1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương lịch sử tư tưởng chính trị thi CH

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 48,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Thân thế,sự nghiệp: Ông là người nước Lỗ, là học trò của cháu Khổng Tử,ông mồcôi cha mẹ từ nhỏ,ông chu du nhiều nước , ông chủ trương cai trị bằng đạo đứcnhưng không được trọng dụng.- T

Trang 1

Câu 1: Tư tưởng chính trị Nho gia Trung Quốc cổ đại Liên hệ thực tiễn.

- Vua Chu chỉ tồn tại trên danh nghĩa,chiến tranh liên minh giữa các nước chư hầu

do tranh giành đất đai,bành trướng lãnh thổ.Đạo đức trật tự xã hội suy thoái,đảolộn Nhân dân đói khổ vì chiến tranh

=> Trước tình hình đó những người có học đua nhau tìm tư tưởng,giải pháp để lậplại trật tự xã hội Học thuyết Nho Gia ra đời và có ảnh hưởng nhất tới xã hội

2: Các đại biểu tiêu biểu và nội dung tư tưởng:

2.1: Khổng Tử ( 551-478 TCN ):

*Thân thế , sự nghiệp: Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc nghèo,sa sút ở nướcLỗ,ông đã từng trông coi dê,giữ kho và làm quan đến chức Đại tư khấu.Do khôngđược trọng dụng ông cùng học trò đi sang các nước chư hầu khác muốn áp dụnghọc thuyết của mình vào trị nước Sau 14 năm không thành công ông quay về quêviết sách,dạy học

+ Tác phẩm: Ông san định các bộ kinh: thi,thư,lễ,nhạc,dịch,Xuân thu.Sau khi ôngmất,học trò của ông tập hợp những lời nói,sự tích của ông viết thành bộ “Luận ngữ

* Những nội dung cơ bản về tư tưởng chính trị của Khổng Tử :

Trang 2

- Về chính trị,quyền lực chính trị :

+ Chính trị phải chính đáng,thẳng thắn,cai trị phải ngay thẳng

+ Phương pháp cai trị bằng đạo đức

+ Quyền lực nhà nước phải tập trung vào một người là vua

- Học thuyết về Nhân,Lễ,Chính Danh

+ Nhân: là thương người,yêu người,là nhân đạo,coi người như mình,giúp đỡngười khác,không làm hại người khác,sống ngay thẳng,có đạo đức Chỉ người cầmquyền mới có nhân,họ thường xuyên phải tu dưỡng bản thân,rèn luyện sửa mìnhtheo điều lễ là nhân, nêu gương sáng để cai trị thiên hạ, cảm hóa moi người

+ Lễ: là quy tắc,chuẩn mực ứng xử của mỗi người trong xã hội Cai trị bằng lễ vì

lễ quy định danh phận,thứ bậc mọi người trong xã hội,điều chỉnh hành vi conngười trong quan hệ giao tiếp Tất cả mọi người đối xử với nhau phải theo lễ,lễ quyđịnh các mối quan hệ cơ bản: Tam cương: quân – thần : trung ; phụ - tử : hiếu ;phu- thê : tiết hạnh Ngũ luân : tam cương, Trưởng – Ấu : thuận ; huynh - đệ : tín + Chính Danh: là việc xác định danh phận,vị trí mọi người trong xã hội Mỗingười phải làm tròn bổn phận,vai trò,trách nhiệm của mình theo thứ bậc quy định.Không tranh giành chiếm đoạt ngôi thứ của nhau Danh phải phù hợp với thực “danh có chính ngôn mới thuận”

- Ông muốn xây dựng thể chế nhà nước lý tưởng theo mô hình nhà Tây Chutrước đây: Vua sáng,tôi hiền,vua quan tâm chăm sóc dân như cha đối với con

2.2: Mạnh Tử: ( 372 – 289 TCN ):

Trang 3

*Thân thế,sự nghiệp: Ông là người nước Lỗ, là học trò của cháu Khổng Tử,ông mồcôi cha mẹ từ nhỏ,ông chu du nhiều nước , ông chủ trương cai trị bằng đạo đứcnhưng không được trọng dụng.

