1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 8 TUAN 1- TUAN 4( NHUNG)

52 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 874,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trỡnh bày những suy nghĩ , tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn.. Thỏi độ : Cú thỏi độ trõn trọng những cảm xỳc rụt rố, bỡ ngỡ của cỏc em nhỏ lần đầu đến trường B- Chuẩ

Trang 1

Ngày soạn: 14/ 8/2011

Ngày dạy: 1 / 8/2011

Tiết 1: Văn Bản: Tôi đi học

A- Mục đích yêu cầu:

Cảm nhận được tõm trạng bỡ ngỡ, những cảm giỏc mới lạ của nhõn vật tụi ở lần tựu trường đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yờu tố miờu tả và biểu cảm

1 Kiến thức :

- Cốt truyờn , nhõn vật , sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học

- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh

Tịnh

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm

- Trỡnh bày những suy nghĩ , tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn

3 Thỏi độ : Cú thỏi độ trõn trọng những cảm xỳc rụt rố, bỡ ngỡ của cỏc em nhỏ lần đầu đến trường B- Chuẩn bị của thầy - trò

- Thầy: Soạn bài + SGK - Chân dung nhân văn

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định: 8:

2 Kiểm tra (Việc chuẩn bị của học sinh)

3 Bài mới: * Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ lâu

bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, ấn tợng của ngày tựu trờng đầu tiên “Tôi đihọc” là một truyện ngắn xuất sắc với lời văn giàu chất thơ, nhẹ nhàng mà thấm đ ợm thể hiện một cáchxúc động tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nv “tôi”

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Tìm hiểu vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Phơng pháp:Vấn đáp, tìm tòi

- Thời gian: 12 phút

- Học sinh đọc chú thích - SGK

? Cho biết sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Từng dạy học, viết báo, làm văn của tác giả của

nhiều tập truyện ngắn, thơ (nổi tiếng là tập

“Quê mẹ”, “Đi từ giữa một mùa sen”)

- Đọc

- Tìm chi tiết I- Tìm hiểu chung1 Tác giả (1911 - 1988)

Tên thật Trần Văn Ninh.Quê: Huế

? Phong cách sáng tác của Thanh Tịnh nh thế

nào ?

(Giống phong cách của nhà văn Thanh Lam)

- Đối chiếu - Sáng tác thơ, truyện nổi

tiếng êm dịu, trong trẻo

- GV nêu yêu cầu đọc: Chậm, hơi buồn, chú ý

Quê mẹ XB: 1941

- GV đọc mẫu một đoạn "Từ đầu-> tôi đi học". - Thể loại: Truyện ngắn

- Gọi 3 học sinh thay nhau đọc  Nhận xét,

* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp: Động não, nêu vấn đề

- Nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Học sinh đọc 4 câu đầu: Giọng chậm, bồi hồi

? Em hãy cho biết những hình ảnh nào khơi nguồn

Trang 2

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung cảm xúc cho ngày đầu đi học của Tôi ?

- Hình ảnh: Cuối thu, Lá rụng nhiều, mây bàng

bạc Mấy em bé rụt rè cùng mẹ tới trờng

? Khi bắt gặp những hình ảnh này, cảm xúc của

nhân vật ra sao Thể hiện qua những từ ngữ nào

?

- Nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã

 Những từ láy có giá trị biểu cảm cao đợc sử

dụng để tả tâm trạng, cảm xúc

? Thông qua những từ ngữ này, em thấy đây là

nỗi niềm, cảm xúc nh thế nào ? Tìm các chi tiết cụthể - Niềm vui, nỗi nhớ vàhạnh phúc khi đợc nhớ

về kỉ niệm

? Ngoài những từ ngữ trên, câu văn nào diễn đạt

hay nhất cảm giác hạnh phúc của tôi ? Vì sao ?

Câu văn đã dùng biện pháp tu từ gì ?

Phát hiện

- "Tôi quên…quang đãng"  so sánh và nhân

hoá

? Em hãy PT tính chất của hình ảnh so sánh và

nhân hoá này ? Hình ảnh đẹp đẽ, tơi sáng

Lựa chọn, phân tích

? Hai đoạn văn trên cùng gồm mấy câu ?

- Mỗi đoạn 1 câu  Tách thành đoạn văn

? Cách dùng câu văn dài thế có tác dụng gì ?

- Thể hiện tha thiết tình cảm của tác giả

Gọi 1 học sinh đọc lại thật diễn cảm 2 đoạn văn

(GV liên hệ với thực tế việc đi hội trờng, hội lớp

của bố mẹ các em  đợc sống lại kỉ niệm tuổi

học trò)

Nghe

? Trong truyện ngắn này nhân vật đã kể lại kỉ

niêm theo trình tự nào ? (Thời gian: Lúc trên

đ-ờng cùng mẹ tới trđ-ờng  Khi đến trđ-ờng  đón

nhận giờ học đầu tiên)

Phát hiện

? Tôi còn nhớ những gì trên con đờng tới trờng

- Sáng thu, mẹ dắt tay, con đờng, cảnh vật, Mình

mặc áo dài đen cầm 2 quyển vở  Thời gian,

không gian, cảnh vật, mẹ, hình ảnh chính mình

? Cảm nhận của nhân vật Tôi lúc đó ra sao ?

- Sơng lạnh, con đờng dài, hẹp, cảnh vật thay đổi,

mình trang trọng, đứng đắn ý nghĩ non nớt,

ngây thơ

? Tôi còn nhớ rất rõ tâm trạng mình lúc ấy, đó là

tâm trạng nh thế nào? Tại sao lại có tâm trạng

nh vậy ?

? Tìm trong cả đoạn văn, câu văn nào thể hiện

chất trữ tình, bàng bạc chất thơ trong văn xuôi

Thanh Tịnh?

- Trong lòng thay đổinhìn mọi sự vật, cảnh

đều thấy lạ

- "ý nghĩa ấy… trên ngọn núi"

? Câu văn bộc lộ tình cảm gián tiếp hay trực tiếp ?

- Gián tiếp (biểu cảm bằng ẩn ý) thông qua phép

so sánh

? Qua tìm hiểu phần đầu của bài văn, em có nhận

xét gì về cách kể chuyện của tác giả

- Kết hợp hài hoà giữa kể - miêu tả với bộc lộ cảm

xúc tâm trạng  Tạo cho TP giầu chất trữ tình

Trang 3

………

*************************

Ngày soạn: 1 / 8/2011 Ngày dạy: 1 / 8/2011 Tiết 2: Tiết 1: Văn Bản: Tôi đi học A- Mục đích yêu cầu: Cảm nhận được tõm trạng bỡ ngỡ, những cảm giỏc mới lạ của nhõn vật tụi ở lần tựu trường đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yờu tố miờu tả và biểu cảm 1 Kiến thức : - Cốt truyờn , nhõn vật , sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học - Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh 2 Kĩ năng : - Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm - Trỡnh bày những suy nghĩ , tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn 3 Thỏi độ : Cú thỏi độ trõn trọng những cảm xỳc rụt rố, bỡ ngỡ của cỏc em nhỏ lần đầu đến trường B- Chuẩn bị của thầy - trò - Thầy: Soạn bài + SGK - Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1 ổn định: 8

2 Kiểm tra bài cũ:? Qua tìm hiểu phần đầu của bài văn, em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp: Động não, nêu vấn đề

- Thời gian: 34 phút

II- Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật Tôi ngày

đầu tiên đi học.

a) Lúc trên đờng tới trờng + Học sinh đọc đoạn "Trớc sân trờng Mĩ Lí…

nào biết".

