Truyền thống là “quá trình chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác những yếu tố xã hội và văn hóa, những tư tưởng, chuẩn mực xã hội, phong tục, tập quán, lễ nghi và được duy trì trong các tầng lớp xã hội và giai cấp trong một thời gian dài” .2. Cơ sở hình thành và phát triển truyền thống lao động sản xuất và xây dựng kinh tế Việt Nam
Trang 1Lao động sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện cách ngày nay hàng vạn năm cảtrong trồng trọt, khai thác biển Đó là sự khởi đầu của quá trình dựng nước lâu dài,gian khổ của người Việt trong điều kiện địa lý, tự nhiên vô cùng khắc nghiệt
Từ buổi đầu Các Vua Hùng dựng nước Văn Lang (thế kỷ VII trước Côngnguyên) và suốt thời đại Hùng Vương - An Dương Vương (Văn Lang - Âu Lạc) đãđịnh hình và phát triển liên tục các nền văn hóa của người Việt cổ Đó là các văn
hóa Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn để làm nên Văn minh Sông Hồng nổi tiếng - một trong những nền văn minh của loài người
Văn minh Sông Hồng là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với một Nhànước dân chủ sơ khai và công xã nông thôn bền vững, gắn với thời đại đồ kim khí
mà trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao
Vượt qua thời kỳ Bắc thuộc bi thương (179 TCN-938), dân tộc Việt Nam bắt
đầu thời đại độc lập xây dựng Nhà nước phong kiến vững mạnh với nền Văn minh
1 Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, tập 4, trang 630
Trang 2Đại Việt (938-1858) Thoát khỏi tình cảnh bị xâm lược, và là thuộc địa của thực
dân phương Tây (1858-1945), dân tộc Việt Nam do Đảng Cộng sản và lãnh tụ HồChí Minh lãnh đạo đã giành lại độc lập bằng cuộc Cách mạng Tháng Tám năm
1945 mở ra thời đại độc lập thống nhất hoàn toàn và đổi mới, xây dựng chủ nghĩa
xã hội
Từ Nhà nước Văn Lang của thời đại Hùng Vương đến Nhà nước cách mạngkiểu mới của thời đại Hồ Chí Minh, dân tộc Việt Nam đã trải qua lịch sử dựngnước vô cùng phong phú, sáng tạo và sức sống bền vững
- Cần nhận thức rõ rằng, quá trình dựng nước là quá trình lao động sản xuấtlàm ra của cải vật chất, tự nuôi sống và phát triển cộng đồng từ làng xã đến quốcgia dân tộc
Đó cũng chính là quá trình khai khẩn và cải tạo các vùng đất mới, là quá trìnhtồn tại và thích ứng với điều kiện tự nhiên, khí hậu
Quá trình đó đã gắn bó cư dân, mỗi con người với mảnh đất mà họ đã laođộng cự nhọc, đổ mồ hôi, nước mắt và cả xương máu để tạo dựng Tình yêu quêhương, đất nước cũng bắt đầu từ đấy
Phải đối phó với thiên tai, thích ứng với điều kiện tự nhiên để sản xuất và tồntại đã rèn luyện ý chí, nghị lực và kỹ năng lao động của con người và hình thànhnhững kinh nghiệm cần thiết trong lao động sản xuất, xây dựng cộng đồng và đấtnước
- Quá trình dựng nước là sự xây dựng phát triển kinh tế, xác lập nền tảng kinh
tế, quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đồng thời cũng là quá trình thiết lập thiếtchế chính trị, sự ra đời và phát triển của Nhà nước, của tư tưởng và giá trị văn hóa,
sự ra đời của các giai cấp, tầng lớn dân cư, xác lập các mối quan hệ cơ bản trong
xã hội, các quy tắc ứng xử và hệ thống luật tục, pháp luật
Cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng xã hội định hình và phát triển trongtiến trình dựng nước là cơ sở rất quan trọng để định hình những giá trị truyền thốngcủa dân tộc Lao động sản xuất, nền kinh tế nói chung đặc biệt là kinh tế nôngnghiệp đã gắn bó người lao động (nông dân) với ruộng đất không chỉ có ý nghĩa vềkinh tế mà còn có ý nghĩa thiêng liêng về tâm linh, văn hóa
