Tuần :1Tiết :1 NS : PHẦN I : VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I/Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài, học
Trang 1Tuần :1
Tiết :1
NS :
PHẦN I : VẼ KĨ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I/Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Có nhận thức đúng đối với học tập môn vẽ kĩ thuật
II/ Chuẩn bị:
- SGK, SGV, đọc tài liệu tham khảo phần mở đầu
- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Tranh ảnh các sản phẩm cơ khí, các công trình xây dựng, kiến trúc
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC: Không kiểm tra
3 Giới thiệu bài: Công nghiệp là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân có
nhiệm vụ sản suất các vật liệu, máy, thiết bị,…cho các ngành sản xuất, dịch vụ và cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Ngày nay khoa học công nghệ đang phát triển ở các ngành cơ khí, điện, hoá chất,…và môn công nghệ 8 mang nhiều tính kĩ thuật, thực tiển và gần gũi với đời sống vì vậy việc học tập phải kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực tiển sao cho có hiệu quả Môn công nghệ
8 gồm 3 phần:
Vẽ kĩ thuật, cơ khí, kĩ thuật điện mỗi phần đều có vai trò đặt trưng,vì vậy chúng ta sẽ lần lược tìm hiểu phần thứ nhất:
GV: Trong giao tiếp hằng ngày con
người thường dùng các phương pháp
gì?
GV: Em hãy xem hình 1.1 trang 5 và
cho biết các hình a, b, c, d có ý nghĩa
gì?
GV: Chuyễn ý
=> Hình vẽ là phương tiện quan
trọng dùng trong giao tiếp
GV: các sản phẩm:ôtô, tàu vũ trụ,
công trình kiến trúc,…được làm ra
như thế nào?
GV: Hãy cho biết hình 1.2,a,b,c
liên quan như thế nào đến bản vẽ?
HS: Đọc thông tin - xem hình
1.1
HS: Liên hệ thực tế hàng ngày -
trả lời
HS: Xem hình, nêu được ý
nghĩa các phương tiện giao tiếp
HS: Đọc thông tin phần (I) và
trả lời câu hỏi SGK
Trang 2GV: Quan sát hình 1.3,a,b và cho biết
ý nghĩa của các hình
GV: Muốn sử dụng có hiệu quả và an
toan các đồ dùng, các thiết bị ( máy
móc, công trình ) thì chúng ta cần
phải làm gì?
GV: Chuyển ý
GV: Em hãy xem hình 1.4 và cho biết
bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực
kĩ thuật nào?
GV: Trong lĩnh vực cơ khí bản vẽ kĩ
thuật được sử dụng như thế nào?
( xây dựng , giao thông)
GV: +Cơ khí: Máy công cụ, nhà
xưởng
+ Xây dựng : phương tiện vận
chuyển
+ Máy nông nghiệp, công trình thuỷ
lợi,…
HS: Dựa vào bản chỉ dẫn (hình
vẽ, sơ đồ )
HS: Trả lời theo nhóm và bổ
sung ô trống
HS: Thảo luận - trả lời.
Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật
II/ Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sông:
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ
kĩ thuật đối với đời sống:
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
III/ Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật :
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ
dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình
4 Tổng kết - dặn dò:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi cuối bài để học sinh trả lời
- GV nhận xét và đánh giá giờ học
- Dặn dò: HS về nhà học bài và xem trước bài “Hình chiếu”
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
………
………
……….
………
………
……….
………
………
……….
Trang 3Tiết : 2
NS:
BÀI 2: HÌNH CHIẾÚ
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học sinh phải:
- Biết được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
- Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật ?
3 Giới thiệu bài:
Có một người đi dưới ánh nắng mặt trời hay một học sinh đang ngồi học ở trong phòng vào buổi tối thì bóng của người đi dưới ánh nắng mặt trời hay bóng của cậu bé chiếu vào tường
có được gọi là hình chiếu ? Vậy hình chiếu là gì ? Chúng ta nhận biết các hình chiếu qua bản vẽ
kĩ thuật như thế nào ? Các em sẽ tìm hiểu cụ thể ở bài học hôm nay
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Học sinh quan sát hình 2.1,
2.2 (a,b)SGK và cho biết:
+ Hình vẽ 2.1 diển tả nội dung gì ?
GV: Để có được hình chiếu của
vật thể cần những yếu tố nào ?
GV: Để có được hình chiếu của
vật thể người ta đã làm thế nào ?
