1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L5-T9-CKT-T

31 394 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 9 - Từ 04/10/2010 đến 08/10/2010
Trường học Trường Tiểu Học Cà Mau
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cHướng dẫn Hs đọc diễn cảm -Giúp Hs thể hiện giọng đọc của từng nhân vật -Hướng dẫn cả lớp luyện đọc Chúý ; kéo dài giọng hoặc nhấn giọng tự nhiên ở những từ quan trọng trong ý ki

Trang 1

Mở rộng vốn từ :Thiên nhiên Gián tiếp

Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia Thái độ với người nhiễm HIV / AIDS Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP

Trang 2

Thứ hai /054/10 / 2010

Tuần9- Tiết 17 TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt được lời

người dẫn chuyện và lơi nhân vật

-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được c.hỏi 1,2,3 trong SGK).

II- CHUẨN BỊ : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời

-Trả lời các câu hỏi SGK B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Trong cuộc sống có những vấn đề

cần trao đổi , tranh luận để tìm ra câu

trả lời Cái gì quý nhất trên đời là vấn

đề mà nhiều Hs đã tranh cãi Các em

hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất ? để

biết ý kiến riêng của 3 bạn Hùng ,

Quý , Nam và ý kiến phân giải của

thầy giáo

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm

hiểu bài

a)Luyện Đọc

- 1HS đọc toàn bài.

- Gv tóm tắt nội dung bài Có thể chia

bài làm ba đoạn như sau để luyện

đọc :

+Phần 1 : gồm đoạn 1 và đoạn 2

+Phần 2 : gồm các đoạn 3,4,5

+Phần 3 : Phần còn lại

-HS đọc nối tiếp lần1, luyện đọc từ

phát âm sai

- HS đọc nối tiếp lấn 2, đọc chú giải -

Hướng dẫn HS đọc câu dài

b)Tìm hiểu bài

-HS đọc mẫu cả bài

-Theo Hùng , Quý , Nam cái quý nhất

trên đời là gì ?

-Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ lí lẽ của mình ?

-Hùng : lúa gạo Quý : vàng Nam : thì giờ -Hùng : lúa gạo nuôi sống con người Quý : có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua

Trang 3

-Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động là quý nhất ?

đựơc lúa gạo Nam : có thì giờ mới làm ra đựơc lúa gạo , vàng bạc

-Khẳng định cái đúng của 3 Hs ( lập luận có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại): lúa gạo , vàng , thì giờ đều rất quý, nhưng chưa phải là quý nhất

Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn : ( lập luận có lí ) : không có người lao động thì không có lúa gạo , vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy , người lao động là quý nhất

-Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa 3 bạn nhỏ ./ Ai có lí ? vì bài văn cuối cùng đến một kết luận giàu sức thuyết phục : người lao động là đáng quý nhất

c)Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm

-Giúp Hs thể hiện giọng đọc của từng

nhân vật

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc

Chúý ; kéo dài giọng hoặc nhấn giọng

tự nhiên ở những từ quan trọng trong

ý kiến của từng nhân vật để góp phần

diễn tả nội dung và bộc lộ thái độ

-5 Hs đọc lại bài văn theo cách phân vai -Thi đọc diễn cảm

Toán BÀI :LUYỆN TẬP

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

Bài 1,Bài 2,Bài 3,Bài 4 (a,c)

II-CHUÂN BỊ : - SGK , bảng phụ.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bảng đơn vị đo độ dài

và nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

độ dài liền kề

-2 hs lên bảng làm BT3/44 -Cả lớp nhận xét , sửa bài

Trang 4

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

- Giới thiệu trực tiếp: Bài luyện tập

- GV chấm bài làm vở- nhậnxét

Bài 2 : Viết số thập phân vào chỗ

trống( theo mẫu)

* 234cm = … m

* 506cm = … m

* 34dm = … m

-GV chấm bài làm vở nhân xét

Bài 3 : Viết các số đo sau dưới

dạng số thập phân có đơn vị đo là

ki-lô-mét :

a) 3km245m = …km

b) 5km34m = …km

c) 307m = …7km

- GV chấm bài làm vở nhận xét

Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ

- HS nhận xét bài làm bảng phụ -Hs đọc đề, 1HS làm bài bảng phụ, cả lớp làm vào vở

