- Vì sao ngời trung thực là ngời -Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “Gà trống và cáo” -Nghe, mở sách.. -Bài 1.Tìm số trung bình cộng của các số sau.-GV hớng dẫn học sinh xác định từng ý m
Trang 1Tuần 5
Thứ hai, ngày5/10/2009
Soạn3/10/2009
Toán Luyện tập
a-mục tiêu
Giúp HS :
-Biết số ngày của từng tháng trong một năm, của năm nhuận và năm không nhuận
-Chuyển đổi đợc đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
-Xác định đợc một năm cho trớc thuộc thế kỷ nào?
-GV nhận xét ghi điểm
-GV giới thiệu bài học
Bài 1.Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày,28(hoặc 29 ngày)
Trang 215 giây < 20 giâyNam chqạy nhanh hơn và nhanh hơn số phút là: 20 – 15 = 5 ( giây )
Đáp số 5 giâyLớp nhận xét bổ sung
A Mục đích, yêu cầu
-Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật lời ngời kể chuyện
-Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm , dám nói lên sự thật.-Trả lời đợc các câu hỏi trong bài
Trang 3-GV hớng dãn giao nhiệm vụ
- Nhà vua chọn ngời thế nào để nối ngôi?
- Thái độ của mọi ngời ra sao ?
- Vì sao ngời trung thực là ngời
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
“Gà trống và cáo”
-Nghe, mở sách
- HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn đọc 3 lợt HS luyện đọc theo cặp
- Mọi ngời chở thóc đến nộp
- Chôm tâu vua: thóc không nảy mầm
- Cậu rất trung thực
- Lớp nhận xét, chọn nhóm
đọc hay
-Nêu
-Nghe
Trang 4Lịch sử Tiết 5: Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc
A Mục tiêu
- HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ
- HS kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
- HS biết nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa
đánh đuổi quân xâm lợc, gìn giữ nền văn hóa dân tộc
-GV nhận xét ghi điển
-GV giới thiệu bài học
- Yêu cầu HS đọc sách
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng phụ cha
điền nội dung và giải thích
- So sánh tình hình nớc ta trớc và sau khi bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ.?
- Khi đô hộ nớc ta các triều đại
đã làm những gì ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng thống kê có
- HS làm việc trên phiếu
- Vài HS báo cáo kết quả
Trang 53-Cñng cè dÆn –
dß (3-5p)
ghi néi dung
- Yªu cÇu HS lªn ®iÒn vµo c¸c cét
Thø ba, ngµy6/10/2009
So¹n4/10/2009
To¸n T×m sè trung b×nh céng
a-môc tiªu
Gióp HS :
-Cã hiÓu biÕt ban ®Çu vÒ sã trung b×nh céng cña nhiÒu sè
- BiÕt c¸ch t×m sè trung b×nh céng cña 2,3,4 sè
- GD tÝnh tÝch cùc häc to¸n cña häc sinh
Bµi gi¶iTæng sè lÝt dµu cña hai can lµ
-Theo dâi
Trang 6-Bài 1.Tìm số trung bình cộng của các số sau.