GV: Hãy quan sát hình 2.2 và
nhận xét về đặc điểm của các tia
chiếu trong các hình a,b,c
HS: Thảo luận nhóm quan sát trả
lời và nêu đặc điểm các tia chiếu
I/ Khái niệm về hình chiếu Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm về hình chiếu
Chiếu vật thể lên một mặt phẳng
ta được một hình gọi là hình chiếu của vật thể
II/ Các phép chiếu:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
phép chiếu
Trang 4GV: Hình chiếu của vật thể sẽ
thay đổi như thế nào nếu ta thay
đổi vị trí của tâm hoặc các tia
đối với vật thể như thế nào ?
GV: Gọi tên các hình chiếu tương
ứng với các hướng chiếu hình 2.4
GV: Quan sát hình 2.3 và 2.4 và
cho biết các hình chiếu đứng,
chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc
HS1: Trả lời HS2: Nhận xét.
HS: Trả lời
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình
chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
III/ Các hình chiếu vuông góc:
1 Các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
Trang 5GV: Vật thể được đặt như thế nào
đối với mặt phẳng chiếu ?
GV: Vị trí của mặt phẳng chiếu
bằng và chiếu cạnh sau khi gập?
HS trả lời => GV kết luận Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
4/ Tổng kết - Dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Về học bài, đọc trước bài 3 SGK và chuẩn bị dụng cụ thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
………
………
……….
………
………
……….
………
………
……….
Tuần: 2
Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
Hình chiếu đứng
Trang 6Tiết : 3
NS:
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Nhận dạng được các khối đa diện thường giặp: Hình hộp chữ nhật; Hình lăng trụ đều; Hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài:
Mỗi loại bản vẽ đều có đặt điểm riêng, khối đa diện có đặt điểm gì và biểu diễn nó trên bản vẽ ra sao ? Nhận biết bằng cách nào và cách đọc các vật thể có dạng khối đa diện ? Để hiểu thêm vấn đề naỳ các em cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay:
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
HS: Quan sát tranh, mô
hình các khối đa diện và trả lời
Hình tam giác, hình chữ nhật
HS: Bao diêm, hợp thuốc
lá, viên gạch,…
HS: Quan sát tranh và mô
hình hình hộp chữ nhật
HS trả lời, GV kết luận
I/ Khối đa diện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện.
- Khối đa diện được bao bởi các hình
đa giác phẳng
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ
nhật
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật:
Trang 7bìa cứng đã chuẩn bị trước, đặt
mặt của mẫu vật song song với
mặt phẳng chiếu đứng đối diện
với người quan sát
- Kích thước của hình chiếu
phản ảnh kích thước nào của
Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
1 Thế nào là hình lăng trụ đều ?
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hình đa giác đều bằng nhau
và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
a
a
h
bb
h
Trang 8GV: Phát phiếu theo nhóm, sau
đó thu phiếu nhận xét, đánh giá
qua bảng
GV: Hãy cho biết khối đa diện ở
hình 4.6 được bao bởi các hình
Bảng 4.2
Hình H chiếu H dạng K thước
1 Đứng Chữ nhật Cao lăng
tru, dài đái
2 Bằng T giác đều Cao lăng
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy
là hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều:
h
a
Trang 9GV: Phát phiếu theo nhóm sau
đó thu phiếu đánh giá qua bảng
GV: Các khối đa diện được xác
định bằng các kích thước nào?
Kích thước đáy và chiều cao
mỗi hình chiếu thể hiện 2 kích
thước của khối đa diện, vậy chỉ
cần 2 hình chiếu là đủ để xác
định 3 kích thước của khối đa
diện
cân chóp, dài
cạnh đái
2 Bằng Đa giác
đều Dài cạch đáy, dài
cạnh đái
3 Cạnh Tam giác
cân Cao hình chóp, dài
cạnh đái
* Chú ý: Thường chỉ dùng hai hình
chiếu để biểu diển hình lăng trụ hoăc hình chóp
4 Tổng kết:
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi và làm bài tập về nhà
- GV dặn học sinh đọc trước bài 5 và chuẩn bị dụng cụ thực hành
- Nhận xét giờ học
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
………
………
……….
………
………
……….
………
………
……….
Tuần: 2
Tiết : 4
Trang 10NS:
BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK
Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón, hình cầu
HS: Các mẫu vật: Võ hộp sữa, cái nón, quả bóng.
