Nghèo xuất hiện và tồn tại như một thách thức lớn đối với sự pháttriển bền vững của mỗi quốc gia nếu không giải quyết được nạn nghèo đói đấtnước sẽ rơi vào cảnh lạc hậu, tụt dần so với c
Trang 1HOÀNG VĂN CƯỜNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI XÃ
YÊN DƯƠNG - HUYÊN BA BÊ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2HOÀNG VĂN CƯỜNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI XÃ
YÊN DƯƠNG - HUYÊN BA BÊ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Trang 3Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng ban, cán bộUBND xã Yến Dương đã tạo mọi điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấpnhững thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ bài báo cáo Ngoài ra, các cán
bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trìnhcông tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau khi ra trường
Em cũng xin cảm ơn người dân xã Yến Dương đã tạo điều kiện cho emtrong thời gian ở địa phương thực tập
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trongkhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh động viên em trong những lúc khó khăn
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 01 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Văn Cường
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) 9
Bảng 2.2 Bảng chỉ số nghèo đa chiều 14
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2015-2017 31
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Yến Dương 2017 32
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất một số ngành trồng trọt chủ yếu qua 3 năm 2015 – 2017 33
Bảng 4.4: Tình hình biến động chăn nuôi của xã qua 3 năm 2015 – 2017 35
Bảng 4.5 Kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2017 36
Bảng 4.6 Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản 38
Bảng 4.7 Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng 41
Bảng 4.8 Tình hình chung của các hộ điều tra 42
Bảng 4.9 Tình hình thu nhập bình quân của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 4.10 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra 45
Bảng 4.11: Tình hình giáo dục của các hộ điều tra 46
Bảng 4.12 Tình hình về nhà ở và diện tích của các hộ điều tra 47
Bảng 4.13 Tình hình về điều kiện sống của các hộ điều tra 48
Bảng 4.14 Tình hình tiếp cận thông tin của các hộ điều tra 49
Bảng 4.15 Bảng phân tích mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ điều tra 50
Bảng 4.16 Tổng hợp ngưỡng thiếu hụt đa chiều của các hộ điều tra 51
Bảng 4.17 Cơ cấu dân tộc của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 4.18 Bảng quy mô hộ gia đình 53
Bảng 4.19 Trình độ học vấn của chủ hộ 54
Bảng 4.20 Bảng nguyên nhân nghèo đói 56
Bảng 4.21 Nguyện vọng của nhóm hộ điều tra 57
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
ASXH : An sinh xã hội
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNDP : Phát triển liên hợp quốc
WB : Ngân hàng thế giới
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm nghèo 5
2.1.2 Chuẩn mức xác định nghèo đói 7
2.1.3 Nghèo đa chiều 10
2.2.1 Các bài học về giảm nghèo trên thế giới 16
2.2.2 Kinh nghiệm giam ngheo cua môt sô tinh 19
2.3 Giảm nghèo bền vững 22
2.4 Bài học kinh nghiêm vê giam ngheo cho xa Yên Dương 23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 25
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.3 Hê thông chi tiêu nghiên cưu 27
Trang 7Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 32
4.2 Thực trạng nghèo đa chiều tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể 36
4.2.1 Thực trạng nghèo đa chiều của xã Yến Dương, huyện Ba Bể 36
4.2.2 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 42
4.2.3 Thực trạng nghèo đa chiều của nhóm hộ điều tra 44
4.3 Mức độ thiếu hụt các dịch vụ cơ bản của nhóm hộ điều tra 50
4.3.1 Mức độ thiếu hụt các dịch vụ cơ bản 50
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đa chiều tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 52
4.4.1 Ảnh hưởng của thành phần dân tộc đến nghèo đa chiều 52
4.4.2 Ảnh hưởng của quy mô hộ gia đình đến nghèo đa chiều 53
4.4.3 Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến nghèo đa chiều 54
