-Gọi một vài học sinh đọc lại các phân số vừa nêu.. H : Em có nhận xét gì về những phân Đọc các phân số và nêu tử số, mẫu số.. HS tự sosánh nghĩa của các từ trong câu -HS làm bài theo nh
Trang 1tuần 1
Thứ hai ngaỳ 18 tháng 8 năm 2008
Ngaứy soaùn : 15 / 8 /2008 Ngaứy daùy : Từ 18 / 8 / 2008 đến 22 /8 2008
TAÄP ẹOẽC ( 1 )
THệ GệÛI CAÙC HOẽC SINH I.Muùc tieõu.
1 ẹoùc troõi chaỷy ,lửu loaựt bửực thử cuỷa Baực Hoà
-ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ, caõu, ủoaùn, baứi
-Bieỏt ủoùc thử cuỷa Baực vụựi gioùng thaõn aựi, xuực ủoọng, ủaày hi voùng, tin tửụỷng
2 Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi : Taựm mửụi naờm giụựi noõ leọ, cụ ủoà, hoaứn
caàu, kieỏn thieỏt, caực cửụứng quoỏc naờm chaõu…
-Hieồu noọi dung chớnh cuaỷ bửực thử : Baực Hoà raỏt tin tửụỷng hi voùng vaứo hoùc sinh
Vieọt Nam, nhửừng ngửụứi seừ keỏ tuùc xửựng ủaựng sửù nghieọp cuỷa cha oõng ủeồ xaõy
dửùng thaứnh coõng nửụực Vieọt Nam mụựi
3 HS hieồu ủửụùc nhieọm vuù vaứ muùc ủớch hoùc taọp ủeồ sau naứy giuựp ớch cho
queõ hửụng , ủaỏt nửụực
II ẹoà duứng daùy hoùc.
-Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong saựch giaựo khoa
-Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn thử hoùc sinh caàn hoùc thuoọc loứng
III.Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu.
1- Giụựi thieọu baứi ( 2' )
Yeõu caàu HS xem nhửừng ủieàu maứ caực em
thaỏy trong bửực tranh minh hoaù chuỷ ủieồm
“ VN – Toồ quoỏc em “
Tieỏt hoùc ủaàu tieõn hoõm nay, thaày seừ giụựi
thieọu vụựi caực em baứi Thử gửỷi caực hoùc
sinh Noọi dung thử nhử theỏ naứo? Baực Hoà
ủaừ khuyeõn nhuỷ, troõng mong nhửừng gỡ ụỷ
caực em hoùc sinh? ẹeồ bieỏt ủửụùc ủieàu ủoự,
chuựng ta cuứng ủi vaứo baứi hoùc
2 – Baứi mụựi :
Hẹ 1 : Luyeọn ủoùc
- Goùi 1 -2 HS khaự ủoùc toaứn baứi
-Giaựo vieõn chia ủoaùn: 2 ủoaùn
-ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu ủeỏn vaọy caực em nghú
- HS quan saựt vaứ neõu nhaọn xeựt
-Hoùc sinh laộng nghe
-Hoùc sinh nghe vaứ ủoùc thaàm theo-HS duứng vieỏt chỡ ủaựnh daỏu ủoaùn theohửụựng daón
Trang 2-Đoạn 2: Đoạn còn lại
-Cho học sinh đọc trơn từng đoạn nối tiếp
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc những từ
ngữ dễ đọc sai: Tựu, trường, sung sướng…
-GV tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc
thầm , giải nghĩa từ
-GV có thể ghi lên bảng những từ ngữ
học sinh lớp mình không hiểu mà SGK
không giải nghĩa cho các em
-Giọng đọc, ngắt giọng, nhấn giọng như
đã hướng dẫn ở mục a
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Cho HS đọc thầm đoạn 1
H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
H : Tìm ý đoạn 1 ?
+ Cho HS đọc thầm đoạn 2
H: Sau cách mạng tháng tám nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đất nước
H: Cuối thư Bác chúc học sinh như thế
nào?
H : Tìm ý đoạn2 ?
- Cho Hs thảo luận nhóm bàn tìm đại ý
-GV đọc mẫu toàn bài
- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc phát âm từ khó
-Cả lớp đọc thầm chú giải trong SGK.-Một vài em giải nghĩa từ
- HS đọc thầm đoạn 1rồi thảo luận nhómđôi trả lời câu hỏi
+ Là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà, ngày khaitrường ở nước VN độc lập sau 80 năm bịthực dân Pháp đô hộ
Từ ngày khai trường này , các em HS bắtđầu được hưởng một nền GD hoàn toàn
+HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, gópphần đưa đất nước đi lên
+ Bác chúc học sinh có một năm đầy vuivẻ và đầy kết quả tốt đẹp
+ Ý 2 : Ý thức trách nhiệm của HS trong việc học tập
Đại ý : Niềm vinh dự và phấn khởi của HS
trong ngày khai trườngđầu tiênvàtrách
Trang 3HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm , đọc thuộc
lòng
-Cho HS đánh dấu đoạn cần luyện đọc
lên GV gạch dưới những từ ngữ cần
nhấn giọng, cách ngắt đoạn…
-Đoạn 1: Luyện đọc từ Nhưng sung sướng
hơn… đến các em nghĩ sao?
-Đoạn 2: Luyện đọc từ sau 80 năm… đến
của các… em
-Học đoạn thư ( từ sau 80 năm giới nô lệ…
đến … ở công học tập của các em)
-Cho học sinh thi đọc thuộc lòng đoạn
thư
-GV nhận xét và khen những học sinh
đoạnï hay và thuộc lòng nhanh
3 – Củng cố đặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng đoạn thư
-Dặn học sinh về nhà đọc trước bài :
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nhiệm của các em là phải học tập tốt.
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn cầnluyện đọc
-HS nghe GV hướng dẫn cách đọc vàluyện đọc
- HS luyện đọc diễn cảm.( đọc thi theonhóm bàn rồi thi giữa các nhóm )
-Từng cá nhân nhẩm thuộc lòng
-Khoảng 2 đến 4 học sinh thi đọc
-Lớp nhận xét
TOÁN ( 1 )
CHƯƠNG I:
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐGIẢI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.
I/Mục tiêu : Giúp HS:
+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc , viết phân số
+ Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, cách viết số tự nhiên
dưới dạng phân số
+ Học sinh đọc được phân số đã cho, viết được phân số khi nghe đọc, viết được
thương phép chia hai số tự nhiên và biểu diễn được số tự nhiên dưới dạng phân
số
Trang 4- Tích cực và ham thích học tập môn Toán, có ý thức rèn luyện các phẩm chấtđể học tốt môn Toán…
II/ Đồ dùng học tập
- Các tấm bìa cắt sẵn như SGK, bộ đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
1 - OnÅ định lớp
- Ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
2 - Bài mới : GTB
HĐ 1: Ôn tập cách đọc viết phân số
- Giới thiệu phiếu học tập
Viết phân số biểu thị phần tô đậm
Nêu cách đọc
- Nêu ý nghĩa của mẫu số, tử số
- HD học sinh kiểm tra kết quả thực
hiện phiếu học tập
-Gọi một vài học sinh đọc lại các phân
số vừa nêu
-GV nhắc lại: ,10040
4
3,10
5,3
2
là cácphân số
Viết lên bảng các chú ý
HĐ 2: Ôn tập mối liên hệ giữa phân số
với phép chia hai số tự nhiên và giữa
phân số với số tự nhiên
1 Viết kết quả phép chia hai số tự
nhiên dưới dạng phân số
1 : 3 = … 4 : 10 = …
9: 2 = …
-Nhắc lại tên bài học
-HS thực hiện phiếu học tập và phátbiểu
+Băng giấy được chia làm 3 phầnbằng nhau, tô màu 2 phần tức là tômàu hai phần 3 băng giấy, ta có phânsố:
3
2đọc là hai phần ba
+Băng giấy được chia làm 10 phầnbằng nhau, tô màu 5 phần tức là tômàu 5 phần 10 băng giấy Ta có phânsố
10
5đọc là năm phần mười
- HS thực hiện tương tự vào phiếu họctập
-Thực hiện
Đọc theo yêu cầu
-Nghe
-HS chú ý
Trang 5H : Trong những trường hợp trên ta
dùng phân số để làm gì ?
-Phân số đó cũng được gọi là thương
của phép chia hai số tự nhiên đã cho
2 Viết các số tự nhiên sau dưới dạng
phân số theo mẫu
3 = 3: 1 = 13 ; 12 = ……
128 = ……; 2001 = ……
- Số tự nhiên có thể viết dưới dạng
phân số là
3 Số 1 có thể viết thành phân số nào?
H : Em có nhận xét gì về những phân
Đọc các phân số và nêu tử số, mẫu số
Bài 2:Viết các thương dưới dạng phân
số
3 : 5= … ; 75 : 100 = … ; 9: 17=
-Cho học sinh làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
* Tương tự hướng dẫn bài 3,4
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét sửa bài
-Nhận xét chốt ý
3 - Củng cố- dặn dò
1 : 3 = 31; 4 : 10 = 104 ; …+ Ghi kết quả của một số tự nhiên chomột số tự nhiên khác 0
1
3, ……
- Phân số có tử số là số tự nhiên đó vàmẫu số là 1
- HS có thể viết 11, 1212, …
- Phân số có tử số và mẫu số bằngnhau
- HS viết ,30
1
0, …
- Tử số bằng 0 và mẫu số khác 0
- Nối tiếp nêu
-Nhận xét sửa sai cho bạn
100
75,5
3, ……
- HS viết bảng con
1 HS lên bảng viết
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.-HS tự làm vào vở tương tự cách làmnhư bài 2
-1HS lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài
- Tự làm bài, đổi vở kiểm tra chéo.a) 1 = 66
Trang 6-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS làm bài và chuẩn bị bài sau b) 0 = 5
0
KHOA HỌC ( 1 )
SỰ SINH SẢN
A Mục tiêu :-Sau bài học, HS có khả năng :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ, sinh ra và có những đặc điểm giống vớibố, mẹ mình
-Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
B Đồ dùng dạy học :
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi " bé là con ai"
-Hình 4, 5 SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 71 Kiểm tra bài cũû : ( 5’)
-Kiểm tra sách vở HS
-Nêu yêu cầu môn học
2.Bài mới : (25’)
Hoạt động 1 : Trò chơi " Bé là con ai"
Mục tiêu : HS nhận ra mỗi em đều do bố,
mẹ sinh ra có những đặc điểm giống bố,
me mình
* Nêu yêu cầu bài
-Vẽ các bức tranh về gia đình của bé
-Cho HS thực hành vẽ vào giấy
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu:HS nêu được ý nghĩa của sự sinh
sản
* Chơi trò chơi tìm bố mẹ
-HD HS cách chơi
H : Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
* KL: Mỗi em đều do bố, mẹ sinh ra có
những đặc điểm giống bố, me mình
* GV hướng dẫn quan sát hình 1,2,3,4,5
SGK, đọc lời thoại giữa các nhanä vật
ápdụng nói trong gia đình của mình
- Cho HS làm việc cặp đôi
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Trả lời các câu hỏi :
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
với mỗi gia đình và dòng họ
+ Diều gì sẽ xẫy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản
* KL:Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì
kế tiếp nhau
3 Củng cố dặn dò :
* Nêu lại nội dung bài
-Liên hệ thực tế ở địa phương em , mỗi gia
đình em ở
-Nêu nhận xét của bản thân đối với sự
-HS kiểm tra chéo sách vở hs -Lăùng nghe
* Nhắc lại đầu bài
-Thực hành vẽ
-Trao đổi cùng các bạn
* Lắng nghe nội dung, cách chơi.-HS chơi thử
+ Mỗi trẻ sinh ra đều có bố mẹ, cónhững đặc điểm giống bố mẹ
* Quan sát tranh hình sách giáokhoa
-Lắng nghe các yêu cầu của giáoviên
-2 HS thảo luận làm việc theo cặp.-Nêu câu hỏi và trả lời
+ HS nêu theo gợi ý + Trả lời
+ Nêu lại nội dung bài học-Lần lượt nêu nối tiếp
-Liên hệ thực tế ở địa phương nơi
HS ở
-Nêu các tác hại về dân so átăngnhanh
Trang 8I/Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu sốcác phân số
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
Yêu cầu HS nêu tính chất cơ bản
- 1HS đọc phân số và 1 HS viết phân sốmà bạn vừa đọc Sau đó chỉ ra đâu là tửsố, mẫu số
- Lớp quan sát và nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
656
5
;18
1536
356
Trang 9của phân số.
- Viết lên bảng ví dụ
bản của phân số
HĐ2: Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
H : Người ta ứng dụng tính chất cơ
bản của phân số để làm gì?
- Viết ví dụ lên bảng
- Rút gọn phân số:
12090
H :Rút gọn phân số để được một
phân số mới như thế nào so với
phân số đã cho?
H : Khi rút gọn phân số phải rút gọn
cho đến khi không thể rút gọn được
nữa Phân số không thể rút gọn
được gọi là gì?
HĐ 3 :Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số
- Khi rút gọn phân số ta làm như thế
nào?
- Nêu yêu cầu và thời gian thảo
luận
H : Các cách rút gọn phân số của
nhóm em có giống nhau không?
H : Cách nào nhanh nhất?
H : Tính chất cơ bản của phân số
còn để ứng dụng để làm gì?
- Ghi ví dụ:
Quy đồng mẫu số ,74
52Bài2:Quy đồng mẫu số các phân số
-Rút gọn phân số hoặc quy đồng mẫu số.-Thực hiện vở nháp
120
90
= …………
-Nhận xét sửa
+ Để được một phân số có tử số và mẫusố bé đi và phân số mới vẫn bằng phânsố đã cho
-Phân số tối giản
+ Xét xem cả tử số và mẫu số cùng chiahết cho số tự nhiên nào khác 0
- Chia tử số và mẫu số đã cho cho một sốtự nhiên đó
-Thảo luận theo bàn
rút gọn phân số
16
9,3
2,53
-Đại diện các bàn nêu +Có nhiều cách rút gọn phân số
+Cách nhanh nhất là chọn được số lớnnhất mà tử số và mẫu số của phân số đãcho điều chia hết cho số đó
- Quy đồng mẫu số các phân số
-Tìm mẫu số chung
MSC: 5 x 7 = 35
75
725
Trang 10H :Muốn quy đồng mẫu số hai phân
số trước hết ta phải tìm gì?
H : Mẫu số chung là số phải chia
hết cho 2 mẫu số của hai phân số đã
cho Trong ví dụ trên ta chọn mẫu
số chung như thế nào?
Bài 3:Tìm các phân số bằng nhau
trong các phân số dưới đây ?
- Nêu yêu cầu làm bài và cho học
sinh làm bài vào vở
4 - Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài và chuẩn
I.Mục đích – yêu cầu.
-Giúp học sinh hiểu thế nào là từ dồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn vàkhông hoàn toàn
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồngnghĩa
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1
-Bút dạ và 2-3 tờ giấy phiếu phô tô các bài tập
III.Các hoạt động dạy – học.
1 - Giới thiệu bài.
-Trong bài viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em
chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã
viết Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn,
trong tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được
thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình
-Nghe
Trang 11vào học tập và giao tiếp hàng ngày
2 - Nhận xét
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu baì tập 1
-Giáo viên giao việc
-Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng
với từ kiến thiết
-Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe
với từ vàng lịm
-Tổ chức cho học sinh làm bài tập
-Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a} Xây dựng: làm cho hình thành một tổ chức hay một
chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo
một phương hướng nhất định
Kiến thiết Xây dựng theo một quy mô lớn
b}Vàng hoe: Có màu vàng nhát, tươi và ánh lên
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc
a) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và xây dựng cho nhau
xem có được không? vì sao?
b) Các em đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm cho nhau xem có được không? Vì sao?
-Cho HS làm bài ( nếu làm theo nhóm thì giáo viên
phát giấy đã chuẩn bị trước)
-Cho HS làm baì theo nhóm , giáo viên phát giấy đã
chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a)Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không
giống nhau hoàn toàn
3 - Ghi nhớ.
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
-Có thể cho học sinh tìm thêm ví dụ trong hoặc ngoài
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân HS tự sosánh nghĩa của các từ trong câu
-HS làm bài theo nhómbàn
- Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc thành tiếng
-Cả lớp đọc thầm
Trang 12-Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại 1 lần
4 - Luyện tập.
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập đọc đoạn văn
-GV giao việc: Các em xếp những từ in đậm thành
nhóm từ đồng nghĩa
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng hoặc đưa bảng phụ
ra đoạn văn đã chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là: Xây dựng, kiến thiết và trông
mong
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc; Các em có 3 việc phải làm
-Thứ nhất : Tìm từ đồng nghĩa với từ đẹp
-Thứ hai : Tìm từ đồng nghĩa với từ to lớn
-Thứ ba : Tìm từ đồng nghĩa với từ học tập
-Tổ chức HS làm bài Phát phiếu cho 3 cặp
-Tổ chức HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Từ đồng nghĩa với từ đẹp: Đẹp đẽ, xinh đẹp…
-Từ đồng nghĩa với từ to lớn: To tướng, to kềnh…
HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc : Em hãy chọn 1 cặp từ đồng nghĩa và
đặt câu với cặp từ đó
-Cho HS làm bài
-Cho học sinh trình bày
-GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng
VD: Nếu chọn cặp từ xinh đẹp-xinh ta có thể đặt câu:
Quê hương ta xinh đẹp vô cùng
-Con búp bê của em rất xinh
-GV nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
5 - Củng cố , dặn dò:
-HS tìm ví dụ
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS dùng viết chì gạch trongSGK những từ đồng nghĩa
-1 HS lên bảng gạch dưới từđồng nghĩa trong đoạn bằng mựckhác màu hoặc phấn màu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to , lớp đọc thầm.-HS làm bài theo cặp, viết ranháp những từ tìm được
-3 cặp làm bài trên phiếu
-Đại diện 3 cặp đem dán lênbảng phiếu bài làm của cặpmình
-Lớp nhận xét
-HS ghi lại những nội dung giáoviên dặn
Trang 13-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
-Viết vào vở những từ đồng nghĩa đã tìm được.
*********KHOA HỌC ( 4 )
CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ
NÀO ?
A Mục tiêu : Giúp hs:
+ Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng cuả bố
+ Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
+ Tạo đk cho HS tính tò mò , khám phá tự nhiên
B Đồ dùng dạy học :
- Hình 10, 11 SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ
* Nêu lại nội dung bài học
-Cần phải đối xử với con trong gia đình
như thế nào ?
-Nhận xét tổng kết chung
2 Bài mới :
HĐ1 : Giảng giải
MT: Hình thành cho HS biểu tượng về
sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi
* HD HS làm việc cá nhân
H : Quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc
kĩ phần chú thích trang 10 SGK, tìm
xem chú thích nào phù hợp với hình
nào ?
-Làm việc cá nhân trình bày
-Nhận xét chung
-Chốt ý ( SGK)
* Yêu cầu hs quan sát các hình
2,3,4,5,trang 11 SGK để tìm xem hình
nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3
* 1 HS nêu lại nội dung bài
- HS nêu
-HS nhận xét
* Mở sách giáo khoa
- Quan sát trả lời câu hỏi -Đáp án : hình 1a : Các tinh trùng gặp trứng Hình 1b : Một tinh trùng đã chui được vào trứng
Hình 1c : Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tư û
* Quan sát hình sách giáo khoa và trảlời câu hỏi
-Đáp án : H2 : Thai được khoãng 9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn
Trang 14tháng, khoãng được 9 tháng.
-Gọi 1HS lên trình bày
-Yêu cầu các nhóm nhận xét chung
HĐ2 : Nêu lại nhận xét
MT: quan sát nêu lại nội dung các hình
-Nêu các bộ phận theo nội dung các
hình , kèm theo chú giải
-Tổng kết chung , cho HS quan sát sách
giáo khoa
* Cho hs làm việc theo cá nhân
-Quan sát tranh SGK nêu lại các nội
dung sgk
-Trình bày miệng theo ca ùnhân
-Nhận xét chung liên hệ cho hs
3 Củng cố, dặn dò :
* Chốt ý nêu lại ND bài
-Gd hs các vấn đề thực tế
chỉnh
H3 : Thai được 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện
H4 :Thai được 3 tháng , đã có hình dạng đầu, mình, tay, chân, hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể
H5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu,mình, tay, chân, nhưng chưa rõ ràng
* Quan sát tranh nêu lại nội dung củabài
-Trình bày kết quả quan sát được
* Nêu lại ND bài -Chuẩn bị bài sau
********************************
LỊCH SỬ ( 1 )
"BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH.
I Mục tiêu:
Sau bài học HS nêu được
-Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biêu trong phong trào đấutranh chống thực dân pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
-Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vui đê kiênquyết cùng nhân dân chống quân pháp xâm lược
-Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là " Bình Tây đại nguyênsoái"
-Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố.
II: Đồ dùng:
Trang 15-Hình vẽ trong SGK, phóng to nếu có điều kiện.
-Bản đồ học tập cho HS
-Phiếu học tập
-Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
.III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 - Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
2 -Tìm hiểu bài.
HĐ1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân
pháp mở cuộc xâm lược
-GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
cho các câu hỏi sau
H : Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
H:Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
-GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
-GV giảng thêm cho HS hiểu
HĐ 2 : Trương Định kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu
-Đọc sách thảo luận để trả lời câu hỏi
H : Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay
sai? Vì sao?
H : Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái
độ và suy nghĩ như thế nào?
………
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
từng câu hỏi trước lớp
+Cử 1 HS làm chủ toạ của cuộc toạ đàm
+HD HS chủ toạn dựa vào các câu hỏi đã nêu
-Nghe
-HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời
+Dũng cảm đứng lên chống thực dân phápxâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổra…
+Nhượng bộ không kiên quyết chiến đấubảo vệ đất nước
-2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi vàbổ sung
-HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọcsách, thảo luận để hoàn thành phiếu
+Ban lệnh xuống buộc Trương Định phảigiải tán nghĩa quân và đi nhận chức LãnhBinh ở An Giang
+Lệnh của nhà vua là không hợp lí….-Băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phảituân lệnh vua, nếu không phải chịu tộiphản nghịch…
-Báo cáo kết quả thảo luận và HD củaGV
-Lớp cử một HS khá, mạnh dạn
Trang 16để điều khiên toạ đàm.
+GV theo dõi HS làm việc và là cố vấn, trọng
tài khi cần thiết
-Nhận xét kết quả thảo luận
-GV kết luận ngắn về nội dung hoạt động:
Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước…
HĐ3: Lòng biết ơn của nhân dân ta với Bình
Tây Đại Nguyên Soái
-GV lần lượt nêu câu hỏi
H : Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định?
H:Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện mà em
biết về ông?
……
Kl: Trương Định là một trong những tấm gương
tiêu biểu trong phòng trào đấu tranh chống
thực dân pháp…
-GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành
nhanh sơ đồ
3 - Củng cố dặn do :ø
-GV tổng kết, giờ học và tuyên dương các HS
tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
-Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và làm các
bài tập tự đánh giá kết quả và sưu tầm câu
chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ
-HS cả lớp phát biểu ý kiến theo sự điềukhiển của bạn chủ toạ
-HS suy nghĩ, tìm câu trả lời và giơ tay xinphát biểu ý kiến
+Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsàng hi sinh ban thân mình cho dân tộc,cho đất nước
-HS kể chuyện mình sưu tầm được
-HS kẻ sơ đồ vào vở và hoàn thành sơ đồ
***************************************
ĐẠO ĐỨC ( 1 )
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5.( T1) I) Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
-Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5
II)Tài liệu và phương tiện :
- Cacù bài hát về chủ đề trường em
Trang 17- Giấy , bút màu.
- Các truyện nói về tấm gương HS lơpớ 5 gương mẫu
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũû: (5)
- Nêu ND tiết học , yêu cầu môn học
-Kiểm tra sách vở HS
* Nhận xét chung
2.Bài mới: ( 25)
a GT bài:
b Nội dung:
HĐ1:Quan sát và thảo luận
MT:HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5,
thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5
* Hát bài hát: " Em yêu trường em", GT
bài ghi đề bài lên bảng
* Yêu cầu HS tranh ảnh SGK trang 3-4và
thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Yêu cầu các nhóm trình bày
* Nhận xét rút kết luận : Năm nay em đã
lên lớp 5 lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì
vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi
mặt đẻ cho các em HS các khối khác học
tập
HĐ2:Làm bài tập 1 SGK.
MT:Giúp HS xác định được những nhiệm
vụ của HS lớp 5
- Theo em, chúng ta phải làm gì đẻ xứng
đáng là HS lớp 5 ?
* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi , làm bài
tập 1
- Yêu cầu một vài nhóm trình bày trước
* Kiểm ttra chéo sách vở lẫnnhau
-Báo cáo kết quả kiểm tra
* Hát bài hát
-Nêu đầu bài
* Quan sát ttranh thảo luận theonhóm, trả lời câu hỏi:
-Nêu suy nghĩ của bản thân
-3,4 HS nêu ý kiến
-4,5 HS nêu
* Đại diện các nhóm trình bày.-Nhận xét các nhóm
* Tổng kết rút kết luận
* HS đọc bài tập, nêu yêu cầuthực hiện
-Thảo luận cặp đôi, trình bày kếtquả
-Các nhóm trình bày trước lớp.-Nhận xét các nhóm
-Tổng kết rút kết luận
* 3, 4 HS nêu lại kết luận
-Nêu thêm những việc em cần
Trang 18* Nhận xét rút kinh nghiệm chung :
-Các điểm a,b,c,d,e trong bài tập 1 là
những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta
cần phải thực hiện
-Bây giờ các em hãy xem mình làm những
gì ,những gì cần cố gắng
HĐ3:Tự liên hệ ( bài tập 2 SGK )
MT:HS tự nhận thức về bản thân và có ý
thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là
HS lớp 5
* Nêu yêu cầu HS tự liên hệ :
-Hãy suy nghĩ, đối chiếu những việc làm
của mình từ trước đến nay với những
nhiệm vụ của HS lớp 5 ?
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu một số nhóm trình bày trước lớp
* Nhận xét rút kết luận :-Các em cố gắng
phát huy những điểm mà mình đã thực
hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu
sót để xứng đáng là HS lớp 5
HĐ4:Trò chơi phóng viên
MT:Củng cố lại nội dung bài học
* HD HS thay nhau làm các phóng viên để
phỏng vấn các HS khác về một số ND có
liên quan đến chủ đề bài học :
-Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì ?
-Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5
?
-Bạn đã thực hiện những điểm nào trong
chương trình" rèn luyện đội viên" ?
+ Nhận xét các phóng viên và câu trả lời
- Tổng kết nhận xét
* Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản
thân trong năm học này:
-Mục tiêu phấn đấu; Những thuận lợi đã
có ; Những khó khăn có thể gặp; Biện
pháp cần khắc phục; Những người có thể
-3 , 4 HS nêu lại kết luận
-HS liên hệ bổ sung các mặt cònthiếu
* Lần lượt làm các phóng viênphỏng vấn các bạn về các vấn đềcó liên quan đến bài học:
-Thể hiện là các anh chị làm cácviệc tốt cho các em noi theo.-Cảm thấy lớn luôn gương mẫu ,xứng đáng là lớp cuối cấp
+ HS nhận xét bổ sung
-3,4 HS đọc ghi nhớ SGK
* Tự liên hệ làm bài tập ở nhà,vào phiếu học tập ,
Trang 19hổ trợ em ?
3 Củng cố dặn dò: ( 5)
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Nêu lại ND bài học
***********************************************
Thø t ngµy 20 th¸ng 8 n¨m 2008
TẬP ĐỌC ( 2 )
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài
+Đọc đúng các từ ngữ khó
+Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng,
biết nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
-Hiểu các từ ngữ phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
dùng trong bài
-Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày
mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó,
thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng ngày mùa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1-Kiểm tra bài cũ :
-Giáo viên gọi học sinh lên kiểm tra bài
-GV nhận xét cho điểm học sinh
2- Bài mới : Giới thiệu bài
+Nhấn giọng ở những từ ngữ tả maù vàng:
Vàng xuộm, vàng hoe….
-GV chia làm 4 đoạn
-2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nghe
-HS lắng nghe , lớp đọc thầm
-Học sinh dùng viết chì đánh dấu đoạn
Trang 20-Đ1: Từ đầu đến nắng nhạt ngả màu vàng
hoe
-Đ2: Tiếp theo đến vạt áo
-Đ3:Tiếp theo đến quả ớt đỏ chót
-Đ4: Còn lại
-Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đoạn sai:
Sương sa, vàng nhuộm….
HĐ2: GV đọc diễn cảm toàn bài.
-GV đọc cả bài
-Cho HS giải nghiã từ
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc lướt bài văn
H: Nhận xét cách dùng một từ chỉ màu vàng
để thấy tác giả quan sát tìh và dùng từ rất gợi
cảm
H: Những chi tiết nào nói về thời tiết của
làng quê ngày mùa?
H: Những chi tiết nào nói về người trong
cảnh ngày mùa?
H: Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào?
H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình
yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương?
HĐ 4 : Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt nhấn
giọng… khi đọc
-GV cho HS đánh dấu đoạn cần đọc, từ màu
chín đến vàng mới
-Gạch 1 gạch (\) sau các dấu phẩy, 2 gạch
(\\) sau các dấu chấm
-Gạch dưới tất cả nhưnõg từ ngữ chỉ màu
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2 lần
-HS có thể chọn từ và giải nghĩa:VDvàng xuộm: lúa vàng xuộm =>lúa đãchín, có màu vàng đậm
+Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời , mặt nước thơmthơm , nhè nhẹ Ngày không nắng ,không mưa
+"Không ai tưởng đến ngày hay đêm màchỉ mải miết đi gặt , kéo đá , cắt rạ là
- HS theo dõi -HS dùng viết chì gạch trong SGK
Trang 21-GV đọc diễn cảm đoạn văn một lần (đọc
trên bảng phụ đã chuẩn bị trước)
+HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét+khen HS nào đọc hay hơn
3 - Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh
đọc tốt
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
đã học và chuẩn bị bài“Nghìn năm văn
-2 HS thi đọc cả bài
-Lớp nhận xét
*****************************************
TOÁN ( 3 )
ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I/Mục tiêu :Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với đơn
vị; biết so sánh hai phân số có cùng tử số
- HS thực hiện được so sánh các phân số và sắp xếp theo thứ tự yêu cầu
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
1 – Bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng
Bài số 3: Tìm các phân số bằng nhau:
100
40,35
20,
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
2 - Bài mới : GTB
HĐ1: Ôn tập so sánh hai phân số.
-Gọi 1 HS nêu cách so sánh hai phân số có
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu
-Nhận xét đúng sai và giải thích
Trang 22cùng mẫu số.
- Cho HS hoạt động theo nhóm đôi Một
em đưa ra hai phân số cùng mẫu số, một
em đưa ra kết quả so sánh phân số nào lớn
hơn, vì sao?
- Em hãy nêu cách so sánh hai phân số có
cùng mẫu số
- Viết bảng: So sánh hai phân số
4
3
và 75
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào bảng
-Nhận xét cho điểm
Yêu cầu HS làm bài vào vở
Gợi ý: Ta quy đòng mẫu số rồi so sánh
chú ý quan sát mẫu số lớn nhất trong các
mẫu số đã cho
-Nhận xét chốt ý
HĐ 2: Thực hành
Bài 1:
H : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Cho HS làm vào vở
Bài 2: Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn
H : Bài tập yêu cầu làm gì ?
H : Muốn viết được thứ tự từ bé đến lớn ta
làm ntn ?
- Cho HS thảo luận làm theo nhóm bàn
- Nhận xét sửa sai từng ý
3 - Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài vào chuẩn bị bài
- Trong hai phân số cùng mẫu số +Phân số nào có tử số bé hơn thìbé hơn
2
< vì phân số này cócùng mẫu số là 7, so sánh hai tửsố ta có 2<5
- Như SGK
- HS theo dõi bài 1
- HS trả lời
- HS làm cá nhân
- 1HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét kết quả – chữabài
-Nhận xét chữa bài
- HS theo dõi bài 2
8
;6
Trang 23sau -Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
*****************************************
TẬP LÀM VĂN.( 1 )
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I Mục đích yêu cầu.
-Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh ( mở bài, thân bài , kết bài ) của
một bài văn tả cảnh
-Từ đó biết phân tich cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy – học.
Bảng phụ ghi sẵn:
-Nội dung phần ghi nhớ
-Cấu tạo của nắng trưa đã được GV phân tích
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1- Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài mới cho HS
-Dẫn dắt ghi tên bài
2 - Nhận xét.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV giao việc:
-Đọc văn bản “Hoàng hôn trên sông hương”
-Chia đoạn văn bản đó
-Xác định nội dung của từng đoạn
-Tổ chức cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: Bài văn gồm có 3 phần và
có 4 đoạn Cụ thể
-Phần mở bài: Từ đầu đến … yên tĩnh này: Giới thiệu
đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
-Một số HS phát biểu
-Lớp nhận xét
Trang 24-Phần thân bài: Gồm 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ mùa thu đến hai hàng cây Sự đổi thay
sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn
đến lúc tối hẳn
+Đoạn 2: Từ phía bên sông cho đến chấm dứt: Hoạt
động của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn
-Phần kết bài: Câu cuối của văn bản Sự thức dậy của
Huế sau hoàng hôn
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh,
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Sự giống nhau: 2 bài đều giới thiệu bao quát quang
cảnh định tả rồi đi vào tả cụ thể từng cảnh Cụ thể
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Cho HS sử dụng kết luận vừa rút ra trong 2 bài văn
tả cảnh
4 - Luyện tập : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc:
-Các em đọc thầm bài “Nắng trưa”
-Nhận xét cấu tạo của bài văn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS ghi kết quả bài vào vở
-1-2 HS phát biểu
-3 HS đọc phần ghi nhớ
-2 HS nhắc lại kết luận đã rút rakhi so sánh 2 bài văn
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS nhận việc
-HS làm bài cá nhân
-3-4 HS trìh bày kết quả
-Lớp nhận xét
Trang 25-Phần mở bài: Câu văn đầu lời nhận xét chung về
nắng trưa
-Phần thân bài gồm 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ buổi trưa đến lên mãi cảnh nắng trưa dữ
dội
+Đoạn 2: Tiếp theo đến khép laị: nắng trưa trong
tiếng võng và câu hát ru em
+Đoạn 3: Tiếp theo đến lặng im: muôn vật trong
nắng
+Đoạn 4: Tiếp theo đến chưa xong hình ảnh người mẹ
trong nắng trưa
-Phần kết bài lời cảm thán: Tình thương yêu mẹ của
con
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong sách
giáo khoa
5 - Củng cố - dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt bài tập
-HS chép lại kết quả đúng
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung
mỗi tranh bằng 1,2 câu HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện qua đó
rèn kỹ năng nói cho HS
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước tưởng dũng cảm
bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phong to nếu có
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1- Giới thiệu bài.
Trang 26-Giáo viên giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt ghi tên bài
2 - GV kể chuyện.
HĐ1: GV kể lần 1(Không sử dụng tranh)
-Giọng kể: Chậm rõ, thể hiện sự trân trọng,
tự hào
HĐ2: Giáo viên kể lần 1 sử dụng tranh
-Giáo viên giải nghĩa từ khó: Sáng dạ, mít
tinh, luật sư
-GV lần lượt đưa các tranh trong SGK đã
phóng to lên bảng Miệng kể, tay kết hợp
chỉ tranh
3 - Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
HĐ1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi
tranh
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nội dung câu
chuyện thầyâ đã kể, các em hãy tìm cho mỗi
tranh 1,2 , 3 , 4 , 5 , 6 câu thuyết minh
-Tổ chức cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả GV cần cho HS
trình bày theo mức độ tăng dần
-GV nhận xét đưa bảng phụ lên Bảng phụ
đã viết đủ lời thuyết minh cho cả 6 tranh
-GV nhắc lại: Từng tranh các em có thể
thuyết minh như sau
-Tranh 1: Lý Tự Trọng rất thông minh Anh
được cử ra nước ngoài học tập
-Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với
các tổ chức đảng bạn bè qua đường tàu
biển
……
-Tranh 6: ra pháp trường, anh vẫn hát vang
bài Quốc tế ca
HĐ2: HS kể lại cả câu chuyện.
-Cho HS kể từng đoạn với học sinh yếu
trung bình
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.-1 HS thuyết minh về tranh 1,2
-1 HS thuyết minh về tranh 3-4
-1 HS thuyết minh về tranh 5-6
-HS nhìn lên bảng phụ và nghe cô giảng
-1 HS kể đoạn 1
-1 HS kể đoạn 2
Trang 27-Cho HS kể câu chuyện.
-Cho HS thi kể theo lời nhân vật GV nhắc
HS chọn vai nào, khi kể phải xưng tôi
-GV nhận xét, khen những học sinh kể hay
4 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
HĐ1: GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi.
HĐ2: GV đặt câu hỏi cho HS.
-Các em có thể đặt câu hỏi để trao đổi về
nội dung câu chuyện
-Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
H: Vì sao các người coi ngục gọi Trọng là
"ông nhỏ"?
H: Vì sao thực dân pháp vẫn xử bắn anh
chưa đến tuổi vị thành niên?
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5 - Củng cố dặn dò.
-GV nhận xét tiết học
-GV+HS bình chọn HS kể chuyện hay nhất
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng
cách nhập vai nhân vật khác nhau
-Dặn HS tìm đọc thêm những câu chuyện
ca ngợi những anh hùng, danh nhân của đất
nước
-Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết KC sau
-1 HS kể đoạn 3
-2 HS thi kể cả câu chuyện
-2 HS thi kể nhập vai
-Lớp nhận xét
-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại trả lời câuhỏi
+Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ mà dũngcảm, chí lớn, có khí phách
+Vì chúng sợ khí phách anh hùng của anh
-HS có thể trả lời: là thanh niên sống phải có
- Nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
- HS thực hiện được so sánh các phân số
II/ Đồ dùng học tập :
III/ Các hoạt động dạy – học :
Trang 281 – Bài cũ :
-Yêu cầu HS so sánh hai phân số
-Nhận xét bài làm của HS
2 – Bài mới : GTB
HĐ 1: So sánh phân số với đơn vị.
Bài 1 :
H : Nêu yêu cầu của bài ?
H : Em hãy nêu cách nhận biết một
phân số bé hơn 1?
H :Nêu cách nhận biết một phân số
lớn hơn 1?
H : Em hãy nêu cách nhận biết một
phân số bằng 1?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Nhận xét chốt ý
HĐ 2: So sánh hai phân số có cùng
tử số
Bài 2 :
H : Bài tập yêu cầu làm gì ?
GV nêu ví dụ :52 và 72
H : Muốn so sánh hai phân số này ta
có những cách nào?
- Giúp học sinh nhận xét rút ra cách
làm nhanh nhất, đó là so sánh hai
phân số có cùng tử số
- Vận dụng cho HS thực hiện
-2HS lên bảng thực hiện
5,31-Nhận xét bài làm của bạn
- HS trả lời-Phân số có tử số bé hơn mẫu số
- Phân số có tử số lớn hơn mẫu số
- Phân số có tử số bằng mẫu số
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
1
3
1 ; 12
2 ; 14
9 ; …
-Nhận xét bài làm và giải thích
- HS đưa ra các tình huống
- So sánh 2 phân số có cùng tử số
- Trong hai phân số có cùng tử số phânsố nào có MS lớn hơn thì phân số béhơn
- HS làm cá` nhân
3
112
11
;6
59
5
;7
25
2và và và-Nhận xét kết quả của bạn
Trang 29- GV cho HS nêu lại cách so sánh 2
phân số có cùng tử số
HĐ 3 : So sánh 2 phân số
Bài 3 :
H : Bài tập yêu cầu làm gì ?
-Tổ chức cho học sinh hoạt động
- Giúp HS nêu nhận xét Trong hai
phân số, phân số nào có phần bù với
đơn vị bé hơn thì phân số đố lớn
hơn
-Nêu nhiệm vu nhóm 2
-Nêu nhiệm vụ nhóm 3
-Giúp HS nhận xét và chỉ ra cách
làm nhanh và chính xác
- GV nhận xét và chốt ý
HĐ 4 : Giải toán có lời văn
-Cho HS đọc bài 4
H : Bài toán cho biết gì ?hỏi gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn giải
-HS làm vào vở
- HS nêu
-HS trả lời
- Thực hiện theo nhóm
a) Phân số nào lớn hơn?
Nhóm 1:
7
54
3 và
+ Quy đồng mẫu số
+Quy đồng tử số
+So sánh với 1 đơn vị
Cách 1:
28
2028
21
;28
207
5
;28
214
3
=
=
=Cách 2: ;75 1521
20
154
3 = = ; 1520 >1521Cách 3: 43 = 86 có phần bù
8
2
;7
5có phần
bù 72; 82 <72nên 86 > 75 hay 43 > 75
-Nhóm 2:
b) Nêu các cách để so sánh hai phân số.9
47
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS đọc bài toán
- HS phân tích bài toán -HS thảo luận nêu cách giải rồi trình bàycách giải
Lời giải
Trang 30bài toán.
- Đại diện 1 số nhóm lên gắn bài
giải lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét rồi chữa
bài
3 – Củng cố – dặn dò :
Nêu yêu cầu về nhà làm
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
So sánh 31 và52 ta thấy 31< 52Vậy mẹ cho em nhiều quýt hơn
**************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( 2 ) LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.
IMục đích – yêu cầu:
-Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
-Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ
đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể
II Đồ dùng dạy – học.
-Bút dạ+ bảng phụ hoặc phiếu phô tô nội dung bài tập 1 và bài tập 3
-Một vài trang từ điển được phô tô
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1- Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS lên bảng kiểm tra bài cũ
2 – Bài mới :
-Giới thiệu nội dung bài mới
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài 1
-Giáo viên giao việc : bài tập cho 4 từ xanh,
đỏ, trắng, đen Nhiệm vụ của các em là tìm
những từ đồng nghĩa với 4 từ đó
-Cho HS làm bài theo nhóm GV chia nhóm đặt
tên, phát phiếu đã phô tô-cop pi và bút dạ
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng
a\ Những từ đồng nghĩa với từ chỉ màu xanh:
Xanh biếc, xanh tươi…
-2-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi của giáoviên
-Nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS nhận việc, lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm, cử bạn viếtnhanh viết các từ tìm được vào phiếu.-Đại diện các nhóm dán phiếu đã làm lênbảng lớp
-Lớp nhận xét
Trang 31b\Đồng nghĩa với từ chỉ màu trắng: Trắng tinh,
trắng toát, trắng phau…
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc: các em chọn một số các từ vừa
tìm được và đặt câu với từ đó
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét+Khẳng định những câu các em
đã đặt đúng, đặt hay, cần chọn 4 câu tiêu biểu
cho 4 màu
HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giáo viên giao việc: các em:
-Đọc lại đoạn văn
-Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc
đơn mà theo em là sai chỉ giữ lại từ theo em là
đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các từ
đúng cần để lại lần lượt là: Điên cuồng, tung
lên, nhô lên, sáng rực, gầm vang, lao vút, chọc
thủng, hối hả
3 - Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT3
-Dặn HS về nhà xem trước bài ở tuần 2
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số học sinh đọc câu mình đặt
-Lớp nhận xét
-HS nào đặt sai nhớ sửa
-HS đọc yêu cầu đọc đoạn văn Cá hồivượt thác Cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm
-Các cá nhân trình bày hoặc đại diệnnhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
********************************************************
CHÍNH TẢ ( 1 ) BÀI: VIỆT NAM THÂN YÊU
Quy tắc viết :c\k, g\gh, ng\ngh.
I.Mục tiêu:
-Nghe viết đúng, trình bày đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi
-Nắm vững quy tắc viết chính tả
II.Đồ dùng dạy – học.
Trang 32-Bút dạ và một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3, cho HS làm việc theo
nhóm hoặc chơi thi tiếp sức
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 - Giới thiệu bài.
-Để có được đất nước Việt Nam tươi đẹp như ngày
hôm nay, cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi,
nước mắt, phải đổ biết bao xương máu Giờ đây,
đất nước ta có những biển rộng mênh mông, những
dòng sông đỏ nặng phù sa, những cánh cò bay lả
dập dờn…
Đó là nội dung bài chính tả Việt Nam thân yêu
của nhà thơ Nguyễn Đình Thi mà hôm nay các em
được viết
2 - Hướng dẫn HS nghe viết
HĐ1: GV đọc toàn bài một lượt.
-GV đọc thong thả, rõ ràng với giọng thiết tha, tự
hào
-Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả Bài
thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về truyền
thống lao động cần cù, chịu thương, chịu khó… kiên
cường bất khuất của dân tộc Việt Nam
Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp
HĐ2: GV đọc cho HS viết.
-Luyện viết những từ học sinh dễ viết sai: dập
dờn, Trường Sơn…
-Nhắc nhở học sinh quan sát cách trình bày theo
thể lục bát
-GV nhắc học sinh về tư thế ngồi viết mỗi dòng
thơ đọc 1 đến 2 lượt
-GV đọc từng dòng cho HS viết Mỗi dòng thơ đọc
1-2 lượt
-Uốn nắn, nhắc nhở những học sinh ngồi sai tư thế
-GV đọc lại toàn bài cho HS kiểm soát lỗi
HĐ3: Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5-7 bài
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe đọc
-Chú ý nội dung chính của bài
-Luyện viết những chữ dễ viết sai.-Quan sát cách trình bày bài thơ
-HS viết chính tả
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Từng cặp học sinh đổi tập cho nhauđể sửa lỗi
-HS lắng nghe để rút kinh nghiệm
Trang 33-GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các
bài chính tả đã chấm
3 - Làm bài tập chính tả.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV giao việc: Các em có 3 việc như sau:
-Một là: Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh để
điền vào chỗ ghi số 1 trong bài văn sao cho đúng
-Hai là: Chọn tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc gh để
điền vào chỗ ghi số 2 trong bài văn
-Ba là: Chọn tiếng bắt đầu bằng c hoặc k để điền
vào chỗ ghi số 3
-Tổ chức cho HS làm bài
-GV dán BT2 {đã chuẩn bị trước} lên bảng, chia
nhóm, đặt tên nhóm
-GV nêu cách chơi: Mỗi nhóm 3 em 3 em trong
nhóm nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào
con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt như vậy cho
đến hết bài Thời gian là 2', tính từ khi có lệnh
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Thứ tự các số 1 được điền như sau: ngày, ngát,
ngữ, nghỉ, ngày
-Thứ tự các số 2 được điền như sau: ghi, gái
-Thứ tự các số 3 được điền như sau: có, của, kiên,
kì
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
-GV giao việc: các em có 3 việc cụ thể:
-Một là phải chỉ rõ đứng trước i,e,ê thì phải viết k
hay e?
-Hai là: Đứng trước i,e, ê phải viết g hay gh
-Ba là: Đứng trước i,e,ê phải viết g hay ngh
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Đứng trước i, e, ê viết k Đứng trước các âm còn
lại viết là c
-Đứng trước i, e, ê viết là gh Đứng trước các âm
-1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trongsách giáo khoa
-HS nhận việc
-Cho học sinh làm bài theo hình thứctrò chơi tiếp sức GV cho 3 nhóm lênthi
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Cả lớp quan sát, nhận xét kết quảcủa 3 nhóm
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe giáo viên giao việc
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm.-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào Vở bài
Trang 34còn lại viết g.
-Đứng trước i, e, ê viết là ngh đứng trước các âm
còn lại viết ng
4 - Củng cố , dặn dò.
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh làm bài tập sai nhớ về nhà làm
VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.Mục tiêu yêu cầu: Sau bài học HS có thể:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên
quả địa cầu
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta
-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN
-Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại cho nước ta
-Chỉ và nêu một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
-Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới
-Lược đồ việt nam trong khu vực Đông Nam A
-Các hình minh hoạ của SGK
-Các thẻ từ ghi tên các đảo… phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học:
1- Ổn định :
2 - Bài mới : Giới thiệu bài mới.
HĐ1:Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
H :Các em có biết đất nước ta nằm trong
khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ
vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu
-Treo lược đồ Việt Nam trong khu vự
-Nghe
-2-3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của VNtrên địa cầu, huy động kiến thức theokinh nghiệm bản thân để trả lời
-HS quan sát lược đồ, nghe GV giới
Trang 35Đông Nam Á và nêu.
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
lược đồ Việt Nam trong SGK
-Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược
đồ
-Nêu tên các nước giáp phần đất liền của
nước ta
H : Cho biết biển bao bọc phía nào phần
đất liền của nước ta? tên biển là gì?
H : Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta?
-Gọi HS lên bảng trình bày kết quả
-Nhận xét kết quả làm việc của HS
-KL: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương…
HĐ2:Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang
lại cho nước ta
H :Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi
cho việc giao lưu với các nước trên thế giới
bằng đường bộ, đường biển, đường không?
-Gọi HS nêu ý kiến trước lớp
-Nhận xét và chính xác lại câu trả lời của
HS
-KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang,
chạy dài theo chiều Bắc- Nam…
HĐ3:Hình dạng và diện tích.
-Tổ chức cuộc thi giới thiệu Việt Nam đất
nước tôi
- Cho HS quan sát lược đồ hình 2 và thảo
luận trả lời 2 câu hỏi SGK
- Nhận xét – bổ sung
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng thống kê và
so sánh theo số liệu trong bảng
-GV chốt lại , rút ra kết luận
thiệu để xác định nhiệm vụ học tập.-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát
Và nêu câu trả lời cho bạn nhận xét.-Dùng que chỉ theo phần biên giới củanước ta
-Vừa chỉ vừa nêu tên các nước
-Biển Đông bao bọc các phía Đông, TâyNam của nước ta
-Các đảo của nước ta là Cát Bà, BạchLong Vĩ….Các quần đảo là Hoàng Sa-Trường Sa
-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồvừa trình bày vị trí địa lí…
-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
-Phần đất liền của Việt Nam giáp vớinước TQ, Lào, Cam-pu-chia Nên có thểmở đường bộ với các nước này, khi đócũng có thể đi qua các nước này để giaolưu với các nước khác…
-1-2 HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớpnghe, bổ sung ý kiến
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung ,
- HS nhắc lại
Trang 36* Ghi nhớ : SGK / 68
3 - Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
*****************************************
Thø s¸u ngµy 22 thang 8 n¨m 2008
TOÁN ( 5 )
PHÂN SỐ THẬP PHÂN.
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận xét các phân số thập phân.0
- Nhận ra có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
1 – Bài cũ :
Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung
2 – Bài mới :GTB
HĐ 1:Giới thiệu phân số thập phân.
- Nêu và viết lên bảng các phân số:
1000
-Chốt: Phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … gọi là phân số thập phân
HĐ 2: Viết phân số thành phân số thập
phân
- GV nêu và viết trên bảng phân số: 53
H : Hãy tìm phân số thập phân bằng 53
-2 HS lên bảng làm bài và giải thích.-Nghe
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,
…
- Vài học sinh nhắc lại
10
625
2
35
×
×
=-Thực hiện
Trang 37-Thực hành nhóm đôi
- Một bạn đưa ra một phân số, một bạn
tìm phân số thập phân Có phải mỗi
phân số điều viết được dưới dạng phân
số thập phân?
- Em hãy nêu cách chuyển một phân số
thành phân số thập phân
- Kết luận:như SGK
HĐ 3: Thực hành.
Bài 1: Đọc các phân số phập phân
- Cho HS viết cách đọc phân số thập
phân theo mẫu và đọc lại phân số đó
-Nhận xét chung
Bài 2: Viết các phân số phập phân
-Cho học sinh viết để được các phân số
thập phân
Bài 3: Phân số nào dưới đây là phân số
thập phân ?
H : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Cho HS nhắc lại cách nhận biết
PSTP
- Cho HS thảo luận nhóm bàn
-Nhận xét chữa bài
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống
H : Để điền số thích hợp vào ô trống ta
-Tìm một số sao cho khi nhân vớimẫu số để có 10, 100, 1000, … rồinhân cả tử và mẫu với số đó để đượcphân số thập phân
-Thực hiện viết phân số và đọc lạiphân số nối tiếp
100000
2005,1000
625,100
21,10
9
-Chín phần mười
……
-Thực hiện viết bảng con
2HS lên bảng viết
-Nhận xét bài viết của bạn trên bảng.-HS làm bài 3
-HS nêu
- 2 -3 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện các nhóm đọc kết quả –Nhóm khác nhận xét
-HS thảo luận , trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2 – 4 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài của bạn – chữa bài Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-Một số HS đọc lại kết quả của bài 4.-Nhận xét
-Nghe và nhắc lại 3 ý chính của bài