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Giới thiệu bài:
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau: Bát, đĩa, chai, lọ,… các vật thể này khi ta chiếu lên mặt phẳng chiếu chúng có hình dạng gì? Và cách đọc bản vẽ ra sao, đó là nội dung bài học hôm nay:
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Cho học sinh quan sát tranh
và mô hình các khối tròn xoay
GV: Các khối tròn xoay có tên gọi
HS: Quan sát tranh và mô
hình để trả lời câu hỏi:
HS: hình trụ, hình nón,
hình cầu,…
HS: Trả lời bằng cách điền
vào phiếu học tập, sau đó
cử đại diện trả lời
Nhóm 1 trả lời các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
=> GV =>
HS: Liên hệ cuộc sống
hằng ngày ở gia đình trả lời: cái nón, quả bóng, lon sữa
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối hình
tròn xoay:
Khối hình tròn xoay được tạo thành khi quay một mặt phẳng quanh một đường cố định của hình
Trang 11GV: cho học sinh quan sát mô
hình hình trụ ( đặt đáy song song
với mặt phẳng chiếu bằng của mô
hình ba mặt phẳng chiếu) và chỉ rỏ
các phương chiếu vuông góc chiếu
từ trước tới, chiếu từ trên xuống
và chiếu từ trái sang
GV: Tên gọi các hình chiếu?
chiếu vuông góc, chiếu từ trước
tới, chiếu từ trên xuống, chiếu từ
chiếu vuông góc, chiếu từ trước
tới, chiếu từ trên xuống, chiếu từ
- HS1 trả lời HS khác nhận xét sau đó cho học sinh kẻ vào vỡ bài học
nhật
Chiều cao, Đường kính
d
Trang 12có các kích thước nào?
H.chiếu H dạng K thước
Đứng Tròn Đường kính Bằng Tròn Đường kính Cạnh Tròn Đường kính
* Thường dùng hai hình chiếu thể hiện khối tròn Xoay ( hình chiếu thể hiện đáy tròn, hình chiếu thể hiện chiều cao )
4 Tổng kết:
- HS đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi học sinh trả lời
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài SGK và chuẩn bị bài thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
………
………
……….
………
………
……….
………
………
……….
Tuần: 3 Tiết : 5 NS:
Trang 13BÀI 3 : BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I/ Mục tiêu bài thực hành: Qua bài thực hành học sinh phải:
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học: Mô hình cái nêm HS: Thước, êke, compa, bút chì, tẩy,….
Vỏ bài tập, giấy nháp, giấy khổ A4
III/ Tiến trình thực hành:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hình chiếu của vật thể ?
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ?
3 Giới thiệu bài:
Ở bài trước các em đã tìm hiểu xong về hình chiếu và sự liên quan giữa hình chiếu và hướng chiếu, hôm nay các em sẽ dận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng vẽ, nhận dạng hình chiếu trên bản vẽ
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Nêu mục tiêu bài thực hành.
GV: Trình bài nội dung cần thực
hành, và trình tự tiến hành
GV: Nêu cách trình bày bài làm
trên giấy khổ A4 hoặc trong vở
- Dụng cụ: Thước, êke, compa,…
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy,
- Vỡ bài tập , giấy nháp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách
trình bày bài làm:
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
Trang 14GV: Đi từng bàn hướng dẩn cách
vẽ, cách sử dụng dụng cụ
HS: Làm bài theo nhóm theo sự
chỉ dẫn của GV, vẽ các hình chiếu:
3 2
1
các hình chiếu 4 Tổng kết và đánh giá bài tập thực hành: - GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành + Sự chuẩn bị của học sinh + Thực hiện quy trình + Thái độ học tập - GV hướng dẩn học sinh tự đánh giá bài làm của mình - GV thu bài, nhận xét, đánh giá kết quả - GV dặn học sinh đọc trước bài 4 IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY : ………
………
……….
………
………
……….
………
………
……….
Tuần: 3
Tiết : 6
NS:
Trang 15BÀI 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục tiêu bài thực hành: Sau khi thực hành song, học sinh phải:
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học:
GV: Mô hình vật thể A,B,C,D hình 5.2 (SGK)HS: Thước, giấy A4, chì, tẩy, SGK,…
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể một số vật thể có dạng hình khối đa diện?
