Mục tiêu bài học: - Về kiến thức: Học sinh nắm chắc hơn định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn, điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoản
Trang 1GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN TOÁN
Năm học 2010-2011
Tiết 1-2 SỰ ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
I Mục tiêu bài học:
- Về kiến thức: Học sinh nắm chắc hơn định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng,
nửa khoảng, đoạn, điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn
- Về kỹ năng: Giải toán về xét tính đơn điệu của hàm số bằng đạo hàm Áp dụng được đạo
hàm để giải các bài toán đơn giản
- Về ý thức, thái độ: Tích cực,chủ động nắm kiến thức theo sự hướng dẫn của GV, sáng tạo
trong quá trình tiếp thu kiến thức mới
II Phương tiện dạy học
- Tính y’=f’(x) Tìm các điểm x i (i = 1, 2, …) mà tại đó y’=0 hoặc không xác định
- lập bảng biến thiên và xét dấu y’
- kết luận y’ từ bảng xét dấu y’ tìm ra các khoảng đồng biến, nghịch biến
+
− d) y = f(x) =
x 1
4 x
Tiếp tục yêu cầu các nhóm giải bài tập ,
Hướng dẫn nhanh cách giải ; Tìm đạo hàm, xét dấu đạo hàm, Để Hs đồng biến thì đạo hàm phải dương, nghịch biến thì đạo hàm phải âm
2) Cho hàm số y = f(x) = x3 + (m+1)x2+3(m+1)x+1 Định m để hàm số luôn đồng biên trên từng khoảng xác định của nó (ĐS:1 ≤ m ≤ 0)
3) Tìm m∈Z để hàm số y = f(x) = x m
1 mx
−
− đồng biên trên từng khoảng xác định của nó
(ĐS:m = 0)Tiết 3 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐI/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Nắm vững hơn về định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số, hai quy tắc
để tìm cực trị của hàm số, tìm tham số m để hàm số có cực trị
2/ Kĩ năng: Vận dụng thành thạo hai quy tắc để tìm cực trị của hàm số, biết vận dụng
cụ thể từng trường hợp của từng qui tắc
3/ Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
Trang 2II Phương tiện dạy học
- Dựa vào bảng biến thiên để kết luận các điểm cực trị của hàm số
Để tìm cực trị của hàm số ta còn áp dụng quy tắc 2 sau:
a / y x= 4−3x2+2 b) y = x2lnx c) y = sin2x với x∈[0; π ]
3) Xác định tham số m để hàm số y = x3−3mx2+(m2−1)x+2 đạt cực đại tại x = 2
( m = 11)4) Xác định m để hàm số y = f(x) = x3-3x2+3mx+3m+4
b.Có cực đại và cực tiểu ( m <1)
5) Xác định m để hàm số y = f(x) =
x 1
m x
Trang 3B2 Cho hàm
21
Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs có kỹ năng thành tạo trong việc tìm tiệm cận đứng và ngang của
đồ thị hàm số và biết ứng dụng vào bài toán thực tế
Về tư duy : Đảm bảo tính chính xác, linh hoạt.
Về thái độ : Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Hs: nắm vững lí thuyết về giới hạn,tiệm cận của đồ thị Chuẩn bị trước bt ở nhà
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp
IV/ Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài mới:
Phần 1 : Yêu cầu học sinh chia làm 4 nhóm nhắc lại một số kiến thức lý thuyết có liên quan đến
bài học như sau :
1 / Khái niệm giới hạn bên trái,giới hạn bên phải
2 / Giới hạn vô cùng - Giới hạn tại vô cùng
3 / Khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị
4 / Khái niệm tiện cận đứng của đồ thị
Cả lớp thảo luận,bổ sung ,sửa sai,hoàn thiện phần lý thuyết để khắc sâu kiến thức cho Hs
2 : Tiến hành hướng dẫn,gợi mở dẫn dắt để học sinh giải các bài tập.
Bài tập 1 : Chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm giải mỗi câu sau.Tìm tiệm cận đứng,ngang
của đồ thị các hàm số sau : a/ 2 1
2
x y
x
−
=+ b/
3 2
1 3
x y
x
−
=+ c/
Đại diện các nhóm trình bày trên bảng, lớp thảo luận bổ sung, góp ý, hoàn chỉnh ghi chép
Gợi ý lời giải : a / 2 1
2
x y
x
−
=+ ta có 2
+ + nên đường thẳng y = 2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự cho bài tập 2 như sau :
2( 1)
y x
− −
=
−
Trang 4Đại diện các nhóm trình bày ,lớp thảo luận ,góp ý ,bổ sung.