- Tác phẩm: “ Mạnh Tử ”

* Nội dung tư tưởng chính trị của Mạnh Tử:

- Về quyền lực chính trị: ông bàn nhiều về phương pháp cai trị,chủ trương vươngđạo ( cai trị bằng đạo đức ),lên án “ bá đạo “ ( cai trị bằng bạo lực ).Nhân chính –chính trị nhân nghĩa là đường lối trị nước của ông

- Ông giải thích nguồn gốc của quyền lực nhà nước là theo ý trời – lòng dân –nhân đức Vua phải quan tâm đến dân,giáo hóa dân,phải được lòng dân mới giữđược ngôi.Vua phải chăm lo cho dân,dân có no đủ mới không loạn lạc,khôngchống đối vua

- Quan hệ vua – tôi là quan hệ hai chiều,vua đối với bề tôi thế nào,bề tôi đối vớivua như thế Theo Mạnh Tử dân là quý nhất,xã tắc đứng thứ hai còn vua khôngđáng trọng Đây là yếu tố dân chủ sơ khai,đã thấy rõ sức mạnh của nhân dân

- Ông ủng hộ phân biệt đẳng cấp:

+ Quân tử: người lao tâm cai trị được tôn trọng

+ Tiểu nhân: người lao lực, bị cai trị và cung phụng người khác

- Thuyết tính thiện: ông cho rằng con người ta sinh ra vốn là thiện,đề cao giáo dục

để con người xa rời điều ác,quay trở về điều thiện

2.3: Tuân Tử ( 325 – 230 TCN):

-Thân thế,sự nghiệp: Ông là người nước Triệu,sống vào thời cuối Chiến quốc từnglàm quan sau về nhà dạy học,viết sách

Trang 4

- Tác phẩm : “ Tuân Tử ”

* Nội dung tư tưởng chính trị của Tuân Tử:

- Phát triển Nho giáo theo hướng đi sâu đời sống hiện thực,giải đáp những vấn đềthực tiễn chính trị

- Nhấn mạnh vai trò của người làm vua: vua phải biết làm khuôn mẫu,có đạo đức

để mọi người noi theo,biết tập hợp sức mạnh của quốc gia,vua phải thấy được sứcmạnh của nhân dân

- Về quyền lực: ông chủ trương vương đạo,cai trị theo pháp hậu vương ( các đờivua Hạ Thương, Vũ)

- Về phương pháp cai trị: kết hợp cai trị bằng lễ và bằng pháp luật,thưởng phạtcông bằng,đã có xu hướng đề cao pháp luật

=> Đánh giá,nhận xét chung:

- Tư tưởng chính trị của Nho gia là tiếng nói của tầng lớp quý tộc đang mất dầnquyền lực,muốn khôi phục lại địa vị do lịch sử đã vượt qua Do hạn chế về thế giớiquan nên giải thích không đúng về những nguyên nhân chính của thực trạng xãhội: cho rằng loạn lạc là do “lễ hư,nhạc hỏng “,mọi người không ở yên vị trí củamình,không tuân theo lễ mà không thấy được tồn tại xã hội đã và đang thay đổi

- Xã hội lý tưởng của Nho gia là xã hội thời Tây Chu: có tôn ti trật tự,mọi ngườisống có trách nhiệm với nhau,làm đúng chức năng của mình,giúp đỡ lẫn nhau,aicũng phải tu thân nhất là bậc vua chúa Xã hội lấy gia đình làm cơ sở,trọng tìnhcảm,công bằng,không có người nghèo quá và người giàu quá Xã hộ đó không cókích thích lao động sản xuất,làm giàu,coi nhẹ lợi ích vật chất,coi trọng tìnhcảm,đời sống tinh thần

Trang 5

- Tư tưởng chính trị Nho gia không phù hợp với hoàn cảnh chiến tranh,tàn khốcthời đó.Tư tưởng nhân đạo ảo tưởng đó không phù hợp với chế độ phong kiếnmuốn duy trì tôn ty, trật tự

* Sự du nhập và tác động đến đời sống chính trị VN :

Việt nam là nước láng giềng của Trung Quốc lại nằm dưới ách 1000 nămbắc thuộc nên chịu ảnh hưởng sâu sắc những tư tưởng chính trị của trường pháiNho giáo Nho giáo vào Việt Nam đã được Việt hóa nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo

vệ và xây dựng đất nước đã khi thác những mặt tích cực của nho giáo để khẳngđịnh giá trị truyền thống của dân tộc Điều đó được thể hiện như sau: Nho giáo ảnhhưởng tới nền giáo dục nước ta( tiên học lễ hậu học văn), Các kiến trúc đát, đềnthờ, văn miếu thờ Khổng Tử cũng đều mang đậm nét tư tưởng của Nho giáo