- Nếu mặt đáy của hình chóp đều, đáy hình vuông song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
3 Giới thiệu bài:
Khi ta dùng các tia chiếu chiếu vào các vật thể thì ta thu được hình chiếu của nó trên mặt phẳng chiếu Để xác định được hình chiếu và đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, các em sẽ tìm hiểu vấn đề này ở bài thực hành hôm nay:
Hoạt động 1: GV giới thiệu mục tiêu bài thực
hành, nội dung và trình tự tiến hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
GV: Nêu cách trình bày bài làm trên giấy
khổ A4
Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành và kẻ bảng
5.1 SGK, sau đó đánh dấu (x) vào ô thích hợp của
bảng
Bước 2: Vẽ các hình chiếu đứng, chiếu bằng,
chiếu cạnh của một trong các vật thể A,B,C,D
hình 5.2
PC: Yêu cầu học sinh vẽ các hình chiếu và vật thể
vào giấy khổ A4
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành:
GV: Đến từng bàn hướng dẫn và kiểm tra cách
tiến hành bài tập của học sinh
GV: Nhắc nhở học sinh.
- Cách vẽ chia làm hai bước: Bước vẽ mờ và bước
tô đậm
HS: Lắng nghe để biết nội dung cần thực hành.
HS: Lăng nghe xong nội dung các bước thực hành
bắt đầu làm bài thực hành của mình
HS: Làm việc theo nhóm.
Trang 16thể vẽ theo tỉ lệ gấp đôi.
- Bài tập được hoàn thành tại lớp HS: Làm xong nộp bài lại cho Giáo viên
4 Tổng kết và đánh giá thực hành:
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ cách thực hiện quy trình
+ Thái độ làm việc
- GV hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình
- GV thu bài
- GV dặn học sinh về học trước bài 6
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
I/ Mục tiêu bài thực hành: Qua bài thực hành, học sinh phải:
- Đọc được bảng vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
- Phát quy chí tưởng tượng không gian
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
3 Giới thiệu bài:
Ở bài trước các em đã tìm hiểu hình chiếu của các vật thể có dạng khối tròn xoay Hôm nay các em vận dụng những kiến thức đã học vào một bài thực hành cụ thể để đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể để chỉ rỏ sự liên quan giữa bản vẽ với vật thể
Các hoạt động
Hoạt động 1: Giáo Viên giới thiệu mục
tiêu bài thực hành, nội dung và trình tự tiến
hành
GV: Nêu nội dung bài tập thực hành gồm
hai phần:
Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương
pháp lựa chọn và đánh dấu (x) vào bảng 7.1
SGK để chỉ rõ sự tương quan giữa bản vẽ
HS: Lắng nghe để biết nội dung cần thực hành.
Trang 17GV: Yêu cầu vẽ hình trước vẽ bảng sau.
- Bài tập hoàn thành tại lớp
HS: làm bài theo sự hướng dẫn của GV.
HS: làm việc cá nhân.
Bảng 7.1 V.thể
Hình nón cụt X XHình hộp X X X XHình chỏm cầu X
- HS làm xong nộp lại cho GV
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 8
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
……… Tuần: 4
Tiết : 7
NS:
CHƯƠNG II : BẢN VẼ KĨ THUẬT
Trang 18BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT HÌNH CẮT
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu được hình cắt được vẽ như thế nào và hình cắt dùng để làm gì? Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các hình của bài 8 , hình 8.2
- mẫu vật: Quả cam
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Giới thiệu bài:
Trong chương I các em đã tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp bản vẽ hình cắt, hình cắt được vẽ như thế nào và hình cắt dùng để làm gì? Các em sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay:
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Nhắc lại vai trò của bản vẽ kĩ
thuật đối với sản xuất và đời
sống?
GV: Nêu nội dung của bản vẽ kĩ
thuật phải thể hiện được hình
GV: Mỗi lĩnh vực đều phải có các
loại máy, thiết bị, cần cơ sở hạ
HS: Xem thông tin trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực
Trang 19GV: Khi học về thực vật, động
vật,…muốn thấy rỏ cấu tạo bên
trong của hoa, quả, các bộ phận
bên trong của cơ thể người…ta
làm thế nào?