4.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng nghèo đa chiều tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 55
4.5.1 Nguyên nhân khách quan 55
4.4.2 Nguyên nhân chủ quan 56
4.6 Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 58
4.6.1 Giải pháp giảm nghèo đối với từng nhóm hộ 59
4.6.2 Giải pháp giảm nghèo đối với chiều nghèo 59
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 63
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
I Tài liệu tiếng Việt 66
II Tài liệu trang web 66
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nghèo
là nỗi bất hạnh của nhiều người, là nghịch lý trên con đường phát triển chungcủa xã hội Nghèo xuất hiện và tồn tại như một thách thức lớn đối với sự pháttriển bền vững của mỗi quốc gia nếu không giải quyết được nạn nghèo đói đấtnước sẽ rơi vào cảnh lạc hậu, tụt dần so với các nước trên thế giới Do đócông cuộc giảm nghèo là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết hàng đầu củamỗi quốc gia
Tuy nhiên những năm qua, giảm nghèo đói tại Việt Nam được đo lườngthông qua thu nhập Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đápứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền Người nghèo hay hộnghèo là những đối tượng có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo.Với cáchxác định hộ nghèo dựa trên thu nhập như hiện nay thì các hộ cận nghèo đượcxem như thoát nghèo, tuy nhiên, trên thực tế thì các hộ này vẫn còn rất nhiềukhó khăn như việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, rủi ro về bệnh tật,tai nạn, thiên tai, mất mùa Đa phần họ mới thoát nghèo vẫn chưa thực sựbền vững nên khả năng tái nghèo cao Thậm chí còn có những người tuykhông nghèo về thu nhập nhưng lại không tiếp cận được một số nhu cầu cơbản về y tế, giáo dục, thông tin Một phần vì khoảng cách giữa nghèo và cậnnghèo khá mong manh nên thoát nghèo và tái nghèo như một vòng luẩn quẩn.Bên cạnh đó, thì vẫn còn tồn tại một bộ phận người dân có tư tưởng khôngmuốn thoát nghèo trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sựgiúp đỡ của cộng đồng, chưa thực sự phấn đấu nỗ lực vươn lên đó là mộtnghịch lý giảm nghèo Càng nhiều chính sách hỗ trợ thì tỷ lệ giảm nghèo càng
Trang 10thấp do nhiều chính sách khiến nguồn lực bị phân tán, hiệu quả tác động đếnđốitượng thụ hưởng chưa cao Vì vậy, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựavào thu nhập sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng, nhận diện nghèo và phânloại đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách hỗ trợ mang tính cào bằng vàchưa phù hợp với nhu cầu Đồng thời các chương trình và chính sách hỗ trợgiảm nghèo bị chồng chéo về đối tượng và nội dung hỗ trợ, phân tán và manhmún, gây kém hiệu quả.
Để khắc phục những nhược điểm đó Việt Nam đã nghiên cứu và ápdụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều và chuẩn nghèo mới áp dụng dựatrên 5 chiều gồm: Y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin và nhà ở.Kết quả đo lường nghèo đa chiều này sẽ cho thấy sự thiếu hụt các chiều củatừng cộng đồng, khu vực để các nhà hoạch định chính sách có thể thiết lập thứ
tự ưu tiên trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếpcận thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người Các nhucầu cơ bản này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người cóquyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để có thể đảm bảo một cuộc sốngbình thường và các chính sách đưa ra hỗ trợ nghèo sẽ chính xác hơn đối vớitừng đối tượng
Hiện nay, Yên Dương là một xã có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao,các điều kiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn, trình độdân trí còn thấp và chưa đồng đều, tài chính thiếu thốn… Qua đó việc nghiêncứu, chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vàothu nhập sang đa chiều để đáp ứng các nhu cầu cơ bản tối thiểu của người dân
là một đòi hỏi mang tính khách quan để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bềnvững trong giai đoạn tới
Trang 11Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chi nghèo đa chiều tại xã Yến Dương - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn”.
