1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học - Tuần 5

3 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khoa học - Tuần 5
Tác giả Lưu Thị Kim Chung
Trường học Trường Tiểu học Lam Sơn
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu : -Học sinh biết lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật, ích lợi của muối và tác hại của thói quen ăn mặn.. -Giải thích lí do c

Trang 1

-Khoa học : Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn ?

I.Mục tiêu :

-Học sinh biết lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật, ích lợi của muối và tác hại của thói quen ăn mặn

-Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật; nêu ích lợi của muối và tác hại của thói quen ăn mặn

-Các em vận dụng bài học vào thực tế nhằm đảm bảo sức khoẻ

II.Chuẩn bị : PHIẾU THÔNG TIN VỀ VAI TRÒ CỦA I-ỐT ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CỦA CON NGƯỜI

1.Bệnh bướu cổ là một bệnh mà tuyến giáp ngày càng to lên.

2.Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ là do không cung cấp đầy đủ chất i – ốt cho cơ thể.

3.Bệnh ảnh hưởng đến vẻ đẹp của cơ thể, làm giảm sự phát triển trí tuệ và giảm khả năng lao động.

4.Để đề phòng bệnh bướu cổ, trong các bữa ăn hàng ngày cần có đủ lượng i – ốt trong thức ăn.

III.Các hoạt động dạy và học : 1.Ổn định :

2.Bài cũ : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

-Trong nhóm đạm động vật, chúng ta nên ăn cá?

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

b.Nội dung :

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của trò Hoạt động 1 : Kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo

Mục tiêu : Lập ra được danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Thảo luận nhóm 2 : kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo

+Đại diện 4 nhóm thi kể trước lớp : +Lần lượt mỗi nhóm kể một món

+Các món ăn không lặp lại

-Thảo luận nhóm, kể tên -Thi kể trước lớp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật

Mục tiêu : Hs biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật, ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Quan sát bảng danh sách các món ăn chứa chất béo đã kể, nêu tên các

món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

H : Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

H : Khi chế biến các món rán, gia đình bạn thường sử dụng mỡ động vật

hay dầu thực vật?

=>Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật và chất béo có

nguồn gốc từ thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể.

-Giảng : Nên ăn ít thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc động vật để phòng

tránh các bệnh huyết áp cao, tim mạch, …

-Quan sát, nêu ý kiến -Trả lời câu hỏi, bổ sung -Nhắc lại kết luận

-Theo dõi

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ích lợi của muối I – ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu : Nói về ích lợi của muối và nêu tác hại của thói quen ăn mặn

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Đọc bảng thông tin, thảo luận nhóm 4 : “Thiếu i-ốt, sức khoẻ của con

người bị ảnh hưởng như thế nào?” (Thiếu i-ốt gây ra u tuyến giáp hình

-Đọc bảng thông tin, trả lời câu hỏi, đại diện nhóm trình bày

Trang 2

trẻ em bị kém phát triển về trí tuệ và thể chất)

H : Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?

H : Tại sao không nên ăn mặn?

=>Để bổ sung i-ốt cho cơ thể nên ăn muối có trộn i-ốt trong bữa ăn hàng

ngày; sử dụng các loại thức ăn chứa nhiều i-ốt như cá biển, nước mắm, mắm

tôm, … Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao.

-Trao đổi ý kiến trả lời câu hỏi

-Rút ra kết luận

4.Củng cố : -Lưu ý hs nên ăn phối hợp thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật

-Nhận xét giờ học -Dặn dò : Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn để đảm bảo sức khoẻ

-

-Khoa học : Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

I.Mục tiêu :

-Học sinh biết lí do cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày, các tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn, các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

-Giải thích lí do cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày, nêu các tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn, kể các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

-Các em vận dụng bài học vào thực tế nhằm đảm bảo sức khoẻ

II.Chuẩn bị : -Giáo viên : Đọc thông tin về cách chọn rau quả tươi, biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

III.Các hoạt động dạy và học : 1.Ổn định :

2.Bài cũ : Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

-Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật?

-Sử dụng muối i-ốt có tác dụng gì? -Ăn mặn có tác hại gì?

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài : Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

b.Nội dung :

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của trò Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín

Mục tiêu : Hs biết giải thích vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Nhớ lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối : Các loại rau quả chín được

khuyên nên ăn ở mức độ nào? (Ăn đủ)

H : Số lượng rau quả cần dùng so với nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo có gì đặc biệt? (Số lượng rau quả nhiều hơn so với nhóm thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo)

+Kể tên một số loại rau và quả chín thường dùng hàng ngày

H : Ăn nhiều rau và quả chín có ích lợi gì?

=>Nên ăn nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho

cơ thể Các chất xơ còn giúp chống táo bón.

-Nhắc lại kiến thức

-Bổ sung

-Nêu ý kiến cá nhân

-Kể tên các loại rau và quả chín thường dùng, trả lời câu hỏi, bổ sung ý kiến -Nhắc lại kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn

Mục tiêu : Hs giải thích được thế nào là thực phẩm sạch và an toàn, biết các tiêu chuẩn nhận biết thực phẩm sạch và an toàn

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Thảo luận nhóm 2 : Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

=>Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩm giữ được chất dinh dưỡng; được

nuôi trồng đảm bảo hợp vệ sinh, không bị nhiễm khuẩn, hoá chất hay gây

ngộ độc hoặc gây hai lâu dài cho sức khoẻ của người sử dụng.

-Thảo luận nhóm bàn, trả lời câu hỏi, bổ sung

-Theo dõi

Trang 3

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

Mục tiêu : Hs biết các biện pháp được áp dụng để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

H : Khi chọn và sử dụng thực phẩm cần chú ý điều gì?

H : Làm thế nào để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?

=>Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi

vị lạ Dùng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn Nấu chín thức

ăn và ăn ngay, khi chưa ăn hết phải cất cẩn thận.

-Giảng : Khi lựa chọn rau quả tươi cần chú ý hình dáng bên ngoài, màu sắc,

cảm giác khi cầm tay

-Nêu ý kiến cá nhân -Nhận xét, bổ sung

-Trao đổi ý kiến, rút ra kết luận

-Nhắc lại kết luận

-Nghe giảng

4.Củng cố :

-Nhắc hs cần ăn nhiều rau quả chín và sử dụng thực phẩm sạch, an toàn để đảm bảo sức khoẻ

-Nhận xét giờ học -Dặn dò : chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 19/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w