GV: Để diển tả các kết cấu bên
trong lỗ, rãnh của chi tiết máy,
trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng
- Hình cắt dùng để biểu diễn rỏ hơn hình dạng biên trong của vật thể
Trang 20BÀI 9 : BẢN VẼ CHI TIẾT
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi nhọc xong bài, học sinh phải:
- Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết
- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3 Giới thiệu bài:
Ngày nay mọi sản phẩm của các ngành công nghiệp từ dụng cụ máy móc đến các thiết bị đều phải căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để tiến hành chế tạo lắp ráp, vận hành,…khi chế tạo chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết vậy bản vẽ chi tiết là gì? Nội dung của nó như thế nào các
em cùng tìm hiểu ở bài hôm nay:
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Trong sản xuất để làm ra
một chiếc máy trước hết phải
tiến hành chế tạo các chi tiết của
máy, sau đó mới lắp ghép chúng
lại để tạo thành chiếc máy, khi
chế tạo chi tiết phải căn cứ vào
bản vẽ chi tiết
GV: Bản vẽ chi tiết là bản vẽ
như thế nào?
GV: Bản vẽ chi tiết bao gồm
những nội dung nào?
GV: Để trả lời câu hỏi GV cho
HS xem bản vẽ ống lót để hiểu
rỏ nội dung của bản vẽ chi tiết
GV: Hình biểu diển diển tả nội
dung gì?
HS: Bản vẽ chi tiết là tài
liệu kĩ thuật gồm hình biểu diển của chi tiết và các số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra
- Khung tên: Ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế
BẢNG VẼ CHI TIẾT
Trang 21GV: Yêu cầu kĩ thuật bao gồm
nội dung gì?
GV: Khung tên bản vẽ bao gồm
nội dung gì?
GV: Nội dung bản vẽ chi tiết có
thể biểu diển qua sơ đồ sau
bao gồm những nội dung gì?
GV: Hình biểu diển của bản vẽ
ống lót bao gồm nội dung gì?
GV: Kích thước, yêu cầu kĩ
thuật của bản vẽ ống lót diển tả
nội dung gì?
HS: Vẽ sơ đồ vào vở.
HS: Đọc theo trình tự của
bảng 9.1 SGK qua mỗi mục học sinh có thể trả lời các câu hỏi
HS: Xem bản vẽ ống lót -
trả lời
HS: Trả lời xong yêu cầu
học sinh vẽ bảng 9.1 vào tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc bản
vẽ chi tiết:
- Đọc theo trình tự bảng 9.1SGK
4 Tổng kết :
-HS đọc phần ghi nhớ hoặc nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- HS về trả lời các câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 10 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu
Kíchthước Yêu cầu
kĩthuật
Khungtên
Trang 22BÀI 11:
BIỂU DIỄN REN
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi nhọc xong bài, học sinh phải:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước vẽ ren
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK
- Mẫu vật: Đinh tán, bóng đèn đuôi xoáy, bút,…
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Giới thiệu bài:
Các sản phẩm do nhiều chi tiết ghép nối lại với nhau, các chi tiết đều có quy ước vẽ ren nhất định Qua bài học này các em sẽ nhận dạng ren triên bản vẽ chi tiết
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Yêu cầu học sinh cho biết
một số đồ vật hoặc chi tiết có ren
thường thấy?
GV: Cho biết công dụng của ren
trên các chi tiết trong hình 11.1
SGK
GV: Nêu ren được vẽ theo quy
ước giống nhau Vì kết cấu ren có
các mặt xoắn ốc phức tạp, do đó
nếu vẽ đúng kĩ thuật thì mất nhiều
thời gian, nên được vẽ theo quy
ước đơn giản hoá
GV: Cho học sinh quan sát mẫu
vật và hình 11.2 SGK yêu cầu học
sinh chỉ các đường chân ren, đỉnh
ren, giới hạn ren, đường kính
ngoài, đường kính trong
GV: Ren ngoài được hình thành
như thế nào?
GV: Đối chiếu với các hình vẽ ren
theo quy ước, em hãy trả lời câu
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren:
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ
ren:
1 Ren ngoài ( ren trục ).
Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiêt
Trang 23GV: Thu phiếu - nhận xét
GV: Cho học sinh quan sát vật
mẫu và hình 11.4 yêu cầu học sinh
chỉ rỏ các đường chân ren, đỉnh
ren, giới hạn ren, đường kính
ngoài, đường kính trong
GV: Yêu cầu học sinh điền các
- Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
3 Ren bị che khuất:
Khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt
+ Chuẩn bị bài mới
- Dặn dò: Đọc trước bài 12 và chuẩn bị dụng cụ vẽ, vật liệu để làm bài tập thực hành 12
Trang 24I/ Mục tiêu bài học: Thông qua bài thực hành, học sinh phải:
- Đọc được bản vẽ chi tiết có hình cắt
- Có tác phong làm việc theo quy trình
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
3 Giới thiệu bài: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.
GV: Phần trả lời câu hỏi theo mẫu bảng
9.1 của bài 9
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
- Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai
và các nội dung cần hiểu vào mẫu như bảng 9.1 ( bài9 )
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
3 Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước các phần của chi 140, 50, R39- Đường kính trong↓50
Trang 25tiết - Chiều dày 10
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nữa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
Trang 26ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I/ Mục tiêu bài thực hành:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Có tác phong làm việc theo quy trình
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học: Mẫu vật: côn có ren
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Ren dung để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà em biết.
3 Giới thiệu bài:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Trình bày nội dung thực
Trang 271 Khung tên - Tên gọi chi tiết.
3 Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước các phần của chi tiết - Rộng 18, dài 10- Đầu lớn↓18, đầu bé ↓ 14
5 Tổng hợp - Mô tả hình dạng và chế tạo chi tiết
- Công dụng của chi tiết - Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái (xe đạp)
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
Trang 28BÀI 13: BẢN VẼ LẮP
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Biết được nội dung và công dụngcủa bản vẽ lắp
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo , chương 10 vẽ lắp, ước ren và các khối ghép
b Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các hình của bài 13 SGK
- Vật mẫu: bộ vòng đai bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài:
- Nội dung, công dụng , cách đọc bản vẽ lắp…
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Cho học sinh quan sát mẫu
vật vòng đai được tháo rời các chi
tiết để xem hình dạng, kết cấu của
từng chi tiết và lắp lại để biết sự
quan hệ giữa các chi tiết
Sau khi đã xem mẫu vật GV cho
HS xem tranh bản vẽ lắp bộ vòng
đai và phân tích từng nội dung
bằng cách đặt các câu hỏi
GV: Bản vẽ lắp gồm có những
hình chiếu nào? Mỗi hình chiếu
diễn tả chi tiết nào?
GV: Các kích thước ghi trên bản
- Dùng để thiết kế lắp ráp và sử dụng
Nội dung bản vẽ lắp được tóm lược theo sơ đồ:
BẢNG VẼ LẮP
Trang 29GV: Cho HS xem bảng vẽ lắp bộ
vòng đai (hình 13.1 SGK)
Nêu yêu cầu của đọc bản vẽ lắp,
sau đó nêu trình tự đoc như bảng
Nội dung đọc của bảng kê?
Các hình biểu diễn của bộ vòng
- Qua mỗi câu học sinh trả lời, GV kết luận và cho học sinh ghi vào vở
Kích thước
Bảng kê
Khung tên
Trang 30ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I/ Mục tiêu bài thực hành: Sau bài nay, học sinh phải:
- Đọc được bản vẽ lắp đơn giản
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
II/ Chuẩn bị :
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.
b Đồ dùng dạy học: Bản vẽ lắp bộ ròng rọc được phóng to.
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp
3 Giới thiệu bài: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, đọc bản vẽ lắp đơn giản.
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Nêu mục tiêu bài thực hành,
trình bày nội dung và cách tiến
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo
mẫu bảng13.1 SGK và tham klhảo
- Bài hoàn thành tại lớp
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cách trình bày
Trang 314 Kích thước - Kích thước chung của sản phẩm.
- Kích thước chi tiết
- cao 100, rộng 40, dài75
- ↓ 75 và ↓ 60 của bánh ròng rọc
5 Phân tích chi tiết - Vị trí của các chi tiết - Xem hình vẽ 14.1 và hình 14.2 SGK
6 Tổng hợp - Trình tự tháo, lắp
- Công dụng của sản phẩm - Dũa hai đầu trục tháo cụm 2-1 sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4
- Lắp cụm 3-4 và tán đầu móc treo sau đó lắp cụm 1-2 và tán hai đầu trục
- Dùng đẻ nâng vật nặng lên cao
IV RÚT KINH NGHIỆM TRONG TIẾT DẠY :
Trang 32I/ Mục tiêu bài học: Sau khi nhọc xong bài, học sinh phải:
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.
3 Giới thiệu bài:
Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây dựng thường dùng, nội dung và công dụng của nó ra sao? Để biết vấn đề này, hôm nay các em cùng tìm hiểu ở bài 15
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Cho học sinh quan sát khối
cảnh nhà một tầng, sau đó xem
bản vẽ nhà
GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu
từng nội dung qua việc đặt các câu
hỏi:
? Mặt đứng có hướng chiếu từ
phía nào của ngôi nhà?