Trang 3- Mọi giá trị, truyền thống văn hóa của người Việt đều gắn với sự phát triểncủa nền kinh tế nông nghiệp lúa nước
Quá trình dựng nước cũng là quá trình liên kết, đoàn kết của các cộng đồngcủa các tộc người với những truyền thống riêng và hội tụ làm nên những truyềnthống chung Sự hội tụ và thống nhất của các trung tâm văn hóa, văn minh lớn màcốt lõi là văn minh Sông Hồng trong tiến trình dựng nước đã hình thành và làmphong phú các giá trị truyền thống trên các phương diện
b Từ đặc điểm riêng của sự ra đời các loại hình cộng đồng và hình thái kinh
tế - xã hội
- Sự hình thành và phát triển các loại hình cộng đồng ở Việt Nam có nhữngnét riêng, nhất là cộng đồng làng xã từ đó sớm hình thành quốc gia, dân tộc với xuhướng cố kết bền vững để chống thiên tai, làm thủy lợi, chống sự xâm lăng từ bênngoài
Sự ra đời và phát triển các hình thái kinh tế-xã hội ở Việt Nam cũng có đặcđiểm riêng:
+ Dân tộc Việt Nam không trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ
+ Khát vọng tự chủ, tự do của con người được nuôi dưỡng và phát triển; + Ý thức về dân chủ, nhất là dân chủ làng xã có điều kiện phát triển
- Trong tiến trình phát triển quốc gia, dân tộc đã hình thành những trung tâmvăn hóa lớn
Sự giao thoa và cùng phát triển đã gắn kết các trung tâm văn hóa lớn đó để tạodựng những giá trị văn hóa chung của cả cộng đồng dân tộc Việt Nam
Từ trung tâm là Văn minh Sông Hồng, Văn minh Đại Việt mà phát triển, lan
tỏa vào miền Trung, miền Nam, hòa nhập với Văn hóa Sa Huỳnh, Văn hóa Óc eo
tạo thành sự thống nhất trong tính đa dạng của văn hóa Việt Nam
Dân tộc Việt Nam với đa tộc người, mỗi tộc người có giá trị văn hóa, phongtục, tập quán riêng đã bổ sung làm phong phú những giá trị truyền thống về mọimặt của cả quốc gia
Sự biến động về chính trị, xã hội cho thấy sức sống bền vững của cả cộngđồng Việt Nam dựa trên thái độ khoan hòa, quyết giữ giá trị bản sắc dân tộc nhưng
Trang 4cũng cởi mở, không cực đoan đóng cửa, sẵn sàng tiếp nhận những yếu tố từ bênngoài, kể cả tư tưởng và tôn giáo, sẵn sàng mở cửa trong bang giao và hội nhậpquốc tế
Giá trị truyền thống từng bước phát triển suốt chiều dài lịch sử dựng nước vàgiữ nước, suốt quá trình dân tộc vượt lên những thử thách khắc nghiệt của tự nhiên
và xã hội để tự khẳng định mình
Từ trong sự phát triển và giao thoa văn hóa, trong ứng xử với tự nhiên và xãhội, dân tộc Việt Nam biết bổ sung cái mới vào giá trị truyền thống và loại bỏnhững gì không thích hợp, cản trở sự phát triển
- Có thể thấy rất rõ các loại hình cộng đồng ở Việt Nam tồn tại và phát triểnbền vững, có những điểm chung nhất, đồng thời có những nét riêng ở mỗi loại hình
và ở mỗi vùng, miền của đất nước
Từ cộng đồng gia đình, dòng họ, làng xã đến cộng đồng dân tộc, quốc gia
Sự cố kết trong nội bộ các loại hình cộng đồng đặt trong sự cố kết của tổngthể các loại hình cộng đồng đó đã là cơ sở vững chắc cho sự đoàn kết toàn quốc giadân tộc:
Gia đình gắn với dòng họ, gắn với làng xã từng bước củng cố quan hệ huyếtthống và quan hệ láng giềng, hình thành và phát triển văn hóa gia đình, dòng họ vàvăn hóa làng xã
Quan hệ xã hội giữa các cá nhân, quan hệ trong lao động sản xuất, trong xâydựng cuộc sống vật chất và văn hóa tinh thần không tách rời các loại hình cộngđồng đó
