiên phong. Lý luận cm khi thâm nhập vào quần chúng trở thành sức mạnh vật chất to lớn. 3 lưu ý khi vận dụng ng lý: 1. phải nẵm vững tính cm triệt để và tính KH sâu sắc của CNM 2. phải xác định ranh giới giữa tính KH, CM với chủ nghĩa giáo điều. máy móc, dập khuôn. 3. Bám sát thực tiễn để nghiên cứu, vận dụng CNM, bố sung CNM. 2. ĐCS là đội tiên phong, có tổ chức và là hình thức tổ chức cao nhất của gc CN. ĐCS là đội tiên phong: + là đội đưa các yếu tố tự giác vào phong trào CN, định hướng chính trị, động viên, giáo dục, tập hợp lực lượng. + Đ phải được vũ trang bằng lý luận tiên phong, đứng đầu gc CN, nhĩn xa hơn gc CN và dìu dắt gc CN chứ không phải theo đuôi. + Đ thu hút vào đội của mình những người ưu tú giác ngộ lý tuowgnr cộng sản, có trình độ lý luận chính trị, . . . được quần chúng tín nhiệm. Đảng có tổ chức và là hình thức tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân. + LN nhấn mạnh: không dc lẫn lộn Đảng tức là đội tiên phong của gc với toàn bộ gc, Đảng là 1 bộ phận của gc, gẵn bó mật thiết với gc. + Đ có nhiệm vụ lãnh đạo cuộc đấu tranh giai cấp vô sản trong những điều kiện khó khăn phức tạp vì thế đòi hỏi Đảng phải là hiện thân của tính kỷ luật, tính tổ chức, khi Đảng là 1 đội có tổ chức thì mới lãnh đạo được cuộc đấu trang của gc vô sản. Đảng không phải là tổ chức duy nhất của gc vô sản, ngoài ra c̣n: công đoàn, phụ nữ, thanh niên… 3. Đảng là hạt nhân lãnh đạo của chuyên chính vô sản Đảng cần thiết cho gc vô sản vì nó là bộ phận tham mưu chiến đấu, giúp VS giành, củng cố và bảo vệ chính quyền, xây dựng thành công XHCN. Khi giành dc chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản Đảng trở thành thành viên và là hạt nhân lãnh đạo chính trị của chuyên chính vô sản. Vai trò hạt nhân của Đảng trong chuyên chính VS thể hiện qua: việc đề ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn; bằng việc lãnh đạo nhà nước và các tổ chức thành viên. 4. tập trung dân chủ là nguyên tắc tập trung cơ bản của Đảng. Là 1 trong những nguyên lý về Đảng kiểu mới, là vấn đề cốt lõi của những nguyên tác Leninnit về XDĐ. + biểu hiện: chế độ bầu cử và bãi miễn của các cơ quan lãnh đạo Đảng từ dưới lên trên, ở chế độ thông tin định kỳ của các cơ quan lãnh đạo Đảng tới các tổ chức Đảng và đảng viên…. + tập trung trong đảng là: mọi việc đều quyết định theo đa số, thiểu số phục tung đa số, cấp dưới cấp trên, toàn đảng phục tùng trung ương… + mqh tập trung và dân chủ: tập trung trren cơ sở dân chủ, dân chủ dưới sự lãnh đạo của tập trung. + Đây là mqh 2 mặt của 1 chỉnh thể thống nhất, thúc đẩy nhau cùng phát triển nên không được coi nhẹ mặt nào. + Đây là nguyên tắc tổ chức cơ bản, phân biệt Đảng kiểu mới của gc CN, Đảng cm chân chings với đảng khác. chú ý khi vận dụng nguyên tắc: 1. đề cao tính tập trung quá mức dẫn đến tập trung quan liêu, chuyên quyền, độc đoán. 2. đề cao dân chủ quá mức: vô chính phủ, phá hoại sự thống nhất, làm giảm sức chiến đấu của Đảng. 5. Đảng là khối thống nhất ý chí và hành động, tự phê bình và phên bình là quy luật phát triển của Đảng. LN cho rằng gc VS không thể giành và giữ chính quyên nếu không có một Đảng mạnh nhờ đoàn kết và kỷ luật sắt của nó. Đoàn kết thống nhất là quy luật trưởng thành của DdaCS, là nguồn gốc sức mạnh vô địch của đảng, là điều kiện đảm bảo sự đoàn kết toàn bộ gc VS. Thống nhất của Đảng về tư tưởng, về tổ chức và về hành động. => để đảm bảo sự thống nhất Đảng phải nghiên chỉnh thực hiện tự phê bình và phê bình 6. đảng gắn bó chặt chẽ với quần chúng, kiên quyết đấu tranh ngăn ngừa, khắc phục bệnh quan liêu, xa rời quần chúng. ảng sinh ra từ yêu cầu của cuộc đấu tranh giải phóng quần chúng. Quần chúng có Đảng với tư cách là người lãnh đạo. Đảng cần có sự ủng hộ của quần chúng. LN nhấn mạnh: những người cộng sản chỉ như những giọt nước trong đại dương nhân dân mênh mông nếu chỉ có bàn tay những người cộng sản thì không thể xây dựng thành công CNXH. Sự thành công của Đảng là tùy thuộc vào mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân Tuy nhiên khi lãnh đọa sự nghiệp phát triển kinh tê – xã hội trong Đảng dễ xảy ra quan liêu, xa rời quần chúng. 7. tích cực kết nạp những đại biểu ưu tú của gc CN và nhân dân lao động vào đảng, đồng thời thường xuyên đưa những người không đủ tư cách đảng viên và những phần tử cơ hội ra khỏi đảng. kết nạp đại biểu ưu tú là biện pháp tiếp thêm sịnh lực mới, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, năng lực lãnh đạo đảng. góp phần tăng cường củng cố mqh giữa đảng và nhân dân, nâng cao uy tín của đảng đưa ra khỏi đảng những phần tử xấu, phần tử cơ hội: => chất lượng đảng viên là yếu tố cơ bản quyết định sức mạnh của đảng. 8. tính chất quốc tế của ĐCS là biểu hiện bản chất gc CN của đảng. + thể hiện ở: đảng được tổ chức và sinh hoạt theo nguyên lý của học thuyết M – LN về xây dựng chính đảng của gc CN, ở đường lối chiến lược,đối nội, đối ngoại của đảng, ở chỗ đnagr thường xuyên quan tam GD đội ngũ đảng viên và nhân dân lao động về CN quốc tế VS. Câu 3: Trình bày nội dung XDĐ về chính trị? 1.Khái niệm XDĐ về chính trị: là quá trình xác lập, củng cố hệ tư tưởng chính trị trong Đảng, trên cơ sở đó, xuất phát từ thực tiễn để xây dựng đường lối CT đúng đắn; ;lãnh đạo thực hiện thắc lợi ĐL đó; củng cố, nâng cao vai trò lãnh đạo, uy tín chính trị của Đảng đói với toàn xã hội. 2. Nội dung cơ bản a. Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, kiên định nền tảng tư tương của Đảng Lê Nin cho rằng Đảng nào được 1 lý luận tiên phong hướng dẫn thì Đ đó mới có khả năng làm vai trò chiến sỹ tiền phong Đối với Đ ta, lluan tiền phong, nền tảng tư tưởng đó là CNMLN, TTHCM. Đổi mới XDĐ về chính trị k phải xa rời chủ nghĩa MLN và TTHCM, mà là làm cho CNMLN và TTHCM được thiết định vững chắc trong Đ có khả năng nhận thức đúng, vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết, tư tưởng đó; lấy cho làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của mình ĐMơi k phải phủ định thành tựu lý luận và Cách mạng làm trước đây, mà là khẳng định những gì đã hiểu đúng, làm đúng, loại bỏ những gì hiểu sai, hoặc những gì trước kia đúng nhưng nay k còn phù hợp; bổ sung nhận thức mới và cách làm mới, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới b. Xây dựng đường lối chính trị đúng Để có đường lối chính trị đúng: 1 là: Phải nắm vững và vận dụng sáng tạo những nguyên lý cơ bản của CNMLN, TTHCM, lấy đó làm cơ sở lý luận phương pháp luận nền tảng để phân tích tình hình thế giới, trong nước; phát hiện ra tình huống có vấn đề cần giải quyết; đưa ra được các quyết định chính trị đúng để giải quyết các vđê đó 2 là: Phải xuất phát từ thực trạng tình hình và xu hướng phát triển của đất nước đối với tất cả các vấn đề có thể nảy sinh cần giải quyết 3 là: Kế thừa một cách sáng tạo kinh nghiệm lịch sử dân tộc và thời đại đã được tích lũy c. Lãnh đạo thực hiện thắng lợi đường lối chính trị Lãnh đạo thực hiện có hiệu quả ĐL chính trị có vai trò quyết định đối với sự thay đổi hiện thực nhằm thực hiện hóa mục tiêu mà đường lối chính trị đã đặt ra Năng lực cụ thể hóa đường lối chính trị, năng lực đưa các quyết định chính trị của Đ vào nhân dân, phát huy năng lực sáng tạo của nhân dân…vừa là yêu cầu vừa là thước đo đánh giá trình độ trưởng thành về chính trị của Đ về CT và có nghĩa vụ góp phần mang lại d. Củng cố và nâng cao uy tín chính trị của Đ Đưa ra được ĐLoi CT đúng đắn, có khả năng tổ chức thực hiện thắng lợi ĐL đó, nhờ đó tạo ra được những bước tiến trong thực tế với những kết quả hữu ích, thiết