Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề
Trang 1HOÀNG THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC LÁ CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÃNG NGÂM,
HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2HOÀNG THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC LÁ CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÃNG NGÂM,
HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thu Hoài
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên, nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý luận đã học vào thực tiễn, so sánh kinh nghiệm lý thuyết với thực tiễn Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát
triển cây thuốc lá của các hộ trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn” Để hoàn thành tốt khoá luận này trước tiên tôi xin chân trọng cảm ơn
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, cảm ơn các thầy
cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn tận tình của giảng viên ThS Dương Thị Thu Hoài đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên UBND
xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn cùng toàn thể người dân trong xã đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập, điều tra và nghiên cứu tại địa phương
Do trình độ, kinh nghiệm của bản thân có hạn, thời gian thực tập không nhiều vì vậy bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 03 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng Nhung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Lịch phun thuốc cho ruộng thuốc lá 14
Bảng 2.2 Thời điểm và ngưỡng sử lý các loại sâu bệnh 14
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá của một số nước trên thế giới 16
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm 17 Bảng 3.1 Danh sách các thôn của xã được chọn làm mẫu điều tra 20
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất và phân bổ đất đai của xã Lãng Ngâm năm 2017 26
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Lãng Ngâm năm 2018 29
Bảng 4.3 Diện tích trồng thuốc lá tại các thôn của xã Lãng Ngâm qua 3 năm 33
Bảng 4.4 Số lượng hộ trồng thuốc lá tại các thôn qua 3 năm 34
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá của xã Lãng Ngâm qua 3 năm (2016 - 2018) 35
Bảng 4.6 Thông tin chung về hộ và chủ hộ điều tra 36
Bảng 4.7 Tình hình sản xuất thuốc lá của các hộ được điều tra năm 2018 37
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất bình quân cho 1 ha thuốc lá của nhóm hộ được điều tra tại xã Lãng Ngâm trong năm 2018 38
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất bình quân cho 1 ha của hộ được điều tra năm 2018 39
Bảng 4.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất 40
Bảng 4.11 Phân phối tiêu thụ thuốc lá của các hộ được điều tra theo từng kênh năm 2018 43
Bảng 4.12 Thuận lợi và khó khăn của các hộ trồng thuốc lá 47
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ các kênh tiêu thụ thuốc lá của các hộ tại xã Lãng Ngâm 43
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẲT
Tên viết tắt Diễn giải
BQC Bình quân chung BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CP Cổ phần
DT Diện tích ĐVT Đơn vị tính GTSX (GO) Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
KT - XH Kinh tế xã hội
NN Nông nghiệp NSBQ Năng suất bình quân
SX Sản xuất
TB Trung bình
TC Tổng chi phí TDTT Thể dục thể thao UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẲT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Bố cục của khóa luận 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Cây thuốc lá 5
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu thuốc lá trên thế giới 15
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu thuốc lá ở Việt Nam 16
2.3 Bài học kinh nghiệm cho địa phương 17
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu 19
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 21
3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu 22
3.3.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 22
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27
4.1.3 Đánh giá chung về xã Lãng Ngâm 32
4.2 Thực trạng sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã Lãng Ngâm 33
4.2.1 Tình hình sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã 33
4.2.2 Tình hình sản xuất thuốc lá của các hộ điều tra 35
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất thuốc lá 40
4.2.4 Tình hình tiêu thụ thuốc lá trên địa bàn xã Lãng Ngâm 42
4.3 Những thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên địa bàn xã Lãng Ngâm 46
4.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất cây thuốc lá 49
4.4.1 Định hướng 49
4.4.2 Giải pháp 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 54
Trang 95.2.2 Đối với các hộ trồng thuốc lá 54 5.2.3 Đề nghị đối với nhà máy và người thu mua 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kì đổi mới, đời sống người dân ngày càng được nâng cao Trong tiến trình CNH - HĐH đất nước hiện nay, nông nghiệp vẫn là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu, nó chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với 64,3 % dân số sống
ở các vùng nông thôn và lực lượng lao động nông nghiệp chiếm khoảng 40% lực lượng lao động của cả nước.[9,10]