Gia đình, dòng họ ở Việt Nam rất bền vững:
Làng xã trường tồn trong lao động sản xuất và trong đánh giặc
Nhà gắn với làng và với nước
Nhà và làng bền vững làm cho đất nước vững bền
Thời Bắc thuộc vẫn giữ gìn được làng xã và nhờ đó mà giành lại được đấtnước
Trang 5- Trải qua mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước, đến nay đã có 54 dân tộctrong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển
Các dân tộc trong cộng đồng lớn của dân tộc Việt Nam cùng phát triển là cơ
sở vững chắc củng cố, phát triển tinh thần yêu nước, sự đoàn kết, chia sẻ trên tinhthần người trong một nước thương yêu đùm bọc nhau
Truyền thuyết về cội nguồn dân tộc Âu Cơ - Lạc Long Quân sinh ra trămtrứng, trăm con là tình ruột thịt, nghĩa đồng bào
Cội nguồn có ý nghĩa sâu xa ấy là cơ sở để định hình và phát triển biết bao giátrị truyền thống về lao động sản xuất, về xã hội, văn hóa và hơn hết là đoàn kết,thương yêu nhau, nhân nghĩa và tình nghĩa, không chấp nhận sự chia cắt, cát cứ
- Việt Nam không trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ, do đó mọi thành viêntrong các loại hình cộng đồng được tôn trọng được phát huy quyền và năng lực đểxây dựng, củng cố cộng đồng, đất nước
Mặc dù ảnh hưởng của Nho giáo hàng ngàn năm, song chế độ phong kiếnViệt Nam có những đặc điểm riêng
Đạo Vua - tôi, cha - con, chồng - vợ dựa trên cơ sở nhân nghĩa, tình nghĩa sâusắc
Vua - tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cha con, chồng vợ thuận hòa
Tư tưởng dân chủ, từ dân chủ làng xã không ngừng phát triển
=> Các giá trị truyền thống đã phát triển trong một chế độ xã hội như thế
Trang 6II NHỮNG TRUYỀN THỐNG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNGKINH TẾ VIỆT NAM
1 Truyền thống cần cù và sáng tạo trong lao động sản xuất
- Từ buổi đầu dựng nước, hoạt động lao động sản xuất của người Việt cổ bắtđầu từ nền kinh tế nông nghiệp nương rẫy rồi phát triển nông nghiệp lúa nước Truyền thuyết bánh chưng, bánh dày và các di chỉ khảo cổ học đã chứng minhđiều đó
Nông nghiệp gắn với cư dân nông nghiệp và công xã nông thôn (làng xã) lànét nổi bật của Văn minh Sông Hồng
Điều kiện địa lý tự nhiên với những vùng đồng bằng rộng lớn từng bước được
cư dân khai khẩn, mở mang và với chế độ khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm đãtạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển
Việt Nam sớm trở thành một trong những trung tâm của nông nghiệp lúanước
Suốt quá trình dựng nước, nền nông nghiệp không ngừng phát triển, nhất lànông nghiệp thời Lý, Trần, Lê
Cùng với phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển từ thời đại đồđồng với những sản phẩm nổi tiếng như Trống đồng Đông Sơn
Nghề gốm, dệt và làm giấy cũng không ngừng phát triển
Thương mại mở mang cả trong nước và với nước ngoài
Diện mạo kinh tế của đất nước là kết quả của quá trình lao động sản xuấtcần cù, sáng tạo của mọi thế hệ người Việt Nam
- Cần thấy rõ hoàn cảnh địa lý tự nhiên có thuận lợi nhưng cũng rất nhiềuthách thức nghiệt ngã
+ Chống thiên tai, trị thủy, làm thủy lợi phải luôn luôn đặt ra để chống bãolụt, nắng hạn
Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - Thánh Tản Viên đã nói lên thách thức
đó
Trang 7+ Dân tộc Việt Nam đã chú trọng khai thác biển, sớm hình thành kinh tế biển
từ Văn hóa Quỳnh Văn
Khoảng 6.500 năm trước và 50 người con theo cha Lạc Long Quân cuốngbiển trong truyền thuyết Âu Cơ - Lạc Long Quân