* 234cm = 200cm + 34cm + = 2m34cm = 210034 m = 2,34m

* 506cm = 500cm + 6cm + = 5m6cm = 51006 m = 5,06m

* 34dm = 30m + 4dm + = 3m4dm = 3

a) 12,44m = 12m44cm c) 3,45km = 3km450m = 3450m

- HS nhân xét bài làm bảng phụ

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

độ dài liền kề

-Dặn hs về nhà làm BT4 a, c/45.

-Chuẩn bị: Viết các số đo khối lượng

dưới dang số thập phân.

-Gv tổng kết tiết học.

Điều chỉnh bổ sung :

Tuần9- Tiết9 Đạo đức

Trang 5

BÀI 5: TÌNH BẠN ( Tiết 1 )

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết được bạn bè cần phải đòan kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, họan nạn.

II-CHUÂN BỊ : - Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc lời: Mộng Lân

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài :

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

bài:

Hoạt động1: Thảo luận cả lớp.

+Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của

tình bạn và quyền được kết giao

bạn bè của trẻ em.

+ Cách tiến hành:

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi

gợi ý sau:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy

quyề được tự do kết giao bạn bè.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

truyện Đôi bạn

+ Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè

cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau

những lúc khó khăn, hoạn nạn.

+ Cách tiến hành:

- GV đọc một lần truyện Đôi bạn.

- GV mời một số HS lên đóng vai

theo nội dung truyện.

* Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ

- Kiểm tra bài học của tiết trước.

- HS nhắc lại, ghi tựa.

- HS theo dõi, lắng nghe.

- HS lên đóng vai theo nội dung truyện.

- Cả lớp thảo luận các câu hỏi ở trang 17, SGK.

- Lắng nghe.

- HS làm việc cá nhân bài tập 2.

Trang 6

liên quan đến bạn bè.

+ Cách tiến hành:

- GV mời một số HS lên trình bày

cách ứng xử trong mỗi tình huống

+Mục tiêu: Giúp HS biết được các

biểu hiện của tình bạn đẹp.

biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn

cùng nhau,

- GV yêu cầu một vài HS đọc phần

Ghi nhớ trong SGK.

- Hoạt động tiếp nối

- GV nhận xét tiết học.

- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh bên.

- HS lên trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung.

HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp.

- Lắng nghe.

- HS liên hệ những tình bạn bạn đẹp trong lớp.

Tuần:9-Tiết 17 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhan hoá trong mẫu chuyện: Bầu trời mùa thu ( BT1,2).

-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh

so sánh, nhân hoá khi miêu tả

-GDBVMT: Tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống.

II-CHUÂN BỊ : - Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1 ;kẻ bảng

phân loại từ ngữ tả bầu trời để HS làm BT2 ( bảng phụ).

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV nhận xét ghi điểm.

B-DẠY BÀI MỚI

-HS làm lại BT3a , BT3b của tiết LTVC trước -HS nhận xét

Trang 7

1-Giới thiệu bài :

Để viết đựơc những bài văn tả cảnh

thiên nhiên sinh động , các em cần có

vốn từ ngữ phong phú Bài học hôm

nay giúp các em làm giàu vốn từ ; có

ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận

của mình về các sự vật , hiện tượng

trong thiên nhiên

Bài tập 2 : Tìm những từ ngữ tả bầu

trời trong mẫu truyện trên Những từ

ngữ nào thể hiện sự so sánh? Những

từ ngữ nào thể hiên sự nhân hóa?

-Lời giải

+Những từ ngữ thể hiện sự so sánh :

xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân

hoá : được rửa mặt sau cơn mưa / dịu

dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng

hót của bầy chim sơn ca / ghé sát

mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm

xem chim én đang trong ở bụi cây

hay ở nơi nào

Bài tập 3 : Dựa theo cách dùng từ

ngữ ở mẫu truyện trên , viết một đoạn

văn khoảng năm câu tả một cảnh đẹp

ở quê em hoặc nơi em ở.

GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu

của BT

-Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê

em hoặc ở nơi em sinh sống

-Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi

hay cánh đồng , công viên , vườn cây

, vườn hoa , cây cầu

-Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu

-Trong đoạn văn cần sử dụng các từ

ngữ gợi tả , gợi cảm

-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả

cảnh mà em đã viết trước đây nhưng

cần thay những từ ngữ chưa hay

Trang 8

hơn

-GDBVMT: Tình cảm yêu quý gắn

bó với môi trường sống

hay nhất

3-Củng cố , dặn dò

-Dặn những Hs viết đoạn văn chưa

đạt về nhà viết lại để cô kiểm tra

trong tiết tới

- Chuẩn bị : Đại từ.

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN:9-Tiết:42 Toán

BÀI:VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập

phân Bài 1,Bài 2a,Bài 3

II CHUẨN BỊ : GV kẻ bảng đơn vị đo khối lượng.

III

- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV nhận xét, ghi điểm.

-2 hs lên bảng làm BT4 a, b/45 -Cả lớp nhận xét, sửa bài.

2-DẠY BÀI MỚI

2-1-Giới thiệu bài

Viết các số đo khối lượng dưới dạng

số thập phân.

2-2-Ôn tập về các đơn vị đo khối

lượng

a)Bảng đơn vị đo khối lượng

-Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo

thứ tự từ bé đến lớn ?

-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo

khối lượng liền kề nhau ?

b)Quanhệgiữacácđơnvịđo thông dụng

-Yêu cầu hs nói mối quan hệ giữa tấn

với tạ, giữa tấn vi kg, giữa tạ với kg ?

2-3-Hướng dẫn viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

-1 hs lên bảng ghi : tấn , tạ , yến , kg ,

hg, dag , g

+Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó.

+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 0,1 đơn

vị lớn hơn tiếp liền nó.

Trang 9

-Tìm số thập phân thích hợp điền vào

Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng

số thập phân

a) Có đơn vị là ki-lô-gam ;

Bài 3: Có 6 con sư tử, 1 ngày 1 con

ăn 9kg, 30 ngày số sư tử ăn ? tấn thịt.

- Đề bài cho biết gì ? Hỏi gì ?

- Muốn biết trong 30 ngày số sư tử đó

HS nhận xét

-Hs đọc đề , làm bài a) 2kg50g = 2,05kg 45kg23g = 45,023kg 10kg3g = 10,003kg 500g = 0,5kg

HS trả lời.

-HS nêu cách giải.

Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong

1 ngày :

9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong

30 ngày :

54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-Dặn hs về nhà làm BT3/46

- Chuẩn bị: : Viết các số đo diện tích

dưới dang số thập phận

-Gv tổng kết tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

Tuần:9- Tiết: 9 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐỰỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

-Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở đia phương ( Hoặc ở nơi khác);

kể rõ địa diểm, diễn biến của câu chuyện.

-Biết nghe và nhận xét lời kể chuyện của bạn.

II-CHUÂN BỊ :

Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết văn tắt gợi ý 2 :

 Giới thiệu chung về chuyến đi

Trang 10

 Chuẩn bị và lên đường ; dọc đường đi

 Cảnh nổi bật ở nơi đến ; sự việc làm em thích thú

 Kết thúc cuộc đi thăm ; suy nghĩ và cảm xúc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌCCHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

-Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết

-GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội

dung cho tiết học

3-Thực hành kể chuyện

-GV đến từng nhóm nghe HS kể ,

hướng dẫn, góp ý

4-Củng cố , dặn dò

-Dặn HS đọc trước nội dung KC và

tranh minh họa của tiết KC Người đi

săn và con nai ở tuần 11

VD : Tôi muốn kể với các bạn chuyến

đi chơi Đà Lạt vào mùa hè vừa qua / Tết năm ngoái , em đựơc bố mẹ đưa

về quê ăn Tết với ông bà Em muốn

kể về cảnh đẹp của làng quê em -HS kể theo cặp

-Mỗi HS kể xong có thể trả lời câu hỏi của bạn về chuyến đi

Điều chỉnh bổ sung :

Tuần:9-Tiêt: 17

Khoa học : BÀI:THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM

HIV/ AIDS

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Xác định hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.