? Nhân vật còn nhớ những gì khi đến trớc sân

tr-ờng ?

Tìm chi tiết

- Ngời : đông, vui tơi, sáng sủa

- Ngôi trờng: Cao ráo, sạch sẽ, xinh sắn, oai

nghiêm

? Trớc ngôi trờng xinh xắn, oai nghiêm đó, nhân

vật có tâm trạng nh thế nào ?

- Lo sợ, vẩn vơ

? Khi xếp hàng cậu bé cảm thấy nh thế nào ?

- Xếp hàng: Trơ vơ

- Khi đợc gọi tên ? Giật mình, tim ngừng đập

- Khi bớc vào lớp, tâm trạng cậu bé nh thế nào ?

- Bớc vào lớp, khóc xa mẹ

- Em hãy nhận xét lúc đứng trớc sân trờng, tâm

trạng của nhân vật nh thế nào qua những từ

ngữ vừa tìm đợc

- Bỡ ngỡ, lo sợ

- Những từ loại vừa tìm đợc để bộc lộ tâm trạng

là những từ thuộc từ loại nào ? - Động từ, tính

Trang 4

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

từ

? Ngoài ra tác giả còn sử dụng NT gì ?

- Tôi đã giới thiệu ngôi trờng trong thế đối lập:

Hôm qua - hôm nay; không gian - còn ngời

(cao lớn của ngôi trờng - nhỏ bé của mình )

? Để miêu tả hình ảnh cậu bé lần đầu đến trờng,

em hãy tìm những câu văn hay, tinh tế ?

c) Giờ học đầu tiên

- "Họ nh…e sợ"  PT hình ảnh "Những con

chim non bờ tổ".

? Em có gặp lại hình bóng của mình khi gặp

nhân vật Tôi trong truyện không ? Giống cậu

bé ở chỗ nào ?

- học sinh đọc lại đoạn "Một mùi hơng hết"

? Tâm trạng nhân vật có sự thay đổi ở chỗ nào

? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi

kì diệu ấy trong tâm hồn cậu bé ?

- Vì Thầy giáo, vì trờng lớp

? Hãy khái quát lại toàn bộ những thay đổi diễn

biến của tâm trạng nhân vật Tôi trong ngày

đầu đi học ?

? Ngoài nhân vật Tôi, truyện còn kể về các nhân vật

? Ngời mẹ là ngời nh thế nào theo cảm nhận của

Tôi?

(Liên hệ với ngời mẹ trong cổng trờng mở ra, Mẹ

tôi)

a) Ngời mẹ: Dịu hiền, ân cần

? Ông Đốc là ngời nh thế nào ?

? Thầy giáo trẻ ?

- Quan tâm đến học trò

b) Ông Đốc: Nhân từ, yêu thơng các em

c) Thầy giáo trẻ: Vui đón học sinh

* Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiêu: khái quát nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Phơng pháp:

- Thời gian: 5 phút

? Hãy khái quát lại toàn bộ nội dung câu chuyện ?

? Nét đặc sắc NT của truyện mà ta vừa PT là gì ?

Nhắc lại những phép tu từ vừa sử dụng trong

bài ?

- So sánh, đối lập, nhân hoá

- Câu văn dài

* Gọi học sinh đọc toàn bộ "Ghi nhớ" SGK Đọc *Ghi nhớ / SGK

* Hoạt động 4:

- Mục tiêu: Ghi lại những cảm xúc đầu tiên về ngày tựu trờng của bản thân

- Phơng pháp: Động não

- Thời gian: 5 phút

- Học sinh phát biểu CN về nhân vật cậu bé trong

truyện (GV nhận xét, đánh giá) Suy nghĩ Lầm bài - Bài tập 1

- Giáo viên hớng dẫn bài 2  gọi học sinh chữa

(nhận xét - đánh giá)

- Bài tập 2

? Em thích nhất hình ảnh cậu bé trong đoạn truyện

nào ?

- Bài tập 3

Hãy tởng tợng và vẽ lại những hình ảnh đó ? (GV

gợi ý để học sinh tự chọn và PBCN).

4 Củng cố: Hệ thống lại kiến thức chính trong cả 2 tiết

5 Dặn dò: - Học bài - làm bài tập 3

- Soạn trớc bài :"Cấp độ, từ ngữ".

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Trang 5

Ngày soạn: 1 / 8/2011

Ngày dạy: 1 / 8/2011

A- Mục đích - Yêu cầu:

- Phõn biệt được cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức : Cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng : Thực hành so sỏnh, phõn tớch cỏc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của nghĩa từ ngữ

3 Thỏi độ : Cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc và biết vận dụng hợp lớ ở phần bài tập

B- Chuẩn bị của thầy và trò.

- Thầy: Soạn bài + SGK

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

C- Tiến trình lên lớp :

1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ :

- ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy lấy ví dụ về các loại từ này ? Nêunhận xét về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ thuộc các nhóm trên ?

3 Bài mới: Trong TV , cú những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để tỡm

hiểu hiện tượng này , cụ cựng cỏc em đi vào tiết 3

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs tiếp cận nội dung bài học

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu bài.

- Gv: Em hãy cho ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Nhận xét về mối quan hệ ngữ nghĩagiữa các từ trong 2 nhóm trên?

- Hs: Ví dụ: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ

Từ trái nghĩa: Sống - chết, nóng - lạnh, tốt - xấu

=> Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa

Gv giới thiệu: ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ: đồng nghĩa và tráinghĩa Qua bài học này, chúng ta sẽ biết thêm về mối quan hệ bao hàm, khái quát của nghĩa của từ.Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhng trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ khônggiống nhau

* Hoạt động 2:Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Mục tiêu: Nắm đợc cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ

Động vật

Thú Chim Cá

(voi, hơu) (tu hú, sáo) (cá rô, cá

chép)

- HS thảo luận theo nhóm 3 câu hỏi trên => trả lời

Nghĩa của từ "Động vật" rộng hơn, bao hàm

nghĩa của các từ: Thú, chim cá

Nghĩa của từ "Thú" so với: voi, hơu, của từ

"Chim" so với: Chim tu hú, sáo; "cá" với : cá

Trang 6

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

rô, cá chép Bao hàm nghĩa của các từ voi, hơu

- Các từ: Voi, hơu ( đợc bao hàm trong nghĩa của

từ "Thú")

? Hãy so sánh tiếp: Thú, chim, cá có nghĩa nh thế

nào so với "động vật"? So với voi, hơu, tu hú,

sáo, cá rô

Trả lời

- Hẹp hơn, đợc bao hàm trong nghĩa của "động

vật"

- Rộng hơn, bao hàm nghĩa của voi, hơu

? Từ ngữ nào có nghĩa rộng ? từ ngữ nào có nghĩa

 Gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Ghi nhớ (SGK/10)

- Học sinh đọc "ghi nhớ /10" (lấy VD tích hợp với

VB Tôi đi học)

? Chỉ ra từ ngữ có nghĩa rộng ? Nghĩa hẹp? Vừa

có nghĩa rộng lại có nghĩa hẹp ? (GV nhận xét,

chữa)

? Khi hiểu nghĩa của từ sẽ có tác dụng gì trong

việc hiểu VB và xây dựng VB ? (hiểu sâu VB

và thuận lợi trong quá trình xây dựng văn bản)

 HS về nhà làm tiếp ý b

học sinh đạt diện mỗinhóm chữa

* Bài tập 2:

a) Chất đốt b) Nghệ thuậtc) Thức ăn d) Nhìne) Đánh

Bài tập 3:

 Gọi: GV nhận xét, đánh giá

Tìm từ nghĩa có nghĩa hẹp (chia nhóm) học sinh làm vào

nháp, nhóm rởng lên bảng chữaa) Xe ô tô, xe đạp, xe ba gác (xe cộ)

của mỗi nhóm từ ngữ sau: (- GV gọi chữa) học sinh hoạt động độc lập Bài tập 4:

a) Thuốc lào c) Bút điện

b) Thủ quỹ d) Hoa tai

Bài tập 5: Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi

nghĩa trong đó có một từ có nghĩa rộng và 2 từ

có nghĩa hẹp hơn trong đoạn trích

Trang 7

5 Dặn dò: (1p)- Làm tiếp bài tập

- Xem trớc bài "Tính thống nhất … VB"

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Ngày soạn: / 8/2011 Ngày dạy: / 8/2011 Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản A- Mục đích - Yêu cầu: - Thấy được tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản và xỏc định được chủ đề của một văn bản cụ thể - Biết viết một văn bản đảm bảo tớnh thống nhất về chủ đề 1 Kiến thức : - Chủ đề văn bản - Những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản 2 Kĩ năng : - Đọc – hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản - Trỡnh bày một văn bản (núi , viết ) thống nhất về chủ đề B- Chuẩn bị của thầy và trò. - Thầy: Soạn bài + SGK - Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề C- Tiến trình lên lớp : 1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ : (Trong quá trình giảng bài)

3 Bài mới: Mỗi văn bản đều cú chủ đề ( Đại ý ) , khi tỡm hiểu văn bản , ta phải nờu bật được chủ đề

của văn bản

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: - GV giới thiệu nội dung bài học:

- Phơng pháp:Thuyết trình

- Thời gian: 1phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề văn bản

- Mục tiêu: hiểu thế nào là chủ đề văn bản

- Phơng pháp:Tìm tòi

- Thời gian: 7 phút

I) Chủ đề của văn bản

? Nhắc lại những chi tiết chính trong văn bản

Tôi đi học? (GV bổ sung). học sinh tóm tắt ngắn gọn nội dung VB =

5 -7 câu

? Đối tợng chính đợc nhắc đến trong VB là ai ?

- Nhân vật "Tôi "

? Nhân vật "Tôi" đã nhớ lại kỉ niệm gì ?

- Ngày đầu tiên đi học (ND)

? Trong ngày đầu tiên đi học ấn tợng sâu sắc nào

đã để lại trong lòng nhân vật tôi khiến bao

nhiêu năm vẫn nhớ nh in ? Trong sáng, đẹp

đẽ, sâu sắc

Suy nghĩ, trả lời

? Dựa vào đối tợng, nội dung trên, em hãy nêu

chủ đề của VB Tôi đi học ? Dựa vào đâu mà

ta phát hiện đợc chủ đề của VB (phơng diện

nào?)

- Dựa vào nội dung của văn bản  vấn đề

chính

? Vậy em hiểu chủ đề của văn bản là gì ? Trả lời - Chủ đề là đối tợng

Vấn đề chính trong VB

? Em hiểu thế nào là đối tợng và vấn đề chính ?

- Đối tợng: Có thể là có thật, có thể là tởng tợng

Trang 8

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

có thể là ngời, vật hay một vấn đề nào đấy

- Vấn đề chính: Vấn đề chủ yếu

? Văn bản tự sự có chủ đề không ? Nêu chủ đề

của VB Thánh Gióng (đã học ở lớp 6)?

- Văn bản tự sự có chủ đề

 VB Thánh Gióng kể về cậu bé làng Gióng

giết giặc Ân cứu nớc (chủ đề)

? VB nhật dụng cổng trờng mở ra có CĐ gì ?

- Thể hiện tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc

khi con vào lớp 1 Sự quan tâm của XH tới

các em học sinh

? Theo em, đề tài và chủ đề có giống nhau

không ? Có cùng chỉ về nội dung của VB

không ?

- GV giải thích: Đề tài là tài liệu mà cuộc sống

cung cấp cho nhà văn Còn chủ đề là vấn đề

chủ yếu xuyên suốt VB nên chủ đề có nội

dung bao quát hơn đề tài; chủ đề là vấn đề lấy

từ đề tài, là xơng sống linh hồn của VB

Chủ đề và đề tài là hai khái niệm khác nhau

Nghe

? Nhắc lại khái niệm chủ đề của VB? Khi xây

dựng văn bản có nhất thiết phải lựa chọn chủ

đề không ?

Học sinh đọc ghi nhớ ý1

Trả lời Chuyển P2

Giáo viên khắc sâu K/n chủ đề

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính thống nhất trong chủ đề văn bản

- Mục tiêu: hiểu thế nào là tính thống nhất trong chủ đề văn bản

- Phơng pháp:Tìm tòi Suy ngẫm,…

- Thời gian: 20phút

chủ đề của văn bản

? Dựa vào những phơng diện nào của VB Tôi đi học

mà ta cho rằng VB kể lại những kỉ niệm sâu sắc của

Tôi ? Dựa vào nhan đề VB  Cho phép dự đoán

VB nói về chuyện Tôi đi học.

? Khi nghe nhan đề em hình dung câu chuyện sẽ đợc

kể nh thế nào? (Theo trình tự thời gian, không

gian)

? Đó là những kỷ về buổi đầu đi học của tôi nên những

từ ngữ nào đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần ?

- Đại từ "Tôi" - các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc

lặp đi lặp lại nhiều lần

? Em còn nhớ những câu văn nào phục vụ cho CĐ của

văn bản ? + Hôm nay tôi đi học

+ Hàng năm ,buổi tựu trờng

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy

+ Hai quyển vở mới… nặng

+ tôi bặm tay chúi xuống đất

? Nhắc lại NVcó tâm trạng thay đổi nh thế nào từ lúc

trên đờng đi học  đến trờng  vào lớp

(Học sinh phát biểu  bổ sung)

? Dựa vào đâu mà ta nhận biết đợc tâm trạng đó?

- Từ ngữ, câu văn - Tâm trạng

* GV nêu ý kiến: Những câu văn miêu tả cảnh không

phục vụ cho chủ đề ấy Đúng hay sai ? HS thảo

luận và phát biểu?

? Trong văn biểu cảm đã học ở lớp 7 có mấy cách bộc

lộ cảm xúc ? (2: Trực tiếp và gián tiếp)

* GV khái quát: Tất cả các chi tiết, phơng tiện ngôn từ

trong văn bản đều tập trung khắc hoạ, tô đậm cảm

giác trong sáng đẹp đẽ trong lòng nhân vật Tôi ở

buổi đầu tựu trờng đầu tiên Đó chính là tính TN về

chủ đề của văn bản Tôi đi học.

Nghe

? Em hiểu thế nào là tính TN về chủ đề của VB ? Học sinh đọc ghi

Trang 9

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

nhớ - ý 2

+ GV cho học sinh thảo luận nhóm bài tập sau (4

- Chuỗi câu sau đây có phải là VB không ? Vì sao ?

Tiếng trống chợt vang lên rơi vào khoảng không yên

tĩnh, báo hiệu giờ ra chơi đã hết Chỉ một phút sau

đó tất cả các âm thanh khác đều thức dậy Sân trờng

tràn ngập những tà áo trắng Tiếng kéo ghế, tiếng

c-ời rì rào nổi lên Từ các lớp, học sinh vội vã bớc ra

đại diện nhóm phát biểu

- Gọi  GV nhận xét, chữa: Đây không phải là VB vì

sắp xếp các câu cha hợp lý (1, 2, 4,5,3)

? Theo em, làm thế nào có thể viết một VB đảm bảo

tính thống nhất về chủ đề  GV khắc sâu

HS nêu ghi nhớ ý 3

* GV đa "chú ý" lên bảng phụ  Gọi học sinh đọc Đọc * Chú ý

- Tính TN về chủ đề của VB là một trong những đặc

trng quan trọng tạo nên văn bản Đặc trng này liên

hệ mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết, làm

cho VB mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn

- Tính TN về chủ đề và VB đợc thể hiện 2 bình diện:

+ Nội dung

+ Hình thức

học sinh đọc toàn

bộ "ghi nhớ"

* Hoạt động 4: Luyện tập

- Mục tiêu: hiểu thế nào là chủ đề văn bản

- Phơng pháp:Tìm tòi

- Thời gian: 12 phút

III) Luyện tập

Bài 1 /sgk/13: Phõn tớch

a/ Đối tượng : Rừng cọ Vấn đề : Tỡnh yờu quờ hương Thứ tự : Khỏi quỏt Cụ thể b/ Chủ đề: Rừng cọ quờ tụi c/ Chứng minh: MB: Giới thiệu khỏi quỏt vẻ đẹp quờ tụi với rừng cọ trập trựng TB: Vẻ đẹp, sức mạnh ,t/ dụng của cõy cọ trong đời sống con người KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ quờ nhà d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngụi nhà khuất trong rừng cọ, cọ xoố lợp kớn đầu Cõu văn: - C/sống quờ tụi gắn bú với cõy cọ - Người sụng Thao…rừng cọ quờ mỡnh - Học sinh đọc bài tập Bài 1: + (GV chuyển bài 2 thành bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái ý nào sẽ làm cho bài viết lạc đề ? Học sinh thảo luận Bài 2:- b, d 4 Củng cố: - Mục tiêu: hiểu sâu nội dung bài học. - Phơng pháp:Thuýt trình.- Thời gian: 3 phút ? Nhắc lại nội dung chính của bài học ? 5 Dặn dò: (1p)- Học bài + Làm bài 3 - Xem và soạn văn bài Trong lòng mẹ * Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Trang 11

Tuần 2 Ngày giảng: / 8/ 2011 Tiết 5 Ngày soạn : /8/2011

Văn Bản: trong lòng mẹ

(Trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)

A- Mục đích - Yêu cầu:

- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng : thấm đượm chất trữ tỡnh , lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

1.Kiến thức :

- Khỏi niệm thể loại hồi kớ

- Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ

- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nv

- í nghĩa giỏo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ỏc k thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột

thịt sõu nặng , thiờng liờng

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc

phẩm truyện

B- Chuẩn bị của thầy và trò.

- Thầy: ảnh chân dung nhà văn, TP "Những ngày thơ ấu"

- Trò: Sọan bài + SGK

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

C- Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy PT nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của VB Tôi đi học Những đặc sắc NT ấy

góp phần biểu hiện nội dung gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

Giới thiệu bài: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn

khổ Những kỉ niệm ấy đợc nhà văn viết lại với “rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” trongtập tiểu thuyết tự thuật “Những ngày thơ ấu” Kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc chuyện trò với

bà cô; cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những truyện cảm động nhất

(Nguyên Hồng sớm thấm thía với nhiều cơ cực và gần gũi những ngời nghèo khổ Với ngòibút văn xuôi giầu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc, Nguyên Hồng đợc xem là nhà văn của ngời lao độngnghèo)

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Hoạt động của GV HĐ của HS Ghi bài

Hoạt động 2: I)Giới thiệu chung

-Mục tiờu: Tỏc giả và hoàn cảnh sỏng tỏc, sơ giản về hồi kớ

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

( xem /sgk /18)

Trang 12

GV lưu ý cho HS : Nhà văn sớm thấm thía

nỗi cơ cực và gần gũi những người lao động

nghèo Thời thơ ấu trãi nhiều cay đắng đã

trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm hồi

kí cảm động Những ngày thơ ấu

Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi hs lần

lượt đọc hết vb

GVH: Vb trên được viết theo thể loại gì?

Thế nào là hồi kí?

HS: Hồi kí là một thể của kí , ở đó người viết

kể lại những câu chuyện, những điều chính

mình đã trải qua , đã chứng kiến.

GVH: Trong vb trên có những nhân vật nào ?

Ai là nv chính?

GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ?

GVH: So với bố cục, mạch truyện và cách kể

chuyện bài Trong lòng mẹ có gì giống và

khác bài Tôi đi học ?

+ Vb Tôi đi học : chuyện liền mạch

trong một khoảng thời gian ngắn, không ngắt

quãng : buổi sáng đầu tiên đến trường

+ Vb Trong lòng mẹ : chuyện không

thật liền mạch

HS đọc vănbản

HS suy nghĩtrả lời

HS chia nhómtrả lời

Hoạt động 2: II)Phân tích chi tiết

-Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượmchất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được

tình cảm gì của người cô ? Nhưng ngược lại

thái độ của người cô như thế nào? Chúng ta

cùng đi vào phân tích để tìm hiểu

GVH: NV bà cô được thể hiện qua các chi

tiết kể ,tả nào?

HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ

và đối thoại với đứa cháu ruột – bé Hồng

GVH: Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và

nhằm mục đích gì ?

HS: Do chính bà cô tạo ra nhằm đạt được

HS suy nghĩtrả lời

Lắng nghe, suy nghĩ

HS nhóm theo

II) II)Phân tích chi tiết

1) Nhân vật bà cô

Trang 13

mục đích riêng của mình

GVH: Cử chỉ đầu tiên của bà cô đ / v chú bé

Hồng là cử chỉ gì ?

GVH: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi

của bà cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình

cảm của bà với mẹ bé Hồng và bé Hồng hay

không ?

HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm ,

thương cháu nhưng bé Hồng bằng sự nhạy

cảm và thông minh của mình đã nhận ra

ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên

nét mặt của bà

Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên

sân khấu, nhập vai, biểu diễn rất giả dối

GVH: Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô lại

hỏi gì ? Nét mặt và thái độ của bà cô thay đổi

ra sau ? Điều đó thể hiện cái gì ?

HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn

cháu chằm chằm Lời nói và cử chỉ này

càng chứng tỏ sự giả dối và độc ác của bà

Bà vẫn tiếp tục đóng kịch , tiếp tục trêu cợt

cháu , tiếp tục lôi đứa cháu vào trò chơi tai

quái của mình

….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt

Bà cô đang biểu hiện sự săm soi độc địa đễ

hành hạ ,nhục mạ đứa trẻ tự trọng và ngây

thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau ,nỗi khổ

tâm của nó

GVH: Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài

trong tiềng khóc , vẫn cứ tươi cười kể các

chuyện về chị dâu mình , rồi lại đổi giọng ,

vỗ vai nghiêm nghị , tỏ rõ sự thương xót anh

trai – bố bé Hồng Tất cả những điều đó

càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà cô ?

HS: Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự

đau đớn , xót xa đến phẫn uất của đứa cháu

Bà kể về sự đói rách , túng thiếu của người

chị dâu cũ với vẻ thích thú ra mặt Bà ta

muôn thấy đứa cháu đau khổ hơn nữa Và

khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của

sự đau đớn ,phẫn uất bà ta mới tỏ ra ngậm

ngùi , xót thương người đã mất Tất cả càng

chứng tỏ sự giả dối ,thâm hiểm đến trắng

trợn , trơ trẽn của bà ta mà thôi

GV H :Người cô này theo em đại diện cho

điều gì của chế độ phong kiến ? Em có đồng

tình với quan niệm ấy hay không ? Vì sao ?

GV chốt: Bà cô là một người hết sức thâm

hiểm và độc ác , luôn tìm cách giày vò đứa

cháu đáng thương và tội nghiệp Bà còn đại

diện cho hủ tục lạc hậu Chính hủ tục này đã

từng bàn, sau

đó lần lượt trảlời

- Cười hỏi , giọng nói và nét mặt

khi cười rất kịch

- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…

- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt …

- Tươi cười kể các chuyện

- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi

Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm

Trang 14

đày đọa mẹ con bộ Hồng.

Hoạt động 3: Củng cố

-Mục tiờu: HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

(Gv giảng thêm: Tác giả tóm tắt lí lịch của mình bằng mấy câu ai đọc cũng phải rùng mình Bố kéo xe,

mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói Năm 12 tuổi bố chết vì ho lao, ngời mẹ trẻ bỏ con đi tha phơng Hồng phải sống với bà cô trong sự ghẻ lạnh cay nghiệt Cũng có lúc phải lang thang kiếm ăn với đủ hạng ngời)

4 Củng cố:

- Phân tích tâm địa độc ác của bà cô qua giọng văn miêu tả tự sự của t/g?

5 Dặn dũ:

- Tìm các chi tiết thể hiện đợc bản chất thâm độc của bà cô

- Phân tích đợc tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với mẹ

+ Khi xa mẹ

+ Khi ở bên mẹ có cảm giác ntn?

- Đánh giá tâm lí nv “tôi”

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Tuần 2 Ngày giảng: / 8/ 2011

Tiết 6 Ngày soạn : / 8/2011

Văn Bản: trong lòng mẹ (Trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng) A- Mục đích - Yêu cầu: - Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng : thấm đượm chất trữ tỡnh , lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc 1.Kiến thức : - Khỏi niệm thể loại hồi kớ - Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ - Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nv - í nghĩa giỏo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ỏc k thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng , thiờng liờng 2 Kĩ năng : - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện B- Chuẩn bị của thầy và trò. - Thầy: ảnh chân dung nhà văn, TP "Những ngày thơ ấu" - Trò: Sọan bài + SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề C- Tiến trình lên lớp 1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ: - Qua phần đầu chơng IV em cảm nhận đợc gì về cảnh ngộ của chú bé Hồng ?

- Phân tích tâm địa độc ác của bà cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng?

Trang 15

3 Bµi míi:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

Hoạt động 2: II) Phân tích chi tiết

-Mục tiêu: Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ Ngôn ngữ truyện thể hiện

niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

HS: Vì em sớm nhận ra sự lừa mị , giả dối trong

giọng nói của bà cô Im lặng , cúi đầu là để suy nghĩ,

tìm kiếm một câu trả lời, một cách đối phó và cuối

cùng em đã tìm được cách ứng xử thích đáng

GVH: Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái độ của chú

bé Hồng thay đổi ra sau ?

GVH: Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy mỉa mai, nhục

mạ của người cô , tâm trạng của chú bé Hồng ntn ?

GVH: chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa

gì ?

HS: Nó thể hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường

độ, trường độ của cảm xúc, tâm trạng của nv Trong

hoàn cảnh ấy, bé Hồng nhỏ bé ,yếu ớt mà kiên cường,

đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu

mẹ

GVH: Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh

tội nghiệp của mẹ mình , thái độ của bé Hồng tiếp tục

thay đổi ntn ?

GVH:Qua cách trả lời, thái độ của bé Hồng ,em đọc

được tâm trạng gì của câu bé? Em cảm nhận gì về hình

ảnh chú bé Hồng trong đọan này? ( tội nghiệp ,

đáng thương )

GVH: Thái độ và tâm địa độc ác của người cô có làm

cho Hồng thù ghét mẹ không ? Vì sao ?

GV chốt : Dưới sự lạnh lùng tàn nhẫn của người cô ,

Hồng rơi hòan tòan vào trạng thái đau đớn, tủi cực và

uất ức Tuy nhiên với tình yêu thương mẹ mãnh liệt

Hồng đã rất bản lĩnh chịu đựng

Học sinh quan sát đoạn cuối vb.

GVH: Tiếng gọi mẹ thảng thốt , bối rối : Mợ ơi ! của

bé Hồng và cái giả thiết mà tg đặt ra : Nếu người quay

mặt lại…k phải là mẹ thì cảm giác tủi thẹn của bé

Hồng đc làm rõ bằng hình ảnh so sánh nào ? Em hiểu

gì về hình ảnh so sánh ấy?

HS: Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ và hết sức phù

hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực

HS chia nhómtrả lời

Trả lời theo từng nhóm nhỏ

II) Phân tích chi tiết

1) Nhân vật bà cô

2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

a) Khi đối thoại với bà cô.

- Cúi đầu không đáp

- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …

- Nước mắt ròng ròng … cườidài trong tiếng khóc

- Cổ họng nghẹn ứ , khóc không ra tiếng

- Giá những hủ tục … vồ lấy

mà cắn , nhai ,nghiến …cho

kì nát vụn … Đau đớn, tủi cực và uất

ức Yêu thương mẹ mãnh liệt

b) Khi được ở trong lòng mẹ

- Òa lên khóc nức nở …

- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp

- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ

…êm dịu vô cùng

Trang 16

GVH:Tại sao gặp lại mẹ,chú bé Hồng lại oà lên khóc

nức nở?

HS: Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi

mà mãn nguyện

GVH: Qua các chi tiết vừa phân tích , em có cảm nhận

gì về cảm giác của chú bé Hồng khi được ở trong lòng

mẹ ?

GVH:Nêu nhận xét của em về giọng văn của tg trong

đọan này?

GV chốt :Trong lòng mẹ ,bé Hồng đã tận hưởng tòan

bộ những cảm giác sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh

bấy lâu nay mất đi nay lại trở về

GVH : Những nét chính về nội dung của vb trên?

HS đọc ghi nhớ /sgk /21.

Các em học sinh chốt lại ý chính.

Sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh

GVH : Nêu ý nghĩa của văn bản ?

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao

giờ vơi trong tâm hồn con người

GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn

bản ?

- Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm xúc trong

đoạn trích tự nhiên , chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả , biểu

cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc hoạ hình tượng nv bé Hồng với lời nói ,

hành động , tâm trạng sinh động , chân thực

Họat động 4 : Luyện Tập.

CH 1 : Qua đoạn trích : Trong lòng mẹ , hãy

chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ

tình.?

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm

xúc

- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng ,các so sánh

đều gây ấn tượng , đều giàu sức gợi cảm

- Lời văn nhiều khi say mê khác thường như

được viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào

CH 2 : Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố : nghi

( ngờ ) , thực (ăn ) , ảo ( k có thực ) , đoạn

( đứt ,dứt )

CH 3 : Viết một đoạn văn ngắn nêu lên tình cảm

mẹ con

HS suy nghĩ trả lời theo từng nhóm nhỏ

HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của gv

Ảo : ảo ảnh, ảo giác

Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường

BT3: HS tự trình bày.

Trang 17

Hoạt động 4: Củng cố

-Mục tiờu: HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

4.Củng cố: - Vì sao t/g lại đặt đầu đề đoạn trích là “Trong lòng mẹ”?

- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử Em có đồng ý với nhận xét này không? Vì sao?

- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- Vì sao xếp “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hồi kí tự truyện?

(Tác giả kể lại thời ấu thơ của mình một cách chân thực)

- Câu 5 (sgk - 20):

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:

Ông viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng Đó là những nv chính trong các tp Ông dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thơng và thái độ nâng niu, trân trọng: diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà họ phải chịu đựng thời trớc; thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ

5 Dặn dũ: HS về nhà học bài và soạn bài mới.

* Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Tuần 2 Ngày giảng: / 8/2011

Tiết 7 Ngày soạn : / 8/2011

TRƯỜNG TỪ VỰNG A- Mục tiờu cần đạt : Giỳp HS: - Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xỏc lập cỏc trường từ vựng đơn giản - Biết cỏch sử dụng cỏc từ cựng trường từ vựng để nõng cao hiệu quả diễn đạt 1 Kiến thức : Khỏi niệm trường từ vựng 2 Kĩ năng : - Tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào cựng một trường từ vựng - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản B- Chuẩn bị của thầy và trò. - Thầy: Giỏo ỏn , SGK , SGV , bảng phụ - Trò: Soạn bài + SGK - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề C- Tiến trình lên lớp 1 ổn định tổ chức: 8

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu 1 :Thế nào là từ ngữ cú nghĩa rộng ? Từ ngữ cú nghĩa hẹp? Cho vớ dụ.? (6 điểm).

Cõu 2 : Tỡm cỏc từ cú nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn cỏc từ ngữ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ ? (4 điểm ) Học tập , cờ

Đỏp ỏn :

Cõu 1 : Ghi nhớ / sgk / 10

Cõu 2 : a viết chớnh tả , làm toỏn , làm văn … < học tõp < lao động

b cờ gỏnh , cờ tướng , cờ vua ….< cờ < thể thao

Trang 18

3 Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngòai những trường hợp nghĩa của từ ngữ này bao hàm

nghĩa của từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

chung nào về nghĩa ?

HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người

GV dẫn vào kiến thức : Những từ có nét

chung về nghĩa ta gọi là trường từ vựng Em

hiểu thế nào là trường từ vựng ?

HS tìm các trường từ vựng khác

Bài tập nhanh

Cho nhóm từ : cao ,thấp , lùn ,béo , lòng

khòng , lêu nghêu , gầy , xác ve ,bị thịt , cá rô

HS: không khí , nước , rác thải , …

Diễn giải cho HS phần ghi chú

+ Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm

tính nghệ thuật của ngôn từ

GVH- chốt :Khi sử dụng Trường từ vựng ta

cần chú ý những gì?

Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ

HS nêu khái niệm trường

từ vựng ( Đọcphần ghi nhớ SGK )

GV cho học sinh đọc lưu ý

2 Ghi nhớ : sgk /21.

* Lưu ý : ( Sgk /21)

Hoạt động 3: II)Luyện Tập

-Mục tiêu: HS biết làm bài tập trong SGK.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

Trường từ vựng :Người ruột thịt : Thầy , mẹ , cô , anh ,em ,

Trang 19

Trường vũng võy: ( Lưới trời, Lưới giăng lưới bắt kẻ gian …

Trường dụng cụ sinh hoạt :

(lưới sắt , tỳi lưới …)

Trường nhiệt độ (lạnh cúng,

giỏ lạnh , núng, ấm …)

Lạnh

Trường thỏi độ (lạnh lựng,

lạnh nhạt…)

Trường tiến đỏnh ( tấn

cụng 1 cứ điểm , đợt Tấn tõn cụng …) cụng

Trường bị dồn ,đẩy về

một phớa (bị tấn vào mụt gúc) BT6 /sgk /21. Chuyển từ trường “ quõn sự ” sang trường “nụng nghiệp HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của gv con, cậ u ,mợ Bài 2 /sgk /23

Đặt tờn trường từ vựng a/ Dụng cụ đỏnh bắt thủy sản b/ Dụng cụ để đựng c/ Hoạt động của chõn d/ Trạng thỏi tõm lớ e/ Tớnh cỏch g/ Dụng cụ để viết Bài 3 /sgk/23 -Trường thỏi độ Bài 4/sgk/23 -Trường khứu giỏc : mũi ,thơm, điếc, thớnh -Trường thớnh giỏc: tai ,nghe, điếc, rừ, thớnh Hoạt động 4: Tổng kết -Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học. -Phương phỏp: Hỏi đỏp -Thời gian: 3p 4.Củng cố: ? Thế nào là Trường từ vựng? - Học thuộc ghi nhớ /sgk/21 - Làm bài tập 6 /sgk/23 5 Dặn dũ: HS về nhà học bài và soạn bài mới. * Rút kinh nghiệm: ………

………

*************************

Tuần 2 Ngày giảng: / 8/ 2011

Tiết 8 Ngày soạn : / 8/2011

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN A) Mục tiờu c ần đạt :

- Nắm được yờu cầu của văn bản về bố cục - Biết cỏch xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng phản ỏnh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc 1 Kiến thức: Bố cục của văn bản , tỏc dụng của việc xõy dựng bố cục 2 Kĩ năng : - Sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản B) Chuẩn bị của thầy và trũ : - Giỏo Viờn : Giỏo ỏn , SGK , SGV - Học Sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập - Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề A) Tiến trỡnh lờn lớp : 1) ễn định tổ chức 8

2) Kiểm tra bài cũ :

Cõu 1 : Chủ đề của văn bản là gỡ ? Văn bản cú tớnh thống nhất về chủ đề khi nào ?(6 điểm ).

Trang 20

Câu 2: Xác định đối tượng và vấn đề của văn bản : Rừng cọ quê tôi (4 điểm ).

Đáp án :

Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /12

Câu 2 : Đối tượng : Rừng cọ ở quê tôi

Vấn đề : Tình yêu quê hương của tác giả

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Mục tiêu: Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 25p

Học sinh đọc văn vb: Người thầy đạo cao

đức trọng /sgk/24

GVH : Xác định chủ đề của văn bản trên ?

Nhận xét về phần nhan đề của văn bản ? (

Nhận xét đối tượng , vấn đề chính trong văn

bản)

GVH: Để làm rõ nhan đề của văn bản , VB

được bố trí như thế nào? (gồm mấy phần ,

HS: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau ,phần

trước là tiền đề cho phần sau, còn phần sau

là sự nối tiếp của phần trước

GV giới thiệu : Đó chính là bố cục của văn

bản Vậy , em hiểu bố cục của văn bản là gì ?

GVH: Văn bản thường có bố cục mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần? Các phần của văn

bản quan hệ với nhau ntn ?

HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25

GVH: Phần thân bài vb :Tôi đi học ( Thanh

Tịnh) kể về những sự kiện nào? Các sự kiện

ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

HS: Những cảm xúc của nv Tôi trên đường

đến trường ,

những cảm xúc khi đứng trước sân trường và

khi bước vào lớp học  Sắp xếp theo trình

tự thời gian

GVH: Văn bản :Trong lòng mẹ của Nguyên

Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng

của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những diễn biến

Học sinh đọc

văn vb: Người thầy đạo cao đức trọng

/sgk/24

HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25

- Sắp xếp theo trình tự thời gian

và không gian

-Theo sự phát triển của sự việc, theo mạch suy luận

Trang 21

của tâm trạng cậu bé trong phần Thân bài.

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét

cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình

của chú bé Hồng

- Niềm vui sướng cục độ của chú bé

Hồng khi đc ở trong lòng mẹ

GVH: Khi tả người ,vật ,con vật ,phong cảnh

…em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?

GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy

đạo cao đức trọng nêu các sự việc thể hiện

chủ đề “người thầy đạo cao đức trọng” Hãy

cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy ?

HS: - Các sự việc nói về Chu Văn An là

người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn An là

người đạo đức , được học trò kính trọng

GV chồt : Từ các bài tập trên và bằng những

hiểu biết của mình ,hãy cho biết cách sắp xếp

nội dung phần Thân bài của văn bản tuỳ

thuộc vào những yếu tố nào ? Theo những

trình tự nào ?

trả lời

Các em lắngnghe cô giáogiảng

Nghe cô giáochốt lại bài

3) Ghi nhớ : (Xem sgk / 25 )

Hoạt động 3: II) Luyện Tập

-Mục tiêu: Học sinh biết cách làm bài tập.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 15p

b) Về phong cảnh Ba Vì trong Vời vợi Ba

- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian : về

chiều - lúc hoàng hôn

-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :

+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây vàng mịn

* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan

trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng

minh

HS làm bài tập ttheo sự hướng dẫn của gv

II) Luyện Tập

BT 1 /sgk /26

a) Về những đàn chim trong Đất rừng Phương Nam

Trang 22

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 6p

4.Củng cố: ? Văn bản thường cú bố cục mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần ?

5 Dặn dũ: HS về nhà học bài và soạn bài mới.

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm hiện đại

- Thấy được bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngụ Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới chế độ cũ, thấy được sức phản khỏng mónh liệt , tiểm tàng trong những người nụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống : cú ỏp bức , cú đấu tranh

1 Kiến thức :

- Cốt truyện , nhõn vật , sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ

- Giỏ trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn

- Thành cụng cựa nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện , miờu tả và xõy dựng nhõn vật

2 Kĩ năng :

- Túm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

B ) Chuẩn bị của thầy và trũ.

- Giỏo Viờn : Giỏo ỏn , SGK , SGV , tỏc phẩm Tắt đốn

- Học Sinh : Sưu tầm tũan văn bản Tắt đốn , V ở b ài sọan

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

Cõu 2 : Tõm trạng chỳ bộ Hồng : đau đớn, tủi cực và uất ức

- Cỳi đầu khụng đỏp Lũng thắt lại, khoộ mắt cay cay …

- Nước mắt rũng rũng … cười dài trong tiếng khúc

-Cổ họng nghẹn ứ … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kỡ nỏt vụn …

Đau đớn, tủi cực và uất ức

Yờu thương mẹ mónh liệt

Qua đú ta thấy chỳ bộ Hồng yờu thương mẹ thật mónh liệt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

Trang 23

3/ Gi ới thiệu bài mới : Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao là những cây bút xuất sắc của nền văn

học hiện thực phê phán ở nớc ta giai đoạn 1930 - 1945 Những tác phẩm của học đều lấy đề tài về conngời và cuộc sống xã hội đơng thời, đi sâu vào miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị vùi dập

và đều chứa chan t tởng nhân đạo ở bài trớc các em đã đợc học về Nguyên Hồng, hôm nay chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu về Ngô Tất Tố với tác phẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tc nớc vỡ bờ”

Hoạt động 2: I)Giới thiệu chung

-Mục tiờu: Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm hiện đại

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

GVH : Văn bản trờn cú những nhõn vật nào?

Ai là nhõn vật trung tõm?

GVH : em hóy túm tắt ngắn gọn văn bản trờn

Hoạt động 3: II) Phõn tớch chi tiết

-Mục tiờu: Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới

chế độ cũ, thấy được sức phản khỏng mónh liệt , tiểm tàng trong những người nụng dõn hiền lành

và quy luật của cuộc sống : cú ỏp bức , cú đấu tranh

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 25p

Học sinh quan sỏt phần 1 /văn bản

GVH : Trước khi bọn tay sai xụng vào , tỡnh

thế của Chị Dậu ntn ?

GVH : “Sưu” là thứ thuế ntn ? (Thế thõn –

thế đinh )

HS: Thuế đỏnh vào thõn thể , mạng sống của

con người Thuế thõn chỉ đỏnh vào những

người đàn ụng ( đinh) từ 18 tuổi trở lờn Sưu

là một hỡnh thức thuế vụ lớ , vụ nhõn đạo

nhất trong XHVN thời Phỏp thuộc vỡ nú coi

con người như sỳc vật , hàng hoỏ Cho nờn

sau khi CMT8 thành cụng, một trong những

sắc lệnh đầu tiờn do HCT kớ là xoỏ bỏ vĩnh

viễn thế thõn.

GVH: Em cú nhận xột gỡ về tỡnh cảnh ấy ?

Học sinh quan sỏt phần

1 /văn bản

HS trả lời

II) Phõn tớch chi tiết

1 Tỡnh thế của Chị Dậu khi bọn tay sai xụng đến

-Vụ sưu thuế đang gay gắt nhất

- Chị Dậu đang thiếu sưu

- Anh Dậu “ đang ốm rề ”

- Bọn cai lệ “ sầm sập tiến vào”

Trang 24

GVH: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất

thuế sưu cho người em chồng dã mất từ năm

ngoái Điều đó cho thấy thực trạng xã hội

thời đó ntn?

GV chốt :Tóm lại , ta nhận thấy tình cảnh

của chi Dậu hết sức đáng thương Chị đang

lâm vào tình trạng cực kì nguy khốn nhất

HS quan sát phần 2 /văn bản:

GVH: Em hiểu như thế nào là cai lệ ? Tên

cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì?

HS: Ở làng Đông Xá , cai lệ được coi là tên

tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí

dịch tróc nã những người nghèo chưa nộp đủ

tiền sưu thế Với những người dân cùng thì

hắn như một hung thần ác sát, tha hồ đánh

đâp khi sưu thuế giới kì

GV: Nhân vật cai lệ được miêu tả qua những

cử chỉ , hành động , ngôn ngữ , cách xưng hô

ntn ?

GVH: Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc

hoạ nhân vật của tác giả ?

HS: Xuất hiện ít, nhưng h/ảnh tên cai lệ

được miêu tả sống động , điển hình cho loại

tay sai mất hết nhân tính

GVH: Qua đó , em thấy tính cách nào của tên

cai lệ được bộc lộ? (Đó là hành động , ngôn

ngữ của ai ) ?

GVH: Tên cai lệ và người nhà lí trưởng là

hiện thân của điều gì trong xã hội TDPK ?

GVH: Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ

hình ảnh tên cai lệ này?

HS: Là một xã hội tàn bạo , bất nhân Cai lệ

k chỉ tiêu biểu cho tầng lớp tay sai thống trị

mà lớn hơn, có ý nghĩa là hiện thân sinh

động của trật tự TDPK đương thời

GVH: Tìm những từ ngữ thể hiện cử chỉ,

thái độ , lời nói của chị Dậu đối với chồng

trước khi cai lệ và người nhà lí trưởng xông

vào ?

GVH: Qua các chi tiết trên , em thấy tình

cảm của chị Dậu dành cho chồng như thế

nào?

GVH: Khi bọn cai lệ và người nhà lí trưởng

xông vào , Chị Dậu đã đối phó với bọn chúng

ra sao ?

GVH: Em có nhận xét gì về cách thay đổi

trong cách xưng hô của chị Dậu : Cháu - Ông

; Tôi - Ông ; Bà - Mày …?

HS: Sự thay đổi cách xưng hô cũng là sự

thay đổi thái độ của chỉ chị Dậu : Từ chỗ

HS quan sát phần 2 /văn bản:

HS phân nhóm trả lời

Là một xã hội tàn bạo , bất nhân Cai lệ k chỉ tiêu biểu cho tầng lớp tay sai thống trị

.HS trả lời

Hết sức nguy ngập

- Bịch vào người chị Dậu.

- Sấn đến trói anh Dậu.

- Tát vào mặt chị Dậu đánh bốp

Hống hách ,tàn bạo, khôngcòn nhân tính

Công cụ đắc lực của chế độphong kiến

3 Nhân vật chị Dậu.

-Nấu cháo ,quạt cho chóng nguội

-Rón rén bưng đến chỗ chồng -Chờ xem chồng ăn có ngon miệng không

-Van xin cho chồng : nhà cháu

đã túng … hai ông làm ơn …

- Liều mạng cự lại :“Chồng tôi đau ốm …ông không đc phép…

- Nghiến răng : “ bà … mày ”

- Túm cổ … ấn dúi ra cửa Tình yêu thương chồng , hy sinh vì chồng

Sức sống mạnh mẽ ,tinh

Trang 25

cái gốc của lòng căm hờn ấy chính là lòng

yêu thương.Và như vậy, đó cũng là sức mạnh

của lòng yêu thương

GVH: Qua cảnh ấy, ta thấy Chị Dậu đã bộc

- Kinh nghiệm dân gian được đúc kết

trong câu tục ngữ ”Tức nước vỡ bờ ” giống

với tình thế ,hoàn cảnh và cách hành động

của chị Dâu Đã đến lúc không chịu đựng

nổi, phải phảng kháng lại bọn địa chủ phong

kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những

người nông dân hiền lành ,chất phát

HS đọc ghi nhớ / sgk / 33

-Mục tiêu: HS biết làm bài tập trong SGK.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

Trang 26

xột là hỡnh tượng tiờu biểu cho người phụ nữ

nụng dõn Việt Nam trong xó hội xưa Vỡ sao

cú thểnúi như vậy ?

HS: - Số phận cơ cực ,phải chịu nhiều ỏp

bức bất cụng

- Trong gian truõn ,khồ cực , chị vẫn giữ gỡn

được phẩm chất tốt đẹp của người nụng dõn

lao động Chị là người phụ nữ đảm

đang ,thỏo vỏt, chịu thương ,chịu khú, người

vợ ,người mẹ yờu thương chồng ,con sõu

- Điền : điền dó , điền viờn…

4.Củng cố: Nội dung bài.

5 Dặn dũ: HS về nhà học bài và soạn bài mới.

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A)Mục tiờu cần đạt : Giỳp HS :

- Hiểu được khỏi niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

và cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đó học , viết được đoạn văn theo yờu cầu

1 Kiến thức : Khỏi niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn

văn

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn

- Hỡnh thành chủ đề, viết cỏc từ ngữ và cõu chủ đề , viết cỏc cõu liền mạch theo chủ đề và quan hệ

nhất định

- Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp

B)Chuẩn bị của thầy và trũ.:

- Giỏo Viờn : Giỏo ỏn , SGK , SGV , Bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

C) Tiến trỡnh lờn lớp :

1) Ổn đ ịnh tổ chức 8

2) Kiểm Tra Bài cũ :

Cõu 1 : Bố cục của văn bản là gỡ ? Một văn bón cú bố cục mấy phần ? Cỏch sắp xếp bố trớ nội dung phần thõn bài của văn bản? (6 điểm )

Ngày đăng: 21/10/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tên cai lệ này? - VAN 8 TUAN 1- TUAN 4( NHUNG)
nh ảnh tên cai lệ này? (Trang 24)
Hình ảnh ,dáng - VAN 8 TUAN 1- TUAN 4( NHUNG)
nh ảnh ,dáng (Trang 38)
w