+ Sức mạnh của tự nhiên, núi rừng, sông, biển là vô cùng to lớn trước sứckhai phá của con người
Quá trình ứng xử với tự nhiên, con người đã tìm cách thích ứng khôn ngoan,tổng kết được những kinh nghiệm cần thiết để tồn tại và phát triển lao động sảnxuất
Lợi dụng những thuận lợi về thời tiết, khí hậu và các điều kiện tự nhiên, đồngthời phải hạn chế sự tàn phá của tự nhiên
Quá trình ấy đã rèn luyện năng lực, nghị lực, ý chí trong lao động sản xuất vàứng xử với tự nhiên ngày càng có hiệu quả
- Trong lao động sản xuất, con người không thể không liên kết, hợp tác vớinhau, giúp đỡ, chia xẻ cùng nhau
Lao động sản xuất từ đơn vị gia đình đến cộng đồng làng xã, phường hôi luônluôn cố kết con người với nhau
Hoạt động kinh tế gắn liền với cơ cấu xã hội, quan hệ và hoạt động xã hội
Sự ra đời Nhà nước sơ khai thời Hùng Vương và vai trò Nhà nước phong kiếntrong tiến trình lịch sử có tác động to lớn đối với sự phát triển lao động sản xuất,phát triển kinh tế và Nhà nước ấy được xây dựng trên nền tảng kinh tế và quan hệsản xuất, lực lượng sản xuất nhất định
- Truyền thống lao động sản xuất của dân tộc Việt Nam trước hết là sự cần cù,bền bỉ, vượt khó, gắn bó với ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu của một nướcnông nghiệp
Sự khai khẩn mở rộng đất đai canh tác, chăm chút, bồi đắp ruộng vườn luônluôn song hành với lao động sản xuất làm ra của cải vật chất
Đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn sống chủ yếu của ngườilao động
Trang 8Tình yêu, sự gắn bó với ruộng đất là nét đẹp trong lao động và cả trong phongtục, tập quán, lối sống của người Việt Nam
Ở đấy nuôi dưỡng sự lạc quan, niềm tin vào khả năng lao động sáng tạo củacon người
- Trong hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt, người Việt Nam có quyết tâm và cókinh nghiệm trong đối phó với thiên tại, biết đắp đê phòng lụt, biết lấn biển ngănmặn
- Không ngừng cải tại đồng ruộng từ những vùng đất hoang sơ trỏ thànhnhững vùng đất canh tác màu mỡ, trù phú
- Vùng châu thổ Sông Hồng, vùng đồng bằng ven biển miền Trung, đến vùngđồng bằng Sông Cửu Long rộng lớn là kết quả của quá trình lao động sản xuất bền
bỉ đổi bằng mồ hội, nước mắt, xương máu của biết bao thế hệ
- Người Việt Nam coi trọng tổng kết kinh nghiệm trong lao động sản xuấtnông nghiệp
Kinh nghiệm là rất cần thiết để tìm ra quy trình sản xuất, mùa vụ và nông lịchthích hợp
Kinh nghiệm xử lý có hiệu quả sức người với tư liệu sản xuất, với điều kiện
tự nhiên
Sản xuất phải là quá trình tự lựa chọn, tự thích ứng trong mỗi hoàn cảnh thờigian và không gian, mỗi điều kiện nhất dịnh
Khi khoa học, kỹ thuật, công nghệ chưa phát triển thì kinh nghiệm có vai trò
to lớn trong lao động sản xuất
Cùng với kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, người Việt Nam đạt tớitrình độ cao trong sản xuất thủ công nghiệp cũng từ cơ sở của kinh nghiệm và sựsáng tạo
Vươn ra làm kinh tế biển cũng phải dựa vào kinh nghiệm mới có thể chinhphục được biển cả Sống và phát triển cùng rừng cũng để lại bao nhiêu kinhnghiệm
- Tính cộng đồng, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động sản xuất cũng lànét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam Sự phát triển bền vững của công xã
Trang 9nông thôn (làng xã), các phường hội người làm thủ công đã sớm hình thành tínhtập thể, sự gắn kết con người với nhau trong lao động sản xuất.