thực > xác lập, củng cố uy tín của Đ trong nhân dân uy tín của Đ còn được củng cố, tăng cường, thấm đượm sâu săc vào nhân dân, khi đi kèm với những kqua thực tiễn ấy là vai trò tiên phong gương mẫu của ĐV và tổ chức Đ Câu 4: Trình bày nội dung xây dựng Đ về tư tưởng 1. Khái niệm xây dựng Đ về tư tưởng: Ttưởng là một KN thuộc đs tinh thần, phán ánh tồn tại XH, nhưng đó là pá ở tầm qniem, suy nghĩ mang tính định hướng giá trị của con ng so với hiện thực XDĐ về tư tưởng là quá trình đưa ý thức XHCN vào trong Đ làm cho tư tưởng đó thấm sâu vào mọi tổ chức Đ và cá nhân ĐV của Đ, biến thành niềm tin, lý tưởng, mục đích sống, đạo đức, lối sống và hoạt động của cả tổ chức cũng như ĐV ở mọi nghành, mọi cấp. 2. Nội dung: a. XD hệ chuẩn về tư tưởng của Đ đáp ứng nvu chính trị, thực tiễn ở từng thời kỳ CM cần đạt để Đ hoàn thành tốt sứ mệnh lịch sử của mình trước dân tộc XDĐ về tưởng k có mục tiêu tự nó, mà nhằm đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của Đ, nâng cao sức hấp dẫn của Đ đối với ndan, với dân tộc và nhân loại Nhiệm vụ chính trị thực tiễn lại có nội dung, ycau k hoàn toàn giống nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước b. Giáo dục cán bộ ĐV để nâng cao tầm tư tưởng của họ XDĐ về tư tưởng bao hàm xdung cả ND, TC và trình độ tư tưởng trong Đ Tư tưởng và tâm tư tưởng mang tính lịch sử cụ thể. ở mỗi gđ khác nhau, xuất phát từ nhu cầu thực tien cụ thể của nó, có yêu cầu khác nhau về tư tưởng, tầm tư tưởng mà toàn Đ nói chung, từng tổ chức Đ và cá nhân ĐV cần phải có. XDĐ về tư tưởng phải lấy đó là mục tiêu của mình ở thời kỳ tương ứng c. Đưa những tư tưởng tích cực, cách mạng, tiến bộ vào trong Đ Việc tuyen truyền, giáo dục ctri tư tưởng là công việc thường xuyên của Đ. Nhờ thực hiện hiệu quả công tác này, XDĐ về tư tưởng sẽ góp phần biến tư tưởng thành niềm tin, thành lý tưởng, thành những nguyên tắc đạo đức cách mạng trong tổ chức Đ và ĐV d. Tổ chức hoạt động thực tiễn của Đ để hiện thực hóa các nhu cầu tư tưởng của Đ thành những giá trị xã hội phổ biến trong Đ và trong xh XDĐ về tư tưởng k phải vì tư tưởng mà vì thực tiễn bao gồm thực tiễn. chính qua thực tiễn đó, những thay đổi của đs hiện thực lại đặt ra những nhu cầu phát triển mới về tư tưởng trong Đ và trong xã hội nói chung. Nỗ lực vươn lên về tư tưởng đáp ứng nhu cầu sẽ là động lực cho sự phát triển tư tưởng trong Đảng Nhân mạnh sự cần thiết phải tiến hành đồng bộ CTac nghiên cứu để xây dựng hệ chuẩn tư tưởng trong Đ, tuyên truyền, tổ chức thực hiện tư tưởng đó. e. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng Do tính khoa học và CM triệt để của nó, do giá trị cải tạo hiện thực thúc đẩy sự phát triển tiến bộ xã hội vĩ đại, ngay từ khi mới ra đời, tư tưởng XHCN, CSCN đã phải đương đầu với cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt, toàn diện của các tư tưởng thù địch trên cả lĩnh vực thế giới quan, pp luận lẫn tư tưởng CT Tình hình thế giới đang có nhiều phức tạp, những thành tựu khoa học Cnghe… Hiện nay, phải đấu tranh bác bỏ những luận điệu sai trái, chống sự phá hoại của các thế lực thù địch… f. XD thống nhất về tư tưởng, làm cơ sở để xd khối đoàn kết, thống nhất về ý chí và hành động trong Đ HCM khẳng định: “ĐK,ĐK, DĐK Tcong, tcong, đại tcong” Đối với Đ ta, dân tộc ta vào lúc này, cái chung, cái thống nhất đó chính là hệ tư tưởng chính trị, mục tiêu chính trị, mục đích vì dân vì nước; vì thống nhất độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; vì dân giàu nước mạnh, xh công bằng, dchu, vminh. Rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, ĐV của Đảng Tư tưởng đạo đức là một bộ phận quan trọng cấu thành tư tưởng, nó có vai trò vô cùng to lớn trong điều chỉnh và định hướng hành vi của con người trong mối quan hệ giữa ng và ng => rèn luyện giáo dục đạo đức cho CB ĐV là một trong những nội dung quan trọng của nhiệm vụ xây dựng Đ về tư tưởng Phát triển KTTT định hướng XHCN càng đòi hỏi cao đối với việc giáo dục đạo đức trong Đ đạo đức ng cầm quyền Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức và lói sống của một bộ phận k nhỏ cán bộ ĐV… Câu 5: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng. 1. Chức năng: Tổ chức cơ sở đảng nói chung có hai chức năng quan trọng: + Một là, lãnh đạo dđơn vị thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị và quyết định của cấp trên cơ sở. + Hai là, lãnh đạo đvi thực hiện nhiệm vụ ctri của chi bộ, Đbộ cơ sở đề ra, pt sx kinh doanh, ncao hiệu quả công tác và chiến đấu của đơn vị; chăm lo đời sống vc và tt của các thành viên trong đvị; làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. 2. Nhiệm vụ: Chấp hành ĐL, Chs của Đảng, pl của nhà nước; đề ra chtrương, nhvụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. Xây dựng đảng bộ,chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong đảng; thường xuyên giáo dục; rèn luyện và quản lý cán bộ đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên. Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước. Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành điều lệ đảng. => 5 NV của tổ chức cơ sở đảng là một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau, 4 NV đầu xác định trách nhiệm của tổ chức cơ sở đảng trong việc xử lí các mối quan hệ: đối với đường lối, chính sách của đảng; đối với bản than tổ chức cơ sở đảng; đối với tổ chức chính quyền và các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội và đối với quần chúng. Cuối cùng là nhiệm vụ kiểm tra đảm bảo cho tổ chức cơ sở đảng, luôn giữ được trong sạch, vững mạnh, đủ sức lãnh đạo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở cơ sở. Câu 6: trình bày quan điểm của đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ giai đoạn hiện nay 1 là: cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ , đổi mới công tác cán bộ gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo đảng cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng , là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng. quan điểm này xác định rõ vai trò vị trí của đội ngũ cán bộ trong sự nghiệp cách mạng và công tác xây dựng Đ. phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ , đổi mới công tác cán bộ gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo đảng nhằm tạo bước chuyển về cán bộ mang tính đột phá trong công tác xây dựng Đ. 2 là: phải xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc, từ yêu cầu nhiệm vụ của tời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. đường lối, nhiệm vụ chính trị là điều kiện tiên quyết để có cán bộ tốt, để xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh. ngược lại, cán bộ có tốt đội ngũ cán bộ có cơ cấu đồng bộ, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tri thức năng lực và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn là nhân tố cơ bản đóng góp xây dựng đường lối và phát triển đường lối, đồng thời đảm bảo cho đường lôi, nhiệm vụ chính trị được thực hiện. Công tác cán bộ được đổi mới có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu đó. Mặt khác, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là môi trường thực tiễn để rèn luyện, tuyển chọn và đào tạo cán bộ, nâng cao phẩm chất, kiến thức, năng lực của đội ngũ cán bộ. 3 là: quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, truyền thống yêu nước, đại đoàn kết gắn bó mật thiết với nhân dân, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ trọng dụng nhân tài không phân biệt Đviên hay người ngoài đảng, dân tộc tôn giáo, người ở trong