-GV hớng dẫn học sinh xác định từng ý mỗi ý có mâý số hạng
đúng
Bài 3Tìm số trung bình cộng của các số tự hiên liên tiép từ 1-9
-Hớng dẫn HS tìm xem các số tự nhiên liên tiếp từ 1-9 là những số nào, sau đó tìm số trung bình cộng
-GV nhận xét chốt lại bài làm
đúng
-Muốm tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào ?-Về nhà học thuộc bà chuẩn bị bài sau “Luyện tập”
Trang 7- Giấy viết phong bì, tem th
- Bảng phụ chép nội dung ghi nhớ tiết tập làm văn cuối tuần 3
- GV nhắc nhở h/s:
- Lời lẽ trong th cần chân thành, thái độ đúng mực
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức làm bài
- Cuối giờ thu bài
-GV nhận xét đánh giá ý thức làm bài của học sinh
-Về viết lại bài văn cho hay chuẩn
bị bài sau “Đoạn văn trong bài văn kể chuyện”
- Tự kiểm tra việc chuẩn
bị theo bàn
- Học sinh lắng nghe
- Vài em đọc bảng phụ, nêu lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của 1 lá th
-Nghe
kĩ thuạt
Trang 8khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng (t1)
A- Mục tiêu
-Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng
-Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể cha đều nhau, đờng khâu có thể bị dúm
-GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng, hớng dẫn HS quan sát nhận xét -Giới thiệu một số sản phẩm có
đờng khâu ghép hai mứp vải
-GV kết luận về đặc điểm đờng khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó
-GV hớng dẫn quan sát hình 1,
2, 3 (SGK) -GV nêu câu hỏi:
+Nêu cách vạch dấu đờng hâu ghép hai mép vải
+Nêu cách khâu lợc khâu ghép hai mép vải
+Lu ý HS *Vạch dáu trên một mặt trái của vải
*úp mặt vải của hai mảnh vào nhau
*Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các mũi kim theo chiều
từ phải sang trái
-Gọi 1-2 HS lên bảng thao tác các động tác GV vừa hớng dẫn
-GV nhận xét bổ sung
-Đồ dùng học tập-Nghe, mở sách
-HS quan sát
-Ghe
-HS quan sát hình 1
- HS lên bảng thao tác vạch dấu
-HS quan sát hình 2, 3 trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét bổ sung
HS nghe
2 HS lên bảng thao tác vạch dấu – khâu – kéo
Trang 93-Củng cố dặn –
dò (2-3p)
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
chỉ vuốt các mũi khâu
-HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
-Nghe
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trung thực- Tự trọng
A Mục đích, yêu cầu
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ từ hán Việt thông dụng)
- Bảng phụ viết nội dung bài 3, 4
- Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập
+ Từ trái nghĩa với trung thực:
Dối trá, gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp…
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng
- Từng cặp h/s trao đổi, làm bài
- HS trình bày kết quả
- Làm bài đúng vào vở
- HS mở sách đọc yêu cầu bài 2
- Nghe GV phân tích yêu
Trang 103-Củng cố dặn –
dò (2-3p)
Bài tập 3
- GV treo bảng phụ -Hớng dãn
- GV nhận xét chốt lời giải đúng+Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Bài tập 4
- GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng+Các thành ngữ, tực ngữ a,c,d nói
về tính trung thực
+Các thành ngữ, tục ngữ : b,e nói
về lòng tự trọng
-Hệ thống bài và nhận xét giờ học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS sinh có khả năng:
+ Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình, nhà ờng
tr-+ Biết tôn trọng ý kiến của những ngời khác
TG.Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I-Kiểm tra (3-5p) -Kiểm tra bài học.
-Nhận xét bổ sung -HS tự kiển tra đồ dùng học tập
Trang 11-GV giới thiệu bài học.
HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2 (9)
- GV chia học sinh thành hai nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận một vấn đề SGK
- Điều gì xảy ra nếu em không
đ-ợc bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em
-GV nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi BT1
- GV nêu yêu cầu bài tập
GV lần lợt nêu từng ý kiến bài tập 2: Học sinh biểu lộ thái độ theo cách đã quy ớc
- GV yêu cầu giải thích lý do
Thảo luận chung
-Thực hiện theo yêu càu của bài tập
-Vè nhà học bài chuẩn bị bài sau
-Nghe, mở sách
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
a-mục tiêu
Giúp HS củng cố:
-Tính đợc trung bình cộng của nhiều số
Trang 12-Bớc đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng.
-GD tính tích cực học toán của học sinh
-GV giới thiệu bài học
1/ Luyện tậpBài 1 Tìm số trung bình cộng của các số sau:
-Lu ý học sinh sác định số các số hạng tính tổng rồi thực hiện chia
b/ (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
-Nghe, chữa bài
-Lớp nhận xét bổ sung
1HS chữa bài
Bài giảiTổng số chiều cao của 5
học sinh là
138+ 132+ 130+ 136+ 134
= 670(cm)Trung bình mỗi học sinh
Trang 13A Mục đích, yêu cầu
-Hiểu đợc danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc dơn vị)-Nhận biiết đợc danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ cho trớc và tập đặt câu (BT mục III)
-Giáo dục tính tích cực học tập của học sinh
B Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp chép nội dung bài tập 1, 2( nhận xét)
- Tranh ảnh: con sông, rặng dừa, truyện…
- Bảng phụ chép nội dung bài 1( 53)
- Lớp nhận xét
Trang 14- Kết luạn các từ chỉ sự vật nêu trên gọi là danh từ
- Thế nào là danh từ ?
- Đọc ghi nhớ (SGK 53)-GV cho HS nêu thêm ví dụ dụ
-Về nhà học thuộc nghi nhớ -Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh điền đúng vào bảng
- 1 em đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân vào nháp
- 1 em chữa bài trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc bài đúng.Vài em nhắc lại
- Học sinh tự đặt câu
- Lần lợt đọc các câu vừa
đặt-Nghe
Địa lý Trung du Bắc Bộ
A Mục tiêu: Học song bài này HS biết:
- Mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
- Nêu đợc quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính VN; bản đồ tự nhiên VN
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
Trang 15+ HĐ2: Làm việc theo nhómB1: Cho HS quan sát sách và trả
lời câu hỏi
- Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng cây gì ?
- Hình 1, 2 cho biết Thái Nguyên
- Học sinh trả lời
- Vùng trung du là một vùng đồi với các đỉnh tròn sờn thoải xếp cạnh nhau
nh bát úp
- Vùng trung du Bắc Bộ mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi
- Học sinh lên bảng chỉ bản đồ
- Học sinh trả lời-Cây công nghiệp
- Thái Nguyên trồng nhiều chè; Bắc Giang trồng vải
- Học sinh lên bảng xác
định vị trí
- Chè Thái Nguyên nổi tiếng thơm ngon Phục vụ trong nớc và xuất khẩu
- Các nhóm lần lợt trả lời câu hỏi
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát tranh
và trả lời
- Nhận xét và bổ xung
Trang 163-Củng cố dặn –
dò (3-5p)
công nghiệp ở vùng Trung du Bắc Bộ?
- Nhận xét và kết luận
-Vùng trung du Bắc Bộ thờng trồng cay gì ? vì sao ?
-Vê nhà học bài và xem trớc bài sau
- Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
định hớng chơi đúng luật
II - Địa điểm phơng tiện
-Địa điểm: Trên sân trờng
-Phơng tiện: 1 còi, 2 – 6 chiếc khăn để bịt mắt khi chơi
III – Nội dung và phơng phấp lên lớp
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng phải vòng trái…
+GV điều khiển lớp 2 lần -GV chia tổ
-GV theo dõi nhận xét sửa sai cho HS các tổ
-Tập cả lớp do GV điều khiển
để củng cố (2 phút)-GV nhận xét
-Đứng tại chỗ hát vỗ tay theo nhịp
-Khởi động
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
-Chơi (2-3p)
-các tổ tập luyện 6 lần do
tổ trởng điều khiển-Lớp tập theo sự điều khiển của GV
-HS nghe luật chơi
Trang 173-Phần kết thúc
(4-6p)
b-Trò chơi vận động 6phút).
(5-Trò chơi “ bịt mắt bắt dê” GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
luật chơi…
-GV theo dõi nhận xét các tổ chơi
GV cùng HS hệ thống bài
GV nhận xét đánh giá giờ học giao bài về nhà: 1-2 phút
a-mục tiêu
Giúp HS :
- Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- Giáo dục tính tích cực học toán của học sinh
Trang 18- Nhìn vào biểu đồ ta biết đợc
số con trai, con gái trong mỗi gia
b)Năm 2002 gia đình nhà bác An thu hoạch đợc nhiều hơn năm
2000 bao nhieu tạ thóc ?
c)Cả ba năm gia đình nhà bác An thu hoạch đợc bao nhiêu tấn thóc ? Năm nào thu hoạch đợc nhiều thóc nhất ? Năm nào thu hoạch đợc ít thóc nhất ?
GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng làm đúng
-Môn thể thao
-Môn thể thao-Môn thể thao
b/ Năm 2002 thu hoạch
đ-ợc nhiều hơn năm 2000: 10 tạ thóc
-12 tấn thóc, năm 2002 thu hoạch đợc nhiều thóc nhất năm 2001 thu hoạch đợc ít thóc nhất
Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
Trang 19
Tập đọc
Gà Trống và Cáo
A Mục đích, yêu cầu
-Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui dí dỏm
-Hiểu ý nghĩa khuyên con ngời hãy cảnh giác, thông minh nh gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nh Cáo
-Trả lời đợc các câu hỏi trong bài
B Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài thơ
- Bảng phụ chép đoạn 2 để luyện đọc
-GV nhận xét ghi điểm
-GV giới thiệu bài học
-GV chia đoạn
- GV kết hợp giúp h/s hiểu các từ khó
- Sửa lỗi phát âm
- Treo bảng phụ, HD ngắt nhịp thơ
- Tin Cáo nói là thật hay bịa đặt?
- Vì sao Gà không tin Cáo?
- Gà đã làm gì để doạ lại Cáo?
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ theo 3 đoạn
- 1 em đọc chú giải
- Luyện phát âm từ khó
- Luyện đọc và tập ngắt nhịp thơ
- Vài học sinh nêu
- Khuyên ngời ta đừng vội tin những lời nói ngọt ngào
Trang 20A Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
-GV giới thiệu bài học
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hànhB1: Tổ chức
- Chia lớp thành hai đội chơiB2: Cách chơi và luật chơi
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung.-Nghe, mở sách
- Lớp chia thành hai đội
- Hai đội trởng lên bốc thăm
Trang 21B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
* Mục tiêu: Biết tên một số món
ăn vừa cung cấp Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp
* Cách tiến hành
- Cho học sinh đọc lại danh sách các món ăn vừa tìm và trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật
-GV nhẫnét chốt lại ý kiến đúng
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh t liệu và HD
- Làm thế nào để bổ xung iốt cho cơ thể
- Một học sinh làm th ký viết tên món ăn
- Hai đội treo bảng danh sách
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
-Nghe
Chính tả (nghe - viết)
Trang 22Những hạt thóc giống
A Mục đích, yêu cầu
-nghe viết đúng trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.-Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập do giáo viên soạn
-Giáo dục tính tỉ mỉ tích cực của học sinh
- Nêu cách trình bày bài viết
- Lời nói của các nhân vật đợc viết th thế nào?
-Những tiếng nào đợc viết hoa trong bài ?
-Tại sao những tiếng này lại đợc viết hoa
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi vở, soát lỗi, ghi lỗi
- Nghe nhân xét, tự sửa lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc thầm, đoán chữ
- Tập điền miệng chữ bỏ trống
- Lần lợt nhiều em nêu miệng
Trang 23II - Địa điểm phơng tiện
-Địa điểm: Trên sân trờng
-Phơng tiện: 1 còi, 2 – 6 chiếc khăn sạch
III Nội dung và ph– ơng phấp lên lớp.
đi đều sai nhịp
+GV điều khiển lớp tập (có quan sát sửa chữa sai sót cho
-Hát tập thể vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
-Chạy theo một hàng dọc vòng quanh sân 200m – 300m : 1 – 2 phút
-HS chơi
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
-các tổ tập luyện lần do tổ trởng điều khiển
Trang 24
Trò chơi “bỏ khăn” HV tập hợp
HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi
-GV theo dõi quan sát biểu
d-ơng HS tích cực trong khi chơi
GV cùng HS hệ thống bài
GV nhận xét đánh giá giờ học giao bài về nhà: 1-2 phút
-Lớp tập theo sự điều khiển của GV
-HS nghe luật chơi
a-mục tiêu
-Bớc đầu biết về biểu đồ cột
-Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
-Giáo dục tính tích cực học toán của học sinh
Trang 25KL: cột cao hơn biểu thị số chuột nhiều hơn
.Bài 1.GV nêu đề bài, hớng dẫn quan sát
+Nhìn vào cột nằm ngang cho ta biết gì ?
+Nhìn vào cột đứng dọc cho ta biết gì ?
*GV nêu câu hỏi
-GV chốt lại ý kiến đúng
Bài 2.Cho học sinh quan sát biểu
đồ ô số lớp cua rmột trờng tiểu học Hào Bình ằ
-Hớng dãn
+Cột nằm ngang cho ta biết gì ?+Cột đứng dọc cho ta biết gì ?-Vậy số lớp của rnăm học 2003 -
2004 nhiều hơn năm học 2002 -
2003 bao nhiêu lớp ?-Năm học 2002 - 2003 trờng tiểu học Hoà Bình có bao nhiêu học sinh lớp 1 ?
-Năm học2004 -2005 số học sinh lớp 1 nhiều hơn năm học 2002 -
2003 bao nhiêu học sinh ?
-Nêua/ Những lớp tham gia trồng cây là : 4A, 4B, 5A, 5B
b/Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây
b/Năm học 2002 – 2003
số học sinh lớp 1 là:140 học sinh
c)ít hơn 7 học sinh
-nghe
Tập làm văn
Trang 26Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
A Mục đích, yêu cầu
-Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
-Biết vận dụng những kiến thức dã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.-Giáo dục tính tích cực học tập của học sinh
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của 1
số học sinh cha hoàn thành tiết ớc
*Bài tập 3-GV nêu đề bài
-Hớng dãn
- GV nêu: mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể 1 sự việc trong truỗi sự việc nòng cốt của chuyện Hết 1 đoạn văn cần chấm xuống dòng
-Cho học sinh đọc (2-3 lợt)
-GV nêu yêu cầu của đề bài
- GV giải thích thêm: 3 đoạn văn nói về 1 em bé vừa hiếu thảo vừa thật thà Yêu cầu hoàn chỉnh đoạn 3
- Những học sinh viết lại bài nộp bài
- Luyện đọc thuộc ghi nhớ
- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập
- Nghe GV giải thích
- Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ, tởng tợng
để viết bổ xung phần thân
Trang 27Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
A Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
-GV giới thiệu bài học
* Mục tiêu: Học sinh biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả
chín hàng ngày
* Cách tiến hànhB1: Cho học sinh xem sơ đồ tháp dinh dỡng
- Hớng dẫn học sinh quan sátB2: Hớng dẫn học sinh trả lời
- Kể tên một số loại rau quả em hằng ăn?
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung.-Nghe, mổ sách
- Học sinh quan sát tháp dinh dỡng cân đối để thấy
đợc cả rau và quả chín đều
đợc ăn đủ với số lợng nhiều hơn thức ăn chứa chất đạm chất béo
- Học sinh nêu
- Nên ăn phối hợp nhiều
Trang 28B2: Trình bày kết quả.
- Thế nào là thực phẩm sạch và
an toàn?
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
-GV nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
* Mục tiêu: Kể ra các biện pháp thực hiện vếinh an toàn thực phẩm
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành ba nhóm và thảo luận
B2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và kết luận
-Nêu tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn ?
-Về nhà học bài và thực hành theo bài học
loại rau, quả để có đủ vitamin và chất khoáng cho cơ thể Các chất xơ trong rau quả còn giúp tiêu hoá
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- Học sinh trả lời
-HS quan sát
-Thảo luận nhóm-Trình bày
- Thực phẩm sạch và an toàn là đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh
-Lớp nhận xét bổ sung
- Ba nhóm thảo luận về cách chọn và nhận ra thực phẩm đảm bảo vệ sinh và
an toàn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung.-Nêu
-Nghe
Kể chuyện
Kể chuỵên đã nghe, đã đọc
A Mục đích, yêu cầu
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực,
-Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của câu chuyện
Trang 29-Giáo dục tính trung thực trong học tập của học sinh.
B Đồ dùng dạy học–
- Một số truyện viết về tính trung thực, sách truyện đọc lớp 4
- Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩnđánh giá bài kể chuyện
-HS kể -nhà thơ chân chính
- Trả lời câu hỏivề ý nghĩa truyện
- Gạch dới các từ trọng tâm
- 4 em nối tiếp đọc các gợi
ý 1,2,3,4
- HS nối tiếp nêu câu chuyện định kể
- 1 em kể mẫu, lớp nhận xét
- Mỗi bàn làm 1 nhóm tập kể
- Kể theo cặp
- 1-2 em kể theo đoạn (nếu chuyện dài)
- HS xung phong kể trớc lớp