Có thể nói Nho giáo ở Việt nam được sử dụng như hệ tư tưởng chính thống.Nho giáo trở thành tiêu chuẩn đánh giá phẩm chất đạo đức của con người Truyềnthống quan hệ cha con và anh em đến nay trong gia đình Việt Nam vẫn giữ được tưtưởng của Nho giáo, là nét đẹp trong quan hệ văn hóa xã hội Nho giáo đòi hỏi sựgắn bó chặt chẽ giữa các thành viên trong gia đình và dòng họ Những nghi thứchằng ngày, những lời răn dạy của ông cha được lưu truyền cho đến đời con cháu.Tuy nhiên, Nho giáo cũng có những mặt tiêu cục là xem nhẹ dân, không phát huysức sáng tạo của dân Tư tưởng coi thường phụ nữ ăn sâu vào đầu óc người ViệtNam từ xưa đến nay, lấy tiêu chuẩn tứ đức làm đầu” công, dung, ngôn, hạnh”.Điều đó khiến người phụ nữ bị dồn nén trong vòng tứ đức mà không phát huy hếtđược năng lực của mình

Lúc đầu người Việt phản đối Nho gia quyết liệt, nhưng sau đó đã tiếp nhậnnhững nhân tố hợp lý làm giàu cho bản sắc văn hóa dân tộc, biến nó thành vũ khíchống ngoại xâm

Trang 6

Thời kỳ độc lập tụ chủ, các triều đại phong kiến Việt Nam đã sử dụng Nhogia như 1 hệ tư tưởng chính thống Từ thời Lê sơ, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, là

hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến

Bên cạnh đó những mặt tích cực như đề cao giáo dục, khuyên con ngườisống nhân nghĩa, tư dưỡng bản thân, theo tôn ti trật tự trên dưới Nho gia khôngchú trọng khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên mà chỉ mong muốn hoài cổ, mangtính giáo điều, trì trệ, không thích ứng với xu thế phát triển của lịch sử, kìm hãm sựphát triển đất nước

Hiện nay Việt Nam đang cố gắng khai thác, phát huy những mặt tích cực củaNho giáo và hạn chế các mặt tiêu cực của nó để xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa

Câu 2: Tư tưởng chính trị Pháp gia Trung Quốc cổ đại Liên hệ thực tiễn 1.Hoàn cảnh lịch sử ra đời tư tưởng chính trị.

-Thời Xuân thu - Chiến quốc ( thế kỷ VII -II Tr.CN ) xã hội Trung Quốc chuyển biến từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến

-Đồ sắt xuất hiện tạo nên cuộc cách mạng về công cụ lao động,thúc đẩy kinh tế phát triển.Nông nghiệp phát triển mạnh,tiểu thủ công nghiệp,thương nghiệp có chuyển biến vượt bậc.Mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt giữa các giai cấp,tầng lớp thống trị,giữa quý tộc với thương nhân,địa chủ,giữa các giai cấp thống trị với nhân dân lao động

-Vua Chu chỉ tồn tại trên danh nghĩa,chiến tranh liên miên giữa các nước chư hầu

do tranh giành đất đai,bành trướng lãnh thổ.Đạo đức,trật tự xã hội suy thoái,đảo lộn,nhân dân đói khổ vì chiến tranh

>Tư tưởng Pháp Gia được ra đời

2.Các đại biểu và tư tưởng:

a.Quản Trọng:

Trang 7

- Ông sống vào thế kỷ 6 Tr.CN,ông là đại diện,là người đầu tiên đặt nền móng cho Pháp Gia.Ông làm Tướng quốc nước Tề,nhờ dùng pháp trị giáp nước Tề cường thịnh vua Tề trở thành bá chủ đầu tiên của Trung Quốc.

- Ông quan niệm : vua làm ra pháp luật, các quan trông coi và dân chúng thi hành pháp luật

- Theo ông để pháp luật được thực thi thì dân chúng phải biết pháp luật,biết đúng

mà làm,biết sai mà tránh,được thưởng không phải mang ơn,bị phạt không dám tránh.Dân có thể tranh luận pháp luật với các quan trông coi pháp luật

b.Thận Đáo ( 370 – 290 Tr.CN ):

-Ông là người nước Triệu

-Ông đề cao pháp luật trong cai trị đất nước,coi pháp luật là khách quan,vô tư.-Ông đề cao thế của người đứng đầu chính thể tức là đề cao sức mạnh của quyền lực,sử dụng quyền lực để giữ quyền lực và để điều khiển thiên hạ

-Ông công kích học thuyết “ Nhân trị “của Nho Gia và đề cao quyền uy

-Ông cho rằng người đứng đầu chỉ cần thế lực và địa vị, tài là không đáng mộ

c.Thân Bất Hại (410 – 337.Tr CN ):

-Ông làm Thượng thư nước Hàn,ông chủ trương dùng thuật để trị nước – mưu mẹo.Thuật là phương thuật, mưu mẹo của nhà vua

-Ông đề cao vô vi của Lão Tử

-Ông cho rằng chỉ có pháp luật mới đặt ra tiêu chuẩn khách quan để điều hành đất nước,duy trì trật tự XH

-Ông bàn về thủ thuật của người cầm quyền trong thi hành pháp luật,quản lý nhà nước: người cầm quyền phải biết sử dụng mưu mẹo trong khi vận dụng pháp luật

để trị nước,mưu phải mù mờ,giấu kín khiến cho kẻ bị trị không sao nắm được

d.Thương Ưởng ( thế kỷ 3 Tr.CN )

-Ông là người nước Vệ,làm đến chức Tể tướng nước Tần

-Theo ông trị nước phải dùng pháp luật,pháp luật phải thay đổi cho phù hợp,phải được dân tin,phải được thi hành nghiêm chỉnh

Trang 8

-Ông chủ trương xác lập chế độ chuyên chế trung ương tập quyền,cai trị không những dựa vào pháp luật mà còn bằng lòng tin của dân bằng quyền lực.

-Quyền lực tập trung thống nhất ở vua,đặt các quan chuyên trông coi và lo về pháp luật

e.Hàn Phi Thử ( 280 – 233 Tr.CN )

-Ông là công tử nước Hàn,ông dâng sách cho vua Hàn bàn cách làm cho đất nước hưng thịnh nhưng không trọng dụng.Trong thời gian đi sứ nước Tần được Tần Thủy Hoàng đánh giá cao nhưng ông bị Lý Tư hãm hại

-Trên cơ sở thấy được mặt mạnh và hạn chế của các nhà tư tưởng tiền bối ông đã xây dựng và hoàn thiện học thuyết pháp trị của mình.Học thuyết của ông được xây dựng trên cơ sở thống nhất Pháp – Thuật – Thế

-Các yếu tố làm cơ sở cho tư tưởng chính trị pháp trị:

+ Về triết học :ông theo lý luận đạo pháp tự nhiên của Lão Tử,việc coi trị phải mềm dẻo,biết cái lợi nhưng phải biết cái hại của tất cả mọi việc

+ Lý luận về con người: ông đồng tình với Tuân Tử cho rằng con người có ác nhưng lý giải từ khía cạnh lợi ích và phương pháp đạo pháp tự nhiên

+Lý luận về lịch sử - XH: mỗi thời kỳ XH có yêu cầu cơ bản khác nhau,người nào đáp ứng được yêu cầu đó được tôn sùng làm vua,vua nào làm ngược lại thì bị phế Cho nên việc trị nước phải có chọn lọc,thay đổi cho phù hợp với mỗi thời kỳ

+Vấn đề quyền lực: ông thừa nhận chính thể phong kiến tập trung,dùng pháp luật củng cố quyền lực.Mọi quyền lực đều do nhà vua,quyền uy của nhà vua là tuyệt đối

* Học thuyết chính trị thể hiện ở Pháp – Thuật – Thế.

-Pháp ( pháp luật ) là những quy ước,khuôn mẫu,chuẩn mực do vua ban ra.Luật do vua ban ra,trăm quan giám sát,nhân dân thực hiện,luật phải đúng đắn,phù hợp,côngkhai trên dưới đều biết,nếu tất cả đều đúng pháp luật thì XH ổn định

-Thuật: là nghệ thuật,thủ thuật trị nước.Vua phải luôn cảnh giác với những người xung quanh, biết người sử dụng người đúng lúc,đúng chỗ,đúng khả năng,vua phải sáng suốt,không để lộ sự

yêu, ghét để quần thần lợi dụng :

Trang 9

+ Dùng thuật để biết rõ người ngay , kẻ gian , điều khiển bầy tôi , cai trị , kiểm tra

và giám sát điều khiển thần dân

+ Thực chất đó là thủ thuật của người làm vua để điều khiển các quan lại , phải giữ gìn pháp luật và tuân theo mệnh lệnh

- Thế : là uy thế,quyền lực của người cầm quyền , quyền lực của người làm

vua , vua phải sử dụng quyền lực của mình để trị nước

+ Quyền lưc phải tập trung tuyệt đối vào tay nhà vua không được trao quyền cho bất cứ ai , phải dùng pháp luật để củng cố quyền lực

+ Vua phải nắm chắc hai phương tiện cưỡng chế là thưởng và phạt trên cơ sở phápluật ,Vua cũng phải chấp hành pháp luật

+ Nếu chỉ có pháp luật và thuật mà thiếu quyền lực(thế) để cưỡng bức thì cũng không thể cai trị được

 pháp , thuật , thế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau , trong đó pháp là trung tâm còn thuật và thế là điều kiện để thực hành pháp luật

- Hạn chế của tư tưởng này của Hàn Phi Tử:

+ Lý luận về quyền lực nhà nước chỉ là đặt ra để bảo vệ người giàu , giai cấp địa chủ mới

+ Ông chỉ nhìn thấy khía cạnh vụ lợi , không thấy được lý tưởng cao đẹp và sẵn sàng hi sinh vì lý tưởng của những người có tâm, có đức

+ Quá tuyệt đối hóa pháp luật , không thấy được những công cụ khác để kết hợp vào việc trị nước như đạo đức…

*Liên hệ với Việt Nam:

Điểm chung nhất của các học thuyết chính trị là muốn cho xã hội ổn định vàphát triển nên những tri thức chính trị có giá trị chung cho mọi thời đại Việc kếthừa chọn lọc những tri thức đó là cần thiết cho thực tiễn chính trị hôm nay Đốivới Việt Nam, tư tưởng Pháp gia của Hàn Phi Tử chiếm một ý nghĩa quan trọngtrong đời sống chính trị

Từ thời phong kiến, các vua chúa đã biết đề ra các quy tắc, chuẩn mực xãhội buộc mọi người phải tuân theo Những quy tắc dù đôi chỗ có thể thiếu hợp lý,

Trang 10

phần lớn lại đảm bảo cho quyền lực của giai cấp thống trị nhưng điều quan trọng là

“phép tắc xã hội đã duy trì được ổn định xã hội” Tùy từng thời đại, tùy từng conngười mà những quy chuẩn xã hội đó có thể được thay đổi nhưng mục đích cuốicùng vẫn là duy trì quyền lực của giai cấp thống trị và duy trì sự phát triển bềnvững của xã hội

Biểu hiện ở thời hiện đại: Trước hết đó là việc xây dựng hệ thống pháp luật

để quản lý và duy trì sự phát triển bền vững của đất nước Sau Cách mạng ThángTám năm 1945, nước ta giành được độc lập, với tầm nhìn chiến lược và sự hiểubiết sâu rộng trong lĩnh vực chính trị, chủ tịch Hồ Chí Minh – lãnh tụ đầu tiên củanước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã chỉ đạo sự ra đời của Hiến Pháp đầu tiênnăm 1946, đánh dấu sự tồn tại và phát triển của một quốc gia độc lập Hiến phápnăm 1946 dần dần được sửa đổi và hoàn thiện để ngày càng phù hợp với tình hìnhphát triển kinh tế xã hội của đất nước Cho đến hôm nay, nhờ sự có mặt của luậtpháp mà nước ta đã duy trì được chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa, duy trì được sự ổnđịnh chính trị tạo đà cho kinh tế phát triển Nhờ đó, Việt Nam được đánh giá làmột trrong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất khu vực và thế giới

Nhờ pháp luật vì lẽ phải và phục vụ lợi ích chung mà trong những năm quacông cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta đã đạt được một số thành tựuđáng kể Đó là thành tựu trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng,…Nhân dân ta đoàn kết một lòng, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựngnếp sống tốt đẹp Trong lĩnh vực chính trị, dân chủ hóa xã hội được mở rộng Nhândân là người bỏ phiếu để bầu ra lực lượng đại diện cho mình

Sự công bằng của pháp luật đã đảm bảo cho việc thực hiện nó một cáchnghiêm túc Đó là điểm được áp dụng ở mọi quốc gia, không riêng gì Việt Nam.Trong môi trường công bằng của pháp luật, mọi người dân đều có quyền phát triển

Trang 11

tự do và bình đẳng Yếu tố này không những duy trì sự ổn định chế độ mà còn kíchthích việc tìm ra nhân tài cho đất nước.

Tư tưởng Pháp gia là một trong những tư tưởng chủ yếu và chi phối đời sốngchính trị nước ta Nhờ kế thừa và phát huy học thuyết chính trị của Hàn Phi Tử màmỗi quốc gia đã xây dựng cho mình một chế độ độc lập, tự chủ Riêng với ViệtNam, đó còn là chế độ của một xã hội nhân văn

Câu 3: Tư tưởng chính trị cơ bản của Phật giáo và vai trò của nó đối với quản

2 Tư tưởng chính trị của phật giáo

Phật giáo coi tất cả mọi người đều có quyền được “ cứu vớt “ như nhau và tuyên bố sự bất bình đẳng và tinh thần của mọi người ,tư tưởng yêu thương người than, Phật giáo thấm đượm tình thương đối với tầng lớp bị áp bức, bóc lột trong

XH theo đạo Phật thì người giàu và người nghèo trong XH cũng không khác nhau ,đều bình đẳng như nhau Mọi người đều có cha mẹ sinh ra ai cũng phải trải qua Sinh, Lão, Bệnh, Tử

Phật giáo đã vạch ra nguồn gốc nỗi khổ của con người và con đường dẫn đến sự diệt khổ nhằm giải thóat chúng sinh ra khỏi bể khổ của con người bằng “Tứ diệu đế”, “Thập nhị nhân duyên” và “Bát chính đạo” Đây là tư tưởng triết lý đạo đức nhân sinh căn bản nhất của đạo Phật

Phật giáo bác bỏ BàLaMôn và Atman nhưng lại tiếp thu luân hồi của tư tưởng BàLaMôn, theo tư tưởng đạo phật muốn thóat khỏi luân hồi sinh tử để giải thóat được thì con người phải nhận thức được “ Tứ diệu đế”

Nội dung của “tứ diệu đế” - bốn chân lý huyền diệu:

Trang 12

+ Khổ đế- những điều khổ ( bát khổ ): Là sinh, lão, bệnh ,tử,ái biệt ly,oán tăng hội ,sở cầu ,bất đắc, thủ ngũ uẩn.

+ Tập đế :nguyên nhân của bát khổ ( Thập nhị nhân duyên ): là vô minh, hành thức, danh – sắc ,lục nhập ,súc, thụ ,ái thủ, hữu ,sinh ,lão-tử

Diệt đế- con đường diệt khổ :cái khổ có thể bị tiêu diệt để chấm dứt luân hồi + Đạo đế : bát chính đạo 8 con đường để diệt khổ đạo Phật đưa ra con đường giải thóat để diệt khổ thực chất là tiêu diệt vô minh ,muốn tiêu diệt vô minh phải theo 8con đường ( bát chính đạo ) là chính kiến ,chính tư duy, chính ngữ ,chính

nghiệp ,chính mệnh ,chính tịnh tiến ,chính niệm ,chính định

+ Để cải tạo XH Phật giáo khuyên con người phải sống từ bi,hỉ xả ,bác ái ,giáo hóađạo đức tinh thần con người , là sự phản kháng của nhân dân lao động chống lai sựbất công trong XH và do đó triết lý đạo đức nhân sinh của đạo phật mang một tinh thần nhân văn sâu sắc

3 Ưu điểm và hạn chế của TT phật giáo :

Trang 13

Những giá trị tư tưởng của phật giáo có các yếu tố tích cực điều đó đã giúp chongười dân có thể chắt lọc các yếu tố tích cực phù hợp làm chỗ dựa tinh thần cho mình

4 Vai trò ( tự liên hệ)

Câu 4: Tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại Tác động của nó đến nền chính trị phương Tây hiện đại.

1.1 Điều kiện kinh tế -XH của Hy Lạp cổ đại

- Là quốc gia phát triển sớm nhất Châu Âu Hy Lạp cổ đại kéo dài TK VIII TCN –

TK III SCN duy trì chế độ nô lệ điển hình

- Phát triển sản xuất dẫn đến phân hóa lao động sâu sắc ,hình thành các quốc gia thành trang trong đó có hai thành bang trung tâm là ATen và SPAC ATen là nhà nước dân chủ chủ nô, Spac là nhà nứơc chủ nô quý tộc

- Chiến tranh tương tàn giữa ATen và SPac thắng lợi cuối cùng thuộc về SPac

- Kinh tế công thương nghiệp phát triển tạo điều kiện mở rộng thuộc địa thúc đẩy giao lưu kinh tế văn hóa

- Phân công lao động phát triển ,trong XH xuất hiện tầng lớp trí thức tạo điều kiện cho việc nảy sinh các TT CT

- TTCT ra đời trong đấu tranh giai cấp quyết liệt giữa chủ nô hoặc nô lệ , giữa quý tộc với nhau Giới quý tộc đều nhất chí ở sự thừa nhận sở hữu tư nhân chế độ nô

lệ là tự nhiên bất công XH là hiện tượng tất yếu Nhà nước là thiết chế chỉ dành cho những người tự do

1.2 Nội dung TT CT của các nhà TT HyLạp:

a Hê rô đốt ( 480-425 ) TCN : là người đầu tiên phân biệt và so sánh các loại hìnhchính thể khác nhau

- Quân chủ : là thể chế độc quyền của một người làm vua

- Quý tộc : là thể chế mà quyền lực do một nhóm người có trí tuệ có phẩm chất tốt nắm giữ

- Dân chủ : quyền lực thuộc về đông đảo nhân dân ,trong 3 loại hình trên ông nghiêng về thể chế quân chủ nhưng ông cho rằng thể chế tốt nhất là thể chế hỗn hợp

Trang 14

b Xênôphôn ( 427- 355 TCN ) :

- Theo ông chính trị là 1 thứ nghệ thuật thực hành nghệ thuật cai trị, nghệ thuật quản lý là lĩnh vực hoạt động quan trọng nhất của XH đòi hỏi những phẩm chất và năng lực đặc biệt của con người trong đó trung thực là quan trọng nhất

- Ông đưa ra quan niệm về thủ lĩnh chính trị đó là người hội tụ những phẩm chất năng lực có tính vượt trội làm cho người khác tin tưởng nghe theo mình Đó là biếtchỉ huy ,giỏi kỹ thuật ,giỏi thuyết phục ,biết vì lợi ích chung, phục vụ ý chí chung, tận tâm phục vụ quần chúng…

c Platôn (428-347 Tr CN)

Tư tưởng chính trị của ông đựơc phản ánh trong các tác phẩm: Cộng hòa,Quy luật

và Tiền chính trị

* Quan niệm về chính tri

+ Chính trị là sự thống trị của trí tuệ tối cao

+ Chính trị có mặt ở mọi nơi,nó tự phân giải trong cái cụ thể thành: pháp lý ,hànhchính,tư pháp và ngoại giao.Nhưng các yếu tố đó phải được thống nhất khéo léobởi chính trị

+ Chính trị là nghệ thuật cai trị những con người với sự bằng lòng của họ

+ Chính trị là dẫn dắt con người bằng thuyết phục

+ Chính trị phải là một khoa học

*Quan niệm về nhà nước lý tưởng.

+ Nhà nước đó được cầm quyền bởi sự thông thái

+ Nhà nước gồm ba tầng lớp: các pháp quan,tầng lớp chiến binh và giới bình dânlao động sản xuất

Trang 15

- Chủ trương xóa bỏ sở hữu tư nhân và tình yêu gia đình;ông cho rằng sở hữu tưnhân là nguồn gốc sinh ra cái ác,sự quyến rũ của phụ nữ dẫn đến hỗn loạn,điềukiện và cơ sở để duy trì nhà nước lý tưởng là cộng đồng tài sản và hôn nhân.

- Mâu thuẫn trong tư tưởng của ông:vừa đòi xóa bỏ sở hữu tư nhân vừa đòi duy trìbất bình đẳng XH, ông đưa ra mô hình nhà nước lý tưởng nhưng lại bảo vệ lợi íchcủa tầng lớp chủ nô

- Ông chống lại chế độ dân chủ,đòi khôi phục nhà nước bảo thủ lỗi thời

- Ông là người có quan niệm cụ thể và hệ thống về chính trị và sự phát triển của

XH nói chung

d Arixtôt (384-322 TCN).

- Là nhà bác học thiên tài của văn minh Hy Lạp

-Tư tưởng chính trị được tập trung trong 2 cuộc sách chính trị và Hiến pháp Aten.-Hiến pháp Aten khảo cứu 158 nhà nước thành bang Hy Lạp trong đó tậphợp,phân loại nghiên cứu các loại hiến pháp và chính phủ phân loại các cơ quannhà nước thành nghị luận,chấp hành và xét xử

-Chính trị nghiên cứu các mặt cấu thànhthành bang:các gia đình và công dân,lãnhthổ và dân cư, chính phủ hình thức chính quyền

-Chính trị là khoa học lãnh đạo con người,là khoa học làm chủ,là khoa học kiếntrúc XH của mọi công dân

-Con người là động vật XH,bản tính của nó là sống cộng đồng.hình thức tổ chứccuộc sống cộng đồng người trong một thể chế XH gọi là nhà nước.Nhà nước ra đờitrên cơ sở gia đình chính quyền nhà nước là sự tiếp tục chính quyền trong gia đình

Trang 16

-Bản thân tự nhiên sinh ra 1 số người cầm quyền và hệ thống chính trị, 1 số khác là

kẻ bị trị và nô lệ, Chế độ nô lệ là nền tảng , điều kiện cần thiết cho sự tồn tại củanhà nước

-Nhà nước ,quyền lực nhà nước không phải là kết quả của sự thỏa thuận giữa mọingười với nhau dựa trên ý chí của họ Nó xuất hiện tự nhiên,được hình thành dolịch sử

-Thể chế chính trị điều hành và quản lý xã hội về ba phương diện: lập pháp,hànhpháp và phân xử

-Ông coi trọng pháp luật, cho nó là quy tắc khách quan, có pháp luật chung vàpháp luật riêng

-Ông luận giải , phân tích các hình thức chính phủ, quý tộc, dân chủ, ông chỉ rõ ưuđiểm và nhược điểm của từng loại hình

-Ông chỉ rõ các hình thức biến chất của chính phủ chân chính, khi lợi ích riêng củanhững người cai trị chiếm ưu thế: quân chủ,quý tộc, cộng hòa thành độc tài, quảđầu, dân trị

-Trong các loại hình chính phủ, ông ủng hộ chế độ quân chủ , coi nó là ưu việt nhất Ông đề cao chế độ quý tộc nhưng phê phán chế độ cộng hòa

-Ông phê phán các chế độ bạo chúa bóc lột nhân dân

Mặc dù do hạn chế về thế giới quan song ông đã để lại những nghiên cứu kháiquát và tổng thể có giá trị về chính trị, quyền lực chính trị, các loại hình thể chếchính trị

2.1 Điều kiện kinh tế xã hội La Mã

Đế chế La mã kéo dài từ thế kỷ IV TCN đến TK V sau công nguyên được chia thành 2 thời kỳ

Trang 17

+ Thời kỳ cộng hòa (thế kỷ IV SCN – I SCN): bộ máy nhà nước gồm nguyên lão

và đại hội nhân dân , giới quý tộc thường có tham vọng mở rộng uy lực , xâm chiếm lãnh thổ các nước khác

+ Thời kỳ đế chế( tk I-V) chế độ độc tài của các vị hoàng đế ,vai trò của viện nguyên lão vẫn được coi trọng , xh phát triển cực thịnh ,từ thế kỷ III La mã rơi vào khủng hoảng , tầng lớp lệ nông ra đời

2.2 Nội dung tư tưởng chính trị La Mã

Tư tưởng chính trị La mã được thể hiện qua hai nhà tư tưởng là pôlybe và xi xê

là dân chủ

b Xixêrôn (106- 43TCN)

- Ông là nhà hùng biện , trí tuệ tối cao của La Mã

- Tác phẩm nêu ra tư tưởng chính trị của ông là “ nước cộng hòa “ và” các quyluật “

- Ông nghiên cứu nhà nước và các loại hình nhà nước

- Ông bảo vệ quyền lợi của tầng lớp quý tộc chủ nô, biện minh cho sự bất công xã hội

- Theo ông thì chính trị , người làm chính trị trước hết phải được xem xét từ nghĩa vụ đạo đức

- Chính trị là công việc của những người thống nhất trong mình tài năng và quyền uy

Ngày đăng: 09/03/2022, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w