? Mặt đứng diển tả mặt nào của
với mặt phẳng chiếu nào? Mặt cắt
diển tả các bộ phận nào của ngôi
nhà
? Các kích thước ghi trên bản vẽ
có ý nghĩa gì? Kích thước của
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của
bản vẽ nhà:
- Mặt đúng là hình chiếu mắt ngoài của mặt chính, mặt bên ngôi nhà
- Mặt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với sàn nhà, diển tả, vị trí, kích thước, các đường, vách, cửa sổ,…
- Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh, hoặc đứng diển tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu quy
Trang 33cánh, mô tả cửa ở trên hình biểu
diễn nào?
? Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ
kép cố định, mô tả cửa sổ ở trên
các hình biểu diển nào?
? Kí hiệu cầu thang, ở trên hình
biểu diễn nào?
- Trả bài tập thực hành bài 14 của HS, GV nhận xét, đánh giá và nêu các điểm cần chú ý
- GV yêu cầu HS soạn trước bài 16 SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài tập thực hành
Tiết : 15
NS:
BÀI 16: BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN
Trang 34I/ Mục tiêu bài thực hành: Sau bài nay, học sinh phải:
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?
- Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?
3 Giới thiệu bài: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành, đọc bản vẽ nhà đơn giản.
Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
GV: Nêu mục tiêu bài thực hành,
trình bày nội dung và trình tự tiến
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
- HS: Đọc bản vẽ nhà ở
theo sự hướng dẫn của GV
- Bài hoàn thành tại lớp
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt đông 2: Tìm hiểu cách trình bày
Trang 35Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà ở
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
- Tỉ lệ bản vẽ - Nhà ở- 1:100
2 Hình biểu diển - Tên gọi hình chiếu
- Tên gọi mặt cắt - Hình chiếu đứng, B- Mặt cắt A- A, mặt bằng
3 Kích thước - Kích thước chung
+ Tường cao: 2900+ Mái cao: 2200
I/ Mục tiêu : Thông qua bài ôn tập, học sinh phải:
Trang 36- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kĩ thuật
II/ Chuẩn bị:
SGV, SGK, sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ kĩ thuật
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Phân nhóm:
3 Các hoạt động:
Hoạt động GV Hoạt động 1:
GV: Treo sơ đồ tóm tắt nội dung, phần vẽ kĩ thuật lên
bảng
Sau đó nêu các nội dung chính của từng chương, yêu
cầu về kiến thức kỹ năng học sinh cần đạt được
HS: Theo dõi và vẽ sơ đồ vào vỡ.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập:
- Từng nhóm thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm
4 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét tiết ôn tập
+ Chuẩn bị bài cũ
+ Tinh thần học tập
- Dặn dò: Học bài để chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
* TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
a Phần trả lời câu hỏi xem lại các bài đã học.
Trang 38- Đổi mới phương pháp giảng dạy - học tập.
II/ Chuẩn bị:
- Câu hỏi kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm
III/ Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát bài kiểm tra cho học sinh.
3 Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra: thái độ, trật tự.
4 Dặn dò: xem trước bài 17 SGK.
* ĐỀ KIỂM TRA:
I/Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái a, b, c, d mà em chọn là đúng nhất
1 Khối tròn xoay được hình thành như thế nào?
a Khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình
b Khi quay một hình chữ nhật quanh một cạnh cố định
c Khi quay nữa vòng tròn quanh một đường cố định
d Khi quay một hình tam giác cân quanh một cạnh cố định
2 Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình gì?
a Tam giác cân
b Hình vuông
c Hình chữ nhật
d Hình thang
3 Hình chiếu đứng phản ảnh mặt nào của hình hộp chữ nhật?
a Mặt trước, b Mặt sau, c Mặt bên trên, d Mặt bên dưới
4 Trình tự đọc bản vẽ lắp?
a Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
b Khung tên, bảng kê, hình hiểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
c Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, tổng hợp
d Tất cả đều sai
5 Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào đối với người quan sát?
