1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 11 tuan 1-7

38 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát (Sa Hành Đoản Ca)
Tác giả Ngô Quang Tuấn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Được cử làm giáo thụ của một huyện tài cao, phận thấp - Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đình Huế trong việc bóc lột dân lành.+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lạ

Trang 1

Tiết 16

Ngày soạn: 17/9/2010

Ngày giảng: 20/9/2010

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

(Sa hành đoản ca)

Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hái

C Phương tiện dạy học

II Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca ngất ngưỡng, phân tích thái độ ngất ngưỡng khi làm quan vàthái độ ngất ngưỡng khi cáo quan cưa Nguyễn Công Trứ?

III Giới thiệu bài mới

1. Dẫn vào bài:Trong văn học trung đại, chúng ta đã đi tìm hiểu khá nhiều thể loại song

hôm nay chúng ta tìm hiểu một thể loại mới, để thấy rõ nết độc đáo và nội dungđược thể hiện

Phần tiểu dẫn trình bày hai nội dung Một là cuộc đời và sự

nghiệp Cao Bá Quát Hai là hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sa hành

Trang 2

dung gì?

HS khái quát trả lời đoản ca

- Cao Bá Quát sinh năm 1809 và mất 1855 Người làng Phú Thịhuyện Thuận Thành - xứ Kinh Bắc Nay là Phú Thị - Gia Lâm -

Hà Nội

Ông là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, thơ văn ông phê phánmạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn Bảo thủ, lạc hậu

- Nói thêm: Cao Bá Quát hiệu là Chu Thần Thi Hương từ năm

14 tuổi Năm 23 tuổi đậu Cử Nhân Sau đó cứ 3 năm một lầntrong 9 năm dòng vào thi hội nhưng đều không đố Năm 32 tuổiđược gọi vào Huế nhận một chức tập sự ở bộ Lễ Khi làm sơkhảo kì thi ở Thừa Thiên, ông đã dùng muội đèn chữa những lỗiphạm huý trong 24 quyển thi đáng được lấy đỗ Việc lộ, Cao BáQuát bị bắt giam tra tấn cực hình Được tha, ông phải đi phục

vụ phái đoàn công cán ở Singapo Về nước, ông bị thải hồi Bốnnăm sau, ông được cử đi làm giáo Thụ ở Sơn Tây Ông là ngườitài năng, nổi tiếng hay chữ, viết đẹp, nổi tiếng trong giới trí thứcBắc Hà và được tôn như bậc thánh “Thần Siêu thánh Quát”.Ông là người ôm ấp những hoài bão lớn, có ích cho đời Mộttính cách mạnh mẽ, một thái độ sống vượt khái khuôn lồng chậthẹp của chế độ phong kiến tù túng Năm 1853, ông đã cùngnhân dân Mĩ Lương Sơn Tây nổi dậy chống lại triều đình nhàNguyễn Năm 1855 trong một trận đánh, ông bị quân triều đìnhbắn chết Còn có nguồn tin là ông bị bắt xử chém và tru di ba

họ Ông để lại 1400 bài thơ, hơn hai chục bài văn xuôi Một sốbài phú Nôm, hát nói

- Hoàn cảnh sáng tác bài “Sa hành đoản ca” trong lúc đi thi Hội.Cũng có ý kiến cho làm trong thời gian tập sự ở bộ Lễ triềuđình Huế Dù làm trong hoàn cảnh nào, bài thơ thể hiện tưtưởng bế tắc của kẻ sĩ chưa tìm thấy lối thoát trên đường đời

Bài thơ chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1: Bốn câu đầu diễn tả tâm trạng của người đi đường

- Đoạn 2: Sáu câu tiếp miêu tả thực tế cuộc đời và tâm trạngchán ghét trước phường mưu cầu danh lợi

- Đoạn 3: Còn lại: Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn

- Chủ đề

- Tìm hiểu chủ đề bài thơ Miêu tả đường đi trên cát, tượng trưng cho đường đời xa xôimờ mịt Trên đường đời ấy đầy bọn ham danh lợi chen chúc,

mưu sinh, hưởng thụ đối lập với khát vọng sống cao đẹp Đồngthời thể hiện sự bất lực của kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát chomình

H Đ 2 Đọc - hiểu văn bản

1 Đường đi trên cát - Biểu

tượng cho đường đời

(HS đọc 4 câu đầu SGK)

- Anh (chị) hãy nêu nội dung

khái quát của 4 câu đầu?

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đường đi trên cát

- Biểu tượng cho đường đời

- Nội dung khái quát của 4 câu đầu+ Một sa mạc cát mênh mông (tiên đề bài thơ)+ Một bãi cát dài vô tận

Trang 3

+ Có một người đi đường (một bước lại như lùi) + Đi mặt trời lặn vẫn chưa thôi

+ Vừa đi lệ tuôn đầy

- Đường đi trên cát là biểu

tượng gì? - Biểu tượng cho đường đời Con đường hành đạo của kẻ sĩ.Con đường ấy dài vô tận nên xa xôi mờ mịt

- Em có suy nghĩ gì về biểu

tượng ấy

- Thơ không nói trực tiếp mà bằng cách nói gián tiếp Đườngđời xa xôi mờ mịt biết chọn ngả nào, hướng nào? Muốn đạtđược chân lí của cuộc đời, người ta phải vượt qua muôn vànnhững khó khăn

(HS đọc tám câu S GK)

- Đây là lời của ai? Nói

những gì?