Cây thuốc lá được coi là cây công nghiệp ngắn ngày đem lại hiệu quả kinh tế cao, đạt năng suất cho nhiều vùng nông thôn trong cả nước Loại cây này đã và đang phát huy được thế mạnh so với các cây trồng nông nghiệp khác, sử dụng hiệu quả đất đai, tận dụng được nguồn lao động của địa phương, đóng góp vai trò không nhỏ trong đời sống kinh tế xã hội của những huyện nghèo vùng sâu, vùng xa Không những vậy cây thuốc lá đã và đang là cây xóa đói giảm nghèo và làm giàu nhanh chóng cho nhiều hộ nông dân trồng cây thuốc lá tại một số xã tiêu biểu như huyện Hà Quảng (tỉnh Cao Bằng), các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Lạng Sơn, Bắc Kạn
Lãng Ngâm là một xã miền núi vùng cao nằm ở phía Nam của huyện Ngân Sơn, có diện tích đất tự nhiên 2.826,42 ha Là xã vùng cao có địa hình phức tạp, đi lại khó khăn điều này ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội, giao lưu với các
xã trong và ngoài huyện, Người dân của xã chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, phần lớn là trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt gồm 2 vụ chính (vụ hè thu và
vụ đông xuân) trong đó vụ Đông xuân sản xuất cây thuốc lá là chủ yếu, là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cả, cây thuốc lá thích ứng tốt với điều kiện khí hậu, địa hình và đất đai của địa phương Chăn nuôi còn nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình như chăn nuôi trâu bò, lợn gà, Tuy nhiên, vấn đề sản xuất và phát triển cây thuốc
lá tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn cần phải giải quyết như: Sản xuất với quy
mô còn nhỏ lẻ, thời tiết khô hạn nên thiếu nước tưới vào mùa khô, vào mùa mưa có
Trang 11hiện tượng mưa đá phá hoại cây thuốc lá nên giảm năng suất và chất lượng của cây thuốc lá, khâu chế biến và bảo quản sản phẩm thuốc lá sấy khô còn kém làm giảm phẩm chất sản phẩm, Nhất là vấn đề tiêu thụ chưa ổn định các công ty và tiểu thương luôn ép giá thấp đối với người dân dẫn đến nhiều hộ sản xuất cây thuốc lá chưa đạt hiệu quả kinh tế cao Để nâng cao hiệu quả và sản xuất ổn định bền vững cây thuốc lá tại xã Lãng Ngâm thì việc nghiên cứu thực trạng để làm rõ những vấn
đề còn tồn tại, đánh giá đúng những lợi thế và khó khăn từ đó đưa ra được những giải pháp cụ thể cho phát triển lâu dài và hiệu quả Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu các giải pháp tích cực nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn để sản xuất ngành nông nghiệp ngày càng phát triển cao
Xuất phát từ những thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cây thuốc lá của các hộ trên địa bàn
xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá được thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ trên địa bàn
xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn Từ đó đưa ra được một số giải pháp phát triển cây thuốc lá tại địa phương, theo hướng ổn định, hiệu quả và bền vững
Trang 121.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Giúp bản thân vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế
- Nhằm nâng cao tinh thần học hỏi, tìm tòi, phát huy tính tự giác chủ động trong hoạt động nghiên cứu
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập cho các khóa sau
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lí thông tin kỹ năng nghề nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài giúp xã Lãng Ngâm đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ cây thuốc lá của các hộ.Từ đó đưa ra được các giải pháp phát triển phù hợp
- Là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo của các ban, ngành tham khảo để đưa ra phương hướng và phát huy tốt những lợi thế và khắc phục, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển trồng trọt nói chung và phát triển cây thuốc lá nói riêng hướng tới phát triển kinh tế ngày càng đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững
1.4 Bố cục của khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Phần 3: Đối tượng,nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Sản phẩm
Sản phẩm là kết quả đạt được từ quá trình sản xuất, nó là đầu ra chính của quá trình sản xuất Sản phẩm là mục đích cần đạt được từ sản xuất Là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng.[12]
* Hàng hóa
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa: Giá trị sử dụng và giá trị
- Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn trực tiếp hay gián tiếp
- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.[13]
* Tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là
Trang 14thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng
Thích ứng với mỗi cơ chế quản lí, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lí bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải
tự mình quyết định ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo cả nghĩa rộng và cả nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng.[14]
* Phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng nâng cao đời sống của con người
* Kênh phân phối
Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức,
cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh Những thành viên nằm giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi
là các trung gian phân phối.[15]
2.1.2 Cây thuốc lá
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4.000 năm, trùng với văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Lịch sử chính thức của việc sản xuất
Trang 15thuốc lá được đánh dấu vào ngày 12⁄10⁄1492 do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã phát hiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos.[16]
Trong thời gian dài, cây thuốc lá được gọi với các tên khác nhau Năm 1559, đại sứ người Pháp tại Lisbon, Jean Nicot là người đầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ Đào Nha và sau đó lan ra toàn châu Âu Liebault - nhà thực vật học người Pháp đã đặt tên cho cây thuốc lá là Nicotiana Tuy nhiên, tên gọi tobacco được người bản xứ Bắc Mỹ dùng để chỉ thuốc lá vẫn được sử dụng phổ biến nhất.[16]
Thuốc lá được trồng ở Pháp và Tây Ban Nha thuộc loài Nicotiana tabacum với nguồn hạt giống lấy từ Brazil và Mexico Trong khi đó, thuốc lá được trồng lúc đầu
ở Bồ Đào Nha và Anh lại thuộc loài Nicotiana rustica - hạt giống trồng ở Bồ Đào Nha được lấy từ Florida và tại Anh được lấy từ Virginia.[16]
Người Tây Ban Nha bắt đầu trồng thuốc lá ở Haiti năm 1531 với hạt giống từ Mexico Thuốc lá được trồng ở Cuba năm 1580 và nhanh chóng mở rộng sang Guyana và Brazil Thuốc lá được đưa vào châu Âu, châu Á, châu Phi vào nửa cuối thế kỷ 16.[16]
Năm 1612, John Rolfe là người đầu tiên trồng thuốc lá xuất khẩu ở Jametown, Virginia - Mỹ Vùng trồng thuốc lá đã lan rộng tới Maryland khoảng năm 1631 Hai bang này là những vùng sản xuất thuốc lá xuất khẩu chủ yếu trong suốt thế kỷ 18 Cuối thế kỷ 18, thuốc lá bắt đầu được trồng ở Kentucky và ngay sau đó, bang này trở nên nổi tiếng về trồng thuốc lá và sản xuất chiếm 1/2 sản lượng cả nước Các bang khác của Mỹ cũng lần lượt sản xuất thuốc lá nguyên liệu, tạo ra hiện trạng trồng và trao đổi thương mại thuốc lá sôi động cho đến ngày nay.[16]
Thuốc lá du nhập vào Ấn Độ khoảng năm 1605 và được trồng đầu tiên ở quận Deccan Ngay sau đó, Ấn Độ trở thành quốc gia sản xuất thuốc lá lớn và đóng góp đáng kể cho thị trường thuốc lá thế giới.[16]
Thuốc lá đã được trồng ở Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế kỷ 17 và nhanh chóng giúp các nước này trở thành những quốc gia sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội địa Cùng thời gian này, thuốc
Trang 16lá được người Hà Lan đưa vào Indonesia Kể từ đó đất nước này được biết đến với sản phẩm thuốc lá cigar khá nổi tiếng được trồng ở quần đảo Sumatra.[16]
Thuốc lá được trồng ở Nam Phi từ năm 1650, còn ở Đông Phi và Trung Phi từ khoảng năm 1560 Đầu thế kỷ 20, Malawi đã trở thành nhà cung cấp lá thuốc có tiếng với cả 2 chủng loại là thuốc lá sấy lửa và thuốc lá Vàng sấy Cùng với đà phát triển đó, Zimbabwe đã xây dựng nền kinh tế đất nước dựa trên xuất khẩu thuốc lá Vàng sấy từ những năm 1926 - 1927 cho đến nay.[16]
Lịch sử trồng thuốc lá ở Úc có sự pha trộn giữa tập quán trồng loài Nicotiana suaveolens của thổ dân với các giống thuốc lá thuộc loài Nicotiana tabacum do dân
di cư châu Âu đưa vào hồi đầu thế kỷ 19 Canh tác thuốc lá ở Úc phát triển nhanh chóng nhờ sự nỗ lực của người châu Âu nhập cư.[16]
Bước sang thế kỷ XVII, thuốc lá đã gây ra tranh cãi ở châu Âu Thuốc lá đã phân chia quan điểm xã hội, nhưng chính phủ các nước châu Âu không thể ngăn cấm vì những khoản tiền khổng lồ thu được từ thuế thuốc lá cho ngân sách quốc gia.[16] Đến thế kỷ XVIII, XIX các nước Âu - Mỹ hoàn thành cách mạng công nghiệp Các phát minh khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp Ngành công nghiệp thuốc lá ra đời và thu được lợi nhuận to lớn hơn trước.[16]
Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếc máy
có thể sản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày James “Buck” Duke, người mà 21 năm sau trở thành chủ tịch đầu tiên của công ty B.A.T (Công ty Thuốc lá Anh - Mỹ), đã mua 2 máy và công ty sản xuất thuốc lá sợi của gia đình ông đã chuyển sang sản xuất thuốc lá điếu Thuốc lá điếu dần dần thay thế cho các loại thuốc lá dùng tẩu, loại nhai và thuốc lá bột để hít.[16]
Việc hình thành các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia với các máy móc, thiết bị chuyên dùng đã từng bước chi phối thị trường thế giới về trồng thuốc lá, sản xuất thuốc sợi, thuốc điếu như: Bristish American Tobacco (BAT), Philip Morris (Mỹ), Japan Tobacco (Nhật), Imperial và Gallaher (Anh), Altadis Franco - Spanish (Pháp
- Tây Ban Nha), [16]
Trang 17Tóm tắt các giai đoạn lịch sử thuốc lá thế giới:
Thế kỷ 17: Thời kỳ vĩ đại của tẩu thuốc
Thế kỷ 18: Thuốc lá hít thống trị
Thế kỷ 19: Thời đại của thuốc lá xì gà
Thế kỷ 20: Sự nổi dậy của thốc lá điếu.[16]
Trước 1990 - 1950: Những khó khăn mới (cấm bán thuốc lá, phong trào chống thuốc lá đã bóp chết nhiều công ty).[16]
1950 trở đi: Trận đánh bắt đầu giao chiến nhiều công ty Thập niên này khởi đầu có 20% gắn đầu lọc; khoảng 1960 có đến 50% gắn đầu lọc.[16]
Những năm 1960: Sự phân phối miễn phí tại các khóa họp y khoa và y tế hàng năm đã chấm dứt.[16]
Những năm 1970: Sản phẩm thuốc lá điếu quảng cáo nhiều nhất tại Mỹ Các loại tạp chí, nhật báo ngưng che đậy vấn đề một cách toàn diện.[16]
Những năm 1980 và 1990: Thời đại hoàng kim đến gần.[16]
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia giành được độc lập đã quan tâm phát triển ngành công nghiệp thuốc lá như Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, Ấn
Độ, Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam, [16]
2.1.2.2 Phân loại
Cây thuốc lá có tên khoa học là: Nicotinana.sp thuộc ngành hạt kín Angiosper, lớp 2 lá mầm Dicotylndones, phân lớp Asteridae, bộ hoa mõm sói Scophulariales,
họ cà Solanaceae, chi Nicotiana Trong chi Nicotiana có 50 - 70 loài, đa số là dạng
cỏ, một số thân đứng, hầu hết là các dạng dại phụ Căn cứ vào hình thái, màu sắc của hoa người ta phân chia thành 4 loại chính:
- Loài Nicotiana tabacum L: Có hoa màu hồng hay đỏ tươi Đây là loài phổ biến nhất chiếm 90% diện tích thuốc lá trên thế giới
- Loài Nicotiana rustica L: Có hoa màu vàng, chiếm 10% diện tích thuốc lá thế giới
- Loài Nicotiana petunioide L: Có hoa màu trắng, phớt hồng hay tím Thường chỉ có trong vườn thực vật phục vụ nguồn dự trữ gen cho lai tạo, ít được dùng trong sản xuất
