1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 11 - Tự chọn

21 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự tình
Tác giả Hồ Xuân Hương
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: GV giới thiệu chung về chùm thơ “Mùa thu câu cá”Tự tình” Hoạt động 4: Thái độ của t/g thể hiện trong hai câu thơ.. Tiểu dẫ

Trang 1

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ Nôm Đờng luật.

- HS có thái độ cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của ngời phụ nữ

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV giới thiệu

chung về chùm thơ “Mùa thu câu cá”Tự tình”

Hoạt động 4: Thái độ của t/g

thể hiện trong hai câu thơ

Hoạt động 5: HS thảo luận

nét đặc sắc trong ND, NT của

bài thơ

I Tiểu dẫn

- Chùm thơ “Mùa thu câu cá”Tự tình” phản ánh tâm t, tình cảm của

HXH- một ngời phụ nữ quá lứa lỡ thì, duyên phận hẩm hiu

II Đọc- hiểu

1 Hai câu đề

- H/ả ngời phụ nữ thao thức suốt canh dài, lắng tai nghe tiếng gà gáy sang canh rồi trông ra màn đêm mịt mùng Màn đêm nh bủa vây lấy ngời phụ nữ trong nỗi buồn cô

- NT: đối, nhân hoá,câu hỏi tu từ, dùng từ tợng thanh

3 Hai câu luận

- Tiếng: gà, mõ,chuông

Tiếng của miệng thế: tai tiếng

- Mõm mòm: quá chín, chín nẫu  Duyên mõm mòm: duyên phận hẩm hiu, quá lứa, lỡ thì  Bộc lộ nỗi niềm Niềm chua chát của HXH

- NT: Hô ứng: trớc- sau

4 Hai câu kết

- Hai câu thơ vừa nghi vấn vừa cảm thán Đó là cách nói rất cứng, rất bớng bỉnh, một bản lĩnh cứng cỏi trớc ngangtrái c/đ, một sự thách đố với duyên phận

- Nữ sĩ vẫn hi vọng tìm đợc bạn đời trong đám tài tử văn nhân, vẫn tin vào tài năng của mình làm thay đổi duyên phận

* TL: Bài thơ là nỗi niềm buồn thảm của HXH trớc duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trớc lẽ đời đầy nghịch cảnh éo le, là sự vơn dậy của chính bản thân thách đố lại duyên phận Bài thơ gieo vần “Mùa thu câu cá”om” hiểm

Trang 2

hóc, tài tình vừa tạo cảm giác tràn đầy vang động, vừa tạo cảm giác âm ỉ bức bối, vừa nói nỗi tủi hờn, vừa ngợc ngạo ngang bớng => Sự oái oăm của số phận cũng đợc diễn tả bằng một vần thật oái oăm Đó chính là sự phù hợp giữa ND và hình thức

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Thân phận ngời phụ nữ chịu nhiều đắng cay

- Bản lĩnh của nhà thơ

5 HDVN

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ

- Tìm đọc, chép lại bài “Mùa thu câu cá” Tự tình III” - HXH

- Hớng dẫn HS đọc- hiểu bài thơ để có đợc cái nhìn khái quát về chùm thơ “Mùa thu câu cá”Tự tình” gồm

ba bài của HXH: ý thức luôn vợt lên số phận- bản lĩnh HXH

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ Nôm Đờng luật

- HS có thái độ cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của ngời phụ nữ

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV giới thiệu I Tiểu dẫn - Bài thơ góp phần hoàn thiện lời bộc bạch, lời tâm sự,

Trang 3

về bài thơ.

Hoạt động 2 : HS trình bày

hình dung, tởng tợng của

mình khi đọc 2 câu đề

Hoạt động 3 : HS trao đổi về

giá trị biểu tợng trong hai câu

thơ

Hoạt động 4: HS trao đổi tìm

ra thông điệp của hai câu thơ

 Thái độ của tác giả

Hoạt động 5: Nỗi niềm của

- NT : nhân hoá kết hợp với các từ láy  Thân phận của ngời con gái bôn ba chìm nổi giữa dòng đời,không nơi n-

ơng tựa

2 Hai câu thực

- Trên khoang thuyền ấy chứa đầy tình nghĩa  con ngời

ấy dào dạt yêu đơng, luôn khát khao một nơi chốn để trao gửi

- Nhng bên mạn thuyền là bão tố, sóng gió của dòng

n-ớc  c/đ con ngời ấy cũng đầy phong ba bão táp, hiểm nguy đe doạ, rình rập

- NT: ẩn dụ(thuyền- số phận con ngời)

3 Hai câu luận

- Con thuyền bị phụ thuộc ngời cầm lái  C/đ, duyên phận ngời phụ nữ bị phụ thuộc vào một kẻ khác(đàn

ông) Nhng ngời phụ nữ ấy vẫn bất chấp c/đ, bất chấp số phận: mặc ai, thây kẻ- vẫn luôn đối mặt, thách thức với c/đ

4 Hai câu kết

- Con thuyền chấp nhận ngời thăm ván ấy là bất cứ ai, nhng vẫn không thấy kẻ đến thăm ván Ngời phụ nữ chủ

động ôm đàn chờ đợi chủ nhân của c/đ mình, nhng ngời

ấy vẫn không thấy xuất hiện  duyên phận bẽ bàng  chua xót

* TL: Bài thơ mợn hình ảnh con thuyền để nói lên tâm trạng phân vân không biết sẽ ra sao của một ngời con gái Chuyện yêu đơng nửa nh dạt dào, nửa nh đe doạ hiểm nguy Ngời con gái ấy đáng lẽ phải làm chủ c/đ mình, nhng c/đ ấy lại bị phụ thuộc vào ngời khác còn mình thì mòn mỏi chờ đợi bẽ bàng Vần “Mùa thu câu cá”ênh”- chơi vơi

 Tâm trạng, nỗi niềm của nữ sĩ

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Thân phận ngời phụ nữ trong XHPK

- Đặc điểm thơ Nôm Đờng luật

Trang 4

-Ngày soạn: 08.09.2008

Tự chọn : tiết 3 thu vịnh.

Nguyễn Khuyến

A.Mục tiêu

- Hớng dẫn HS đọc- hiểu bài thơ để có đợc cái nhìn khái quát về chùm thơ thu gồm ba

bài của Nguyễn Khuyến

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ Nôm Đờng luật

- Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng, đất nớc

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV giới thiệu

về bài thơ

Hoạt động 2 : HS trình bày

hình dung, tởng tợng của

mình về khung cảnh mùa thu

đợc tác giả miêu tả trong bài

- Gió thu: hiu hắt, se lạnh

- Nớc thu: xanh biếc, nh tầng khói phủ  mơ màng, huyền ảo

- Trăng thu: tự do đi về với thi nhân  tri kỉ

- Hoa thu: năm ngoái  mất ý niệm về thời gian

- Tiếng ngỗng: nỗi niềm bâng khuâng, hoài vọng

=> NT: điểm nhãn

* Cảnh thu : - Đợc đón nhận từ cao đến thấp, xa đến gần,bằng thị giác, thính giác, tâm hồn, tài năng của ngời nghệ sĩ

- Cảnh đợc nhìn trong không gian rộng lớn, biến đổi

2 Tâm trạng nhà thơ

- Thẹn: tài năng, khí tiết không bằng ông Đào  Khiêm tốn  nhân cách

Trang 5

4 Củng cố, hệ thống bài học

Cảnh thu, tình thu

5 HDVN

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ

- Giờ sau: Thu ẩm- Nguyễn Khuyến

-Giúp HS cảm nhận đợc cảnh mua thu ở vùng đồng chiêm Bắc Bộ thời trớc tĩnh lặng, yên

ả mà giàu sức sống Qua đó thấy đợc tâm trạng và nhân cách nhà thơ

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ Nôm Đờng luật

- Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng, đất nớc

B Chuẩn bị

1 Phơng tiện: Văn bản thơ, tài liệu tham khảo.

Trang 6

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV giới thiệu

về bài thơ

Hoạt động 2 : HS trình bày

hình dung, tởng tợng của

mình về khung cảnh mùa thu

đợc tác giả miêu tả trong bài

- Thu ẩm: mùa thu uống rợu

- Bài thơ mang dấu ấn của một ngời say, nhng say lại tỉnh

II Đọc- hiểu

1 Cảnh mùa thu

- Nhà cỏ: - nhỏ, thấp   ở trong đó có thi nhân

- nghèo, tiêu điều  uống rợu, ngắm cảnh

- H/ả ngõ tối, đom đóm lập loè  dùng sáng tả tối

- Trăng thu: Bóng trăngloe trên làn ao lóng lánh( chữ l, các khứ thanh)

- Nhìn trời thu xanh ngắt, hỏi bâng quơ: “Mùa thu câu cá” Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” để cho “Mùa thu câu cá” Mắt lão không vầy cũng

đỏ hoe”  Câu hỏi tu từ  Tâm trạng nhà thơ

đom đóm lập loè, bóng trăng loe, mắt đỏ hoe)  Rõ ràng

đó là cái cảm giác ngửa nghiêng, trao đảo ở một ngời say Muốn say để quên đi nỗi niềm, quên đi bao nỗi đau thời cuộc, và sau dăm ba chén ông đã say nhè, nhng càng say nỗi niềm càng hiện ra rõ rệt làm lảo đảo đến cả cảnh thu  Buồn, bất lực trớc thời cuộc

Trang 7

-Ngày soạn: 11.09.2008

Tiết 10 - Đọc thêm : khóc dơng khuê

Nguyễn Khuyến.

A.Mục tiêu

- Giúp HS thấy đợc: tiếng khóc biểu hiện đợc tình cảm của tác giả đối với ngời bạn già

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu bài văn tế theo thể thơ

- Giáo dục HS sự trân trọng những tình cảm cao quí

1 Phơng tiện: SGK, tài liệu tham khảo.

Hoạt động 2 : HS thảo luận

ND hai câu thơ đầu

sĩ Dơng thợng th ”, sau đó đợc Nguyễn Khuyến dịch ra chữ Nôm

II Đọc- hiểu

1 Đoạn 1: Nỗi đau đột ngột khi nghe tin mất bạn

- Mở đầu bài thơ là tiếng kêu thơng đột ngột

Trang 8

Hoạt động 3 : Trình tự các kỉ

niệm  TB giữa Nguyễn

Khuyến và Dơng Khuê?

Hoạt động 4: HS phân tích

làm rõ tâm trạng của Nguyễn

Khuyến khi bạn mất

Hoạt động 5: HS đánh giá

khái quát ND, NT của bài thơ

đau không chỉ lan toả vào cảnh vật mà còn xoáy sâu vào lòng ngời

=> Tâm trạng vô cùng đau đớn và thơng tiếc trớc cái chết của Dơng Khuê

2 Đoạn 2: Hồi t ởng lại những kỉ niệm về tình bạn

- Kỉ niệm: cùng thi đỗ, cùng dạo chơi, nghe hát, uống

r-ợu, cùng đàm đạo văn chơng, cùng chia sẻ hoạn nạn…

 Các kỉ niệm đợc kể theo trình tự thời gian nh có duyên trời định sẵn  TB sâu nặng gắn bó, keo sơn

3 Đoạn 3: Trở lại nỗi đau ban đầu

- Mất bạn Nguyễn Khuyến đau đớn đến rụng rời chân tay, ông cảm thấy mất hết vui thú của c/đ, ông cảm thấy cô đơn, trống vắng, hụt hẫng, cảm thấy c/đ này chẳng còn ý nghĩa gì nữa  Nguyễn Khuyến không chỉ khóc cho Dơng Khuê mà còn khóc cho sự cô đơn trống vắng của mình

* TL: - Bài thơ là tiếng khóc xúc động về tình bạn

- Ngôn gnữ tinh tế, giản dị, giàu cảm xúc

- Thể thơ song thất lục bát

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Tâm trạng của Nguyễn Khuyến khi mất bạn

5 HDVN

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ

- Giờ sau: Đọc thêm “Mùa thu câu cá”Vịnh khoa thi Hơng”

-Ngày soạn: 12.09.2008

Trang 9

- HS có nhận thức đúng đắn về cách thi cử của nhà nớc ta hiện nay.

1 Phơng tiện: SGK, tài liệu tham khảo.

CH: Đọc thuộc lòng bài thơ Khóc D“Mùa thu câu cá” ơng Khuê” và nêu cảm nhận của em về tình

bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê?

3 Giảng mới

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: HS đọc tiểu

dẫn SGK

Hoạt động 2 : HS thảo luận

ND hai câu thơ đầu

Hoạt động 4: Thái độ của t/g

thể hiện trong hai câu thơ

cuối

Hoạt động 5: HS khái quát

I Tiểu dẫn -Toàn cảnh buổi lễ xớng danh khoa Đinh Dậu 1879

- Bài thơ còn đợc gọi với một tên khác: “Mùa thu câu cá”Lễ xớng danh khoa Đinh Dậu

II Đọc- hiểu

1 Hai câu đầu

- Thông báo: - Nhà nớc ba năm một lần thi Hơng- thông lệ

- Khoa thi này do nhà nớc tổ chức- Không phải triều đình

- Kì thi hỗn tạp: Trờng Nam lẫn trờngHà

 Sự suy vong của nền học vấn lỗi thời nho học

3 Hai câu luân

- Sự có mặt của vợ chồng quan chánh sứ có thể làm cho quang cảnh trờng thi có vẻ trang nghiêm nhng nó gợi sự chua chát, nhục nhã:

+ Quyền quyết định học vị của các sĩ tử thuộc về những

- “Mùa thu câu cá”Nghoảnh cổ”: Thái độ không cam tâm sống nhục mãi trong đời nô lệ- Giọng thơ đay nghiến xót xa

* TL: Bài thơ miêu tả cảnh lễ xớng danh tại khoa thi

Trang 10

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ.

- Giờ sau: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 11

Hoạt động 1: HS tìm hiểu

đề, lập dàn ý cho đề bài

->Trao đổi trong nhóm

Hoạt động 2 : HS viết hoàn

- Phạm vi t liệu dẫn chứng: chủ yếu từ thực tế

2 Lập dàn ý

- Mở bài: Khái niệm tình thơng, vai trò, vị trí của tình

th-ơng trong đ/s con ngời  dẫn luận đề

- Thân bài: Những biểu hiện của tình thơng trong từng thời điểm, hoàn cảnh cụ thể

- Kết bài: ý nghĩa, tác dụng lớn lao của tình thơng trong cuộc sống

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Cách tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí.

5 HDVN

- Viết bài hoàn chỉnh cho dàn ý đã lập

- Giờ sau: Giữ gìn sự trong sáng của TV(T2)

Trang 12

-Ngày soạn: 20.09.2008

Tự chọn : tiết 6

Thao tác lập luận phân tích

A.Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh kiến thức cơ bản về thao tác lập luận phân tích

- Rèn kĩ năng sử dụng thao tác lập luận trong các văn bản nghị luận xã hội

- Giáo dục học sinh ý thức rèn luyện việc sử dụng các thao tác lập luận

- Y/c: + Phân tích phải gắn với tổng hợp, khái quát + Cần phân tích sâu sắc, kĩ càng, xem xét sự vật

từ nhiều phơng diện, nhiều phía

- Cách phân tích:

+ Xác định mục đích của việc phân tích + Chia nhỏ đối tợng để tìm hiểu sâu hơn Việc phân tích này cần dựa trên các mqh:

Các yếu tố, các phơng diện nội bộ tạo nên đối tợng Các đối tợng với đối tợng liên quan

+ Thái độ, sự đánh giá của ngời phân tích với đối tợng

ợc, mất ở đờiGợi ý: - Mọi cái đợc dù to lớn đều có thể sẽ mất

- Mất là sự trả giá cho cái đợc

Trang 13

- Phân biệt: cái đợc có gtrị và cái đợc phù phiếm Cái mất có ý nghĩa và cái mất vô nghĩa  Con ngời phải đứng cao hơn sự đợc mất cá nhân thì mới không bị cái đợc mất bó buộc, mới không tầm th-ờng.

2 Bài tập 2Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) phân tích mối quan

Trang 14

- Giáo dục học sinh thái độ trân trọng đối với nhà nho mù yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu.

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Pháp tấn công Gia Định

- Giá trị: Đây là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nớc chống Pháp

- NT: gợi tả, đối, từ láy

=> ấn tợng mạnh mẽ về cảnh nhân dân chạy giặc  sự

th-ơng cảm sâu sắc, thth-ơng yêu, gắn bó với nhân dân

3 Hai câu luận

- Bức tranh toàn cảnh vùng Sài Gòn, Gia Định bị giặc

c-ớp phá:

+ Bến Nghé+ Đồng Nai

 Thái độ căm giận đến tột cùng đối với tội ác tày trời của TDP xâm lợc

* TL: Bài thơ vừa tả thực vừa khái quát, tố cáo tội ác của

giặc, lên án sự thờ ơ vô trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn, thể hiện nỗi xót xa trớc cảnh khổ cực của nhân dân ta  Tính chiến đấu mạnh mẽ của thơ văn Nguyễn

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ

- Giờ sau: Tự chọn “Mùa thu câu cá”Bài ca phong cảnh Hơng Sơn”

Trang 15

- Giúp HS thấy đợc: cảnh đẹp Hơng Sơn và lòng say mê của t/g.

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thể loại hát nói

- Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc từ tình yêu cảnh đẹp non sông

- Câu1: Cảnh mang mầu sắc Phật giáo

- Câu 2: Niềm ao ớc đợc quan sát trực tiếp cảnh đẹp

H-ơng Sơn

- Câu 3: Ngạc nhiên trớc bức tranh sơn thuỷ hữu tình (núi non trùng điệp, mây nớc mênh mang hoà quyện)

Trang 16

Hoạt động 3: Đứng trớc cảnh

đẹp Hơng Sơn t/g có suy nghĩ

gì?

- Câu 4: câu hỏi tu từ  hỏi để khẳng định

=> Cảnh đẹp hiếm thấy: Một không gian nhiều tầng chen lẫn non nớc với mây trời

b Quan sát gần

- H/ả chim cúng trái, cá nghe kinh  màu sắc Phật giáo (NT: đảo ngữ, nhân hoá)

- Du khách không chỉ say cảnh mà còn mê cảnh: giật mình trong giấc mộng  cảnh đẹp thần tiên, nh đi trong mộng  Bất cứ ai đến đây cũng rũ bỏ đợc hết những u t, phiền muộn

- Cảnh đợc miêu tả gần hơn gồm một quần thể suối, hang, động, chùa (NT: liệt kê)

- Cảnh mang vẻ đẹp huyền ảo: đá năm màu đẹp nh gấm dệt, hang lồng bóng nguyệt, lối uốn thang mây

=> Bức tranh phong cảnh quê hơng đất nớc với màu sắc rực rỡ,mang vẻ đẹp đầy chất thơ, nhạc; phảng phất không khí thần tiên của cõi Phật

2 Suy niệm của tác giả

- Từ rung cảm trớc cảnh đẹp thiên nhiên tác giả đã nghĩ

về những điều rộng lớn hơn đó là chuyện giang sơn

- Đặt bài thơ vào trong hoàn cảnh sáng tác(cuối thế kỉ XIX): giang sơn đất nớc còn đợi chủ nhân gìn giữ nét

đẹp yên tịnh này  Tấm lòng yêu nớc của nhà thơ bộc lộ qua tình yêu thiên nhiên

* TL: Bài thơ giàu chất hoạ, chất nhạc; có sự hoà quyện

cảm hứng tôn giáo với cảm hứng thiên nhiên Đặc biệt lòng say mê cảnh đẹp thiên nhiên gắn với tình yêu non sông đất nớc đã tạo nên giá trị nhân bản cao đẹp cho bài thơ

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Cảnh đẹp Hơng Sơn

- Tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nớc của t/g

5 HDVN

- Học bài, học thuộc lòng bài thơ

- Giờ sau: trả bài số 1, ra đề bài số 2 ( viết ở nhà)

Trang 17

-Ngày soạn: 15/10/2008

Tự chọn 8: quá trình hiện đại hoá nền văn họcviệt nam

khái niệm văn học hiện đại,

cần hiểu khái niệm này nh thế

nào?

(HS nhắc lại: thi pháp của văn

học trung đại có những đặc

tr-ng nào?)

Hoạt động 2 : HS trao đổi chỉ

ra đặc điểm, thành tựu của

b-ớc 1 quá trình hiện đại hoá

văn học

I Khái niệm văn học hiện đại

- Văn học hiện đại: nền văn học đã thoát khỏi hệ thống thi pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phơng Tây

II Quá trình hiện đại hoá nền văn học

1 Bớc 1: Giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến 1920

- Đặc điểm: đây là bớc chuẩn bị ráo riết những điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá văn học-

- Thành tựu:

+ Chữ quốc ngữ đợc phổ biến rộng rãi

+ Báo chí và các phong trào dịch thuật xuất hiện+ Phong trào viết văn xuôi đợc đẩy mạnh

- Mặc dù đã cos sự đổi mới về t tởng chính trị xã hội

nh-ng các trí thức Hán học vẫn cha thực sự đổi mới về quan

điểm và tình cảm thẩm mĩ

4 Củng cố, hệ thống bài học

- Cách hiểu khái niệm văn học hiện đại

- Bớc 1 của quá trình hiện đại hoá văn học

5 HDVN

- Học bài, tìm hiểu 2 giai đoạn sau

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- T/d: Nhờ phân tích ta thấy rõ đặc điểm về hình thức,nội dung, cấu trúc, mqh bên trong và bên ngoài của sự vật  hiện tợng. - Văn 11 - Tự chọn
d Nhờ phân tích ta thấy rõ đặc điểm về hình thức,nội dung, cấu trúc, mqh bên trong và bên ngoài của sự vật hiện tợng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w