2 Người đi đường

Đoạn thơ “Anh không học đường hiểm nhiều”

- Đây là lời của người đi đường (nhân vật trữ tình), một kẻ sĩ đitìm chân lí giữa cuộc đời mờ mịt

- Người đi đường, kẻ sĩ ấy nói với ta: Cuộc đời đầy bọn danhlợi chen chúc, chúng mưu sinh, hưởng thụ, say sưa:

“Xưa nay phường danh lợi Tất tả trên đường đời Gió thoảng hơi men trong quán rượu Say cả hái tỉnh được bao người”

Không ai cùng mình đi trên con đường mờ mịt trên cát Chỉ cómột mình cô độc quá

- Cách nói ấy của người đi

đường nhằm mục đích gì?

- Nhằm mục đích: Làm rõ sự đối lập giữa mình với đông đảophường chạy theo danh lợi Cũng khẳng định rõ mình không thểhoà trộn với phường danh lợi Cho dù mình cô độc,

- Em có suy nghĩ gì về cách

nói ấy?

- Người đi đường tá rõ thái độ kinh thường phường danh lợi.Mục đích, lí tưởng hướng tới, theo đuổi của con người này cóthể chỉ là vô ích, chẳng ai quan tâm Ông là kẻ cô đơn không cóngười đồng hành Sự thực ấy càng làm người đi đường cayđắng

- Trước tình cảnh ấy bộc lộ

suy nghĩ gì của người đi

đường?

- Tác giả đặt ra câu hái: Đi tiếp hay dừng lại:

“Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!

Tính sao đây đường bằng mờ mịt”

Lẽ dĩ nhiên là con người ấy không dừng lại Con người ấy tựbạch:

“Không học được tiên ông phép ngủ Trèo non lội suối giận không nguôi”

Người đi đường, kẻ sĩ ấy hiểu rằng phải học để đi thi Nhưngthi đỗ đạt ra làm quan như bao phường danh lợi? thế thì học, thi

để làm gì?

- Biết sống ra sao? Suy nghĩ ấy đầy mâu thuẫn

- Theo em đó là mâu thuẫn

gì trong suy nghĩ của người

đi đường?

Đó là mâu thuẫn tư tưởng hết sức sâu sắc:

+ Khát vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối mờ mịt + Xông pha trên con đường tìm lí tưởng với cầu an, hưởng lạcmâu thuẫn đó đã tạo nên những khó khăn trên đường thực hiện

lí tưởng Con người ấy biết tính sao đây Ta tìm hiểu đoạn kết

3 Sự bế tắc của người đi

đường (HS đọc những câu

thơ còn lại)

3 Sự bế tắc của người đi đường

- Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc đi trên đườngđời mà đi trên con đường cùng Sự bế tắc không tìm thấy lối

Trang 4

Gv hái

- Những câu thơ này bộc lộ

thực tế gì? Tâm sự gì?

Hv khái quát trả lời

thoát trên đường đời

“Nghe ta ca cùng đồ một khúc Phía Bắc núi Bắc núi muôn lớp Phía Nam núi Nam sóng muôn đợt Sao mình anh còn trơ trên bãi cát”

Nhìn về phái Bắc núi non trùng điệp Quay về Phương Nam núi

ở sau lưng, sông chắn trước mặt Đường cùng mất rồi Tiếp tục

đi hay dừng lại đều gặp khó khăn Người đi đường đành đứngchôn chân trên bãi cát

Gv hái

- Nghệ thuật bài thơ được

thể hiện như thế nào?

Hv khái quát trả lời

- Bài thơ tạo được từ hay, ý lớn khi dựng lên biểu tượng củacon đường trên cát và hình ảnh người đi đường Đó là kẻ sĩđang trên đường đời đi tìm lí tưởng

- Người đi đường không đơn nhất mà được xưng bằng: Khách,

ta, anh cách xưng hô ấy tạo cho nhân vật trữ tình bộc lộ nhiềutâm trạng khác nhau

- Âm điệu: Bi tráng, bởi nó vừa buồn nhưng cũng có nhữngphản kháng âm thầm đối với trật tự đời sống hiện hành Nócảnh báo một sự đổi thay tất yếu trong tương lai Thơ Cao BáQuát thật sâu sắc mà cứng cái

HĐ 3 Tổng kết III Tổng kết- luyện tập

Tham khảo phần ghi nhớ trong SGK

Qua bài thơ này, anh (chị)

thử lí giải vì sao Cao Bá

Quát đã khởi nghĩa chống lại

+ Được cử làm giáo thụ của một huyện (tài cao, phận thấp)

- Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đìnhHuế trong việc bóc lột dân lành

+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lại triều đình

Đó là một con người, một nhân cách cứng cái khiến chúng taphải học tâp suốt đời

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố: - Cao Bá Quát hăm hở say mê đi tìm lí tưởng nhưng không thành

+ Chín năm cứ ba năm một lần đi thi không đỗ Tiến sĩ

+ Mãi mới được nhận chức tập sự ở bộ Lễ

+ Tình thương, trọng người tài đã gây nên tội, bị đầy đi phục vụ đoàn người đi công cán ởSingapo, về lại bị thải hồi

+ Được cử làm giáo thụ của một huyện (tài cao, phận thấp)

- Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đình Huế trong việc bóc lột dân lành.+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lại triều đình

Đó là một con người, một nhân cách cứng cái khiến chúng ta phải học tâp suốt đời

Trang 5

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức

trao đổi thảo luận, trả lời các câu hái

C PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1

II Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Thế nào là thao tác lập luận phân tích? Trong quá trình phân tích cần lưu ý đến vấn đề gì?