a Vuông góc, b Đối diện, c Song song, d Bên cạnh
6 Vị trí của hình chiếu đứng trên bản vẽ
a Góc bên trái bản vẽ, b Góc bên phải bản vẽ
c Dưới hình chiếu đứng, d Trên hình chiếu bằng
7 Đăc điểm phép chiếu vuông góc
a Các tia chiếu song song với nhau
b Các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu
c Các tia chiếu đồng qui tại một diểm
d Tát cả a,b,c
8 Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?
a Chiều dài, đường kính b.Chiều cao, chiều rộng
c Chiều dài cạnh đáy, chiều cao d Đường kính chiều cao
9 Các khối hình học thường gặp là những khối nào?
a Hình trụ, hình tròn, hình nón b Khối tròn xoay, khối đa diện
c Hình cầu, hình chóp, hình nón d Khối tròn xoay, hình cầu, hình hộp chữ nhật
10 Hình cắt là hình:
Trang 39a Biểu diễn rỏ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
b Biểu diễn rỏ hơn hình dạng bên ngoài vật thể
c Biểu diễn rỏ hơn phần vật thể ở phía sau
d Biểu diễn rỏ hơn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt
11 Vật thể được đặt như thế nào đối với mặt phẳng chiếu
a Vuông góc, b Đối diện, c song song, d Bên cạnh
12 Vị trí của hình chiếu bằng trên bản vẽ
a Góc bên trái bản vẽ b.Góc bên phải bản vẽ
c Dưới hình chiếu đứng d Bên cạnh hình chiếu cạnh
13 Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào?
a Chiếu đứng, chiếu bằng, mặt cắt
b Mặt bằng, chiếu cạnh, mặt cắt
c Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
d Chiếu đứng, hình cắt, mặt cắt
14 Kí hiệu Ø28 cho biết ý nghĩa nào dưới đây ?
a Đường kính chi tiết 28cm b Đường kính chi tiết 28mm
c Bán kính chi tiết 28cm, d Bán kính chi tiết 28mm
II Bài tập:
1 Hãy sắp xếp các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí trên bản vẽ kĩ thuật vào khung dưới đây
2 Hãy vẽ 3 hình chiếu của vật thể ở hình 1 cho
Hình 1
Trang 40I/ Mục tiêu bài học:Qua bài học này, học sinh phải:
- Biết cách phân biệt các vật liệ cơ khí phổ biến
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
II/ Chuẩn bị:
a Nội dung: SGV, SGK, tài liệu tham khảo SGK k thuât 7.
b Đồ dùng dạy học:
- Các mẫu vật liệu cơ khí
- Một số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu co khí
III/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cơ khí có vai trò quan trọng thế nào trong sản xuất và đời sống?
- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?
3 Giới thiệu bài:
Trong đời sống và sản xuất, con người đã biết sử dụng các dụng cụ, máy và phương pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người, nhưng trước hết cần phải có vật liệu Vật liệu cơ khí rất đa dạng và phong phú Để sử dụng vật liệu có hiệu quả và kinh tế nhất cần phải nắm vững tính chất, thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó, người ta thay đổi một
số tính chất cho phù hợp với phương pháp chế tạo và phạm vi sử dụng:
Bài này giới thiệu đại cương về một số vật liệu dùng trong ngành cơ khí
GV: Đưa ra sơ đồ phân loại vật liệu cơ
khí
VLCK
VL K.loại VL phi K.loại
k.l.đen k.l.màu Cao su Chất dẽo gốm
Gang thép đồng, nhôm,
hợp kimCu hợpkimAl
Từ sơ đồ giới thiệu thành tính chất, công
dụng của vật liệu cơ khí
GV: Vật liệu cơ khí bao gồm những nhóm
cơ bản nào?
GV: Trong kĩ thuật và đời sống nhiều máy
và dụng cụ gia đình được làm bằng vật liệu
cơ khí
GV: Qua sát chiếc xe đạp em hãy chỉ ra
những chi tiết, bộ phận nào của xe được
HS: Kim loại và phi kim loại.
HS: Liên hệ chiếc xe đạp đi
Hoạt động 1: Tìm hiểu
các vật liệu cơ khí phổ biến:
1 Vật liệu kim loại
- Kim loại đen : Gang và thép
- Kim loại màu : Đồng, hợp kim đồng, nhôm, hợp kim nhôm
2 Vật liệu phi kim loại.Cao su, chất dẽo, gốm ( cao su tự nhiên, cao su nhân tạo Chất dẽo nhiệt, chất dẽo nhiệt rắn)
Hoạt động 2: Tìm hiểu
tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1 Tính chất cơ học: