Hoạt động 4: Luyện HS học thuộc lòng -Yêu cầu HS đọc thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.. Phần luyện tậ
Trang 1TU
ẦN 1 :
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục đích, yêu cầu :
-Đọc trôi chảy lưu loát bức thư của Bác Hồ, biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ đúng chỗ Học sinh khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tha thiết, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bức thư Trả lời các câu hỏi 1,2,3
-Thuộc lòng đoạn thư: “sau 80 năm … công học tập của các em”
II Đồ dùng :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Thư gửi các học sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Cho 1HS khá, giỏi đọc toàn bài HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài (2-3 lượt)
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2:Phần còn lại
-GV sửa sai khi HS đọc
- Đến lượt đọc thứ hai Giúp HS tìm hiểu các từ ngữ mới
và khó
+ Cho HS đọc thầm chú giải các từ mới, hướng dẫn HS
giải nghĩa từ mới như: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ Hoàn
cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu, cuộc chuyển
biến khác thường, giời, giở đi,…
- HS luyện đọc theo cặp Một em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến các em nghĩ sao?)
và hỏi:
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2,3
Câu 2: Sau cách mạng tháng tám nhiệm vụ của toàn dân
là gì?
Câu 3:HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc
kiến thiết đất nước?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
+ GV đọc diễn cảm mẫu
- Hai em khá giỏi đọc nối tiếp HS luyện đọc
-HS đọc và tìm hiểu từ mới
- HS đọc thầm và giải nghĩa từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Giáo án : Trần Thị Hương 1
Trang 2-+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp.
+ Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV uốn nắn
Hoạt động 4: Luyện HS học thuộc lòng
-Yêu cầu HS đọc thuộc những câu văn đã chỉ định HTL
trong SGK (Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần
lớn ở công học tập của các em)
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Xem trước bài tiếp theo
- HS luyện đọc HTL và thi đọc thuộc
Lịch sử: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I-Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương định là thủ lĩnh nổi tiếng của phongtrào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theolệnh vua cùng nhân dân chống pháp; Trương Định quê ở Bình Sơn Quảng Ngãi, chiêu
mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định( 1859 ); Triều đình
kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Địnhphải giải tán lực lượng; Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhândân chống Pháp
II-Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ hành chính VN
- Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở học sinh
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài:
HĐ1:Tình hình đất nước trước khi thực dân Pháp mở
cuộc xâm lược
+GV yêu cầu HS đọc SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm
lược nước ta?
Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm
lược của thực dân Pháp
+GV gọi HS trả lời câu hỏi trước lớp
+GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài :Ngày 1-9-1858 thực
dân Pháp tấn công Đà Nẵng(chỉ vị trí ĐN), mở đầu
cuộc chiến tranh xâm lược.Nhân đân chống trả quyết
liệt Đáng chú ý nhất la cuộc khởi nghĩa của Trương
Định…
HĐ2:Trương định kiên quyết cùng nhân dân chống
quân xâm lược
- Thảo luận Nhóm 2
-Đại diện nhóm trả lời
HS theo dõi nhận xét.-HS lắng nghe
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm báo cáo
Giáo án : Trần Thị Hương 2
Trang 3-+GV tổ chức cho HS hoạt đông nhóm 4 ,hoàn thành
phiếu bài tập
Năm 1862 vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?Theo
em lệnh vua đúng hay sai? Vì sao?
Nhận được lệnh vua TĐ có thái độ như thế nào?
Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước những băn
khoăn đó của TĐ ?Việc làm đó có tác dụng như thế
nào?
Trương định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân
dân ?
+Đại diên nhóm báo cáo trước lớp
+GV nhận xét kết quả thảo luận ; chốt ý:
-Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường
3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Triều
đình ra lệnh TĐ giải tán lực lượng nhưng ông kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
HĐ3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình
Tây Đại Nguyên Soái”
+HS hoạt động cá nhân , trả lời các câu hỏi :
Nêu cảm nghĩ của em về BTĐNS ?
Hãy kể một mẩu chuyện về ông mà em biết?
Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn và tự hào về
ông?
+GV kết luận : TĐ là tấm gương tiêu biểu trong phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược
- HS trả lời -Lớp nhận xét
- Cả lớp
- HS lắng nghe
- Về nhà thực hiện
Luyện từ và câu : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I-Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( nộidung )
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ ); đặt câu được với
1 số từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
II Các hoạt động dạy học:
Trang 4Một HS đọc các từ in đậm GV đã viết sẵn trên
bảng lớp
- GV Hdẫn HS so sánh nghĩa các từ in đậm trong văn
văn a, đoạn văn ( xem chúng giống nhau hay khác
GV chốt lại : xây dựng và kiến thiết có thể thay thế
được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn
toàn
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho
nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn
3 Phần ghi nhớ :
Vài HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ trong SGK
4 Phần luyện tập :
BT1 : HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc những từg từ in đậm có trong đoạn văn
- Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt
lại lời giải đúng
BT2 : 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp Làm vào
BT3 : HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhắc HS chú ý mỗi em đặt 2,3 câu mỗi câu chứa một
cặp từ đồng nghĩa Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng
thời 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen
- Cho HS làm vở, chấm chữa bài
5 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-HS lắng nghe
Giáo án : Trần Thị Hương 4
Trang 5-Tiếng Việt : NÂNG CAO
I-Mục đích yêu cầu :
- Giúp HS xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Biết đảo ngữ trong một số trường hợp để câu văn ( đoạn văn )được hay hơn
II Các hoạt động dạy học:
Giáo án : Trần Thị Hương 5
Trang 6Bảng phụ ghi sẵn : - Nội dung phần ghi nhớ.
- Phân tích cấu tạo bài Nắng trưa.
III/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Giới thiệu bài
- Bài hôm nay các em được học : Cấu tạo của bài văn tả
• Đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương.
• Chia đoạn trong bài
• Xác định nội dung từng đoạn và giải thích từ khó
- Tổ chức cho HS hoạt động
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt ý : Bài văn gồm 3 phần và 4 đoạn
• Phần mở bài : Từ đầu … yên tĩnh này (Giới thiệu
đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn)
• Phần thân bài : Gồm hai đoạn :
o Đoạn 1 : Mùa thu … hai hàng cây (Sự đổi thay sắc
màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn
đến lúc tối hẳn)
o Đoạn 2 : Phía bên sông chấm dứt ( Hoạt động
của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố
lên đèn )
• Phần kết bài : Câu cuối của bài (Sự thức dậy của
Huế sau hoàng hôn)
- Một số HS phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- Nhận việc, làm việc theo cặp
Giáo án : Trần Thị Hương 6
Trang 7• Tìm sự giống nhau khác nhau của hai bài văn
• Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt ý :
• Giống nhau : Hai bai đều giới thiệu bao quát
quang cảnh định tả rồi đi vào tả cảnh cụ thể ( Bài
HHTS Hương nêu đặc điểm chung của Huế rồi tả
từng cảnh Bài QCLMNMùa giới thiệu màu sắc
bao trùm rồi mới tả cụ thể màu sắc của từng vật )
• Khác nhau : Bài HHTSHương tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian cụ thể : tả cảnh, tả người từ lúc
bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn lên đèn Bài
- Cho HS trình bày kết quả
- nhận xét và chốt lại lời giải : Bài văn gồm 3phần
• Phần mở bài : Câu văn đầu (Lời nhận xét chung
về Nắng trưa)
• Phần thân bài : Tả cảnh nắng trưa – 4 đoạn
o Đoạn 1 : Buổi trưa…lên mãi (Cảnh nắng trưa dữ
dội)
o Đoạn 2 : Tiếp…khép lại (Nắng trưa trong tiếng
võng và câu hát ru em)
o Đoạn 3 : Tiếp…lặng im (Muôn vật trong nắng)
o Đoạn 4 : Còn lại (Hình ảnh người mẹ trong nắng
- HS nhận việc
- HS làm bài cá nhân
- Nhiều HS trình bày kếtquả
Trang 8-5/ Củng cố, dặn dò
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Dặn về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Dặn chuẩn bị bài sau :
• Luyện tập tả cảnh buổi sáng, trưa hoặc chiều
- HS nêu nội dung
III/ Các hoạt động dạy và học :
1.Giới thiệu bài :
- Trong tiết học đầu tiên các em sẽ viết bài Việt Nam
thân yêu và làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế ngồi viết )
- Đọc lại để HS soát lỗi
• Em hãy chọn tiếng bắt đầu bằng ng-ngh, g-gh,
c-k để điền vào trong bài cho đúng
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm và đọc kết quả
- HS viết vào vở - tự soátlỗi
- Đổi vở - soát lỗi
- Nộp vở
- HS đọc yêu cầu của theo dõi làm mẫu
BT2 Nhóm 4 làm vào bảngnhóm và trình bày kết quả
Trang 9Cho HS làm bài vào bảng con cá nhân và nêu kết
quả
- GV sửa bài, chốt lại lời giải đúng
- Hãy nêu quy tắc viết ng-ngh, g-gh, c-k
6.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài sau Lương Ngọc Quyến
- Nghe sửa bài
- Vài HS nêu quy tắc
III/ Các hoạt động dạy và học :
Giới thiệu bài :
- Trong tiết học đầu tiên các em sẽ nghe kể câu chuyện
về anh Lý Tự Trọng
2 Giáo viên kể chuyện :
- GV kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh.
3 Hướng dẫn HS kể chuyện :
- HS kể cho nhau nghe nối tiếp từng đoạn
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Gọi HS thi kể từng đoạn trước lớp
- Gọi HS thi kể toàn bộ câu chuyện
4 HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện :
- Cho HS trao đổi với nhau trong nhóm để biết câu
chuyện nói về nhân vật chính nào và ý nghĩa câu chuyện
ra sao ?
- Gọi vài HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV liên hệ để HS học tập noi gương anh Lý Tự Trọng
- Cho HS nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
tự nhiên nhất, nêu câu hỏi thú vị nhất
5 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết hoc
- GV dặn : tìm 1 câu chuyện em đã được nghe hoặc đọc
ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta để tiết
sau kể trước lớp Có thể mang theo truyện tìm được đến
lớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quansát tranh
- Nhóm 2 kể nối tiếp
- Kể toàn bộ câu chuyệntrong nhóm (đổi chonhau )
- Xung phong kể trướclớp
- Trao đổi, đặt câu hỏitrong nhóm để tìm nộidung chính và ý nghĩacâu chuyện
- Bình chọn
- HS về nhà thực hiện
Giáo án : Trần Thị Hương 9
Trang 10-Tiếng Việt : NÂNG CAO
I/ Mục đích yêu cầu :
- Giúp HS hiểu, biết thay thế từ ngữ trong câu, hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ
- Xác định được trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu
II/ Hoạt động dạy học trên lớp :
Hdẫn HS làm một số bài tập sau:
BT1: Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên điều gì về phụ
nữ nước ta? Đặt câu với mỗi câu tục ngữ đó
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
( tình yêu của mẹ đối với con cái )
- Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi
( Phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà )
- giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
(Tinh thần yêu nước sẵn sàng đánh giặc khi đất nước
bị xâm lăng )
đặt câu :…
BT2: Thay thế từ in nghiêng được dùng theo nghĩa
chuyển ở mỗi dòng dưới đây bằng từ ngữ cùng nghĩa
được dùng theo nghĩa gốc
a Căn nhà ổ chuột ( tối tăm, chật chội )
b Tấm lòng vàng ( quí báo, sáng chói )
sương bạc nối đuôi nhau cập bến
c Mặt trời phẳng lặng/ phản chiếu cảnh mây trời, rừng
Trang 11HS thi đọc những câu ca dao tục ngữ nói về những
phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vàongày mùa
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 3 em đọc thuộc đoạn văn bài thư gửi các
HS
2 Bài mới: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS khá, giỏi đọc toàn bài Cho HS quan sát tranh
minh hoạ bài văn
- Nhiều HS tiếp nối đọc từng đoạn văn (3 lần)
-GV kết hợp sửa cách phát âm, ngắt nghỉ hơi Giúp
HS hiểu các từ ngữ mới và khó: cây lụi, kéo đá, hợp
tác xã
- HS luyện đọc theo cặp Hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS (đọc thầm, đọc lướt).Yêu cầu HS
suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài trong SGK
Câu1: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
- 1 HS đọc HS quan sáttranh
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc cả bài
- HS đọc thầm, suy nghĩ vàthảo luận câu hỏi
Giáo án : Trần Thị Hương 11
Trang 12-từ chỉ màu vàng?
Câu2: Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết, con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
Câu 4:Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hương?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn văn GV hướng
dẫn HS thể hiện tình cảm bài văn phù hợp với nội
dung
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị: Nghìn
năm văn hiến
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với 2,3 từ tìm được ở BT1
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học
- Biết chọn từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3 )
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Tiếng Việt, bảng nhóm, phô tô một vài trang từ điển có nội dung liên quan đến BT1
III Hoạt động dạy học trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa
hoàn toàn ? Nêu VD, Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn, nêu VD
- GV phát bảng nhóm, từ điển cho các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng lớp trình bày
Trang 13BT2 : HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ Mỗi em đặt ít nhất
1 câu, nói với bạn ngồi bên cạnh câu mình đã đặt
- GV mời từng giải bàn nối tiếp nhau chơi trò thi tiếp
sức mỗi em đọc nhanh 1 câu mình đã đặt với từ cùng
nghĩa vừa tìm được
- Cả lớp và GV nhận xét kết luận người thắng cuộc VD
:
+ Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt
+ Chị gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì
- Giúp HS có vốn ca dao tục ngữ phong phú
- Hiểu được nghĩa một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
II Hoạt động dạy học trên lớp :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: Viết lại 5 câu tục ngữ hay ca dao có nội dung
khuyên bảo về ăn mặc, đi đứng, nói năng
Đáp án :
- Ăn trông nồi ngồi trông hướng
- HS làm BT vào vở nâng cao, nhận xét chữa bài xem đáp án
Giáo án : Trần Thị Hương 13
Trang 14Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Đói cho sạch rách cho thơm
- Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá mà quàng phải dây
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
BT2: Giải nghĩa các câu tục ngữ hoặc thành ngữ sau:
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
( Biết ơn những người mang đến hạnh phúc cho mình )
(Sống phải trung thực, ngay thẳng, thanh cao, không
để lại tiếng xấu )
BT3: Các câu tục ngữ thành ngữ ( BT2 ) nói lên điều
gì/
BT4: Tìm và chép lại 5 câu ca dao hay thành ngữ nói
về quê hương đất nước tươi đẹp
- Gọi HS đọc
Đáp án : Non sông gấm vóc, non xanh nước biếc
- Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Quan
- Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biệc như tranh hoạ đồ
- Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm
III Củng cố dặn dò :
-HS thi đọc thuộc tất cả các câu ca dao, tục ngữ
- HS nối tiếp nhau nêu cáchgiải nghĩa của mình
- Lớp nhận xét
- Thi đọc thuộc các thànhngữ, tục ngữ trên
- HS trả lời ( các câu thànhngữ, tục ngữ bài 2 nói về
đạo lí làm người, biết mình
Trang 15-II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ + tranh ảnh cảnh cánh đồng vào buổi sớm.
III/ Các hoạt động dạy và học :
Giáo án : Trần Thị Hương 15
Trang 16-Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nhắc lại ghi nhớ của tiết Tập làm văn trước
- Em hãy phân tích cấu tạo của bài Nắng trưa
- Nhận xét
2 Bài mới :
Giới thiệu bài
- Bài học hôm trước các em đã nắm được cấu tạo của
một bài văn tả cảnh Bài học hôm nay các em sẽ hiểu thế
nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả
cảnh qua việc phân tích bài Buổi sớm trên cánh đồng
* Luyện tập
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Giao việc :
• Các em đọc đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng
• Tìm trong đoạn trích những sự vật được tác giả tả
trong buổi sớm mùa thu Chỉ rõ tác giả đã dùng
giác quan nào để miêu tả
• Tìm chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát của tác
giả rất tinh tế
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, chốt ý:
• Những sự vật được tả : cánh đồng, bến tàu điện,
đám mây, vòm trời, giọt sương, khăn quàng, tóc,
sợi cỏ, gánh rau thơm, tía tô, bẹ cải, hoa huệ trắng,
bầy sáo…
• Tác giả quan sát bằng thị giác, xúc giác
• Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế là câu 3
• HĐ2: Hướng dẫn làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Giao việc :
• Nhớ lại những gì đã quan sát được trên một cánh
đồng, trên nương rẫy, đường phố vào một buổi
sáng hoặc chiều rồi ghi lại những gì các em đã
quan sát được và lập dàn ý
• Cho HS quan sát một vài bức tranh đã chuẩn bị
trước về cánh đồng, công viên, đường phố…
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết
vào vở, tập diễn tả một cảnh mà HS đã chọn qua từng ý
- Chuẩn bị cho tiết Tập làm văn Luyện tập tả cảnh tiếp
- HS dùng bút chì gạchdưới câu thể hiện sựquan sát tinh tế
- Một vài em trình bày
- Lớp nhận xét
- HS về nhà thực hiện
Trang 17Địa lí : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA.
I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS :
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền,vừa có biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta : Trung Quốc, Lào, Campu Chia
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc Nam với đường bờbiển cong hình chữ S
+ Ghi nhớ phần diện tích đất liền Việt Nam : khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ )
- Có tình cảm, biết yêu và bảo vệ quê hương, đất nước
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ ( lược đồ, quả địa cầu ) + SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
Giới thiệu bài :
- Trong bài học đầu tiên chúng ta sẽ học bài Việt Nam
- Đất nước chúng ta để tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn
lãnh thổ Việt Nam
Hoạt động 1 :Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
- Cho HS mở SGK, quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi
SGK theo nhóm
- GV giao việc đến từng nhóm
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý ( chỉ bản đồ và nêu kết
luận): *Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc
khu vực Đông Nam Á, là một bộ phận của Châu Á có
vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi
trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường
hàng không và đường biển
Hoạt động 2 : Đặc điểm, diện tích
- Cho HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, thảo
luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý của SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và chốt ý :
*Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, nơi hẹp nhất
chưa đầy 50 km; chạy dài theo chiều Bắc-Nam với
đường bờ bển cong hình chữ S dài khoảng 1650 km
Diện tích lãnh thổ khoảng 330.000km2, vùng biển có
diện tích rộng hơn đất liền
- Nghe GV chốt ý
- Vài HS đọc
Giáo án : Trần Thị Hương 17
Trang 18Dặn dò bài sau : Địa hình và khoáng sản
- HS về nhà chuẩn bị
Tiếng Việt : NÂNG CAO
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết phân nhóm và giải nghĩa một số từ đã cho
- Xác định được cấu trúc ( trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ ) trong câu
II Hoạt động dạy học:
nghĩa với nhau
b Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ
đã phân loại nói trên
Đáp án :
1 Đánh trống, đánh đàn:làm cho phát ra tiếng báo hiệu
hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gãy
2 Đánh giày, đánh răng: làm cho mặt bên ngoài đẹp
hoặc sạch hơn bằng cách chà xát
3 Đánh tiếng, đánh điện: làm cho nội dung cần thông
báo được chuyển đi
4 Đánh trứng, đánh phèn:làm cho một vật (hoặc chất )
thay đổi trạng thái bằng cách khuấy lỏng
5 Đánh cá, đánh bẩy : làm cho sa vào lưới hoặc bẩy để
bắt
BT2: Dựa vào nghĩa của tiếng cảnh, hãy xếp các từ :
Thắng cảnh, cảnh cáo, phong cảnh, cảnh giác, cảnh vật,
cảnh tỉnh thành 2 nhóm và cho biết nghĩa của tiếng cảnh
bộ phận trạng ngữ của mỗi câu sau:
a Buổi sớm, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi
chiều theo hướng chúng bay về ổ, con thuyền sẽ tới
được bờ
b Sống trái đất mà ngày xưa, dưới sông “ sấu cản mũi
- HS làm bài vào vở BT nâng cao
- HS làm bài tập
- HS xác định TN,CN,VN
- Gọi 2 em lên bảng làm,
cả lớp chữa bài
a CN: con thuyền VN: sẽ
Giáo án : Trần Thị Hương 18
Trang 19-thuyền ”, trên cạn “ Hổ rình xem hát ”này, con người
phải thông minh và giàu nghị lực
III Củng cố dặn dò:
- Hệ thống lại kiến thức
tới được bờ
b CN: con người VN:thông minh và giàu nghịlực
Kĩ thuật : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 1 )
I-Mục tiêu: HS cần phải:
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật, đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn
-Rèn luyện tính cẩn thận
II-Đồ dùng dạy học :
-Mẫu đính khuy hai lỗ
-Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
+Chỉ khâu, len hoặc sợi
+Kim khâu len và kim khâu thường
+Phấn vạch,thước( có vạch chia thành từng xăng- ti- mét), kéo
III-Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới: Đính khuy hai lỗ
Giới thiệu bài :GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học
Hoạt động1:Quan sát ,nhận xét mẫu
-GV cho HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
(SGK)
Hỏi: Em hãy nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích
thước, màu sắc của khuy hai lỗ?
-GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS
quan sát mẫu kết hợp với quan sát hình 1b
Hỏi:Em có nhận xét gì về đường khâu trên khuy hai lỗ?
-GV cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc
như áo ,vỏ gối…
Hỏi:Em có nhận xét gì về khoảng cách giữa các khuy?
Em hãy so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên
hai nẹp áo?
-GV tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1
-HS tự kiểm tra đồ dùng học tập của mình
Trang 20-Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
-GV yêu cầu HS đọc lướt các nội dung mục II(SGK)
-Quy trình đính khuy hai lỗ được thực hiện theo mấy
bước?Hãy nêu tên các bước?
-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục1 và quan sát hình
2(SGK)
-Hỏi:Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ.?
-Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước
1.GV theo dõi,uốn nắn và hướng dẫn nhanh lại một lượt
*Lưu ý HS :Khi đính khuy , mũi kim phải đâm xuyên
qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải
đính 3-4 lần cho chắc chắn
-GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất Các lần khâu
đính còn lại,GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
-Hướng dẫn HS quan sát hình 5,hình 6(SGK)
Hỏi:Nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy?
-GV hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy
-GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính
khuy hai lỗ
-GV tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp , khâu lược
nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy
3.Củng cố
-Quy trình đính khuy hai lỗ gồm các bước nào?