- Nêu cách phân tích đã được học

III Tiến trình bài dạy:

1 Dẫn vào bài mới: tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu khái quát về lí thuyết phương pháp lập

luận phân tích Hôm nay chúng ta hiện thực hóa lí thuyết đó bằng việc thực hành những vấn đề

cụ thể

2 Bài mới (31’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

+ GV: Thế nào là tự ti? Phân biệt tự ti với

khiêm tốn? Hãy giải thích?

+ GV: Những biểu hiện của thái độ tự ti?

GV: Những tác hại của thái độ tự ti?

1.Bài tập 1:

a Những biểu hiện và thái độ của tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti: Tự ti là tự đánh giáthấp mình nên thiếu tự tin Tự tin hoàn toànkhác với khiêm tốn

- Những biểu hiện của thái độ tự ti:

+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sởtrường, sự hiểu biết…, của mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận nhữngnhiệm vụ được giao…

- Tác hại của thái độ tự ti:

+ Sống thụ động, không phát huy hết năng lựcvốn có,

+ Không hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 6

HỌAT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC BÀI HỌC

+ GV: Thế nào là tự phụ? Phân biệt tự phụ

với tự tin? Hãy giải thích?

+ GV: Những biểu hiện của thái độ tự phụ?

+ GV: Những tác hại của thái độ tự phụ?

+ GV: Cần có thái độ và cách ứng xử như

thế nào trước những biểu hiện đó?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài tập 2.

+ GV: Gợi ý bằng câu hái:

+ GV: Nên phân tích những từ ngữ nào?

o Với các ý dự định triển khai như trên có

thể chọn viết đoạn văn lập luận theo kiểu

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mứcbản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thườngngười khác Tự phụ khác với tự hào

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân + Luôn tự cho mình là đúng + Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậmchí còn tá ra coi thường người khác…

- Tác hại:

+ Không đánh giá đúng bản thân mình, + Không khiêm tốn, không học hái, công việc dễthất bại

c Xác định thái độ hợp lí:

Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để pháthuy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắcphục hết những điểm yếu

2 Bài tập 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh vàcảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ẹo

- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấnmạnh vào dáng điệu và cử chỉ của sĩ tử và quantrường

- Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường

- Nêu cảm nghĩ chung về cảnh thi cử ngày xưa

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố:(4’) - Nhắc lại lí thuyết về thao tác lập luận phân tích

- Đọc thêm 2 đoạn văn trong SGK

2 Dặn dò: (1’) - Làm lại hoàn chỉnh hai bài tập trên.

- Chuẩn bị bài “Lẽ ghét thương”.

V Rút kinh nghiệm:

Tiết: 18

Trang 7

Gợi tìm, đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hái

C Phương tiện dạy học

II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ: bài ca ngắn đi trên bãi cát Phân tích hình ảnh bãi

cát và hình ảnh người đi trên bãi cát Qua đó tác giả đã xây dựng cho ta hình tượng gì?

III Bài mới

Con ngời có chí thi cử đỗ đạt ra làm quan để phò vua giúp nớc, nhng con đờng công danh khôngđạt lại mang bệnh tật đui mù phải về quê dạy học bốc thuốc Bao nhiêu cơ cực đã tôi luyện nêntâm hồn con ngời đầy hoài bảo,tạo nên một nhà thơ lớn của Nam Bộ nói riêng và của dân tộcViệt Nam nói chung

2 Vào bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Giới thiệu vài nét về truyện thơ Nôm Lục Vân Tiên

+ Sáng tác khi Nguyễn Đình Chiểu bị mù cả hai mắt, về bốcthuốc chữa bệnh cho dân ở Gia Định

+ Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa cái thiện - cái ác.+ Đề cao tinh thần nhân nghĩa truyền thống, thể hiện khát vọng lítưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp mà quan hệcon người với con người đều đằm thắm một tình cảm yêu thơng

Trang 8

- Phần 1: Từ đầu đến “ lằng nhằng dối dân” Nội dung ghét vua

chúa bạo ngược, vô đạo

- Phần 2: Còn lại: Thương những bậc hiền tài chịu số phận lậnđận, chí lớn không thành, không được đời trọng dụng

- Nêu đại ý đoạn trích? c Đại ý

- Đoạn trích thể hiện rõ thái độ ghét thương của ông Quán Đâycũng là quan điểm thái độ của nhân dân đối với vua chúa bạo ngược

vô đạo, với những ngời hiền tài chịu số phận rủi ro

H Đ 2 Đọc - hiểu văn bản

(HS đọc đoạn 1 của văn

bản)

- Anh (chị) hãy cho biết có

điều gì chung giữa các

triều đại mà ông Quán

ghét?

II Đọc - hiểu văn bản

- Đó là sự mê dâm

- Gây lắm chuyện phiền hà, nhũng nhiễu dân

- Chia lìa, đổ nát (chia rẽ bè phái thôn tính lẫn nhau)

- Hậu quả, dân “sa hầm sẩy hang” Chịu nhiều lầm than cực khổ.Cuộc đấu đá chinh phạt của các tập đoàn phong kiến chỉ gây baohậu quả cho người dân phải gánh chịu Nguyễn Du đã từng lên áncác cuộc chiến tranh phong kiến: “Lấy thây trăm họ làm côngmột người”

- Tác giả đứng về phía nào

để lên án những triều đại

+ Tên nhân vật: Ông Quán (ngời bán hàng) Ngay cái tên cũngmang lập trường của nhân dân Ngời ấy không là ai nhng lại là tất

cả Ngời phát ngôn cho đạo lí, hành động của nhân dân, cũng nhanh hề trong các vở chèo (sân khấu dân gian)

+ Tuy nói về các đời vua Trung Quốc nh Kiệt Trụ, U Vơng và LệVơng (U Lệ) nhưng thực chất liên tưởng tới vua Việt Nam thờiNguyễn cuối thế kỉ XIX thối nát

- Anh (chị) cho biết có điều

gì chung mà ông quán

th-ơng giữa các con ngời?

- Ông Quán thương những con ngời cụ thể + Đức Thánh nhân (Khổng Tử)

+ Nhan Tử (học trò Khổng tử mất sớm)+ Gia Cát Lợng

+ Các nhà Nho, nhà thơ, nhà văn, thầy dạy học (Đổng Tú, ĐàoTiềm, Hàn Dũ đến triết gia nổi tiếng như: Chu Đôn Di, TrịnhHạo, Trình Di)

Trang 9

- Nhưng điểm chung ở họ là: Đều là bậc hiền tài, chịu số phận lậnđận, chí lớn không thành.

- Ông Quán ghét và thơng

rất rõ ràng, cụ thể Anh

(chị) hãy nhận xét cơ sở

của lẽ ghét thơng theo

quan điểm đạo đức của tác

giả?

Cơ sở của lẽ ghét thơng ấy chính là lòng yêu nớc thương dân vừasâu sắc, vừa mãnh liệt của thầy Đồ Chiểu Là một nhà nho chânchính, thầy Đồ Chiểu đã đứng về phía nhân dân để lên án bọn c-ường quyền bạo ngợc, để cảm thông, chia sẻ và thơng xót thực sựvới những nho sĩ có tài gặp những rủi ro không đợc đời trọngdụng Rõ ràng thầy Đồ Chiểu đứng về phía nhân dân, đứng vềphía đạo lí và chính nghĩa Thầy Đồ Chiểu thực sự dùng thơ văncủa mình là vũ khí chiến đấu cho đạo lí, bảo vệ chính nghĩa

- Dựa vào cảm xúc của tác

giả trong đoạn trích, hãy

giải thích một câu thơ khác

của ông “Vì chng hay ghét

cũng là hay thơng”?

Tại sao “vì chăng hay ghét cũng là hay thương”?

+ Người biết ghét những gì phi nghĩa, tàn bạo, vô đạo chắc chắnphải là ngời mến chính nghĩa, trọng tình cảm, giàu tình thương.+ Có yêu thương thì phải biết căm thù Vì yêu thương mà sẵnsàng thể hiện thái độ căm ghét (mối quan hệ giữa ghét, thương) + Con người có thái độ sống lành mạnh, ngay cả trong yêu, ghétcũng rõ ràng phân minh rạch ròi dứt khoát Nguyễn Đình Chiểu

đã mang lập trường của nhân dân

Vì ba lí do trên đây, Nguyễn Đình Chiểu đã dõng dạc thể hiện

“Vì chăng hay ghét cũng là hay thương”

- Anh (chị) hãy nhận xét về

bút pháp trữ tình của

Nguyễn Đình Chiểu ở đoạn

thơ này?

- Bút pháp trữ tình của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện:

+ Lời thơ mộc mạc không cầu kì chau chuốt (sa hầm, sẩy hang, lầm than muôn phần, làm dân nhọc nhằn, lằngnhằng rối dân) là những từ ngữ, hình ảnh diễn tả nỗi khổ củanhân dân) Đến những từ ngữ: (Ngôi mà không ngôi, ngùi ngùi,lui về ) thể hiện đặc trng ngôn ngữ trong thơ thầy Đồ Chiểu.Song chính ngôn ngữ mộc mạc ấy đã làm rung động lòng ngời.Đúng nh lời nhận xét của giáo s Nguyễn Đình Chú: “Thơ vănthầy Đồ Chiểu không phải là vẻ đẹp của cây lúa xanh uốn mìnhtrớc làn gió nhẹ mà là vẻ đẹp của đống thóc mẩy vàng Nó khôngphải là quả vải thiều Hải Hng ai ăn cũng thấy ngọt, mà là trái sầuriêng Nam Bộ hồ dễ mấy ai quen”

H Đ 3 Tổng kết - Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố - Dặn dò :

Người dân thường ít học lại có thể thuộc và yêu thích đoạn thơ đầy điển cố này

+ Vì lời thơ mộc mạc, dễ hiểu từ đó làm rung động lòng người

+ Ghét, thương mang quan điểm của nhân dân, thái độ rõ ràng dứt khoát Tác giả đã đứng vềphía nhân dân để bảo vệ chính nghĩa và dũng cảm chiến đấu cho đạo lí

+ Đối tượng ghét, thương lấy trong sử sách Trung Quốc Song cuộc sống hiện tại của ngời dân dưới triều Nguyễn ở Việt Nam giúp họ liên tưởng

2 Dặn dò :

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, nắm kĩ nội dung

- Soạn trớc bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

V Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 10

Tiết: 19

Ngày soạn : 20/9/2010

Ngày dạy : 22/9/2010

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 BÀI VIẾT SÔ 2 – LÀM Ở NHÀ (Nghị luận Văn học) A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1-Kiến thức:

- Biết phát hiện và sửa chữa sai sót trong bài làm văn của mình để rút kinh nghiệm cho nhữngbài sau

- Củng cố kiến thức và kiểm tra các kỹ năng, thao tác làm bài nghị luận văn học

- Viết được 1 bài văn NLVH về 1 TP đã học có sử dụng thao tác lập luân phân tích

- Nắm chắc hơn thao tác phân tích đề, lập dàn ý, triển khai bài viết

2-Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng làm bài tự luận, kỹ năng tích hợp kiến thức văn học và xã hội

- Vận dụng được những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viếtbài văn nghị luận văn học

- Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, rõ ràng, đúng qui cách

3-Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc, tự lực, cố gắng trong kiểm tra (ở nhà), biết nhìn nhận vấn đề VH sâu sắc,lập luận sắc sảo, không khuôn sáo hoặc sao chép

B PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, trao đổi, động não

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1-Thầy: Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu; chấm bài, thống kê điểm;soạn Đề

kiểm tra đúng thời hạn

Hướng dẫn và định hướng HS nội dung ôn tập để làm bài kiểm tra ở nhà

Dạng đề: Tự luận.

Nội dung ôn tập: Kiểu bài văn nghị luận vănhọc - về 1 TP đã học có sử dụng thao tác lập luận phân tích.

2-Trò : Ôn bài cũ: kiến thức, kỹ năng, thao tác làm văn nghị luận VH, phương pháp tự luận.

Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức, kỹ năng đã học, tham khảo một số dạng

đề văn trong SGK, TLTK…theo hướng dẫn của GV

Xác định mục đích – yêu cầu của Bài viết số 2: (như phần I.) Chú ý các yêu cầu về

kiểu văn bản nghị luận, phương thức biểu đạt tự sựkết hợp với biểu cảm, tính tích hợp của bàiviết

D TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

I Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số- tác phong của học sinh.

Vắng

II Kiểm tra bài cũ : (Không)

III Bài mới

- Xác định các yêu cầu của

đề bài Bài viết số 1:

I TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1:

1 Phân tích đề và lập dàn ý:

a Phân tích đề (Tự luận):

Trang 11

Xác định các yêu cầu của

đề bài Bài viết số 1

- Phân tích đề:

?+ Từng phần trong bài

kiểm tra số 1 cần phải đáp

ứng được những yêu cầu

nào của đề? Hãy xác định

mục đích yêu cầu của Bài

viết số 1

+Vấn đề trọng tâm cần

trình bày trong đề văn Tự

luận là gì?

+Phương pháp, thao tác?

à Kiểu bài gì?

+Phạm vi tư liệu?

+Cấu trúc bài viết?

+Tổ chức văn bản?

+Diễn đạt, hành văn?

+? Hãy lập dàn ý cho đề

văn Tự luận

+ Kiểu bài: nghị luận xã hội

về một hiện tượng đời sống – hiện tượng nghiền Internet trong giói trẻ

+ Phương pháp, thao tác nghị luận: phân tích bình luận tổng hợp, trình bày ý kiến, quan điểm

+ Phạm vi tư liệu, dẫn chứng: đời sống xã hội, liên

hệ bản thân

+ Cấu trúc: 3 phần (Mở -Thân – Kết)

+ Tổ chức văn bản: có tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc,

có trật tự lô-gic

+ Hành văn: Lời văn giản

dị, trong sáng, chuẩn xác (nếu dùng thuật ngữ chuyên môn)

- HS lập dàn ý phần tự luận:

+ Mở bài: Đặt vấn đề, giới thiệu về Internet,

+ Thân bài: Dàn ý cơ bản

+ Kết bài: Khảng định lại hậu quả của việc nghiền nét, nêu bài học thực tiễn, thể hiện ý hướng trong cuộc sống thực tế

Đề : Anh/ chị có suy nghĩ gì về

hiện tượng “nghiền” Internet trong giới trẻ hiện nay

b Lập dàn ý: (Đáp án) Có thể

trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu lên được một số ý sau:

- Thời gian Internet vào Việt Nam?

- Tác dụng của Internet?

- Thực trạng sử dụng hiện nay, đặc biệt trong giới trẻ(Chứng minh)

- Tác hại?

- Những giải pháp đưa ra

- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản thân mình: cần hợp lí, thiết thực, không cực đoan, thái quá - GV nêu kết quả thống kê theo bảng phân loại điểm cụ thể cho từng lớp dạy + Kết quả điểm lớp 11C……

- HS xem bảng thống kê kết quả bài làm, tự nhận xét, đánh giá về chất lượng, hiệu quả chung, tự xác định và phân tích nguyên nhân 2 Nhận xét, đánh giá bài làm: a Kết quả bài làm: - 11C…… - Sĩ số: …40… Giái: 0 (……%)

Khá: (……%)

TB: .(……%)

Yếu: .(……%)

Kém: .(……%)

- GV nêu kết quả thống

kê mức độ đạt yêu cầu

của từng lớp dạy, nêu số

lượng và tỷ lệ cụ thể

- GV nhận xét cụ thể qua

thực tế bài đã chấm đối

với từng lớp dạy

- HS nghe kết quả thống kê

- HS nghe nhận xét cụ thể

b Nhận xét chung:

c Nhận xét cụ thể:

+ Ưu điểm:

+ Nhược điểm:

- 1 số chưa nắm vững phương pháp viết văn, đoạn văn ng.luận

- Bài làm nhìn chung còn sơ sài

cả ý và lời, chưa có bài viết nào

Trang 12

- HS nêu (và phân tích sơlược) nguyên nhân củanhững ưu, nhược điểm cơbản trong bài làm của mình,

- Đọc 1 – 2 bài yếu –

kém, mắc nhiều lỗi điển

hình, phổ biến, ghi lại

một số lỗi lên bảng (hoặc

điển hình, chỉ ra ưu điểm

nổi bật, tuyên dương, nêu

hướng triển vọng ở các

bài sau

- HS bị mắc lỗi tự sửa chữacác loại lỗi đã phạm (loạilỗi thường mắc phải, điểnhình, phổ biến) HS khácnhận xét cách sửa của bạn,sửa chữa lại (Cần chọn ppsửa tối ưu)

+ Nội dung bài làm

+ Kĩ năng viết bài

+ Tìm cách khắc phụcnhững tồn tại, nhược điểm

- Đề xuất những khúc mắc(nếu có)

- Đọc kĩ đề Xác định cácyêu cầu cơ bản của đề

- Thử nêu định hướng giảiquyết vấn đề với một số ý

cơ bản

II RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2: (Học sinh làm bài ở nhà)

Hình ảnh của người phụ nữ qua ba bài thơ sau Bánh trôi nước, Tự tình bài II, Thương vợ Ghi chú: HS nộp bài cho GV sau

+ Nêu nhận thức về mộtchân lí đã được đúc kết àHầu như không có hướng

III CỦNG CỐ:

- Phân biệt đề văn nghị luận về 1vấn đề đời sống và nghị luận vềmột tư tưởng, lý tưởng, đạo lý ởđời với nghị luận văn học

Trang 13

phản bác.

IV Củng cố, dặn dò

1 Ra bài viết số 2 (Ghi đề lên bảng): Hình ảnh của người phụ nữ qua ba bài thơ sau Bánh

trôi nước, Tự tình bài II, Thương vợ.

2 Dặn dò :

- HS phân tích đề, xác định yêu cầu của bài viết, tìm ý và lập dàn ý trước khi làm bài kiểm tra

- Nộp bài vào tiết 1 tuần sau

- Chuẩn bị bài mới: Đọc văn “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” – Nguyễn Đình Chiểu.

*KẾT QUẢ KIỂM TRA:(Thống kê các loại điểm)

Lớ

p

SS Giái Khá TB Yếu Kém 11A (……%) (……%) (……%) (……%) (……%)

11B (……%) (……%) (……%) (……%) (……%)

11C V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Tiết 20

Trang 14

Đọc sáng tạo, gợi tìm, trả lời câu hái, thảo luận.

C Phương tiện dạy học

II Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Sa hành đoản ca, Phân tích hình tượng

bãi cát và người đi trên bãi cát

III Triển khai bài dạy

1 Giới thiệu bài mới: Nhân dân Nam bộ có một con người luôn kiên trung với nhân dân, với

vận mệnh của dân tộc Không chỉ là một vị anh hùng trong chiến đấu ông còn là một nhà thơ,nhà văn đã sử dụng ngòi bút của mình làm vũ khí chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược Hôm naychúng ta tìm hiểu một vài nét về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác và nội dung phản ánh trong thơ vănNguyễn Đình Chiểu để hiểu hơn về con người ông

- Nói tới cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, ta chú ý hai yếu tố

+ Một là nguồn gốc (năm sinh, mất, gia đình, cha mẹ, quê quán)

- Sinh 1/7/1822 tại quê mẹ: Làng Tân Thới huyện Bình Dương,phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh.Cha là Nguyễn Đình Huy người Thừa Thiên Huế, vào Gia Đìnhlàm thư lại (quan giúp việc hành chính giấy tờ) tại dinh tổng trấn

Lê Văn Duyệt Ông lấy một bà vợ hai là Trương Thị Thiệt sinh

ra Nguyễn Đình Chiểu

Trang 15

- GV khái quát nội dung

chính

Nguyễn Đình Chiểu lấy tên chữ là Mạnh Trạch, tên hiệu là TrọngPhủ, khi mù loà còn lấy hiệu là Hối Trai (cái nhà tối)

+ Hai là: Quá trình sống

- Năm 1843 (21 tuổi), Nguyễn Đình Chiểu đỗ Tú tài

- Năm 1846 (24 tuổi) ra Huế học chuẩn bị thi tiếp Nhưng chuẩn

bị vào thi nghe tin mẹ mất (1849)

- Trên đường về Nam chịu tạng mẹ Nguyễn Đình Chiểu thương

mẹ khóc nhiều nên bị mù cả hai mắt

- Bị bội hôn, Nguyễn Đình Chiều không chịu đầu hàng trướccuộc đời đầy đau khổ vẫn sống có ích cho mọi người Ông mởtrường dạy học, bốc thuốc trị bệnh cứu người và sáng tác thơvăn

* Khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định (1859) Nguyễn ĐìnhChiểu lúc ở Bến Tre, lúc về Cần Giuộc, sáng tác thơ văn để phục

vụ cuộc kháng chiến của đồng bào Nam Bộ ngay từ những ngàyđầu Ba tỉnh miền Đông, rồi ba tỉnh miền Tây rơi vào tay thựcdân Pháp, Nguyễn Đình Chiểu sống trong lòng yêu thương trântrọng của người đời, ông khước từ tất cả mọi ân huệ về tiền tài,danh vọng, đất đai mà thực dân Pháp đưa ra để mua chuộc (chitiết về tên tỉnh trưởng Bến Tre Mi-si-pông-sen) Ông sống bấthợp tác với giặc (không cho con học trường Tây, không dùng xàphòng, không cắt tóc ngắn, không cho con đi đường Pháp mở),nêu cao tấm gương kiên trung bất khuất với kẻ thù, giữ trọn tấmlòng thuỷ chung son sắt với nước, với dân cho đến hơi thở cuốicùng ngày 3/7/1888

- Trong một Đồ Chiểu có ba con người đáng quý Một nhà giáomẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ Một thầy lang lấyviệc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức Một nhà vănsáng tác không phải lấy danh tiếng mà trực tiếp phục vụ cuộckháng chiến chống Pháp đề cao đạo đức của nhân dân Ta mớihiểu vì sao một học trò sẵn lòng gả em gái cho thầy Ngày ôngmất, cả cánh đồng Bến Tre rợp trắng khăn tang

(HS đọc SGK)

- Quá trình sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu?

- ở giai đoạn trước khi Pháp

xâm lược có tác phẩm tiêu

biểu nào? nêu nội dung sơ

bộ của nó?