-Không phân biệt đối sử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.

II-CHUÂN BỊ : :

- Hình minh họa trang 36- 37 SGK.

- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS.

- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu.

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1- Hoạt động : Khởi động

2

KTBC : Gọi HS lên bảng trả lời các

câu bài trước, nhận xét, ghi điểm.

3-GTB: Cái chết đối với người bị

nhiễm HIV/ AIDS là không tránh khỏi

Vậy chúng ta phải làm gì để giúp đỡ

những người nhiễm HIV/ AID, để

những năm tháng cuối đời của họ vẫn

còn có ý nghĩa.Các em học bài “Thái

độ đối với người nhiễnm HIV/ AIDS”.

*Hoạt động 1 : HIV/ AIDS không lây

qua một số tiếp xúc thông

thường

- Những hoạt động tiếp xúc nào

không có khả năng lây nhiễm HIV/

AIDS?

- GV ghi nhanh những ý kiến của HS

lên bảng và kết luận: những hoạt

động tiếp xúc thông thường không có

khả năng lây nhiễm HIV.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi HIV

không lây qua những tiếp xúc thông

thường:

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS.

+ Yêu cầu HS đọc lời thoại của các

nhân vật trong hình 1và 2 phân vai

diễn theo tình huống.

- GV gọi các nhóm lên diễn kịch.

- Nhận xét và khen ngợi từng nhóm.

* Hoạt động 2: Không nên xa lánh,

phân biệt đối xử với người nhiễm

HIV và gia đình của họ

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp:

+ Yêu cầu HS quan sát H2, 3 trang

36, 37 SGK, đọc lời thoại của các

nhân vật và trả lời câu hỏi: “Nếu các

bạn đó là người quen của em, em sẽ

đối xử với các bạn ấy thế nào? Vì

Trang 12

+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình,

* Hoạt động3: Bày tỏ, thái độ ý kiến

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm.

+ Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để

trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình

huống đó, em sẽ làm gì?

* Hoạt động : Kết thúc

- Nhận xét tiếp học, khen ngợi những

HS tích cực tham gia xây dựng bài.

- Dặn HS về học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị bài sau.

-Chuẩn bị : Phòng tránh bị xâm hại.

Điều chỉnh bổ sung :

TIẾNG VIỆT*

*HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết LT&C: Mở rộng vốn từ: thiên nhiên.

* HS thi kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia SGK/88

Ngày dạy:Thứ Tư 06/10 / 2010

Tuần:9- Tiết: 9 CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.

-Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.

II-CHUẨN BỊ:

- Một số tờ phiếu viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a hoặc 2b để Hs “bốc thăm” , tìm từ ngữ chứa tiếng đó

- Giấy bút , băng dính ( để dán trên bảng ) cho các nhóm thi tìm nhanh

từ láy theo yêu cầu BT3a hoặc 3b

- Lời giải : bài tập 2 :

a)

Trang 13

Lo lắng – ăn no

Lo nghĩ – no nê

Lo sợ – ngủ no mắt

Đất lở – bột nở

Lở loét – nở hoa

Lở mồm long móng – nở mày nở mặt

Vần cơm – vầng trán

Mưa vần lũ – vầng mặt trời

Buôn làng – buông màn

Buôn bán – buông trôi

Làng buôn – buông tay

Vươn lên – vương vấn Vươn tay – vương tơ Vươn cổ – vấn vương

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌCCHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs viết tiếp sức trên bảng lớp các

tiếng chứa vần uyên , uyêt B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học Nhớ- viết : Tiếng đàn ba-la-lai-ca

trên sông Đà.

2-Hướng dẫn Hs nhớ – viết

- GV đọcbài viết

- Luyện viết từ khó

-Nhắc các em chú ý :

+Bài gồm mấy khổ thơ ?

+Trình bày các dòng thơ thế nào ?

+Những chữ nào phải viết hoa ?

+Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào ?