- Trong truyền thống lao động sản xuất của người Việt Nam có nhiều mặt tíchcực cần được phát huy trong điều kiện hiện nay
Nhưng cũng phải thấy rõ những mặt hạn chế, yếu kém để khắc phục:
+ Đó là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu kéo dài hàng nghìn năm;
+ Lực lượng sản xuất thấp kém, khoa học kỹ thuật kém phát triển;
+ Sản xuất nông nghiệp còn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm và phụ thuộc điềukiện tự nhien, manh mún, phân tán;
+ Tính kế hoạch, kỷ luật, tác phong lao động sản xuất còn nhiều hạn chế
- Kế thừa, phát triển truyền thống lao động sản xuất, Đảng Cộng sản ViệtNam đang lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện, lấy phát triển kinh tế làm trungtâm
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển dịch mạnh mẽ cơcấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, phấn đấuđến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
- Hiện nay, lao động trọng nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong lựclượng lao động toàn xã hội, 70% cư dân sống ở nông thôn
+ Đảng chủ trương phát triển nền nông nghiệp toàn diện, hiện đại theo hướngsản xuất lớn, khắc phục tình trạng lạc hậu, phân tán, chất lượng, hiệu quả thấp.Phải giải quyết đồng bộ vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nôngthôn mới, đào tạo nghề cho nông dân
+ Cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng cho phù hợp với pháttriển kinh tế trong nước theo hướng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế
Thực hiện các đột phá chiến lược, nhất là đào tạo nguồn nhân lực có chấtlượng cao
Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đồng thời chú trọng xây dựng, hoànthiện quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp
Trang 10Mọi người lao động, cả lao động chân tay và lao động trí óc, hoạt động lãnhđạo, quản lý phải tự mình không ngừng nâng cao trình độ học vấn, trí tuệ, năng lực
tư duy, trình độ và kỹ năng lao động, làm việc thật sự và có chất lượng, hiệu quả,đóng góp vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước
- Truyền thống lao động sản xuất cần cù, sáng tạo, thích ứng với điều kiện tựnhiên khắc nghiệt của người Việt Nam trong lịch sử là đáng quý và cần được kếthừa
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng, phát triển kinh tế trithức và hội nhập quốc tế, đặc biệt với sự tác động của cuộc cách mạng khoa học,công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, việc dừng lại ở kinh nghiệm laođộng sản xuất trong lịch sử là không thể đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đấtnước
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng laođộng thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng vớicông nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triểncủa công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ra năng suất lao động cao”2
- Năng suất lao động cao dựa trên lực lượng sản xuất phát triển là yếu tố quyếtđịnh đến thắng lợi của một xã hội mới
+ Chủ nghĩa tư bản chiến thắng chế độ phong kiến nhờ lực lượng sản xuấtphát triển cao và tạo ra năng suất lao động cao chưa từng có trong chế độ phongkiến
+ Thắng lợi của chủ nghĩa xã hội chỉ có thể có được khi tạo ra năng suất laođộng hơn hẳn chủ nghĩa tư bản
+ Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nước phong kiến, thuộc địa,nông nghiệp lạc hậu, chưa qua phát triển chủ nghĩa tư bản, nên lực lượng sản xuấtrất lạc hậu, năng suất lao động rất thấp kém
Điều đó đòi hỏi một sự nỗ lực rất lớn và bước đi thích hợp để công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H, 2007, tập 53, trang 554.