- HS khái quát trả lời

2 Sự nghiệp văn chương

- Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu chia làm hai giai đoạn, trước

và sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược (trước năm 1858)

* Nguyễn Đình Chiểu viết hai truyện thơ dài là Lục Vân Tiên và

Dương Từ - Hà Mậu Cả hai tác phẩm đều truyền bá đạo lí làm

người Lục Vân Tiên đề cao nhân nghĩa truyền thống “Trai thời

trung hiếu làm đầu, gái thời tiết hạnh làm câu trau mình” LụcVân Tiên hiếu thảo, có lí tưởng sẵn sàng đánh giặc Ô Quanchung thủy trong tình yêu, chung thành với bạn bè Dương Từ,

Trang 16

Hà Mậu đều đã có gia đình Dương Từ theo đạo Phật, Hà Mậutheo đạo Thiên Chúa Cả hai đều bá vợ con nheo nhóc Gặpnhau, hai người tá ra bất bình với nhau Họ cãi nhau Cả hai đượcđạo sĩ làm phép xuất hồn đi thăm Thiên Đàng và Địa ngục Nhìnthấy thầy của mình bị tù ở địa ngục, hai người giác ngộ chínhđạo, bá dị đoạn Đây là tác phẩm có tính chất luận đề nêu ra.Chọn tư tưởng nào Phật hay Thiên chúa giáo nhất là lúc thực dânđang lợi dụng đạo Thiên Chúa

- Sau khi thực dân Pháp

xâm lược, Nguyễn Đình

Chiểu có những tác phẩm

nào?

- HS khái quát trả lời

- Tác phẩm:

a Sơ bộ nêu nội dung

+ Ngư tiều y thuật vấn đáp (ông Ngư, ông Tiều hái về thuật làm

thuốc) Trong đó có nhân vật Kì Nhân Sư tự xông cho mắt mù đểkhông nhìn thấy gì, thể hiện tư tưởng bất hợp tác với giặc

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài ca về người anh hùng áo vải

tự nguyện đứng lên đánh giặc, thể hiện tinh thần tiến công giặc,tuy bị thất thế nhưng vẫn hiên ngang

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Đốc Binh là ca ngợi những người

trong hàng ngũ viên lữ đã quay trở về cùng nhân dân chiến đấutrong khi triều đình đầu hàng quân giặc Đây là lời văn đầy xúcđộng

“Bởi lòng chúng chẳng nghe quân tử chiếu đón ngắn mấy dặm

- Bài Chạy tây thể hiện niềm xót thương trước cảnh “xẻ đàn tan

nghé” của nhân dân khi giặc tràn đến

* Xúc cảnh vừa oán trách triều đình vừa đặt ra hi vọng “Chúa

xuân đâu hỡi có hay chăng” và “chừng nào Thánh đế ân soi thấu,Một trận mưa nhuần rửa núi sông” Song tiêu biểu vẫn là nhữngbài văn tế

- Qua những sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu, sách

giáo khoa đã trình bày quan

điểm sáng tác của ông như

“Chở bao nhiêu đạo thuyền không thẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

(Văn chương như con thuyền tải đạo chở mấy cũng không đầy,không khẳm, không đắm Dùng ngòi bút lông để đâm mấy thằnggian cũng không lệch, không nghiêng, Đạo ở đây là đạo lí chínhnghĩa của nhân dân, nó khác đạo đức cương thường của triết líKhổng Tử

- Ông đã cống hiến cho đời những trang thơ, văn có sức sống.Nói cách khác văn chương phải là những sáng tạo nghệ thuật độcđáo để phát huy giá trị tinh thần:

“Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần”

- Văn chương phải tá rõ sự khen chê công bằng

Trang 17

“Học theo ngòi bút chí công

Trong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu”

(Xuân Thu → Kinh xuân thu do Khổng Tử sửa lại ngụ ý khenchê rõ ràng)

c1 Nêu cao lí tưởng đạo đức nhân nghĩa

+ Lục Vân Tiên là tác phẩm truyền dạy cho con người về đạo đức

chân chính Nó mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưnglại đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Chàng thư sinh

họ Lục vừa đẹp đẽ kháe khoắn, cao thượng biết sống nhân hậuthuỷ chung, nhân cách thẳng ngay, cao cả, “Lộ kiến bất bình bạtđao tương trợ”, đánh cướp cứu người, diệt giặc cứu nhân độ thế.Nguyệt Nga biểu hiện tình yêu chung thuỷ Tử Trực đã thể hiệntình bạn chân thành Tiểu Đồng, Vân Tiên thể hiện tình thầy trò tất cả là sự gắn kết giữa con người trên cơ sở đạo đức

- Tấm lòng của NĐC đối với

nhân dân như thế nào?

- Nội dung của nó là gi?

- HS khái quát trả lời

c2 Lòng yêu nước thương dân

+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đauthương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứunước của nhân dân ta

- Thảm hoạ “xẻ đàn tan nghé” trong cảnh “chạy Tây” Cả mộtvùng trù phú bỗng chốc tan thành mây khói Kẻ thù chà đạp lêntấc đất ngọn rau, giành chiếm bát cơm manh áo, cướp đi bao sinhmạng đồng bào

- Nguyễn Đình Chiểu vạch tội quân giặc cướp nước, bè lũ bánnước “chia rượu lạt, gặm bánh mì”, bơ thừa, sữa cạn

- Thơ văn ông góp một tiếng nói tuyên truyền, vang lời kêu gọicứu nước

“Vì nước tấm thân đã gửi, còn mất cũng cam giúp đời cái nghĩađáng làm nên hư nào lại” (Tế Trương Công Định)