4.Dặn dò:
-Nắm các thao tác kĩ thuật đính khuy
-Chuẩn bị các dụng cụ ,vật liệu để thực hành đính khuy
hai lỗ
-HS đọc
-HS trả lời
-HS đọc và quan sát.-HS trả lời
-1-2 HS thực hiện
-HS đọc và quan sát.-HS trả lời
-HS đọc và quan sát.-HS trả lời
-HS theo dõi và thực hiện
-HS quan sát
-HS trả lời
-HS trả lời và thực hiện.-HS thực hành
-HS trả lời
-HS lắng nghe
TUẦN 2 :
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tập đọc : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục đích, yêu cầu :
Giáo án : Trần Thị Hương 20
Trang 21Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
-Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Bài cũ : Quang cảnh ngày mùa
2.Bài mới : Nghìn năm văn hiến
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu bài văn
- Cho HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn(3 lần)
Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 300 tiến sĩ, cụ thể như sau.
Đoạn 2: Bảng thống kê( mỗi HS đọc số liệu thống của
1hoặc 2 triều đại).
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi.
Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài: Văn hiến,
Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- Cho HS luyện đọc theo cặp Một em đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm từng đoạn trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi
Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên
vì điều gì?
Câu 2: Phân tích bảng số liệu thống kê theo:
a/ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
b/ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
Câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn
hoá Việt Nam?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn GV uốn nắn
để các em có giọng phù hợp với nội dung mỗi đoạn văn
trong văn bản
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc 1 đoạn tiêu biểu
trong bài
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn để biết đọc đúng bảng thống kê
-2HS đọc và trả lời câuhỏi
-HS theo dõi
-HS quan sát tranh-HS đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- HS đọc
- Một em đọc lại cả bài.-HS đọc
Giáo án : Trần Thị Hương 21
Trang 22- Chuẩn bị bài Sắc màu em yêu
Lịch sử: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.
I-Mục tiêu: - Sau bài học HS nêu được :
-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn TrườngTộ: mở rộng quan
hệ ngoại giao với nhiều nước; thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đếngiúp nước ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai khoáng sản; mở các trườngdạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
- Biết lí do vì sao những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vuaquan nhà nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hìnhcác nước trên thế giới và cũng không muốn thay đổi trong nước
-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông
II-Đồ dùng dạy học :
-Chân dung Nguyễn Trường Tộ; Phiếu học tập cho HS.
-HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
III-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học HS 1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS về nội dung bài cũ
2-Giới thiệu bài mới:
3-Tìm hiểu bài :
HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trưòng Tộ.
-HS thảo luận nhóm 2, chia sẻ những thông tin , bài
báo ,tranh ảnh về NTT mà các em đã sưu tầm được
-GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả làm việc
-GV nhận xét – Ghi một số nét chính về NTT
HĐ2:Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực
dân Pháp
Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm
lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình nước ta lúc đó
như thế nào?
-HS báo cáo kết quả trước lớp.GV hỏi cả lớp:
-Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu
cầu gì để khỏi lạc hậu?
-GV chốt ý
HĐ3:Những đề nghị canh tân đất nước của NTT :
NTT đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế
nào với những đề nghị của NTT ?Vì sao?
-GV hỏi thêm:Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề
nghị của NTT cho thấy họ là người như thế nào?
Trang 23-GV nêu kết luận về nội dung của hoạt động 3.
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục đích, yêu cầu: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.Tìm được một số từ
đồng nghĩa vời từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học ( BT1 ) tìm thêm một số từđồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2 )và tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( BT3 ), cóvốn từ ngữ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4 -Biết đặt câu với từnhững từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
II Đồ dùng dạy học: Vài tờ phô tô từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ
Tiếng Việt tiểu học Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Giáo án : Trần Thị Hương 23
Trang 24-1.Bài cũ : GV kiểm tra HS làm bài tập của tiết học
trước
2.Bài mới: Mở rộng vốn từ :Tổ quốc
a) Giới thiệu: GV giới thiệu chủ điểm và yêu cầu bài
học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
BT1:
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao cho tổ 1 và tổ 2 đọc thầm bài thư gửi các học
sinh, tổ 3,4 đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ
đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài
- Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ không thích
hợp
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng:
Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông.
Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
BT2:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 2
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Tìm những từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc
- Phát bảng nhóm, các nhóm viết và dán lên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước, quốc gia,
giang sơn, quê hương
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 4
- GV giải thích: các từ quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ,
nơi chôn rau cắt rốn
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh,
khen ngợi những HS đặt những câu văn hay
- HS nhận xét
- Một em đọc đề bài Hoạt động nhóm đôi
- Giúp HS biết phân biệt giữa từ ghép, từ láygiữa các từ loại và loại từ
- Hiểu và tìm được một số thành ngữ, tục ngữ về đạo đức và lối sống lành mạnh tốt đẹp của con người Việt Nam
Giáo án : Trần Thị Hương 24
Trang 25-II Hoạt động dạy học :
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009 Giáo án : Trần Thị Hương - 25 -
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối
sống lành mạnh tốt dẹp của con người Việt Nam
Đáp án :
- Đói cho sạch rách cho thơm
- Thương người như thể thương thân
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Hãy xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:
a Dựa vào cấu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy )
b Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ )
Châm chọc, chậm chạp, mê mẫn, mong ngóng, nhỏ
nhẹ, mong mõi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn,
tươi tắn vào 2 cột : từ láy, từ ghép
Xác định từ láy là phải dựa vào ngữ âm ( tức là có một
bộ phận âm thanh được lặp lại )
Xác định từ ghép là phải dựa vào mặt ngữ nghĩa ( tức
là cả 2 tiếng của từ đều có nghĩa )
Trang 26III/ Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy lần lượt đọc lại bài viết hoàn chỉnh của mình
- Nhận xét
2 Bài mới :
- Bài học hôm nay các em sẽ biết lập dàn ý chi tiết tả
cảnh của một buổi trong ngày từ những điều đã quan
• Các em đọc bài văn Rừng trưa và Chiều tối.
• Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn
• Các em xem lại dàn bài về một buổi trong ngày,
trong công viên, trong vườn, trên cánh đồng
• Các em nên chọn viết một đoạn văn cho phần
thân bài dựa vào kết quả đã quan sát được
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, khen những HS quan sát chính xác,
trình bày rõ ràng, diễn đạt độc đáo, biết lập dàn ý, biết
giới thiệu em tả cảnh ở đâu, tả cảnh đó vào buổi sáng,
trưa hay chiều…
Giáo án : Trần Thị Hương 26
Trang 27GV nhận xét về cách viết văn, về nội dung bài viết về
- Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tiếp theo ( Làm báo cáo
thống kê qua bài Nghìn năm văn hiến )
-Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
-Nắm được mô hình cấu tạo vần, ghi lại đúng phần vần của tiếng trong BT2, chépđúng tiếng, vần vào mô hình theo yêu cầu (BT3)
-Tập thói quen cẩn thận, tỉ mỉ, thẩm mĩ
II/ Đồ dùng dạy học :
SGK + Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy và học :
1.Kiếm tra bài cũ :
- Gọi HS nhắc lại quy tắc chính tả với ng-ngh, g-gh,
c-k
- Viết lại từ Trường Sơn, dập dờn
2.Giới thiệu bài :
- Trong tiết học này các em sẽ viết bài Lương Ngọc
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế ngồi viết )
- Đọc lại để HS soát lỗi
- HS viết vào vở - tự soátlỗi
- Đổi vở - soát lỗi
- Nộp vở
- HS đọc yêu cầu củaBT2- theo dõi làm mẫu
Giáo án : Trần Thị Hương 27
Trang 28-• Viết ra nháp phần vần của những tiếng in đậm
• Kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng
có vần vừa tìm được vào mô hình theo mẫu
- Cho HS làm bài vào vở và nêu kết quả
- Bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là
Trang 29-Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.
I/ Mục đích, yêu cầu :
-Rèn kĩ năng nói, kể được toàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên chuyện mà em đã nghe, đọc về danh nhân, anh hùng của đấtnước (HS khá giỏi tìm được truyện ngoài SGK để kể )
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câuchuyện
-Rèn kĩ năng nghe thầy cô, bạn kể để đánh giá đúng Nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
Một số sách báo, tranh ảnh về anh hùng, danh nhân
III/ Các hoạt động dạy và học :
Giáo án : Trần Thị Hương 29
1 Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện Lý Tự Trọng
2 Giới thiệu bài :
- Trong tiết học này các em sẽ kể câu chuyện mà mình
sưu tầm về các anh hùng, danh nhân của dất nước
3 Hướng dẫn HS kể chuyện :
- GV gơi ý những chuyện các em đã đọc về danh nhân,
anh hùng mà em biết là những chuyện nào ?
- Cho HS đọc gợi ý 1-2 SGK
- Một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câu chuyện
các em sẽ kể
( Cần nói rõ em đã đọc hoặc nghe kể ở đâu )
4 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho HS đọc gợi ý 3 - 4
*Kể chuyện trong nhóm :
+HS kể chuyện theo cặp,cho HS trao đổi với nhau
trong nhóm để biết câu chuyện nói về nhân vật chính
nào và ý nghĩa câu chuyện ra sao ?
*Thi kể chuyện trước lớp :
-GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Gọi vài HS thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu
chuyện mình đã kể
- Cho HS nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, tự nhiên nhất, nêu câu hỏi thú vị nhất
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết hoc.
- GV dặn : tìm 1 câu chuyện về một người, người đó
làm được 1 việc tốt em đã thấy trên TiVi, phim ảnh
- Xung phong kể trước lớp
- Bình chọn
- HS về nhà thực hiện
Trang 30Tiếng Việt : NÂNG CAO
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết phân biệt, nêu được nghĩa của từ đồng âm và từ nhiều nghĩa qua một sốbài tập
- Xác định được từ đồng nghĩa trong nghĩa cảnh và nêu bật được tác dụng của nó
II Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: “Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người”
a Từ “ trồng”ở 2 vị trí về nghĩa khác nhau như thế
nào?
b Bác Hồ muốn khuyên ta điều gì?
Đáp án:
a Trồng cây được dùng với nghĩa gốc : từ một cây
con trồng xuống đất chăm sóc cho nó lớn lên
Từ “ trồng ”trong “ trồng người ”được dùng với
nghĩa chuyển : chăm lo dạy dỗ để lớn lên thành
người có ích cho xã hội
b Bác Hồ khuyên chúng ta vì lợi ích trước mắt là
phải trồng cây; vì lợi ích lâu dài là phải chăm lo đến
sự nghiệp giáo dục con người
BT2:
Trong các câu thơ dưới đây của Bác Hồ nghĩa của
từ xuân ( in đậm ) có gì khác nhau:
a Xuân này kháng chiến đã năm xuân.
( mùa xuân ) ( năm )
b Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán.
So với ông Bành vẫn thiếu niên
( trẻ trung đầy sức sống )
c Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
( tươi đẹp đầy triển vọng )
BT3:
“ Ngày ngày mặt trời đi qua bên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.”
Em hãy nhận xét về cách dùng từ mặt trời trong
đoạn thơ trên và nói rõ tác dụng của nó
Giáo án : Trần Thị Hương 30
Trang 31-Còn mặt trời trong lăng là nói đến Bác Hồ - một vị
lãnh tụ của dân tộc- sự kết tinh của thời đại Bác
như mặt trời chói lọi luôn soi sáng niềm tin, soi
sáng ước mơ cho dân tộc Việt Nam Bác sống mãi
trong lòng chúng ta
III Củng cố, khắc sâu:
Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm 2009
I-Mục đích, yêu cầu :
-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, thiết tha
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, nhữngcon người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đấtnước Trả lời được các câu hỏi trong SGK
-Thuộc lòng bài thơ
II-Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III-Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : Nghìn năm văn hiến
2.Bài mới : Sắc màu em yêu
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- 1 HS giỏi đọc cả bài thơ
- Cho 2,3 tốp HS (mỗi tốp 4 hoặc 8 em) tiếp nối nhau
đọc 8 khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi về cách đọc cho HS
chú ý các từ: óng ánh, bát ngát
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thành tiếng (cả lớp)- Đọc thầm từng khổ
thơ, cả bài thơ, cùng suy nghĩ, trao đổi, trả lời câu hỏi
tìm hiểu nội dung
Câu 1: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
Câu3: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?
Câu 4: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
với quê hương, đất nước?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hướng dẫn
các em tìm đúng giọng đọc, nhấn giọng, ngắt nhịp
-2 HS đọc và trả lời câuhỏi
- 1 HS đọc
- HS dọc theo chỉ dẫn củaGV
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- HS đọc theo hướng dẫn
Giáo án : Trần Thị Hương 31
Trang 32- GV nhận xét tiết học Dặn HS tiếp tục học thuộc lòng
bài sắc màu em yêu.
- Xem trước vở kịch: Lòng dân.
của GV
- HS luyện đọc diễn cảmtheo cặp.Thi đọc diễn cảm
-Biết viết một đoạn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho( BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1
- Bảng phụ viết những từ ngữ ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học của GV Hoạt động học của HS.
1 Bài cũ: HS làm lại BT2-4 ( tiết LTVC trước).
2 Bài mới :
a) Giới thiệu: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
BT1:
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân vào vở
- GV dán một tờ phiếu lên bảng mời 1 HS lên bảng
gạch dưới những từ đồng nghĩa trong đoạn văn để chốt
lại lời giải đúng
mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa.
BT2:
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS xung phong giải thích yêu cầu của bài tập:
Đọc 14 từ đã cho xem từ nào đồng nghĩa với nhau thì
Trang 33HS làm việc theo cặp Đại diện nhóm trình bày kết
quả
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng cho 1
HS đọc lại kết quả
BT3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập; nhắc HS hiểu đúng yêu
cầu của đề bài
+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng một số từ đã
nêu ở bài tập 2, khôngg nhất thiết là các từ thuộc là
một nhóm đồng nghĩa
+ Đoạn văn khoảng 5 câu Củng có thể viết 4 câu hoặc
nhiều hơn 5 câu sử dụng được càng nhiều từ ở bài tập 2
càng tốt
- HS làm việc cá nhân vào vở
- Từng HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết Cả lớp
và GV nhận xét, biểu dương, khen ngợi những đoạn
viết hay, dùng từ đúng chỗ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn (BT3) chưa đạt về
nhà viết lại cho hoàn thành; những HS viết bài chưa
hay, viết lại cho hay hơn
- HS thảo luận nhóm đôi.Đại diện nhóm trình bày
- HS làm bài theo yêu cầucủa GV
- HS làm bài tập vào vở
- HS lắng nghe
Tiếng Việt : NÂNG CAO ( 2 tiết )
I Mục tiêu:
- Củng cố nâng cao kiến thức về từ cùng nghĩa trái nghĩa
- Hiểu và tìm được các tục ngữ, thành ngữ nói về quan hệ tình cảm giữa những ngườithân trong gia đình
II Hoạt động dạy học:
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: Xếp các từ sau thành những cặp từ trái nghĩa:
Cười, gọn gàng, mới, hoang phí, ồn ào, khéo, đoàn
kết, nhanh nhẹn, cũ, bừa bãi, khóc, lặng lẽ, chia rẽ,
Trang 34nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau.
b Nêu nghĩa chung của từng nhóm
BT3: Tìm chép lại 5 câu tục ngữ hay thành ngữ nói về
quan hệ tình cảm giữa những người thân trong gia
đình
Đáp án:
Chị ngã em nâng; môi hở răng lạnh; máu chảy ruột
mềm; thương con quí cháu…
III Củng cố khắc sâu:
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
- HS nêu thế nào là từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- HS làm bài
- Đọc bài làm của mình
- Cả lớp lắng nghe nhận xét
- HS làm bài
- Nối tiếp nhau đọc, thiđọc thuộc thành ngữ tụcngữ và tìm
Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2009 Tập làm văn: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi mẫu thống kê
III/ Các hoạt động dạy và học :
Giáo án : Trần Thị Hương 34
Trang 35 Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì
- Cho HS làm việc
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt
ý
HĐ2: Hướng dẫn làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV phân nhóm, phát phiếu cho từng nhóm làm việc
- Yêu cầu các nhóm sau thời gian quy định, các nhóm
cử người dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả
- Tổ chức cho cả lớp nhận xét, bổ sung GV nhận xét,
chỉnh sửa, biểu dương nhóm làm bài đúng
- GV mời 1 HS nói tác dụng của bảng thống kê GV
- Yêu cầu HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê Dặn HS
tiếp tục tập quan sát một cơn mưa, ghi lại kết quả quan
sát để chuẩn bị tiết tới
- HS làm bài vào vở
- HS về nhà thực hiện
Địa lí : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS :
-Dựa vào bản đồ, hay lược đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoángsản nước ta 43 diện tích là đồi núi và 41 diện tích là đồng bằng ; nêu được một số khoáng sản chính, chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản
đồ, lược đồ
-Chỉ được một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than sắt,apatit, bôxit, dầu mỏ
II/ Đồ dùng dạy học :
Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ khoáng sản + SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Kiểm tra bài cũ :
- Hãy chỉ phần đất liền của nước ta trên bản đồ và nêu
các nước tiếp giáp phần đất liền với nước ta
Trang 36• Phần đất liền của nước ta có ¾ diện tích là đồi
núi chủ yếu là đồi núi thấp, ¼ diện tích là đồng
bằng, phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù
sa của sông ngòi bồi đắp
Hoạt động 2 : khoáng sản
- Cho HS đọc SGK, quan sát hình 2 trả lời các câu
hỏi gợi ý của SGK
- GV nhận xét và chốt ý :
• Nước ta có nhiều loại khoáng sản : than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng thiếc, apatit,
bôxit…
• Than đá có nhiều nhất ở nước ta, tập trung chủ
yếu ở Quảng Ninh, cung cấp nhiều cho ngành
công nghiệp nhưng khoáng sản không phải là
vô tận nên khai thác, sử dụng cần tiết kiệm và
- Làm việc theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi được giao
- Đại diện lên trình bày và chỉ trên bản đồ
- Các nhóm khác bổ sung
- Nghe GV chốt ý
- Cá nhân trả lời câu hỏiSGK và chỉ trên bản đồ ( tựnhiên, khoáng sản )
- Biết chỉ ra chỗ sai và viết lại câu cho đúng ngữ pháp
II Hoạt động dạy học:
Hdẫn HS làm một số BT sau:
BT1: Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
trong các câu sau:
- Hồi còn đi học, Hải/ rất say mê âm nhạc
TN CN VN
- Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải/ có thể nghe thấy
tất cả
TN CN VN
các âm thanh náo nhiệt, ồn ả của thành phố thủ đô
- Một ngày, Cửa Tùng/ có ba sắc màu nước biển
- HS làm BT phân tích cấutrúc ngữ pháp của câu
- Nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp lắng nghe nhận xét
Giáo án : Trần Thị Hương 36
Trang 37a Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa.
( thêm từ ngữ: một nụ cười nở đẹp như hoa
bớt từ ngữ : khuôn mặt bầu bĩnh, hồng haod, sáng
bớt từ ngữ: chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn đầu
toàn liên đội )
c Qua bài thơ bộc lộ tình yêu quê hương đất nước
- HS đọc các câu đã chữalại
- HS trả lời
Kĩ thuật : ĐÍNH KHUY HAI LỖ (t t)
I-Mục tiêu: HS cần phải:
-Biết cách đính khuy hai lỗ
-Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật Đính được ít nhất một khuy
2 lỗ Khuy đính chắc chắn
-Rèn luyện tính cẩn thận
II-Đồ dùng dạy học :
-Mẫu đính khuy hai lỗ
-Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau(như vỏ con trai,
nhựa, gỗ ,…)với nhiều màu sắc,kích cỡ khác nhau
Giáo án : Trần Thị Hương 37
Trang 38+2-3chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn.
+Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
+Chỉ khâu, len hoặc sợi
+Kim khâu len và kim khâu thường
+Phấn vạch,thước( có vạch chia thành từng xăng- ti- mét), kéo
III-Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học của GV Hoạt động học của HS 1.Bài cũ:
-Nêu cách đính khuy hai lỗ?
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi
-GV yêu cầu HS lấy kết quả thực hành ở tiết 2 để
thực hành tiếp Mỗi HS đính hai khuy
-GV gọi HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm để
các em theo đó thực hiện cho đúng
-Chuẩn bị vải, kim, chỉ, khung thêu để học bài “
Thêu dấu nhân ”
-HS trả lời
-HS đọc -HS thực hành
-HS trưng bày sản phẩm
-HS nêu
-HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
Trang 39-+ Biết ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữđiệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến trong bài.
+ Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II-Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III-Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ: Sắc màu em yêu
và trả lời câu hỏi 2 – 3 trong SGK
2 Bài mới: Lòng dân
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Cho 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí,
thời gian, tình huống diễn ra vở kịch
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật
trong màn kịch
- Cho 3, 4 tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nhau đọc từng
đoạn của màn kịch Có thể chia màn kịch thành các
đoạn:
Đoạn1: Từ chồng tui đến thằng này là con.
Đoạn2: Tiếp đến rục rịch tao bắn
Đoạn3: Phần còn lại.
-Khi HS đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp
giúp HS tìm hiểu các từ được chú giải trong bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp
- Cho một, hai HS đọc lại đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung phần đầu của màn kịch theo 4 câu hỏi trong
SGK GV chốt lại ý đúng
Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
Câu 2: Dì năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
Câu 3: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm theo cách
Trang 40- Khuyến khích các nhóm về nhà phân vai tập dựng lại
đoạn kịch trên; Đọc trước phần 2 của vở kịch Lòng
dân.
HS thứ 6 làm người dẫnchuyện
- HS lắng nghe
- Về nhà thực hiện
Lịch sử: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I-Mục tiêu -Sau bài học HS có thể :
-Thuật lại sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một sốquan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: phái chủ chiến( đại diện là Tôn ThấtThuyết) và phái chủ hoà
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5/ 7/1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của TônThất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị
+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lênchống Pháp
-Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương:Phạm bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật(Bãi Sậy),Phan Đình Phùng( Hương Khê)
-Biết tự hào về truyền thống yêu nước ,bất khuất của dân tộc ta
II-Đồ dùng dạy học:
-Lược đồ kinh thành Huế năm 1885,có các vị trí đồn Mang Cá, toà Khâm sứ
-Bản đồ hành chính VN -Hình minh hoạ trong SGK -Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Giáo án : Trần Thị Hương 40