Gợi ý lời giải :
Vì x2−4x+5 > 0 ,∀x nên đồ thị không có tiệm cận đứng
4/ Củng cố : Nhắc lại cách tìm giới hạn của hsố trên Lưu ý cách tìm tiệm cận đứng nhanh bằng
cách tìm các giá trị làm cho mẫu thức bằng không
BTVN: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau
Trang 5Tiết 5-6-7 : KHẢO SÁT HÀM SỐ BẬC BA
VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc hơn về sơ đồ khảo sát hàm số,
Nắm kỹ hơn về biến thiên, Cực trị, GTLN, GTNN, tiệm cận, cách vẽ đồ thị hàm số
Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs có kỹ năng thành tạo trong việc khảo sát vẽ đồ thị hàm số
Về tư duy : Đảm bảo tính logic
Về thái độ : Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.chính xác,
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Hs: nắm vững lý thuyết về khảo sát hàm số và các bài toán liên quan
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình tiết dạy:
Bước 4: Thay x0, y0 và f ′(x0) vào bước 1
b) PTTT của (C): y = f(x) biết hệ số góc k cho trước
Bước 1: Tính f ′(x)
Bước 2: Giải phương trình f ′(x0) = k ⇒nghiệm x0
Bước 3: Tính y0 = f(x0)
Bước 4: Thay x0, y0 và k = f ′(x0) vào PT: y – y0 = f ′(x0)(x – x0)
* Tiến hành hướng dẫn,gợi mở dẫn dắt để học sinh giải các bài tập.
Trang 6b) Bảng biến thiên: y’ = - 3x2 + 6x, y’ = 0 ⇔ - 3x2 + 6x = 0 1 1
(-∞ ; 0) và (2 ; +∞)
- Cực trị: Điểm cực đại (2 ; 2) cực tiểu (0 ; -2)
3 Đồ thị : - Điểm uốn : y” = - 6x + 6; y” = 0 khi
x = 1 ⇒ y = 0 Ta có điểm uốn là: U(1 ; 0)
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C)
b) Dựa vào đồ thị (C), biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x3 – 3x – 2 + m = 0
ĐS: * m > 4: 1 n 0 ; * m = 4: 2 n 0 ; * 0 < m < 4: 3 n 0 ; * m = 0: 2 n 0 ; * m < 0: 1 n 0
c) Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm I(0; 2) ĐS: y = 3x + 2
d) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị (C)
HD: PT đt đi qua 2 điểm A(x A ; y A ) và B(x B ; y B ) có dạng: A A
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C)
b) Dựa vào đồ thị (C), biện luận theo k số nghiệm của phương trình: x3 + 3x2 – k = 0
+∞ 2 -2 - ∞
Trang 7b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng y = 5x 1
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C) khi m = 2
b) Với giá trị nào của m, đồ thị của hàm số (Cm) đi qua điểm A(1; 4) ĐS: m = 2
c) Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số (C) đi qua điểm B(0; -1) ĐS: y = -1; y = 9
x 1 8
b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua điểm A(3; 0)
Bài 3: Cho hàm số 1 3 3 ( )
4
y= x − x C (Đề TN 2001)a) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 3 (d)
Bài 4: (Đề TN 99) Cho hàm số y = x3 - (m + 2)x + m
a) Tìm m để hàm số có cự đại tương ứng với x = 1
b) Khảo sát hàm số tương ứng với m = 1(C)
c) Biện luận số giao điểm của (C) với đường thẳng y = k
Bài 5 : (Đề 97) Cho hàm số y = x3 - 3x + 1 (C)
Khảo sát hàm số (C)
Bai 6: (Đề 93) Cho hàm số y = x3 - 6x2 + 9 (C)
a) Khảo sát hàm số
b) Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ là nghiệm phương trình y’’=0
c) Dựa vào (C) để biện luận số nghiệm của phương trình x3 - 6x2 + 9 - m
………
Tiết 8-9-10 KHẢO SÁT HÀM SỐ TRÙNG PHƯƠNG.
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUANI/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc hơn về sơ đồ khảo sát hàm số,
Nắm kỹ hơn về biến thiên,Cực trị,GTLN,GTNN,tiệm cận,cách vẽ đồ thị hàm số
Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs có kỹ năng thành tạo trong việc khảo sát vẽ đồ thị hàm số
Trang 8Về tư duy : Đảm bảo tính logic
Về thái độ : Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.chính xác,
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Hs: nắm vững lí thuyết về khảo sát hàm số và các bài toán liên quan
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình tiết dạy:
Phần 1 : Ôn lý thuyết :
1 Sơ đồ khảo sát hàm số:
2/ Bài toán : Biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị
Dùng đồ thị biện luận số nghiệm của phương trình f(x)= ϕ( )m
Số nghiệm của phương trình là số giao
điểm của đồ thị (C) và đường thẳng d: y=m
dựa vào đồ thị ta có:
Nếu m > 4 phương trình có 1 nghiệm
Nếu m = 4 phương trình có 2 nghiệm
Nếu 0< m <4 phương trình có 3 nghiệm
Nếu m=0 phương trình có 2 nghiệm
Nếu m < 0 phương trình có 1 nghiệm
Phần 2 : Tiến hành hướng dẫn,gợi mở dẫn dắt để học sinh giải các bài tập.
4y' = - x + 4x; y' = 0
252
Trang 9b) a>0 : limx→∞y= +∞ đt hàm số có hai cực tiểu - một cực đại hoặc chỉ có một cực tiểu
(y’ = 0 chỉ có một nghiệm, khi đó đồ thị giống đồ thị parabol)
a<0 : limx→∞y= −∞; đt hàm số có hai cực đại - một cực tiểu hoặc chỉ có một cực đại.
c) Đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng; Không có tiệm cận.
VD2: Cho hàm số (C): y = - x4 + 2x2 + 1
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C)
b) Biện luận theo m số nghiệm của phương trình: -x4 + 2x2 + 1 – m = 0
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C) khi m = 1
b) Xác định m để đồ thị (Cm) đi qua điểm A(-1; 10) ĐS: m = 1
c) Dựa vào đồ thị (C), với giá trị nào của k thì phương trình: x4 – 8x2 – k = 0 có 4 nghiệm phân
biệt ĐS: -14 < k < 0
Bài tập tự luyện :
Bài 1 : Cho hàm số y = x4 - 2x2 - 3 (C)
Trang 10b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm (0; 9)
cx d
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUANI/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc hơn về sơ đồ khảo sát hàm số,
Nắm kỹ hơn về biến thiên,Cực trị,GTLN,GTNN,tiệm cận,cách vẽ đồ thị hàm số
Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs có kỹ năng thành tạo trong việc khảo sát vẽ đồ thị hàm số
Về tư duy : Đảm bảo tính logic
Về thái độ : Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.chính xác,
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Hs: nắm vững lớ thuyết về khảo sát hàm số và các bài toán liên quan
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình tiết dạy:
Trang 11O I
+∞
-1 -1 -∞
2
- Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M1 có hệ số góc là: 1
1'( 2)
k = y = − Nên có phương trình là: 3
Trang 122) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ x = -1
b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) vuông góc với đường phân giác phần tư thứ nhất
HD: Đường phân giác phần tư thứ nhất là: y = x ĐS: y = -x và y = -x + 8
VD4.: Cho hàm số (Cm): y = mx 1
2x m
− +
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C2)
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số luôn đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó
HD: Chứng minh tử thức của y ’ > 0 suy ra y ’ > 0(đpcm)
c) Xác định m để tiệm cận đứng của đồ thị đi qua A(-1; 2) ĐS: m = 2
d) Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số (C2) tại điểm (1; 1
4) ĐS: y =
3 1 x
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C) khi m = 0
b) Với giá trị nào của m, đồ thị của hàm số (Cm) đi qua điểm B(0; -1) ĐS: m = 0
c) Định m để tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm C( 3; -3) ĐS: m = -4
c) Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số tại giao điểm của nó với trục tung
HD: Giao điểm với trục tung ⇒x = 0, thay x = 0 vào (C) ⇒y = -1: E(0; -1) ĐS: y = -2x – 1 Bài tập tự luyện
Trang 13x y x
Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs thành tạo trong việc tìm GTLN, GTNN của hàm số và biết ứng
dụng vào các bài toán thuwowngf gặp
Về tư duy : Đảm bảo tính chính xác, linh hoạt.
Thái độ : Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
Hs: Học bài ở nhà nắm vững lí thuyết về cực trị, GTLN, GTNN Chuẩn bị trước bt ở nhà
III/ Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp,hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình tiết dạy:
; 0 [
Maxf(x) = f(3.) = 6
Trang 144) Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y = 3 sinx – 4 cosx.
1
(Maxy (1) 4
] 1
; 2
1 [
=
=
] 1
; 2 1
8) Tìm GTLN, GTNN của:
a) y = x4-2x2+3 (MinR y = f(±1) = 2; Không có Max y)R
b) y = x4+4x2+5 (MinR y=f(0)=5; Không có Max y)R
Gv sửa sai, hoàn thiện lời giải
Bài 1: Tính thể tích khối tứ diện đều cạnh a
HD: * Đáy là ∆BCD đều cạnh a H là trọng tâm của đáy
a )
ĐS: V =
3 2 12
a
Bài 2: Tính thể tích của khối chóp tứ giác đều cạnh a
HD: * Đáy ABCD là hình vuông cạnh a.
H là giao điểm của 2 đường chéo
A
Trang 15ĐS: V =
3 2 6
a
Suy ra thể tích của khối bát diện đều cạnh a ĐS: V =
3 2 3
a
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Mặt bên (SAB) là tam
giác đều và vuông góc với đáy Gọi H là trung điểm của AB
a) Chứng minh rằng: SH ⊥(ABCD)
b) Tính thể tích hình chóp S.ABCD
HD: a) * Ta có: mp(SAB) ⊥(ABCD)
* (SAB) ∩(ABCD) = AB; * SH ⊂(SAB)
* SH ⊥AB ( là đường cao của ∆SAB đều)
Suy ra: SH ⊥(ABCD) (đpcm)
3
a 3 6
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a Các mặt bên (SAB), (SBC),
(SCA) tạo với đáy
a + a + a = a
Suy ra: SABC = 6 6a2
* Tính SH: Trong ∆VSMH tại H, ta có: tan600 = SH
7a
6a 5a
Trang 16ĐS: VS.ABC = 8 a3 3
III, Bài tập về nhà
Bài 1 Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B, đường thẳng SA vuông góc với
mặt phẳng (ABC) Biết AB = a, BC a= 3 và SA=3a
a) Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a
b) Gọi I là trung điểm của cạnh SC, tính độ dài đoạn thẳng BI theo a
1 Diện tích xung quanh hình trụ: Sxq = 2.π.R l ( R: bán kính đáy, l : độ dài đường sinh)
2 Thể tích khối trụ: V = π.R 2 h ( h : độ dài đường cao )
3 Diện tích xung quanh hình nón: Sxq = π.R l
Bài 1: Trong không gian cho tam giác vuông OAB tại O có OA = 4, OB = 3 Khi quay tam
giác vuông OAB quanh cạnh góc vuông OA thì đường gấp khúc OAB tạo thành một hình
nón tròn xoay a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón
Bài 2: Một hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác đều cạnh 2a.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón
3
a a a π
Tính: SO = 2 3
3 2
a = a (vì SO là đường cao của ∆SAB đều cạnh 2a)
Bài 3: Một hình nón có chiều cao bằng a và thiết diện qua trục là tam giác vuông.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón
B O
45 S
B A
O
Trang 17HD: a) * Thiết diện qua trục là tam giác vuông cân tại S nên A∧ = B∧ = 450
1
a a a π
Bài 4: Một hình trụ có bán kính đáy bằng R và thiết diện qua trục là một hình vuông.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ
Bài 5: Một hình trụ có bán kính đáy r = 5cm và khoảng
cách giữa hai đáy bằng 7cm.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ
a) Xác định mặt cầu đi qua 5 điểm A, B, C, D, S
b) Tính bán kính của mặt cầu nói trên Tính diện tích và thể tích của mặt cầu
Tiết 19 HÀM SỐ MŨ
I Mục tiêu:
A
B O
O' A'
I
A
Trang 18II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: – Sách giáo khoa
– Kiến thức về luỹ thừa mũ
III Phương pháp:
Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:.
1 Các công thức cần nhớ
*,
Trang 191 3
+
++
a
a a a
m m
1 2
1 2
2 2
4 2
1
3 2
) ( 2 3 2
3 2 2 2
+
−
−
b a
b a
3 3 3 3 2 3
(
a a
a a a a
−
+ +
π π
a
lim Bảng biến thiên
y=ax
+
-1y
x
0-
1
y
x0
+∞
y=ax
+∞
x0
0
Trang 204 3
4
b a
ab b
1 75
, 0
32
1 125
1 81
2 2 3
1
)9(864.)2(001,
75 , 0 3
2
25 16
1 25
, 0
4
1 2 625
Trang 21II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: – Sách giáo khoa
– Kiến thức về lôgarit
III Phương pháp:
Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
α
(α ≠0) log
log
log
c a
c
b b
Trang 22Ví dụ 2: Biết log 25 =a,log 35 =b Tính : A=log 125 theo ,a b
Ta có A=log 12 log 4 log 3 2log 2 log 3 25 = 5 + 5 = 5 + 5 = a b+
II BÀI TẬP TỰ GIẢI
1 Tính giá trị của biểu thức.
1. 2log 4 log 8 log 2
1 4 1
7 125
9
49 25
5 7
7
5 49
1 3
1 3
4 1
22
Trang 23– Thực hiện thành thạo việc giải PT, BPT mũ.
3) Về tư duy và thái độ:
– Tự giác, tích cực trong học tập
– Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: – Sách giáo khoa
– Kiến thức về PT, BPT, hệ PT và hệ BPT mũ
III Phương pháp:
Dùng các phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:.
I PHƯƠNG TRÌNH MŨ
1 Phương pháp: Biến đổi phương trình về dạng cùng cơ số: a M = a N ⇔M = N
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau : 2 2 3 2 1
Vậy phương trình có nghiệm: x=0,x= −3
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau :
2 3 11
33
Vậy phương trình có nghiệm: x=1,x=2
Ví dụ 3: Giải phương trình sau : 2x+ 1+2x− 2 =36
Trang 24Ví dụ 4: Giải phương trình sau : 5 2x 2x− 1=50
Vậy phương trình có nghiệm: x=log 10020
2 Phương pháp: Đặt ẩn phụ chuyển về phương trình đại số
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau : 32x+8−4.3x+5+27 0=
19
6561 972 27 0
127
Vậy phương trình có nghiệm: x= −2,x= −3
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau : 25x−2.5x− =15 0
25x−2.5x− = ⇔15 0 5x −2.5x− =15 0 (*)Đặt t=5x >0
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau : 3x+ 2−32 −x=24
t t
3 Phương pháp: Lấy logarit hai vế
Ví dụ 1: Giải phương trình sau : 8 5 2 1 1
8
HD: Lấy logarit hai vế với cơ số 8, ta được
24
Trang 25Vậy phương trình có nghiệm: x= −1,x= −1 log 85
Ví dụ 2: Giải phương trình sau : 2
log 3log 2
Vậy phương trình có nghiệm: x=0,x= −log 32
4 Phương pháp: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số mũ, nhẩm nghiệm và sử
dụng tính đơn điệu để chứng minh nghiệm duy nhất (thường là sử dụng công
cụ đạo hàm)
Ta thường sử dụng các tính chất sau:
• Tính chất 1 : Nếu hàm số f tăng ( hoặc giảm ) trong khỏang (a;b) thì phương trình
f(x) = C có không quá một nghiệm trong khỏang (a;b) ( do đó nếu tồn tại x0 ∈ (a;b) sao cho f(x0) = C thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình f(x) = C)
• Tính chất 2 : Nếu hàm f tăng trong khỏang (a;b) và hàm g là hàm một hàm giảm
trong khỏang (a;b) thì phương trình f(x) = g(x) có nhiều nhất một nghiệm trong khỏang (a;b) ( do đó nếu tồn tại x0 ∈ (a;b) sao cho f(x0) = g(x0) thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình f(x) = g(x))
Ví dụ : Giải các phương trình sau : 3x+4x =5x
Trang 26b b
1
a a
>
< <
Phương trình vô nghiệm
26