“Muôn kiếp nguyện được trả thù kia”

+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi những anh hùng nghĩa sĩ

đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc

* Những người nông dân nghèo đã vươn mình đứng dậy chiếnđấu trở thành nghĩa sĩ làm rạng ngời chân lí cao đẹp thà chết vinhcòn hơn sống nhục (văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

* Kì Nhân Sư trong tác phẩm Ngư tiều y thuật (Ngư tiều vấn đáp

nho y diễn ca) không làm gì để cứu vãn tình thế đất nước đã tựxông mắt mình cho mù chứ không chịu phụng sự quân giặc

“Thà cho trước mắt mù mù

Chẳng thà ngồi thấy kẻ thù quân thân”

“Dù đui mà giữ đạo nhà

Còn hơn có mắt ông cha không thờ”

+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu nuôi dưỡng niềm tin cho nhân

Trang 18

dân trước những khó khăn thất bại

- Niềm hi vọng vào ngày mai tươi sáng

“Chừng nào Thánh đế ân soi thấu

Một trận mưa nhuần rửa núi sông”

chinh phục lòng người

+ Nó ẩn náu trong cảm xúc, ít bộc lộ ra bên ngoài bằng sự chauchuốt, bóng bẩy “Nhiều khi phải chăm chú nhìn thì mới thấy vàcàng nhìn thì càng thấy sáng “(Phạm Văn Đồng) Lời của ông

Quán trong Lục Vân Tiên (đoạn trích Lẽ ghét thương) không hề

gọt đẽo cầu kì mà nôm na nhưng người đọc không thể bá qua

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Chân chất mà dựng lại cả dáng vóc

dân tộc thời đánh Tây buổi đầu của đồng bào Nam Bộ Sự đúckết giản dị mà sâu sắc đầy sức thuyết phục của Kì Nhân Sư “sựđời khá khuất đôi tròng thịt/lòng đạo xin trọn một tấm gương”

d2 Sự kết hợp giữa bút pháp lí tưởng hoá và bút pháp hiện thực.

- Bút pháp lí tưởng hoá là bút pháp xây dựng được những nhânvật mang tính chất tượng trưng cho những ước mơ, khát vọngcủa tác giả điều tác giả mong muốn cuộc sống nên có và sẽ có

- Bút pháp lí tưởng hoá không lấn át những chất liệu cuộc đời màNguyễn Đình Chiểu từng trải nghiệm Nên tính hiện thực vẫnđậm nét trong thơ văn ông

+ Hình ảnh người nông dân Cần Giuộc đã tương xứng với họ ởngoài đời

+ Nguồn cảm hứng của nhà thơ rất chân thành sâu sắc vẽ lêncảnh chạy tây “xẻ đàn tan nghé” làm rưng rưng lòng người, đủsức đi vào trái tim bạn đọc

+ Cảnh mẹ mất con, vợ mất chồng - những nạn nhân của chiếntranh muôn đời đã được Nguyễn Đình Chiểu tái hiện thật chânthực vẫn còn mãi mãi nức nở trên trang giấy Tất cả làm nên giátrị hiện thực trong thơ văn thầy Đồ Chiểu

- Nhân vật trong văn

chương Nguyễn Đình Chiểu

được thể hiện như thế nào?

d3 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đậm đà sắc thái Nam Bộ góp

thêm cho nền văn học nhà phong phú đa dạng

+ Các nhân vật từ lời nói, đến hành động thể hiện tình cách củangười Nam Bộ: Mộc mạc, chất phác, thẳng ngay, nặng nghĩanặng tình rất mực yêu thương, căm ghét cũng đến điều (Vương

Từ Trực, Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Tiểu Đồng ) Họsống vô tư, hết mình, ít bị ràng buộc bởi lễ nghi, phép tắc, sẵnsàng xả thân vì nghĩa lớn Họ có khi nóng nảy, bộc trực nhưng ânnghĩa, ân tình

+ Lời văn thiên về truyện nôm mang tính chất diễn xướng củavăn học dân gian miền Nam

+ Ngôn ngữ mang đậm tính địa phương miền Nam tạo cho thơvăn Nguyễn Đình Chiểu vẻ riêng không lẫn với bất cứ ai

Trang 19

kết luận gì? quả vải thiều Hải Hưng ai ăn cũng thấy ngọt, mà là trái sầu riêng

Nam Bộ hồ dễ mấy ai quen”

Tiếng thơ Nguyễn Đình Chiểu vẫn vang giữa cuộc đời hôm nay

và mãi mãi sau

Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố:

- Nắm được những nét chính về cuộc đời của NĐC

- Nắm được những sáng tác của ông

_ Nắm được quan điểm sáng tác, nội dung sáng tác

2 Dặn dò: Về nhà nắm vững nội dung bài học, đọc tham khảo một số sách và bài viết về tác giả,

Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm V Rút kinh nghiệm:

Tiết: 21

Ngày soạn: 25/9/2010

Ngày dạy: 27/9/2010

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của người phụ nữ qua   ba   bài   thơ   sau   Bánh   trôi nước, Tự tình bài II, Thương vợ - van 11 tuan 1-7
nh ảnh của người phụ nữ qua ba bài thơ sau Bánh trôi nước, Tự tình bài II, Thương vợ (Trang 12)
Hình ảnh mang tính tượng trưng cao, những câu nói mang ý nghĩa khái quát được nói đến là thành ngữ, là điển tích, là điển cố - van 11 tuan 1-7
nh ảnh mang tính tượng trưng cao, những câu nói mang ý nghĩa khái quát được nói đến là thành ngữ, là điển tích, là điển cố (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w