nước hay người việt nam định cư ở nước ngoài, không định kiến với người có sai lầm trong quá khứ, nay đã sửa chữa và có tâm huyết xây dựng đất nước Đây là quan điểm cơ bản, đồng thời là yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng đội ngũ cán bộ. Các cấp ủy Đ cần: + Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ cán bộ. Đồng thời tăng cường số cán bộ xuất thân từ công nhân, trước hết là cán bộ chủ chốt trọng hệ thống chính trị các câp. + Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng nhân tài, không phân biệt đảng viên hay người ngoài Đảng, dân tộc, tôn giáo, người ở trong nước hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài; không định kiến với những người có sai lầm trong quá khứ, nay đã hối cải và sửa chữa. + Kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của đội ngũ cán bộ cách mạng để xây dựng các thế hệ cán bộ hiện tại và tương lai. 4 là: gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với việc xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế , chính sách với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Xây dựng đội ngũ cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc có quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau. Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức; có tổ chức mới bố trí cán bộ, không vì cán bộ mà lập ra tổ chức. tổ chức quyết định phương hướng và hành động cho cán bộ Mỗi cán bộ trong tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng. Quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ phải gắn với yêu cầu và nội dung xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, kiện toàn hệ thống chính trị, đổi mới cơ chế chính sách. 5 là: thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân, nâng cao trình độ dân trí , phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tuyển chọn giáo dục, rèn luyện , bồi dưỡng cán bộ , phải dựa và nhân dân để phát triển , kiểm tra và giám sát cán bộ Trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí để xây dựng đội ngũ cán bộ một cách cơ bản, chính quy, có hệ thống; + đồng thời thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân để giáo dục, rèn luyện, đào tạo, đánh giá, sàng lọc, tuyển chọn cán bộ. Không đánh giá, sử dụng cán bộ một cách cảm tính, chủ quan. Mọi phẩm giá và bằng cấp, danh hiệu và chức vụ tài năng và cống hiến đều phải được kiểm nghiệm qua hoạt động thực tiễn. Phong trào cách mạng của quần chúng là trường học lớn của cán bộ. Phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ. 6 là: đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thốngchính trị Đảng phải trực tiếp chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cho hệ thống chính trị, trên mọi lĩnh vực. + Đảng thực hiện đường lối, chính sách cán bộ thông qua các tổ chức đảng (ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ) và đảng viên trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể nhân dân, thực hiện đúng quy trình, thủ tục, pháp luật của Nhà nước và điều lệ của các đoàn thể và tổ chức xã hội. Phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp uỷ và các tổ chức đảng; đồng thời thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ của các ngành, các cấp, coi đây là một trong những công việc quan trọng bậc nhất của lãnh đạo. Những vấn đề về chủ trương, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụng, điều động, đề bạt, khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định theo đa số. Nghiêm túc chấp hành các nghị quyết của cấp uỷ về cán bộ và công tác cán bộ; cá nhân phải chấp hành quyết định của tập thể; tổ chức đảng cấp dưới phải chấp hành quyết định của tổ chức đảng cấp trên. Câu 7: phân tích quan điểm của đảng về công tác dân vận trong tình hình mới. Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới, cần quán triệt các quan điểm sau: 1. Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ. 2. Động lực thúc đẩy phong trào nhân dân là phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân; kết hợp hài hòa các lợi ích; quyền lợi phải đi đôi với nghĩa vụ công dân; chú trọng lợi ích trực tiếp của người dân; huy động sức dân phải đi đôi với bồi dưỡng sức dân; những gì có lợi cho dân thì hết sức làm, những gì có hại cho dân thì hết sức tránh. 3. Phương thức lãnh đạo công tác dân vận của Đảng phải gắn liền với công tác xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh. Mọi quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước phải phù hợp với lợi ích của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải gương mẫu để nhân dân tin tưởng, noi theo. 4. Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham mưu và nòng cốt. 5. Nhà nước tiếp tục thể chế hóa cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành quy chế, quy định để các tổ chức trong hệ thống chính trị; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện công tác dân vận; các hình thức tập hợp nhân dân phải phong phú, đa dạng, khoa học, hiệu quả. Câu 8: Phân tích tiêu chuẩn của Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Tư cách Đảng viên là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Đảng viên, là cơ sở để phân biệt đảng viên và người ngoài đảng. Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Mác và Ăng ghen đã chỉ ra những yêu cầu cơ bản của người Cộng sản về mặt thực tiễn và về mặt lý luận. + Người đảng viên cần có 2 phẩm chất rất cơ bản đó là: tiên phong về lý luận và tiên phong về hành động, thực tiễn. Tư cách đảng viên thể hiện ở tiêu chuẩn Đảng viên và nhiệm vụ đảng viên. Tại ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng xác định tiêu chuẩn đảng viên như sau: “Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng của đội tiên phong của giai cấp công nhân VN, suốt đời phấn đấu cho lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có đạo đức là lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân, phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết, thống nhất của Đảng…” Trong giai đoạn hiện nay cần nhất mạnh 2 điểm. Một là: Đảng viên phải kiên định 6 vấn đề quan điểm sau: 1. Đlập dân tộc gắn liền với CNXH là mục tiêu, lý tưởng của Đ ta, dân tộc ta. 2. CN MLN và TT HCM là nền tảng TT, kim chỉ N cho mọi hành động của Đ. 3. ĐCSVN là llượng lãnh đạo của CM VN, không chấp nhận nguyên tắc đa đảng. 4. Nhà nước VN là nhà nước của dân, do dân và vì dân; thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh của các giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng. 5. Tập trung DC là nguyên tắc cơ bản tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của Đảng. 6. Kết hợp CN yêu nước chân chính và CN quốc tế trong sáng của giai cấp CN Hai là: Mọi đảng viên phải nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu, vững vàng về chính trị, có đạo đức trong sáng, có lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân, thật sự tiêu biểu cho lực lượng tiến bộ ở cơ sở, phấn đấu trở thành người lãnh đạo giỏi, người công dân gương mẫu. Đảng viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phải phấn đấu làm kinh tế giỏi, đi đầu trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, ra sức làm giàu chính đáng và lôi cuống, vận động bà con cùng làm giàu. Tiêu chuẩn đảng viên là cơ sở để Đảng viên rèn luyện phấn đấu, là căn cứ để giáo dục phân loại chất lượng đảng viên và là cơ sở nâng cao chất lượng Đảng viên, đội ngũ Đảng viên
Trang 1Câu 1: Trình bày những tư tưởng của C.Mác-Ph.Ăngghen về xây dựng chính đảng độc lập của giai cấp công nhân?
1 Khẳng định tính tất yếu của việc thành lập ĐCS :
+ những người đầu tiên nêu lên những tư tưởng cơ bản về Đcs
- những tư tưởng đó bắt nguồn từ: sự phân tích theo quan điểm duy
vật biện chứng về xã hội tư bản; về quy luật phát triển của xh; luận chứng một cách khoa học về sự diệt vong không thể tránh khỏi của chủ nghĩa TB và sự quá độ tất yếu của loài người tiến tới một hình thái xã hội cao hơn đó là chủ nghĩa CS
- chỉ ra lực lượng có khả năng thực hiện quá độ từ CNTB lên CNXH chỉ có thể là giai cấp công nhân; Nhưng giai cấp vô sản chỉ có thể đạt được mục tiêu vĩ đại ấy khi có Đảng cộng sản lãnh đạo
+ Mác viết: trong cuộc đấu tranh chống lại quyền lực của giai cấp hữu sản, giai cấp vô sản chỉ khi nào tổ chức được một chính đảng độc lập để đối lập với một chính đảng cũ thì mới có thể hành động với tư cách một giai cấp được
+ Ăng ghen: để giai cấp vô sản có đủ sức mạnh, thì nó cần thành lập một Đ đặc biệt, không giống bất kỳ Đ nào đối lập với chúng và tự nhận thức mình là một Đ có tính giai cấp
=> “việc giai cấp vô sản tổ chức thành chính đảng là tất yếu, để bảo ddamr cho cách mạng xã hội thu được thắng lợi và thực hiện được mục đích cuối cùng của nó là tiêu diệt giai cấp”
2 Họ là những người đầu tiên sáng tạo thế giới quan KH, cơ sở tư tưởng của Đảng; cơ sở xác định cương lĩnh CT, những vấn đề chiến lược, sách lược trong đấu tranh CM của GCCN
- hai ông cho rằng: g/c CN và đội tiên phong của nó là ĐCS muốn
nắm vai trò quyết định trong tiến trình phát triển của lịch sử thì nó phải có lý luận cách mạng tiên tiến
- Tuyên ngôn của ĐCS là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của
phong trào cộng sản
+ trong đó: những quan điểm lý luận về triết học; kinh tế chính trị học
và chủ nghĩa xã hội khoa học được hai ông trình bày ngắn ngọn và cô đọng
3 Là những người đầu tiên nêu lên tư tưởng: kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân.
- hai ông chon rằng: CNXHKH là cơ sở tinh thần, cơ sở tư tưởng Còn PTCN là cơ sở vật chất, cơ
sở xã hội cho sự sản sinh ra Đảng
+ vì thế hai ông tích cực truyền bá CNXHKH vào PTCN giác ngộ họ, giúp họ nắm bắt và hiểu đc
tư tưởng khoa học này
4 Hai ông đã nêu lên thuộc tính cơ bản của Đảng cộng sản.
- thuộc tính cơ bản của ĐCS đó là: Đ là đội tiên phong có tổ chức cảu giai cấp công nhân, bộ phận giác ngộ nhất, tích cực nhất của giai cấp và luôn đấu tranh để bảo vệ lợi ích của giai cấp
+ Mác và Ăng ghen viết: những ng CS khác với các Đ vô sản khác 2 điểm: 1 Những người vô sản đặt lợi ích của giai câp lên hàng đầu dù xuất thân từ các dân tộc khác nhau; 2 Trong các giai đoạn khác nhau của cuộc đấu tranh giữa giai cấp tư sản với vô sản, họ luôn địa biểu cho lợi ichscaur toàn bộ phong trào
5 M và A nhấn mạnh, Đ là một tổ chức chiến đấu của những người cách mạng.
- đầu tiên, ĐCS khác biệt với các Đ tư sản chính là: ĐCS phải duy trì tính độc lập của mình; phải có
bộ mặt chính trị riêng và nghiêm chỉnh tuân theo những nguyên tắc của CNXHKH
+ Ă nhấn mạnh: Đ công nhân thành lập khổn phải để trở thành cái đuôi của bất cứ một Đ tư sản nào, mà phải thành một Đảng độc lập, có mục đích chính trị riêng của mình
.) mục đích chính trị đó là: lật đổ giai cấp tư sản, lập nền thống trị của giai cấp vô sản, tiêu diệt xã hội tư sản, xây dựng một xã hội mới không có giai cấp và không có chế độ tư hữu
6 M và Ă đã đề cập tới những nội dung cơ bản của NT tập trung dân chủ.
- hai ông chưa dùng khái niệm “NT tập trung dân chủ” nhưng những nội dung cơ bản của nguyên
tắc này được hai ông thể hiện khá đầy đủ trong văn kiện cảu Liên đoàn những người công jsanr và cảu Quốc tế thứ nhất
+ ví dụ điều 3: tát cả hội viên của liên đoàn đều bình đẳng; hội viên của Liên đoàn được thảo luận
Trang 2những vấn đề sinh hoạt Đ, tham gia bầu cử ác cơ quan lãnh đạo liên đoàn, nhưng phải phục tùng nghị quyết của liên đoàn, giữ bí mật mọi công việc của liên đoàn ai vi phạm sẽ tùy tình hình mà phải xin ra hoặc bị khai trừ khỏi liên đoàn
=> C và Ă đã khẳng định: Dân chủ phải thống nhất với tập trung, với kỷ luật chặt chẽ, bộ phận phải phục tùng toàn thể, thiểu số phục tùng đa số tuyệt đối tôn trọng kỷ luật Đ – một kỷ luật bắt buộc đối với tất cả hội viên
7 Hai ông cho rằng: Đ chỉ có thể trở thành chân chính và cách mạng khi phong trào cm là của quần chúng và lực lượng cm của phong trào ấy đã phát triển mạnh mẽ.
- Những công việc và tư tưởng của lịch sử đều là công việc và tư tưởng của quần chúng
+ Ă viết: “ ở nơi nào mà vấn đề đặt ra là cải tạo hoàn toàn tổ chức xã hội, thì bản thân quần chúng phải tự mình tham gia vào công cuộc cải tạo ấy, phải tự mình hiểu rõ đó là vấn đề gì và vì sao mình phải tham gia vào công cuộc cải tạo ấy, với cả thể xác lẫn sinh mệnh của mình .”
+ hai ông căn dặn: Những người cộng sản phải thường xuyên chiến đấu giành lại quần chúng, phải quan tâm đến nhu cầu và tâm trạng của họ phải tích cực làm việc trong các tổ chức và các đoàn thể của người lao động, biết lãnh đạo các tổ chức đó
8 Hai ông luôn đấu tranh để củng cố sự thống nhất đội ngũ của các tổ chức vô sản, đồng thời kiên quyết chống lại bọn cơ hội, bọn xét lại và chống lại tất cả những người vi phạm kỷ luật của Đảng.
- hai ông cho rằng: Nếu Đ không có tổ chức, không đoàn kết thì giai cấp công nhân không thể đập tan được giai cấp tư sản và thiết lập chuyên chính của mình Nếu không kiên quyết đấu tranh choogns chủ nghĩa biệt phái thì Đ sẽ không thu hút được quần chúng lao động về phía CM XHCN
+ Hai ông khẳng định: củng cố hàng ngũ Đ, loại trừ khỏi hàng ngũ Đ những phần tử thù địch và cơ hội là điều kiện để phát triển Đ, củng có sức chiến đấu của Đ
+ để có thể loại bỏ được bọn cơ hội, bè phái ra khỏi Đ thì phải đặc biệt coi trọng việc tự phê bình và phê bình trong Đ
9 M và Ă coi chủ nghĩa quốc tế vô sản là nguyên tắc quan trọng nhất trogn xây dựng Đ.
- hai ông coi chủ nghĩa quốc tế của nhân dân lao động tất cả các nước là bí quyết thành công cảu giai cấp vô sản chống những kẻ bóc lột, đồng thời là hiểm họa ghê gớm, chí tử đối với giai cấp tư sản
+ khẩu hiệu bất hủ: “vô sản tất cả các nước đoàn kết lại” trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đã trở thành khẩu hiệu chung của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Câu 2: Trình bày những nguyên lý về xây dựng Đảng kiểu mới của Lê Nin?
1 CN Mác làm cơ sở tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng.
+ LN khẳng định: cơ sở tư tưởng của Đảng là học thuyết Mác
- CN Mác là hệ thống lý luận KH về đấu tranh g/c của g/c công nhân, về cách mạng vô sản, về những quy luật chính trị - XH của công cuộc xd CNXH
- Là cơ sở kh để đề ra cương lĩnh, chiến lược và sách lược của cm, là cơ sở phương pháp luận để xd Đảng, là ngọn cờ tập hợp và đoàn kết những người cm
- Khẳng định: Đảng có lý luận tiên phong thì mới làm tròn vai trò người chiến sỹ tiên phong Lý luận cm khi thâm nhập vào quần chúng trở thành sức mạnh vật chất to lớn
3 lưu ý khi vận dụng ng lý:
1 phải nẵm vững tính cm triệt để và tính KH sâu sắc của CNM
2 phải xác định ranh giới giữa tính KH, CM với chủ nghĩa giáo điều máy móc, dập khuôn
3 Bám sát thực tiễn để nghiên cứu, vận dụng CNM, bố sung CNM
2 ĐCS là đội tiên phong, có tổ chức và là hình thức tổ chức cao nhất của g/c CN.
- ĐCS là đội tiên phong:
+ là đội đưa các yếu tố tự giác vào phong trào CN, định hướng chính trị, động viên, giáo dục, tập hợp lực lượng
Trang 3+ Đ phải được vũ trang bằng lý luận tiên phong, đứng đầu g/c CN, nhĩn xa hơn g/c CN và dìu dắt g/c CN chứ không phải theo đuôi
+ Đ thu hút vào đội của mình những người ưu tú giác ngộ lý tuowgnr cộng sản, có trình độ lý luận chính trị, được quần chúng tín nhiệm
- Đảng có tổ chức và là hình thức tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân
+ LN nhấn mạnh: không dc lẫn lộn Đảng tức là đội tiên phong của g/c với toàn bộ g/c, Đảng là 1 bộ phận của g/c, gẵn bó mật thiết với g/c
+ Đ có nhiệm vụ lãnh đạo cuộc đấu tranh giai cấp vô sản trong những điều kiện khó khăn phức tạp
vì thế đòi hỏi Đảng phải là hiện thân của tính kỷ luật, tính tổ chức, khi Đảng là 1 đội có tổ chức thì mới lãnh đạo được cuộc đấu trang của g/c vô sản
- Đảng không phải là tổ chức duy nhất của g/c vô sản, ngoài ra cc̣n: công đoàn, phụ nữ, thanh niên…
3 Đảng là hạt nhân lãnh đạo của chuyên chính vô sản
- Đảng cần thiết cho g/c vô sản vì nó là bộ phận tham mưu chiến đấu, giúp VS giành, củng cố và bảo vệ chính quyền, xây dựng thành công XHCN
- Khi giành dc chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản Đảng trở thành thành viên và là hạt nhân lãnh đạo chính trị của chuyên chính vô sản
- Vai trò hạt nhân của Đảng trong chuyên chính VS thể hiện qua: việc đề ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn; bằng việc lãnh đạo nhà nước và các tổ chức thành viên
4 tập trung dân chủ là nguyên tắc tập trung cơ bản của Đảng.
- Là 1 trong những nguyên lý về Đảng kiểu mới, là vấn đề cốt lõi của những nguyên tác Leninnit về XDĐ
+ biểu hiện: chế độ bầu cử và bãi miễn của các cơ quan lãnh đạo Đảng từ dưới lên trên, ở chế độ thông tin định kỳ của các cơ quan lãnh đạo Đảng tới các tổ chức Đảng và đảng viên…
+ tập trung trong đảng là: mọi việc đều quyết định theo đa số, thiểu số phục tung đa số, cấp dưới cấp trên, toàn đảng phục tùng trung ương…
+ mqh tập trung và dân chủ: tập trung trren cơ sở dân chủ, dân chủ dưới sự lãnh đạo của tập trung + Đây là mqh 2 mặt của 1 chỉnh thể thống nhất, thúc đẩy nhau cùng phát triển nên không được coi nhẹ mặt nào
+ Đây là nguyên tắc tổ chức cơ bản, phân biệt Đảng kiểu mới của g/c CN, Đảng cm chân chings với đảng khác
chú ý khi vận dụng nguyên tắc:
1 đề cao tính tập trung quá mức dẫn đến tập trung quan liêu, chuyên quyền, độc đoán
2 đề cao dân chủ quá mức: vô chính phủ, phá hoại sự thống nhất, làm giảm sức chiến đấu của Đảng
5 Đảng là khối thống nhất ý chí và hành động, tự phê bình và phên bình là quy luật phát triển của Đảng.
- LN cho rằng g/c VS không thể giành và giữ chính quyên nếu không có một Đảng mạnh nhờ đoàn kết và kỷ luật sắt của nó
- Đoàn kết thống nhất là quy luật trưởng thành của DdaCS, là nguồn gốc sức mạnh vô địch của đảng, là điều kiện đảm bảo sự đoàn kết toàn bộ g/c VS
- Thống nhất của Đảng về tư tưởng, về tổ chức và về hành động
=> để đảm bảo sự thống nhất Đảng phải nghiên chỉnh thực hiện tự phê bình và phê bình
6 đảng gắn bó chặt chẽ với quần chúng, kiên quyết đấu tranh ngăn ngừa, khắc phục bệnh quan liêu,
xa rời quần chúng.
- ảng sinh ra từ yêu cầu của cuộc đấu tranh giải phóng quần chúng Quần chúng có Đảng với tư cách là người lãnh đạo Đảng cần có sự ủng hộ của quần chúng
- LN nhấn mạnh: những người cộng sản chỉ như những giọt nước trong đại dương nhân dân mênh mông nếu chỉ có bàn tay những người cộng sản thì không thể xây dựng thành công CNXH
Trang 4- Sự thành công của Đảng là tùy thuộc vào mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân
- Tuy nhiên khi lãnh đọa sự nghiệp phát triển kinh tê – xã hội trong Đảng dễ xảy ra quan liêu, xa rời quần chúng
7 tích cực kết nạp những đại biểu ưu tú của g/c CN và nhân dân lao động vào đảng, đồng thời thường xuyên đưa những người không đủ tư cách đảng viên và những phần tử cơ hội ra khỏi đảng.
- kết nạp đại biểu ưu tú là biện pháp tiếp thêm sịnh lực mới, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, năng lực lãnh đạo đảng
- góp phần tăng cường củng cố mqh giữa đảng và nhân dân, nâng cao uy tín của đảng
- đưa ra khỏi đảng những phần tử xấu, phần tử cơ hội:
=> chất lượng đảng viên là yếu tố cơ bản quyết định sức mạnh của đảng
8 tính chất quốc tế của ĐCS
- là biểu hiện bản chất g/c CN của đảng
+ thể hiện ở: đảng được tổ chức và sinh hoạt theo nguyên lý của học thuyết M – LN về xây dựng chính đảng của g/c CN, ở đường lối chiến lược,đối nội, đối ngoại của đảng, ở chỗ đnagr thường xuyên quan tam GD đội ngũ đảng viên và nhân dân lao động về CN quốc tế VS
Câu 3: Trình bày nội dung XDĐ về chính trị?
1.Khái niệm XDĐ về chính trị:
là quá trình xác lập, củng cố hệ tư tưởng chính trị trong Đảng, trên cơ sở đó, xuất phát từ thực tiễn
để xây dựng đường lối CT đúng đắn; ;lãnh đạo thực hiện thắc lợi ĐL đó; củng cố, nâng cao vai trò lãnh đạo, uy tín chính trị của Đảng đói với toàn xã hội
2 Nội dung cơ bản
a Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, kiên định nền tảng tư tương của Đảng
- Lê Nin cho rằng Đảng nào được 1 lý luận tiên phong hướng dẫn thì Đ đó mới có khả năng làm vai trò chiến sỹ tiền phong
- Đối với Đ ta, lluan tiền phong, nền tảng tư tưởng đó là CNMLN, TTHCM Đổi mới XDĐ về chính trị k phải xa rời chủ nghĩa MLN và TTHCM, mà là làm cho CNMLN và TTHCM được thiết định vững chắc trong Đ có khả năng nhận thức đúng, vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết, tư tưởng đó; lấy cho làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của mình
- ĐMơi k phải phủ định thành tựu lý luận và Cách mạng làm trước đây, mà là khẳng định những gì
đã hiểu đúng, làm đúng, loại bỏ những gì hiểu sai, hoặc những gì trước kia đúng nhưng nay k còn phù hợp;
bổ sung nhận thức mới và cách làm mới, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới
b Xây dựng đường lối chính trị đúng
Để có đường lối chính trị đúng:
1 là: Phải nắm vững và vận dụng sáng tạo những nguyên lý cơ bản của CNMLN, TTHCM, lấy đó làm cơ
sở lý luận- phương pháp luận nền tảng để phân tích tình hình thế giới, trong nước; phát hiện ra tình huống có vấn
đề cần giải quyết; đưa ra được các quyết định chính trị đúng để giải quyết các vđê đó
2 là: Phải xuất phát từ thực trạng tình hình và xu hướng phát triển của đất nước đối với tất cả các vấn đề có thể nảy sinh cần giải quyết
3 là: Kế thừa một cách sáng tạo kinh nghiệm lịch sử dân tộc và thời đại đã được tích lũy
c Lãnh đạo thực hiện thắng lợi đường lối chính trị
-Lãnh đạo thực hiện có hiệu quả ĐL chính trị có vai trò quyết định đối với sự thay đổi hiện thực nhằm thực hiện hóa mục tiêu mà đường lối chính trị đã đặt ra
-Năng lực cụ thể hóa đường lối chính trị, năng lực đưa các quyết định chính trị của Đ vào nhân dân, phát huy năng lực sáng tạo của nhân dân…vừa là yêu cầu vừa là thước đo đánh giá trình độ trưởng thành
về chính trị của Đ về CT và có nghĩa vụ góp phần mang lại
d Củng cố và nâng cao uy tín chính trị của Đ
Trang 5- Đưa ra được ĐLoi CT đúng đắn, có khả năng tổ chức thực hiện thắng lợi ĐL đó, nhờ đó tạo ra được những bước tiến trong thực tế với những kết quả hữu ích, thiết thực -> xác lập, củng cố uy tín của Đ trong nhân dân
- uy tín của Đ còn được củng cố, tăng cường, thấm đượm sâu săc vào nhân dân, khi đi kèm với những kqua thực tiễn ấy là vai trò tiên phong gương mẫu của ĐV và tổ chức Đ
Câu 4: Trình bày nội dung xây dựng Đ về tư tưởng
1 Khái niệm xây dựng Đ về tư tưởng:
-Ttưởng là một KN thuộc đ/s tinh thần, phán ánh tồn tại XH, nhưng đó là p/á ở tầm qniem, suy nghĩ mang tính định hướng giá trị của con ng so với hiện thực
- XDĐ về tư tưởng là quá trình đưa ý thức XHCN vào trong Đ làm cho tư tưởng đó thấm sâu vào mọi tổ chức Đ và cá nhân ĐV của Đ, biến thành niềm tin, lý tưởng, mục đích sống, đạo đức, lối sống và hoạt động của cả tổ chức cũng như ĐV ở mọi nghành, mọi cấp
2 Nội dung:
a XD hệ chuẩn về tư tưởng của Đ đáp ứng nvu chính trị, thực tiễn ở từng thời kỳ CM cần đạt để Đ hoàn thành tốt sứ mệnh lịch sử của mình trước dân tộc
-XDĐ về tưởng k có mục tiêu tự nó, mà nhằm đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của Đ, nâng cao sức hấp dẫn của Đ đối với ndan, với dân tộc và nhân loại
-Nhiệm vụ chính trị - thực tiễn lại có nội dung, ycau k hoàn toàn giống nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước
b Giáo dục cán bộ ĐV để nâng cao tầm tư tưởng của họ
-XDĐ về tư tưởng bao hàm xdung cả ND, T/C và trình độ tư tưởng trong Đ
- Tư tưởng và tâm tư tưởng mang tính lịch sử cụ thể ở mỗi gđ khác nhau, xuất phát từ nhu cầu thực tien cụ thể của nó, có yêu cầu khác nhau về tư tưởng, tầm tư tưởng mà toàn Đ nói chung, từng tổ chức Đ và cá nhân ĐV cần phải có XDĐ về tư tưởng phải lấy đó là mục tiêu của mình ở thời kỳ tương ứng
c Đưa những tư tưởng tích cực, cách mạng, tiến bộ vào trong Đ
- Việc tuyen truyền, giáo dục ctri tư tưởng là công việc thường xuyên của Đ Nhờ thực hiện hiệu quả công tác này, XDĐ về tư tưởng sẽ góp phần biến tư tưởng thành niềm tin, thành lý tưởng, thành những nguyên tắc đạo đức cách mạng trong tổ chức Đ và ĐV
d Tổ chức hoạt động thực tiễn của Đ để hiện thực hóa các nhu cầu tư tưởng của Đ thành những giá trị xã hội phổ biến trong Đ và trong xh
-XDĐ về tư tưởng k phải vì tư tưởng mà vì thực tiễn- bao gồm thực tiễn chính qua thực tiễn đó, những thay đổi của đ/s hiện thực lại đặt ra những nhu cầu phát triển mới về tư tưởng trong Đ và trong xã hội nói chung Nỗ lực vươn lên về tư tưởng đáp ứng nhu cầu sẽ là động lực cho sự phát triển tư tưởng trong Đảng
- Nhân mạnh sự cần thiết phải tiến hành đồng bộ CTac nghiên cứu để xây dựng hệ chuẩn tư tưởng trong Đ, tuyên truyền, tổ chức thực hiện tư tưởng đó
e Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
- Do tính khoa học và CM triệt để của nó, do giá trị cải tạo hiện thực thúc đẩy sự phát triển tiến bộ xã hội vĩ đại, ngay từ khi mới ra đời, tư tưởng XHCN, CSCN đã phải đương đầu với cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt, toàn diện của các tư tưởng thù địch trên cả lĩnh vực thế giới quan, pp luận lẫn tư tưởng CT
- Tình hình thế giới đang có nhiều phức tạp, những thành tựu khoa học Cnghe…
- Hiện nay, phải đấu tranh bác bỏ những luận điệu sai trái, chống sự phá hoại của các thế lực thù địch…
f XD thống nhất về tư tưởng, làm cơ sở để xd khối đoàn kết, thống nhất về ý chí và hành động trong Đ
-HCM khẳng định: “ĐK,ĐK, DĐK - Tcong, tcong, đại tcong”
-Đối với Đ ta, dân tộc ta vào lúc này, cái chung, cái thống nhất đó chính là hệ tư tưởng chính trị, mục tiêu chính trị, mục đích vì dân vì nước; vì thống nhất độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; vì dân giàu nước mạnh, xh công bằng, dchu, vminh
Trang 6Rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, ĐV của Đảng
-Tư tưởng đạo đức là một bộ phận quan trọng cấu thành tư tưởng, nó có vai trò vô cùng to lớn trong điều chỉnh và định hướng hành vi của con người trong mối quan hệ giữa ng và ng => rèn luyện giáo dục đạo đức cho
CB ĐV là một trong những nội dung quan trọng của nhiệm vụ xây dựng Đ về tư tưởng
-Phát triển KTTT định hướng XHCN càng đòi hỏi cao đối với việc giáo dục đạo đức trong Đ- đạo đức ng cầm quyền
- Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức và lói sống của một bộ phận k nhỏ cán bộ ĐV…
Câu 5: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng.
1 Chức năng: Tổ chức cơ sở đảng nói chung có hai chức năng quan trọng:
+ Một là, lãnh đạo dđơn vị thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nghị
quyết, chỉ thị và quyết định của cấp trên cơ sở
+ Hai là, lãnh đạo đvi thực hiện nhiệm vụ ctri của chi bộ, Đbộ cơ sở đề ra, pt s/x kinh doanh, n/cao hiệu quả
công tác và chiến đấu của đơn vị; chăm lo đời sống v/c và tt của các thành viên trong đvị; làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
2 Nhiệm vụ:
- Chấp hành ĐL, Ch/s của Đảng, pl của nhà nước; đề ra chtrương, nhvụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả
- Xây dựng đảng bộ,chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong đảng; thường xuyên giáo dục; rèn luyện và quản lý cán
bộ đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên
- Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị- xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước
- Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành điều lệ đảng
=> 5 NV của tổ chức cơ sở đảng là một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau, 4 NV đầu xác định trách nhiệm của tổ chức cơ sở đảng trong việc xử lí các mối quan hệ: đối với đường lối, chính sách của đảng; đối với bản than tổ chức cơ sở đảng; đối với tổ chức chính quyền và các tổ chức kinh tế, chính trị- xã hội và đối với quần chúng Cuối cùng là nhiệm vụ kiểm tra- đảm bảo cho tổ chức cơ sở đảng, luôn giữ được trong sạch, vững mạnh, đủ sức lãnh đạo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở cơ sở
Câu 6: trình bày quan điểm của đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ giai đoạn hiện nay
1 là: cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ , đổi mới công tác cán bộ gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo đảng
- cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng , là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng quan điểm này xác định rõ vai trò vị trí của đội ngũ cán bộ trong sự nghiệp cách mạng và công tác xây dựng Đ
- phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ , đổi mới công tác cán bộ gắn với đổi mới
Trang 7phương thức lãnh đạo đảng nhằm tạo bước chuyển về cán bộ mang tính đột phá trong công tác xây dựng Đ
2 là: phải xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc, từ yêu cầu nhiệm vụ của tời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- đường lối, nhiệm vụ chính trị là điều kiện tiên quyết để có cán bộ tốt, để xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh ngược lại, cán bộ có tốt đội ngũ cán bộ có cơ cấu đồng bộ, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tri thức năng lực và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn là nhân tố cơ bản đóng góp xây dựng đường lối và phát triển đường lối, đồng thời đảm bảo cho đường lôi, nhiệm vụ chính trị được thực hiện
- Công tác cán bộ được đổi mới có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu đó Mặt khác, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là môi trường thực tiễn để rèn luyện, tuyển chọn và đào tạo cán bộ, nâng cao phẩm chất, kiến thức, năng lực của đội ngũ cán bộ
3 là: quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, truyền thống yêu nước, đại đoàn kết gắn bó mật thiết với nhân dân, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ trọng dụng nhân tài không phân biệt Đviên hay người ngoài đảng, dân tộc tôn giáo, người ở trong nước hay người việt nam định cư ở nước ngoài, không định kiến với người có sai lầm trong quá khứ, nay đã sửa chữa và có tâm huyết xây dựng đất nước
- Đây là quan điểm cơ bản, đồng thời là yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng đội ngũ cán bộ Các cấp ủy Đ cần:
+ Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ cán bộ Đồng thời tăng cường số cán bộ xuất thân từ công nhân, trước hết là cán bộ chủ chốt trọng hệ thống chính trị các câp
+ Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng nhân tài, không phân biệt đảng viên hay người ngoài Đảng, dân tộc, tôn giáo, người ở trong nước hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài; không định kiến với những người có sai lầm trong quá khứ, nay đã hối cải và sửa chữa
+ Kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của đội ngũ cán bộ cách mạng để xây dựng các thế hệ cán
bộ hiện tại và tương lai
4 là: gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với việc xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế , chính sách với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Xây dựng đội ngũ cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc có quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức; có tổ chức mới bố trí cán bộ, không vì cán bộ mà lập ra tổ chức tổ chức quyết định phương hướng và hành động cho cán bộ Mỗi cán bộ trong tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
- Quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ phải gắn với yêu cầu và nội dung xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, kiện toàn hệ thống chính trị, đổi mới cơ chế chính sách
5 là: thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân, nâng cao trình độ dân trí , phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để tuyển chọn giáo dục, rèn luyện , bồi dưỡng cán bộ , phải dựa và nhân dân để phát triển , kiểm tra và giám sát cán bộ
- Trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí để xây dựng đội ngũ cán bộ một cách cơ bản, chính quy, có hệ thống;
+ đồng thời thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân để giáo dục, rèn luyện, đào tạo, đánh giá, sàng lọc, tuyển chọn cán bộ
- Không đánh giá, sử dụng cán bộ một cách cảm tính, chủ quan Mọi phẩm giá và bằng cấp, danh hiệu và chức vụ tài năng và cống hiến đều phải được kiểm nghiệm qua hoạt động thực tiễn
Trang 8- Phong trào cách mạng của quần chúng là trường học lớn của cán bộ Phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ
6 là: đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thốngchính trị
- Đảng phải trực tiếp chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cho hệ thống chính trị, trên mọi lĩnh vực
+ Đảng thực hiện đường lối, chính sách cán bộ thông qua các tổ chức đảng (ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ) và đảng viên trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể nhân dân, thực hiện đúng quy trình, thủ tục, pháp luật của Nhà nước và điều lệ của các đoàn thể và tổ chức xã hội
- Phân công, phân cấp quản lý cán bộ cho các cấp uỷ và các tổ chức đảng; đồng thời thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cán bộ của các ngành, các cấp, coi đây là một trong những công việc quan trọng bậc nhất của lãnh đạo
- Những vấn đề về chủ trương, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụng, điều động, đề bạt, khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ nhất thiết phải do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định theo đa số
- Nghiêm túc chấp hành các nghị quyết của cấp uỷ về cán bộ và công tác cán bộ; cá nhân phải chấp hành quyết định của tập thể; tổ chức đảng cấp dưới phải chấp hành quyết định của tổ chức đảng cấp trên
Câu 7: phân tích quan điểm của đảng về công tác dân vận trong tình hình mới.
- Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới, cần quán triệt các quan điểm sau:
1 Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ
2 Động lực thúc đẩy phong trào nhân dân là phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân; kết hợp hài hòa các lợi ích; quyền lợi phải đi đôi với nghĩa vụ công dân; chú trọng lợi ích trực tiếp của người dân; huy động sức dân phải đi đôi với bồi dưỡng sức dân; những gì có lợi cho dân thì hết sức làm, những gì có hại cho dân thì hết sức tránh
3 Phương thức lãnh đạo công tác dân vận của Đảng phải gắn liền với công tác xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh Mọi quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước phải phù hợp với lợi ích của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải gương mẫu để nhân dân tin tưởng, noi theo
4 Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham mưu và nòng cốt
5 Nhà nước tiếp tục thể chế hóa cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ" thành quy chế, quy định để các tổ chức trong hệ thống chính trị; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán
bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện công tác dân vận; các hình thức tập hợp nhân dân phải phong phú,
đa dạng, khoa học, hiệu quả
Câu 8: Phân tích tiêu chuẩn của Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam
- Tư cách Đảng viên là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Đảng viên, là cơ sở để phân biệt đảng viên và người ngoài đảng - - Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Mác và Ăng
Trang 9ghen đã chỉ ra những yêu cầu cơ bản của người Cộng sản về mặt thực tiễn và về mặt lý luận
+ Người đảng viên cần có 2 phẩm chất rất cơ bản đó là: tiên phong về lý luận và tiên phong về hành động, thực tiễn Tư cách đảng viên thể hiện ở tiêu chuẩn Đảng viên và nhiệm vụ đảng viên
- Tại ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng xác định tiêu chuẩn đảng viên như sau:
“Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng của đội tiên phong của giai cấp công nhân
VN, suốt đời phấn đấu cho lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có đạo đức là lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân, phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết, thống nhất của Đảng…”
- Trong giai đoạn hiện nay cần nhất mạnh 2 điểm
Một là: Đảng viên phải kiên định 6 vấn đề quan điểm sau:
1 Đlập dân tộc gắn liền với CNXH là mục tiêu, lý tưởng của Đ ta, dân tộc ta
2 CN MLN và TT HCM là nền tảng TT, kim chỉ N cho mọi hành động của Đ
3 ĐCSVN là llượng lãnh đạo của CM VN, không chấp nhận nguyên tắc đa đảng
4 Nhà nước VN là nhà nước của dân, do dân và vì dân; thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh của các giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
5 Tập trung DC là nguyên tắc cơ bản tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của Đảng
6 Kết hợp CN yêu nước chân chính và CN quốc tế trong sáng của giai cấp CN
Hai là: Mọi đảng viên phải nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu, vững vàng về chính trị, có đạo đức trong sáng, có lối sống lành mạnh gắn bó với nhân dân, thật sự tiêu biểu cho lực lượng tiến bộ ở cơ
sở, phấn đấu trở thành người lãnh đạo giỏi, người công dân gương mẫu.