Trang 18- Loài Nicotiana polidiede L: Có hoa màu trắng Loài này cũng được ít dùng trong sản xuất, chủ yếu chỉ có trong vườn thực vật học của một số quốc gia.[3]
2.1.2.3 Giá trị của cây thuốc lá
Thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có tầm quan trọng bậc nhất về kinh tế trên thị trường thế giới, nền công nghiệp, từ các nhà máy chế biến cuốn điếu, sản xuất phụ gia, phụ liệu, đến cả hệ thống phân phối tiêu thụ, thậm chí đến cả một phần ngành sản xuất của vật tư nông nghiệp phục vụ cho cây thuốc lá như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Trồng thuốc lá có hiệu quả cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác (1.000 - 1.200 USD/ tấn lá khô).[3]
Ở nước ta cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động của địa phương, tăng thu nhập cho người lao động Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Cây thuốc lá nằm trong cơ cấu cây trồng truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trong thuốc lá có thể chiết suất một số chất hóa học, những chất này có thể được sử dụng làm thuốc thực vật.[17]
Trong y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử dụng làm thuốc chữa bệnh Nicotin lấy từ thuốc lá hoặc dư phẩm của công nghiệp thuốc
lá có chứa nicotin được dùng làm thuốc phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng Nicotin cũng là nguyên liệu để chế tạo acid nicotinic và amid – nicotinic Acid nicotinic tự
do cũng được dùng làm thuốc giãn mạch ngoại biên và chống tăng lipid huyết Thân cây thuốc lá được dùng để sản xuất cellulose làm giấy và bìa cứng đóng gói Dầu hạt thuốc lá dùng trong kỹ nghệ sơn và vecni vì là một loại dầu khô được.Đối với ngành công nghệ sinh học, cây thuốc lá được sử dụng như thực vật mô hình cho những nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng nhờ khả năng dễ dàng tiến hành, nuôi cấy Invitro và chuyển gen.[18]
2.1.2.4 Các đặc điểm thực vật học của cây thuốc lá
Trang 19Rễ thuốc lá: Rễ thuốc lá là một hệ thống bao gồm: rễ cái (rễ trụ), rễ nhánh (rễ
bên) và rễ hấp thụ Ngoài ra, thuốc lá còn có rễ bất định mọc ở cổ rễ, phần trên sát mặt đất Rễ trụ được hình thành từ phôi rễ Rễ nhánh được phát sinh từ trục của rễ cái, thường có độ xiên 30 - 400 Rễ hấp thụ được phát triển trên các rễ nhánh, có nhiệm vụ cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây Rễ bất định mọc từ thân, những rễ bất định ở phần sát gốc dễ phát sinh thành rễ hút khi độ ẩm không khí cao
Rễ thuốc lá tập trung giày đặc ở lớp đất 0 - 30 cm, phát triển theo các hướng Rễ thuốc lá là cơ quan sinh tổng hợp nicotin Nicotin được vận chuyển từ rễ và tích tụ trên thân, lá thuốc lá
Thân cây: Các dạng thuốc lá trồng có dạng thân đứng, tiết diện thân tròn,
chiều cao thân cây có thể đạt tù 1-3m, chia làm nhiều đốt, mỗi đốt mang một lá Số lượng lá trên cây thuốc lá tùy thuộc vào loại giống, lá thuốc lá được phân ra thành nhiều loại :
- Lá gốc chiếm 10% số lá trên cây Lá mỏng, hàm lượng nicotin thấp, cellulose cao, khi hút thuốc nóng, nhẹ Phẩm cấp loại 5
- Lá nách dưới chiếm 15% số lá trên cây Lá nhỏ, mỏng, hàm lượng nicotin thấp, đường ít Phẩm cấp loại 3
- Lá nách trên chiếm 25% số lá trên cây Lá nhỏ hơn lá giữa, hàm lượng đạm cao, nicotin tương đối cao, đường thấp thuốc sấy khó vàng Phẩm cấp loại 2
- Lá giữa chiếm 40% số lá trên cây Lá to, dày, hàm lượng đường cao, nicotin vừa phải, thuốc thơm, cháy tốt Phẩm cấp loại 1
- Lá ngọn chiếm 10% số lá trên cây, lá nhỏ, dày, hàm lượng đạm và nicotin trong lá cao, hút nặng Phẩm cấp loại 4
Đường kính thân đạt 2 - 4 cm, nách lá trên thân có chồi sinh trưởng gọi là chồi nách Có hai loại chồi nách: Chồi nách chính và chồi nách phụ
Hoa: Hoa thuốc lá là hoa đơn, lưỡng tính, có năm cánh, nhị cái ở giữa, xung
quanh có năm nhị đục thường mọc cao hơn nhị cái, thuộc loại hoa tự hữu hạn, được hình thành do sự phân hóa của đỉnh sinh trưởng thân Chính giữa chùm hoa có hoa
Trang 20trung tâm và có các nhánh hoa mọc từ trục chính của chùm hoa.Phương thức thụ phấn của thuốc lá là tự phối (97 - 98%), còn lại là thụ phấn chéo do gió hoặc côn trùng
Quả và hạt: Quả thuốc lá được hình thành trên đài hoa Mỗi cây có 100 - 150
quả trên mỗi chùm hoa, có những cây hoặc những loại giống có đến 400 - 500 quả trên mỗi chùm hoa Mỗi quả có hai ngăn khi chín chúng thường tách ra.Hạt thuốc lá rất nhỏ, khối lượng của 1000 hạt thuốc lá vàng sấy là 0,07 - 0,10 gam, trong mỗi gam hạt có từ 10.000 đến 15.000 hạt
Yêu cầu ngoại cảnh:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ giới hạn cho cây thuốc lá là 20 - 300C, nếu vượt quá cây sinh trưởng, phát triển kém Nhiệt độ là yếu tố quyết định đến thời gian sinh trưởng của một cây thuốc lá
- Độ ẩm: Cây thuốc lá được xếp vào loại cây trung gian về yếu tố độ ẩm Ẩm
2.1.2.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thuốc lá
Cây thuốc lá vàng sấy không khó trồng, phù hợp với nhiều loại đất và khí hậu khu vực phía Bắc và Nam trung bộ, giá trị kinh tế cao, được bao tiêu ổn định Vì vậy nên đưa cây thuốc lá vàng sấy vào cơ cấu cây trồng để người nông dân có thêm
sự lựa chọn cho sự phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo Thực hiện chủ trương của Tổng công ty Khánh Việt, Công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco triển khai đầu
tư, hướng dẫn kỹ thuật như sau:
1 Chọn đất và làm đất trồng
- Chọn đất: Cây thuốc lá phù hợp với đất thịt nhẹ, thịt trung bình, cát pha, đất bãi bồi Đất không chua, nhiễm mặn, phèn Không chọn đất bị ngập, úng Để có năng suất cao và giảm chi phí đầu tư chọn đất gần nguồn nước tưới, gần lò sấy
Trang 21- Làm đất: Đất tơi, xốp, sạch cỏ và lên luống trước khi trồng là điều kiện rất quan trọng để cây thuốc lá phát triển tốt, giảm nhẹ công lao động khi xới xáo, bón phân và tưới tiêu nước Đất cày 2 lần vuông góc nhau, mỗi lần cách nhau ít nhất 10 ngày cho ải đất, chết cỏ Lần 3 cày lên luống, đỉnh luống này cách đỉnh luống kia 0,8 - 1,0 m, mương luống rộng 0,2 - 0,3 m Nên cày bằng máy cày đại để đất cày được sâu (20-30cm) và lên luống được to Khi cày lên luống nên tính trước mương tưới, mương tiêu Sửa vét lại luống và nhặt sạch cỏ trước khi trồng
2 Cách trồng
- Nếu trời mưa nhẹ, đất đủ ẩm trồng thẳng giữa sườn luống
- Nếu đất khô, dẫn nước vào rãnh ngập khoảng 1/3 luống, trồng ngay mép nước
- Mật độ trồng: Đất tốt trồng thưa (22.000 - 25.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,5 m cây, đất xấu trồng dầy (27.000 - 30.000 cây/ha) khoảng cách trồng 0,4 m cây, hàng cách hàng 0,8m
- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm bệnh để nơi mát và trồng xong trong ngày Trồng bằng cách cuốc lỗ, dùng cây chọc lỗ hoặc cấy bằng tay Trồng sâu 4 - 5cm, dùng tay bóp nhẹ
- Sau 5-7 ngày trồng dặm những cây chết
3 Làm cỏ, bón phân, vun gốc
- Bón phân: Lượng phân cần bón trung bình cho 1ha: Nitrat amôn 200kg + Kaly sulfat 400 kg + lân 400kg chia làm 2 - 3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chất lượng làm đất (có hướng dẫn của cán bộ kỷ thuật)
- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2 - 3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vun thấp, lần 2, lần 3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá Để đất khô 2 - 3 ngày cho cỏ chết trước khi tưới nước
- Thời gian làm cỏ, bón phân, vun gốc:
Nếu bón 2 lần:
+ Lần 1: 10-15 ngày sau trồng, 25%đạm + 25%kaly + 100%lân Cách gốc 5cm + Lần 2: 30 - 35 ngày sau trồng, 75% đạm + 75% kaly Bón cách gốc 15cm
Trang 224 Tưới và tiêu nước
Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếu hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rủ, chết) Số lần tưới và lượng nước tưới tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết Kể từ sau trồng 10 ngày ẩm độ đất thích hợp 80 - 90%,
từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ cho hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rễ phát triển và xuống sâu), từ 40 - 60 ngày là thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 - 85%, từ sau 60 ngày giữ ẩm độ đất 65 - 70% Sau mỗi lần bón phân, bẻ thuốc nếu đất khô phải tưới nước ngay
Khi tưới nước theo rãnh chỉ để nước ngập từ ½ đến ¾ luống, không để nước tràn lên mặt luống
5 Phòng trừ sâu bệnh
Khi sâu bệnh xuất hiện cây đã bị ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, việc
xử lý càng tốn kém và ít hiệu quả khi cây càng lớn.Vì vậy việc phun thuốc đúng lúc
là biện pháp hữu hiệu, kinh tế, an toàn nhất để phòng trừ sâu bệnh
- Sâu: Các loại sâu hay cắn phá gây hại cho cây thuốc là sâu xanh, sâu khoanh, sâu đất xám, sâu chùm, bọ trĩ, rầy rệp, Để xử dụng thuốc hoá học có hiệu quả cần nhất là phải phát hiện sớm, phun thuốc khi sâu rầy tuổi còn non
- Bệnh: Các loại bệnh thường hay gặp, gây ảnh hưởng lớn là lở cổ rễ, thối đen
rễ, đốm mắt cua, đốm nâu, héo xanh, Triệu chứng bệnh thường tiềm ẩn trong cây mắt thường không phát hiện được, khi biểu hiện ra thì đã nặng gây hậu quả không
khắc phục được
Trang 23Việc phun thuốc định kỳ phòng trừ bệnh rất tốt, và có tác dụng phòng trừ sâu, rầy Việc kết hợp giữa thuốc sâu + bệnh nhằm giảm bớt công lao động Chú ý chỉ
phối hợp thuốc với những loại thuốc có thể kết hợp (theo hướng dẫn)
Bảng 2.1 Lịch phun thuốc cho ruộng thuốc lá
Hỗn hợp và nồng độ (Dùng cho bình 16 lít)
Lượng thuốc cần/bình16lít (cho 1000m 2 )
Lần 1 10 Sâu, bệnh 30ml Carbosan + 16 gr
Norshield 1 Lần 2 25 Sâu, bệnh 20ml Brightin + 40gr ToMet 2
Lần 3 40 Sâu, bệnh 20ml Permecide + 16gr
Norshield 2 Lần 4 60 Sâu, bệnh 20ml Secure + 40gr ToMet 3
Khi phát hiện có sâu rầy cần xác định đúng thời điểm cần phun thuốc, bảng dưới đây xác định ngưỡng xử lý thích hợp nhất :
Bảng 2.2 Thời điểm và ngưỡng sử lý các loại sâu bệnh Côn
Sâu xanh Xử lý khi 10% cây điều tra có sâu non ký sinh
Sâu xám Xử lý khi 5% cây điều tra bị sâu cắn phá
Rệp muội Xử lý khi 10% số cây điều tra có ít nhất 50 con trên mỗi lá
- Cách pha hỗn hợp thuốc như sau: Cho 1/3 nước hoà tan thuốc bột trước, rồi cho thuốc nước vào khuấy đều, sau đó cho số nước còn lại vào
- Việc phun thuốc chỉ có hiệu quả cao nếu phun thuốc đúng nồng độ, đúng liều lượng và khi sâu, rầy còn non Vì vậy cần thường xuyên thăm ruộng để phát hiện sâu, rầy sớm và phun thuốc ngay khi tới ngưỡng xử lý
Trang 24- Sản phẩm thuốc lá được con người xử dụng trực tiếp vì vậy để an toàn cho bản thân và người tiêu thụ bà con nông dân chỉ nên xử dụng những loại thuốc được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, tuyệt đối không xử dụng tuỳ tiện
6 Đánh nhánh, ngắt ngọn
Biện pháp này làm tăng 20% năng suất so với ruộng không đánh nhánh ngắt ngọn, chi phí thực hiện rẻ (chỉ bằng khoảng 10% hiệu quả đem lại), dễ thực hiện Ngắt ngọn ngay khi cây vừa chớm nhú đỉnh ra hoa, ngắt xong nhỏ thuốc diệt chồi thuốc lá Accotab 330EC nồng độ 1% lên đỉnh vừa ngắt (dùng 2 lít Accotab 330 EC pha với 200 lít nước cho vào chai nhựa (chai nước khoáng, trên nắp gắn một van ruột xe đạp làm vòi chảy) nhỏ cho 1 ha Nhỏ từ đỉnh ngọn vừa ngắt cho nước thuốc Accotab chảy ngấm xuống khoảng hơn 1/2 cây
7 Thu hoạch
Sau trồng 60 ngày có thể bắt đầu thu hoạch, mỗi lần bẻ 3 - 4 lá, mỗi vụ bẻ 5 -
6 lần Bẻ lá đúng độ chín thuốc sấy mới vàng đẹp, hái non hoặc để quá chín sấy sẽ
ra màu xanh hoặc đen không bán được Lá vừa chín có màu xanh trắng, rìa lá hơi ửng vàng, gân lá chuyển qua màu trắng, lá hơi rủ xuống
Phương pháp bẻ: Người bẻ đi giữa luống hai tay bẻ hai hàng, mỗi hàng bẻ một bên, mỗi cây bẻ 3 - 4 lá, nắm vừa đủ nắm mỗi tay thì xếp dọc hai bên luống, cuống
lá quay xuống giữa mương Bẻ hết luống quay lại ôm có thứ tự dồn vào đầu chỗ mát chờ chuyển đi Khi vận chuyển dùng dây mền, tấm bạt, bao tải bó thành từng bó vừa đủ ôm, phải đảm bảo lá thuốc được xếp thứ tự đầu đuôi, xếp từng lớp một, lá thuốc không bị gẫy, dập, kéo lê, phơi nắng [20]
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu thuốc lá trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình sản xuất
Cây thuốc lá có nguồn gốc Nam Mỹ và có lịch sử trồng trọt cách đây khoảng 4.000 năm Từ Nam Mỹ cây thuốc lá được đem đi trồng khắp nơi trên thế giới thuộc Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Phi Hiện nay thuốc lá chủ yếu được sử dụng làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá sợi
Trang 25Bảng 2.3 Tình hình sản xuất thuốc lá của một số nước trên thế giới
Khu vực Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Sản lượng
(tấn) Cơ cấu (%)
Châu Á 2.146.928 60,84 4.084.094 62,82 Châu Mĩ 669.529 18,98 1.481.923 22,79 Châu Phi 609.387 17,27 713.266 10,97 Châu Âu 100.975 2,86 219.243 3,37 Châu Đại Dương 1.655 0,05 3.120 0,05
(Nguồn: FAO năm 2017)[21]
Qua bảng trên ta thấy được diện tích trồng thuốc lá trên thế giới khoảng 3,5 triệu ha đạt sản lượng hơn 6,5 triệu tấn thuốc lá cung cấp cho các công ty, nhà máy chế biến thuốc lá Trong đó Châu Á là khu vực có diện tích thuốc lá lớn nhất thế giới trên 2,1 triệu ha chiếm tới 60,84% diện tích của cả thế giới Châu Đại Dương là khu vực có diện tích thuốc lá nhỏ nhất chỉ chiếm 0,05% (tương ứng 1655 ha)
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ và nhu cầu thuốc lá trên thế giới
- Mỗi năm có trên nghìn tỷ điếu thuốc được buôn bán trao đổi, thế giới “đốt” hết trên 680 tỷ USD cho thuốc lá Khoảng 5,500 tỷ điếu thuốc lá được sản xuất hàng năm trên thế giới, được tiêu thụ bởi trên 1,1 tỷ người.[22]
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu thuốc lá ở Việt Nam
Sản xuất cây thuốc lá hiện đang là ngành nghề tạo ra công ăn việc làm cho khoảng 200.000 nông dân tại các vùng trồng và hơn 2.000 lao động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam có 5 đơn vị tham gia vào công tác đầu tư trồng thuốc lá Trong đó, khu vực phía Bắc có 2 đơn vị trực tiếp đầu tư tại các vùng: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Bắc Giang, Thái Nguyên; khu vực phía Nam có 3 đơn vị trực tiếp đầu tư tại các vùng: Tây Ninh, Long An, An Giang, Gia Lai, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa
- Vũng Tàu Hàng năm, diện tích đầu tư trồng thuốc lá của Tổng công ty hơn 35.000
Trang 26ha với sản lượng thu hoạch hơn 75.000 tấn, chiếm trên 72% diện tích sản xuất thuốc
lá của cả nước.[23]
Với 03 nhà máy chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất chế biến hơn 75.000 tấn/năm được bố trí hợp lý tại các vùng nguyên liệu Bắc, Trung, Nam nhằm thuận tiện cho công tác thu mua, vận chuyển, cung cấp cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, hàng năm, các nhà máy này thực hiện chế biến nguyên liệu thuốc lá cho toàn ngành từ 55 - 105 nghìn tấn nguyên liệu các loại.[23]
Việc phát triển vùng trồng thuốc lá trong nước ổn định, cónăng suất cao, chất lượng tốt, dần thay thế được nguyên liệu nhập khẩu Từ chỗ nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được cho sản xuất sản phẩm thuốc lá cấp thấp nay đã đáp ứng được cho
cả sản xuất các loại thuốc lá tầm trung hoặc cao cấp Nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước được các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu đưa vào sử dụng với tỷ lệ sử dụng lên đến 72%.[23]
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm
Diện tích (ha) 17.618 14.651 14.204
Năng suất (tạ/ha) 21,437 19,941 22,575
Sản lượng (tấn) 37.767 29.215 32.065
(Nguồn: Theo FAO)[21]
Diện tích, năng suất và sản lượng thuốc lá ở Việt Nam qua các năm có sự biến động Năm 2017 so với năm 2015 diện tích giảm xuống 3.41 ha, nhưng năng xuất lại tăng 1,138 tạ/ha, do đó sản lượng giảm không nhiều
2.3 Bài học kinh nghiệm cho địa phương
Qua nghiên cứu khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới
và cả nước ta, có một số bài học kinh nghiệm cần đưa ra như sau:
- Về sản xuất cần thực hiện theo hướng dẫn chỉ đạo và chính sách của nhà nước, thực hiện sản xuất, chăm sóc phải đúng kỹ thuật, phải trồng đúng đất vào đúng thời điêm, loại phân bón và liều lượng, phun thuốc theo hướng dẫn kỹ thuật
- Phải dự đoán thời tiết, có cách phòng tránh để giảm thiểu sự tàn phá của thiên nhiên như: Lên luống sâu, mật độ trồng phù hợp để tránh bị ngập úng khi mưa nhiều
Trang 27- Về vấn đề tiêu thụ cần được quan tâm đặc biệt vì tiêu thụ là quá trình cuối cùng để kết thúc quá trình sản xuất, do vậy người dân trồng thuốc lá cần tạo sự liên kết trong dân, liên kết với chính quyền nhằm cùng chính quyền tìm giải pháp giải quyết tiêu thụ thuốc lá cho tốt nhất, người dân cần ký kết hợp đồng đầu tư và tiêu thụ với nhà máy chế biến, cần trao đổi về giá cả, thời điểm mua, cách đánh giá hay sếp loại sản phẩm từ đó sẽ không còn tình tạng ép giá và buôn bán cho tiêu thương, cuối cùng là giảm thiểu được chi phí trung gian
Lãng Ngâm là xã có lịch sử trồng thuốc lá khá lâu (từ năm 2008) nên cũng có nhiều kinh nghiệm về trồng, chăm sóc cũng như thu hái và sấy, tuy nhiên mỗi thời
kỳ kỹ thuật cần phải phát triển sao cho đạt năng suất và chất lượng cao nhất chính vì vậy nên cần phải mở các lớp tập huấn về giới thiệu thử nghiệm các loại giống thuốc
lá mới có năng suất cao cho người trồng Cần đẩy mạnh chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ về kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm cho người dân để người dân yên tâm sản xuất Người dân cần tự chủ động trong các khâu sản suất đến tiêu thụ sản phẩm của mình
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ trồng thuốc lá trên điạ bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: 13/08/2018 đến 23/12/2018
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Lãng Ngâm
- Thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ tại xã Lãng Ngâm
- Giải pháp phát triển sản xuất cây thuốc lá tại xã Lãng Ngâm
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu
3.3.1.1 Chọn điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Lãng Ngâm là một xã miền núi nằm ở phía Nam của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn Người dân nơi đây chủ yếu sinh sống bằng sản xuất nông nghiệp Cây thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao, đã và đang là cây trồng chủ yếu trong vụ đông xuân Trên địa bàn xã có tất cả 13 thôn trong đó có 9/13 thôn trồng cây thuốc lá, 4
thôn còn lại do địa hình, đất đai không thuận lợi nên không thể trồng
3.3.1.2 Chọn mẫu nghiên cứu
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra không toàn bộ mà trong đó một số đơn vị được chọn ra đủ lớn để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều tra có thể tính toán suy rộng cho toàn bộ hiện tượng
- Để thực hiện đề tài tôi sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đối với các hộ trồng thuốc lá trên địa bàn nghiên cứu, số mẫu điều tra được phân bổ dựa theo quy mô, diện tích trồng thuốc lá của các hộ Cụ thể: Tổng số mẫu điều tra là
50 hộ tại 3 thôn Pù Cà, Nà Vài và Bản Khét Trong đó thôn Pù Cà điều tra 18 hộ (tổng
Trang 29số hộ trồng là 36 hộ), thôn Nà Vài 20 hộ (tổng số hộ trồng là 39 hộ) và thôn Bản Khét
là 12 hộ (tổng số hộ trồng là 23 hộ) Ba thôn này có diện tích trồng thuốc lá nhiều, có đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù đại diện cho toàn xã
Thôn Nà Vài là thôn nằm xa trung tâm xã, có đường quốc lộ 279 chạy qua, là thôn có diện tích và năng suất thuốc lá lớn nhất xã, đất đai ở đây màu mỡ, tương đối bằng phẳng, khu ruộng của các hộ dân tập trung rất thuận lợi và phù hợp cho phát triển sản xuất thuốc lá
Thôn Pù Cà là thôn nằm tiếp giáp với trung tâm xã, có quốc lộ 3 chạy qua, đất tương đối tốt, đất sản xuất thuốc lá của các hộ dân không tập trung, diện tích nhỏ lẻ chủ yếu là ruộng bậc thang nằm ở các triền đồi
Thôn Bản Khét là thôn nằm xa trung tâm xã, đất sản xuất của hộ dân một phần
đã bị bạc màu xói mòn do có dòng suối lớn chảy qua và ở địa hình cao nên bị rửa trôi Đất sản xuất nhỏ lẻ tập trung ở các khe suối, triền đồi nên việc sản xuất thuốc
Phân loại hộ
Hộ nghèo (n = 13)
Hộ cận nghèo (n = 16)
Hộ khá (n = 21 )
Trang 303.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Các thông tin, thu thập số liệu thứ cấp của để tài lấy trong giai đoạn 2016 -
2018 về tình hình sản xuất thuốc lá của xã Lãng Ngâm
- Thu thập thông tin thông qua các văn bản, sách báo, công trình khoa học, chính sách có liên quan đến sản xuất và phát triển cây thuốc lá nguyên liệu nhằm có một hệ thống tổng quát về cây thuốc lá
- Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các cơ quan, ban ngành địa phương như các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, thống kê của UBND xã Lãng Ngâm
3.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các công cụ để nắm được tổng quan về địa hình địa vật trên địa bàn nghiên cứu
- Điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm tìm hiểu thực trạng của sản xuất cây thuốc lá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất, một số giải pháp phát triển sản xuất cây thuốc
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và tiêu thụ của cây thuốc lá
Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức Điểm mạnh, điểm yếu thuộc về nguyên nhân chủ quan đó là các yếu tố thuộc về con người và tự nhiên, điểm mạnh thường xuất hiện ở các thời điểm hiện tại cần được vận dụng và khai thác một cách có hiệu quả nhất Điểm yếu vừa có tính hiển nhiên, vừa có thể là những điều mà chúng ta chưa biết Vì vậy, điểm mạnh và điểm yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau, biết điểm mạnh để phát huy đó là một lợi thế, biết điểm yếu để khắc phục đó cũng sẽ trở thành điểm mạnh
Cơ hội và thách thức là những yếu tố khách quan Cơ hội khác với thời cơ, thời cơ là cơ hội chỉ diễn ra tại một thời điểm hay khoảng thời gian rất ngắn,thời cơ nếu chúng ta không biết tận dụng thì nó sẽ mất đi và chúng ta không thể tạo hay lặp lại nó
Trang 313.3.3 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được sàng lọc, lựa chọn và sắp xếp theo thứ tự nội dung để tạo sự liên kết và hợp lý Các số liệu sơ cấp điều tra được xử lý, được sắp xếp và lựa chọn theo nội dung
Số liệu được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel và Microsof Word dùng để soạn văn bản và tính toán
3.3.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu trên Excel
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực tiễn
Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ ràng theo các phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích so sánh: Số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Số liệu từ phiếu điều tra các hộ trồng thuốc lá được tổng hợp theo các nội dung của phiếu điều tra,
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu
- Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá
- Sản lượng bình quân, giá bán bình quân, chi phí bình quân, lợi nhuận
- Năng suất cây trồng: Năng suất cây trồng là lượng sản phẩm của cây trồng
đó tính trên một diện tích trong một vụ hay một năm Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sản xuất của địa phương hay toàn ngành
Công thức tính: Năng suất cây trồng i = Tổng sản lượng cây trồng i/Tổng diện tích gieo trồng cây i
-Tổng giá trị sản xuất (Grossout) kí hiệu là GO: Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định của một cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh, của một ngành nghề hay một vùng cụ thể thường tính cho một năm Cách tính: GO= ∑ Pi * Qi
Trang 32Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên sử dụng trong quá trình sản xuất như: Giống, phân bón, trong một vụ sản xuất
Công thức tính: IC = ∑ Cj * Pj
Trong đó: + Cj: Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng
+ Pj: Đơn giá đầu vào thứ j
- Tổng chi phí (TC): Là tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất, bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu, giống, thuốc phòng chống bệnh, thuê lao động, dịch vụ khác Công thức tính: TC = FC + VC
Trong đó: + FC là chi phí cố định
+ VC là chi phí biến đổi
- Tổng lợi nhuận (Pr): là giá trị sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các
ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận được tính theo công thức: Pr = GO - TC
Trong đó: + Pr: Lợi nhuận
+ GO: Tổng giá trị sản xuất
+ TC: Tổng chi phí
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Xã Lãng Ngâm là xã miền núi vùng cao nằm ở phía Nam huyện Ngân Sơn, có diện tích tự nhiên là 2.826,42 ha và có vị trí tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn
- Phía Nam giáp xã Sỹ Bình và xã Phương Linh của huyện Bạch Thông
- Phía Đông giáp xã Hương Nê và xã Thuần Mang, huyện Ngân Sơn
- Phía Tây giáp xã Mỹ Phương của huyện Ba Bể
Là một xã vùng cao, có địa hình phức tạp, đi lại khó khăn, người dân chủ yếu
là dân tộc thiểu số Điều này ảnh hưởng lớn đến việc phát triển KT - XH và giao lưu với các xã trong và ngoài huyện
4.1.1.2 Địa hình
Là một xã thuộc vùng cao nên địa hình của xã bị chia cắt bởi những đồi núi cao xen kẽ là các khe suối hoặc thung lũng hẹp tạo thành nhiều kiểu địa hình khác nhau tương đối phức tạp Địa hình đồi núi cao, độ lớn dốc trung bình 26 - 300, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất bằng chỉ chiếm khoảng 10%, đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối
Địa hình phức tạp đã ảnh hưởng đến hệ thống giao thông của xã, hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân nhất là thủy lợi phục vụ sản xuất lúa nước
4.1.1.3 Khí hậu và thủy văn
* Khí hậu
- Lãng Ngâm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa mưa bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 34- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp khoảng 20,70C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng
7 có nhiệt độ trung bình khoảng 270C và thấp nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình
là 130C Nhiệt độ ban đêm thấp nhất có thể xuống đến 30C cực kì buốt giá điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân và vật nuôi và cây trồng
- Lượng mưa trung bình năm là 1248,2 mm phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8, vào tháng 9 tháng
10 thì lượng mưa giảm dần
- Độ ẩm không khí cao trung bình năm là 83%, cao nhất vào các tháng 7,8,9
và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 Nhìn chung độ ẩm không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm
- Chế độ gió trên địa bàn xã xuất hiện hai hướng gió chủ yếu là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió trung bình 1- 3 m/s, tháng 4 vào giai đoạn gió chuyển mùa gió thổi cả ngày với tốc độ trung bình từ 2 - 3m/s, thời gian chuyển
từ mùa hạ sang mùa đông tốc độ gió yếu nhất trong năm
- Hàng năm bị ảnh hưởng bởi mưa đá nhưng thiệt hại không đáng kể
- Bão ít ảnh hưởng đến xã vì nằm sâu trong đất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao
* Thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối, nhưng hầu hết đều ngắn, lưu vực nhỏ và có độ dốc dòng chảy lớn do địa hình là đồi núi Nhìn chung hệ thống thủy văn đều bị chia phối trực tiếp bởi cấu tạo của địa hình do địa hình dốc nên mùa mưa gây xói mòn rửa trôi ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã
4.1.1.4 Tài nguyên đất
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được trong sản xuất nông - lâm nghiệp của các hộ nông dân Để phát triển kinh tế trước hết phải dựa vào đất Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất thì địa phương cần khai thác triệt
Trang 35để nguồn đất vốn có và sử dụng phải kết hợp với cải tạo đất nhằm tăng độ phì, để sử dụng lâu dài nguồn tài nguyên này
- Lãng Ngâm nằm trong vùng địa chất có địa hình phức tạp Trên địa hình xã
có bao nhiêu kiểu địa mạo thì có bấy nhiêu kiểu kiến trúc địa chất, trong đó có các loại: Granit, phiến sét, thạch anh, đá vôi,
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất và phân bổ đất đai của xã Lãng Ngâm
2.3 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối 22,28 0,79
(Nguồn: UBND xã Lãng Ngâm)[7]
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Lãng Ngâm là 2.826,42 ha Diện tích đất nông nghiệp là 2.686,39 ha chiếm đến 95,05% trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 287,34 ha (chiếm 10,17%) chủ yếu là trồng lúa, hoa màu và đất trồng cây ăn quả,