- HS đọc thuộc lòng cả bài( 3em)

-Chấm 7,10 bài

-Nêu nhận xét chung

- HS trả lời.

-Hs viết bài -Hết thời gian qui định , yêu cầu Hs tự soát lại bài

3-Hướng dẫn Hs làm BT chính tả

Bài tập 2

-Gv giao cho từng Hs hoặc từng nhóm

Hs làm BT2a hoặc BT2b tùy theo loại

lỗi chính tả mà các em thường mắc

Gv tổ chức cho Hs “bốc thăm” cặp âm ,

vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ

Cách chơi : Hs tự chuẩn bị , sau đó lần lượt lên “ bốc thăm” mở phiếu và đọc

to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd : la-na) ; viết nhanh lên bảng

2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó , rồi đọc

Trang 14

có tiếng chứa các âm , vần đó trên giấy

nháp

-Lời giải : ở phần chuẩn bị

lên (Vd : la hét – nết na).

-Cả lớp cùng Gv nhận xét bổ sung -Kết thúc trò chơi , một vài Hs đọc lại các cặp từ ngữ ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từ ngữ

thoáng , loạng choạng , thoang

thoáng , chang chang , vang vang ,

sang sáng , trăng trắng, văng vẳng ,

4-Củng cố , dặn dò

-Nhắc Hs nhớ những từ ngữ đã luyện

tập để không viết sai chính tả.

- Chuẩn bị: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

Tuần:9- Tiết:18

TẬP ĐỌC ĐẤT CÀ MAU

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :-Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi tả.

-Hiểu ND : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau (Trả lời được c.hỏi trong SGK).

-GDBVMT: Hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau.

II-CHUẨN BỊ: -Tranh minh họa bài đọc SGK - Bản đồ Việt Nam ; tranh ảnh

về cảnh thiên nhiên , con người trên mũi Cà Mau

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs đọc lại bài Cái gì quý nhất ?

-Trả lời câu hỏi về bài đọc

Trang 15

B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Gv giới thiệu bài ( kết hợp chỉ bản đồ,

giới thiệu tranh ảnh ) : Trên bản đồ

Việt Nam hình chữ S , Cà Mau là mũi

đất nhô ra ở phí Tây Nam tận cùng

của Tổ quốc Thiên nhiên ở đây rất

khắc nghiệt nên cây cỏ , con người

cũng có những đặc điểm rất đặc biệt

Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn

Tạo sẽ cho các em biết về điều đó

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc , tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1HS đọc mẫu toàn bài.

- GV tóm tắt nội dung bài.

-Có thể chia bài làm 3 đoạn để đọc :

+Đoạn1:CàMaulà…nổicơn dông.

+Đoạn2: Cà Mau đất …cây đước.

+Đoạn 3 : Phần còn lại

-HS đọc nối tiếp lần1, luyện đọc từ

HS phát âm sai.

- HS đọc nối tiếp lần2, đọc phần chú

giải, luyện đọc câu dài: “ Đước mọc

san sát…cắmtrên bãi”.

b) Tìm hiểu bài

- Gvđọc mẫu toàn bài Nhấn giọng

các từ ngữ gợi tả (mưa dông, đổ

ngang, hối hả , rất phũ đất xốp , đất

nẻ chân chim )

- HS đọc và trả lời các câu hỏi trong

sách giáo khoa.

* Đoạn1

-Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?

-Hãy đặt tên cho đoạn văn này

*Đoạn2

-Đất , cây cối và nhà cửa ở Cà Mau /

Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau mọc ra

sao?

-Người Cà Mau dựng nhà cửa như

thế nào?

-Hãy đặt tên cho đoạn văn này

-Mưa ở Cà Mau là mưa dông : rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

-Mưa ở Cà Mau , -Cây cối mọc thành chòm , thành rặng ;

rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

-Nhà cửa được dựng dọc những bờ kênh , dưới những hàng đước xanh rì ;

từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

-Đất , cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp ý kiến trong bài tập 1 : - GIAO AN L5-T9-CKT-T
Bảng t ổng hợp ý kiến trong bài tập 1 : (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w