Trang 11- Công cuộc đổi mới, trước hết là đổi mới chính sách, cơ cấu và cơ chế quản
lý kinh tế đã thúc đẩy nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đã đạtđược những thành tựu to lớn
Công nghiệp ngày càng phát triển theo hướng hiện đại
Từ một nước kinh tế nông nghiệp lạc hậu, đói nghèo, Việt Nam đã trở thànhnước có nền nông nghiệp phát triển toàn diện, xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới
Kỳ tích trong phát triển nông nghiệp có được nhờ công sức của nông dân ViệtNam trong điều kiện lợi ích kinh tế của nông dân được coi trọng, sự phát triển củakhoa học, kỹ thuật và nhất là với chính sách mới đã thật sự gắn bó người nông dânvới tư liệu sản xuất là ruộng đất và được làm chủ kết quả lao động sản xuất củachính mình
Thành tựu lao động sản xuất, phát triển kinh tế là to lớn có ý nghĩa quyết địnhđưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng một nước nghèo và kém phát triển
Tuy vậy, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém, quy môcòn nhỏ, chất lượng, hiệu quả còn thấp, năng lực cạnh tranh còn yếu
Phát triển kinh tế chỉ mạnh mẽ và vững chắc trên cơ sở phát triển giáo dục vàđào tạo, khoa học và công nghệ
Đảng đã coi chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu và phải có bước đổi mới và phát triển căn bản
Phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại và đến giữa thế kỷ XXI trở thành nước công nghiệp hiện đại địnhhướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của các ngành kinh tế, củalực lượng lao động và cơ cấu lại nền kinh tế
- Trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội (2011-2020), Đảng đã nêu bật các
đột phá chiến lược trong đó nhấn mạnh phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diệnnền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển vàứng dụng khoa học, công nghệ
+ Tháng 11-2013, Việt Nam đạt mức dân số 90 triệu người, trong đó quá nửathuộc độ tuổi lao động Đó là thời kỳ dân số vàng với lực lượng lao động đông đảo
Trang 12Lực lượng lao động đó phải được đào tạo để tạo nguồn nhân lực mạnh, nhất lànhân lực chất lượng cao
Từ đào tạo học vấn phổ thông đến đào tạo nghề, đào tạo cao đẳng, đại học vàtrên đại học
Mọi người lao động tham gia vào quá trình lao động sản xuất đều phải đượcđào tạo
Xây dựng, phát triển kinh tế tri thức cũng đòi hỏi quy mô và chất lượng, hiệuquả đào tạo người lao động, phát triển nguồn nhân lực Công nghiệp hóa, hiện đạihóa ngày càng phát triển, tỉ lệ lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm bớt, tỉ lệngười lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng lên
- Truyền thống cần cù, vượt khó, sáng tạo trong lao động sản xuất được pháthuy và kết hợp chặt chẽ với khoa học, công nghệ của thời đại mới sẽ mang lại chấtlượng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao
Cần phải khắc phục thái độ và tác phong lao động tùy tiện, thiếu kế hoạch,thiếu kỷ luật, phong cách của người sản xuất nhỏ, của người tiểu nông
Rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động nghiêm túc, và luôn luôntính toán để có hiệu quả kinh tế thiết thực
Nâng cao nhận thức về thị trường và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
2 Truyền thống đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam
- Truyền thống đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam được hình thànhtrên những cơ sở hiện thực lịch sử rất cơ bản
+ Đó là sự ra đời và phát triển của tinh thần, ý thức tập thể bắt đầu từ sự liênkết chặt chẽ trong các hình thức, cấp độ cộng đồng trong xã hội
Cộng đồng gia đình, cộng đồng dòng họ, cộng đồng làng xã, cộng đồng quốcgia dân tộc
Sự ra đời và phát triển bền vững của các cộng đồng đó là điều kiện rất quantrọng bảo đảm sự đoàn kết cư dân
Sự ra đời sớm quốc gia, dân tộc là sự tạo dựng lợi ích quốc gia, dân tộc và yếu
tố tổ chức cho sự gắn bó chặt chẽ các thành phần cư dân trong xã hội
Trang 13- Đoàn kết, cố kết trong cộng đồng tạo nên sức mạnh và trở thành yêu cầukhách quan trong quá trình dựng nước và giữ nước
Để vượt qua và đứng vững trước sức mạnh của tự nhiên của thiên tai, bão lụt,con người phải kết thành một khối tạo nên sức mạnh cần thiết
Đoàn kết, chia sẻ, giúp nhau trong lao động sản xuất, tổ chức đời sống của cưdân và khai khẩn vùng đất mới, làm chủ biển đảo
Đất nước luôn luôn phải chống lại các thế lực xâm lược lớn mạnh gấp nhiềulần Đoàn kết để đấu tranh chống xâm lược giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia,dân tộc là một lẽ tự nhiên, một tất yếu lịch sử Không đoàn kết thì không thể tồn tại
và phát triển
- Dân tộc Việt Nam trong suốt tiến trình lịch sử luôn luôn đề cao tinh thần tậpthể, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, trong cộng đồng, “Người trongmột nước phải thương nhau cùng”
Luôn luôn đặt lợi ích của tập thể, của cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân Lợiích cá nhân phục tùng lợi ích tập thể
Làng xã là hình thức cộng đồng bền vững được liên kết bởi các mối quan hệhuyết thống và quan hệ láng giềng
Sự gắn kết đó là cơ sở để đoàn kết toàn dân tộc
- Đoàn kết trên cơ sở thống nhất lợi ích của từng cá nhân, từng bộ phận màhướng tới lợi ích cao nhất là lợi ích quốc gia, dân tộc, là sự tồn vong, phát triển củaquốc gia, dân tộc
Sự liên kết gắn bó chặt chẽ giữa nhà - làng - nước là nét nổi bật của truyềnthống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
Đoàn kết giúp đỡ nhau giữa các tộc người (54 dân tộc), giữa cư dân các vùngmiền Đoàn kết các giai cấp, tầng lớp nhân dân, đoàn kết các tôn giáo hướng tới sựđồng thuận xã hội và thống nhất dân tộc, lãnh thổ
Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, chân lý đó không bao giờthay đổi Đoàn kết bền vững là dựa trên chủ nghĩa yêu nước, đoàn kết là yêu nước,
tư tưởng yêu nước soi sáng, củng cố sự vững chắc của khối đoàn kết Đoàn kết trởthành truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc Việt Nam
Trang 14Chủ tịch Hồ Chí Minh tổng kết: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thànhcông, thành công, đại thành công”.
- Nhờ phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, Đảng và Chủ tịch Hồ ChíMinh đã lãnh đạo thành công cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chấm dứtchế độ thuộc địa của Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc
Sự đoàn kết, đồng tâm hiệp lực của toàn dân đã quyết định thắng lợi “Sựnghiệp làm nên bởi chữ đồng” (Hồ Chí Minh)
Đảng lãnh đạo phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc đã giành thắng lợi suốt
30 năm kháng chiến (1945-1975) giành độc lập, thống nhất hoàn toàn
- Trong công cuộc đổi mới toàn diện, xây dựng và phát triển đất nước theocon đường xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn đề cao chiến lượcđại đoàn kết toàn dân tộc
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc dựa trên những nguyên tắc cơbản
Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, hòa bình, độclập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh làm điểm tương đồng
Xóa bỏ mặc cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận nhữngđiểm khác nhau nhưng không trái với lợi ích chung của dân tộc
Đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp,đoàn kết mọi người vào mặt trận chung tăng cường đồng thuận xã hội
Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở giải quyết hài hòa quan hệ lợiích giữa các thành viên trong xã hội
- Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, đòi hỏi Đảng, Nhà nước đề ra và thựchiện tốt nhất những chính sách cụ thể với từng giai cấp, tầng lớp, lực lượng trong
Trang 15nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát huy vai trò là giaicấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, chủ thể của quá trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn
Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn, thực hiện có hiệu quảbền vững công cuộc xóa đói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp Xây dựng đội ngũ tríthức lớn mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
Trọng dụng trí thức trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quảcống hiến
Tạo điều kiện xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có trình độquản lý, kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, lý tưởng, đạođức và lối sống; tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệcho thế hệ trẻ
Hình thành lớp thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và xuấtsắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa
Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ
Cựu chiến binh phát huy truyền thống Bộ đội Cụ Hồ, tích cực tham gia xâydựng và bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa
Quan tâm chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện để người cao tuổi hưởng thụ vănhóa, được tiếp cận thông tin, sống vui, sống khỏe, sống hạnh phúc
- “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng củanước ta Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, thương yêu,tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh”3
3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội, trang 244.
Trang 16Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp vớiquan điểm của Đảng
Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo; động viêncác tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ sống tốt đời, đẹp đạo, tham gia đóng góp tíchcực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Đồng bào định cư ở nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của cộngđồng dân tộc Việt Nam, tạo điều kiện để đồng bào giữ gìn và phát huy bản sắc vănhóa dân tộc, hướng về Tổ quốc, đóng góp xây dựng đất nước
- Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam (1-2011) đã tổng kết 5 bài học lớn củacách mạng Việt Nam, trong đó có bài học: “Không ngừng củng cố, tăng cườngđoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc
tế Đó là truyền thống quý báu và là nguồn sức mạnh to lớn của cách mạng nướcta”4
Những phương hướng cơ bản để đạt mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội được đề ra trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) nhấn mạnh một nội dung quan
trọng là: Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực hiện đại đoàn kết toàn dântộc; tăng cường mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
- Phát huy truyền thống đoàn kết và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc hiệnnay cần chú trọng xây dựng và phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường
mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, mọiđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi íchcủa nhân dân; cán bộ, công chức phải hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ đượcgiao, tôn trọng nhận dân, tận tụy phục vụ nhân dân
Nâng cao ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân, năng lực làm chủ xã hội củanhân dân
4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội, trang
65-66.
Trang 17Có cơ chế cụ thể để nhân dân thực hiện trên thực tế quyền làm chủ trực tiếp.
Thực hiện tốt hơn Quy chế dân chủ ở cơ sở và Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Vừa qua, nhân dân đã phát huy tinh thần làm chủ, tham gia ý kiến đóng gópvào sửa đổi Hiến pháp 1992, Luật đất đai và hệ thống pháp luật, là bước tiến quantrọng của dân chủ xã hội chủ nghĩa, củng cố sự đồng thuận, nhất trí về chính trịtinh thần trong xã hội
- Đảng và Nhà nước coi trọng phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm, nghĩa vụcông dân đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương xã hội; phê phán và nghiêm trịnhững hành vi vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, những hành vi lợi dụng dânchủ để làm mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chống tập trung quan liêu, khắcphục dân chủ hình thức
Nghiêm trị mọi hành vi kích động, chia rẽ dân tộc, phá hoại khối đại đoàn kếttoàn dân tộc
“Quan tâm hơn nữa việc chăm lo hạnh phúc và sự phát triển tự do, toàn diệncủa con người, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con người, tôn trọng và thựchiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam ký kết”5
Một điểm mới và bước phát triển của Hiến pháp sửa đổi 2013 là Chương IIquy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, hoàn thiện và được thực hiện
cụ thể, thiết thực vừa làm rõ bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa, vừa tăng cườngsức mạnh đại đoàn kết dân tộc
- Trong một xã hội, một đất nước, quyền lực nhà nước, quyền làm chủ thuộc
về nhân dân , thì dân chủ xã hội chủ nghĩa trở thành nền tảng, quyết định sức mạnhcủa Nhà nước, của đất nước và chế độ, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc
Mọi biểu hiện quan liêu, xa rời quần chúng nhân dân là nguy cơ làm suy yếuĐảng, Nhà nước và chế độ và tổn thương đến truyền thống và tinh thần đoàn kếtdân tộc
5 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, Hà Nội, trang 239.