- Đảng viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phải phấn đấu làm kinh tế giỏi, đi đầu trong việc
áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới, ra sức làm giàu chính đáng và lôi cuống, vận động bà con cùng làm giàu
- Tiêu chuẩn đảng viên là cơ sở để Đảng viên rèn luyện phấn đấu, là căn cứ để giáo dục phân loại chất lượng đảng viên và là cơ sở nâng cao chất lượng Đảng viên, đội ngũ Đảng viên
Câu 9: Phân tích vị trí, vai trò của công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?
1.Công tác kiểm tra giám sát của Đảng
1.1 Khái niệm:
- Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét
- Giám sát là sự theo dõi, kiểm tra để tìm ra bản chất, tìm ra sự thật đúng- sai của việc thực hiện các quy định
=> Đảng phải kiểm tra , giám sát mọi hoạt động của tổ chức, đảng viên, để kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh
- Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng là việc chủ thể tiến hành công tác kiểm tra giám sát (tổ
chức đảng và đảng viên có thẩm quyền) thông qua các biện pháp, hình thức, phương pháp kiểm tra để xem xét tình hình thực tế về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của đối tượng kiểm tra (tổ chức, đảng viên) giúp việc nhận xé, đánh giá và kết luận được chính xác và đưa ra những yêu cầu kiến nghị với đối tượng các tổ chức cá nhân được kiểm tra có liên quan theo những yêu cầu và mục tiêu đã đặt ra
1.2 Vị trí vai trò của công tác kiểm tra, giám sát:
+ V.I.Lenin đã viết: “Theo ý tôi, điều chủ yếu là chuyển trọng tâm từ việc soạn thảo các sắc lệnh và mệnh lệnh sang việc lựa chọn người và kiểm tra sự thực hiện Đó là vấn đề then chốt nhất”
+ Chủ tịch HCM và Đảng ta cũng đánh giá rất cao vai trò của công tác kiểm tra, giám sát, coi đây là công tác ko thể thiếu và có tính quyết định đối với hiệu quả lãnh đạo Người viết: “Khi đã có chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại của chính sách đó là do nơi tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và
do nơi kiểm tra Nếu 3 điều ấy sơ sài, thì chính sách đúng mấy cũng vô ích”
Trang 10- Kiểm tra, giám sát là chức năng lãnh đạo chủ yếu của Đảng
+ Kt, gs góp phần bảo vệ cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, các nghị quyết và nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng;
+ Kt, gs góp phần ngăn ngừa các biểu hiện mất đoàn kết, vô kỷ luật; đảm bảo cho nguyên tắc tập trung dân chủ, khắc phục tình trạng suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của 1 bộ phận cán bộ, đảng viên
- Một Đảng lãnh đạo cả hệ thống chính trị nếu ko dc kt, gs chặt chẽ rất dễ lộng quyền, lạm quyền, quan liêu, tham nhũng Đây cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy yếu và tan rã Đảng
=> Vì vậy, tăng cường kt, gs hđ của tổ chức đảng và đảng viên hiện nay trở nên vô cùng bức thiết,
nó xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác xay dựng Đảng và yêu cầu của giai đoạn CM mới, từ vị trí, vai trò của Đảng ta trước dân tộc và tiến bộ XH
2 Kỷ luật Đảng và vai trò của kỷ luật Đảng
2.1 Khái niệm:
- Kỷ luật là tổng thể những điều quy định có tính chất bắt buộc đối với các thành viên trong 1 tổ chức để đảm bảo tính chặt chẽ của tổ chức
- Kỷ luật Đảng là những quy định của Đảng về tổ chức, sinh hoạt, và hoạt động, có tính chất bắt buộc đối với các tổ chức và đảng viên để bảo đảm tính chặt chẽ của tổ chức đảng
2.2 Vai trò:
- Khẳng định vai trò to lớn của kỷ luật Đảng, Lenin viết: “Những ng Bôn sê vích sẽ ko giữ dc chính quyền, tôi ko nói tới hai năm rưỡi, mà ngay cả hai tháng rưỡi cũng ko dc nữa, nếu Đảng ta ko có kỷ luật hết sức nghiêm minh, kỷ luật sắt thực sự”
- Từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn coi trọng vấn đề kỷ luật, Chủ tịch HCM khẳng định:
“Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiến đánh thì chỉ như 1 ng Đó là nhờ có kỷ luật”
- Kỷ luật Đảng nghiêm minh bảo đảm cho đường lối, chính sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng dc chấp hành triệt để, ko bị chệch hướng; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng được tăng cường
- Tăng cường kỷ luật của Đảng là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của mọi tổ chức đảng và đảng viên
=> Tóm lại, kỷ luật Đảng có tầm quan trọng đặc biệt trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng Đảng, bảo đảm cho sự tồn tại, hoạt động và phát triển của Đảng Mọi biểu hiện coi thường kỷ luật Đảng tự đặt mình lên trên tổ chức, ra ngoài tổ chức và những hành động vi phạm kỷ luật của Đảng, dù nhỏ đều làm suy yếu sức chiến đấu của Đảng Trong tình hình hiện nay, Đảng ta càng cần có kỷ luật nghiêm minh./
Câu 10: Phân tính nội dung và phương thức Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị Liên hệ thực tiễn tại địa phương.
1 Nội dung:
- Với NN, Đảng lãnh đạo NN có nghĩa là Đảng cầm quyền, làm cho hệ tư tưởng, đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng dc thể chế hóa thành luật pháp và chính sách Hoạt động của NN phải thể hiện dc đương lối chính trị của Đảng
- Với Mặt trận, Đảng lãnh đạo Mặt trận thực hiện đại đoàn kết, tập hợp lực lượng, gây dựng các phong trào XH để thực hiện nghị quyết Đảng, chấp hành luật pháp NN, phát huy dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân,
- Với các đoàn thể, Đảng lãnh đạo các đoàn thể tham gia xây dựng Đảng, xd NN, phát huy tính chủ động sáng tạo, phối hợp hđ để biến đường lối, nghị quyết của Đảng thành hiện thực
- Nội dung lãnh đạo của Đảng là rất toàn diện: lãnh đạo kinh tế,xã hội, văn hóa và chính trị; lãnh đạo bằng cương lĩnh của Đảng, đường lối, nghị quyết của các Đại hội Đảng, lãnh đạo công tác tư tưởng, tổ chức và cán bộ lãnh đạo thông qua các tổ chức đảng và cán bộ đảng viên chấp hành đương lối, nghị quyết
2 Phương thức:
- Lãnh đạo bằng tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục chứ ko áp đặt, ko bao biện làm thay, nhất là ko