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở, đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại địa bàn xã YếnDương theo tiêu chí tiếp cận nghèo đa chiều Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thểnhằm giảm nghèo bền vững tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Ý nghĩa của đề tài
*Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đãhọc áp dụng vào thực tiễn Từ đó rút ra được kinh nghiệm cho bản thân, khắcphục khó khăn, phát huy những thuận lợi
- Nghiên cứu đề tài nhằm rèn luyện cho sinh viên tinh thần tự giáchọc tập Là nơi để sinh viên phát huy tinh thần học hỏi, sáng tạo Nâng cao khảnăng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và địnhhướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế
Trang 12- Có được cái nhìn tổng thể về tình trạng nghèo trên cả nước nói chung
và xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nói riêng trên cở sở đánh giácác chỉ số nghèo đa chiều
- Là khoảng thời gian để sinh viên rèn luyện, học tập, đúc kết kinhnghiệm từ đó làm nền tảng cho các công trình nghiên cứu khoa học về sau
- Xác định được các yếu tố gây ảnh hưởng đến nghèo của các hộ trong
xã Từ đó, nắm bắt được nhu cầu, mong muốn của các hộ và đề ra các giảipháp giải quyết các nhu cầu trước mắt của người dân Góp phần thúc đẩy kinh
tế, văn hóa, giáo dục, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dântrên địa bàn xã
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm nghèo
Quan niệm về nghèo hay nhận dạng về nghèo của từng quốc gia haytừng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêuchí chung nhất để xác định nghèo vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thoảmãn những nhu cầu cơ bản của con người Sự khác nhau chung nhất là thoảmãn ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triểnkinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo do hội nghị chống đóinghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok
- Thái Lan vào tháng 9 năm 1993: “Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân
cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”
Vậy tiêu chí để xác định nghèo ở nước ta là:
• Xác định giàu nghèo là một việc khó vì nó gắn với từng thời điểm,từng quốc gia, và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau.Ở nước ta, từ khi
có chủ trương xoá đói giảm nghèo, các cơ quan trong nước và quốc tế đã đưa
ra những chuẩn mực để xác định tình hình đói nghèo Đó là: chuẩn mực của
bộ lao động thương binh xã hội, chuẩn mực của TCTK, chuẩn mực đánh giácủa WB để có cơ sở xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo phù hợp với
Trang 14tập quán và mức sống ở nước ta hiện nay Song quan niệm thống nhất chorằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp vớiđiều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tốithiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định” [6].
Thực chất, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:
+ Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dướimức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
+ Nghèo: Là tình trạng của một bộ phân dân cư chỉ có các điều kiện vậtchất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trongđiều kiện chung của cộng đồng Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn,
ở, mặc và các nhu cầu khác như: Văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ
Nghèo luôn luôn là dưới mức trung bình của cộng đồng xét trên mọiphương diện Giữa mức nghèo và mức trung bình của xã hội có một khoảngcách thường là ba lần trở lên
Ngân hàng Thế Giới đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối và nghèotương đối như sau:
* Nghèo tuyệt đối:
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các n ư ớ c đ a n g ph á t
t r i ể n , o b e r t MR c N a m ar a , khi là giám đốc của Ng ân h à n g T h ế g i ớ i , đã đưa rakhái niệm nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối nhưsau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồntrong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượtquá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thứcchúng ta." [12]
WB xem thu nhập 1 đ ô l a M ỹ / ngày theo sứ c m u a t ư ơ n g đ ư ơ n g c ủa địaphương so với (đ ô l a t h ế g i ớ i ) để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng
Trang 15quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các trị ranh giớinghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ
2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carr i b e a n đ ến 4 đô la cho nhữngnước Đô n g  u c ho đến 14,40 đô la cho những n ư ớc c ô n g n g h i ệ p
* Nghèo tương đối:
Nghèo tương đối có thể xem như là việc cung cấp không đầy đủ cáctiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xãhội nhất định so với sự xung túc xã hội đó
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụthuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèotương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụthuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh thiếu sự cung cấp vật chất(tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quantrọng hơn Việc nghèo đi về văn hoá - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xãhội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là tháchthức nghiêm trọng[12]
2.1.2 Chuẩn mức xác định nghèo đói
2.1.2.1 Chuẩn mức xác định nghèo đói trên thế giới
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độgiàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theođầu người trong một năm với hai cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức làtính theo tỉ giá hối đoái và tính theo USD Phương pháp PPP (purchasingpower parity) là phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tínhbằng USD
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân củacác nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu
+ Từ 20.000 đến 25.000 USD/người/năm là nước giàu
+ Từ 10.000 đến 20.000 USD/người/năm là nước khá giàu
Trang 16+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/người/năm là nước nghèo
+ Dưới 500 USD/người/năm là nước cực nghèo
Cũng theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị thangnghèo đói như sau:
+ Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thunhập dưới 0.5 USD/ngày
+ Đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày
+ Các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày
+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày
+ Các nước công nghiệp phát triển là 14.4 USD/ngày
Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn của riêng nước mình thôngthường thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng thế giới đưa ra Ví dụ như Mỹđưa ra chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia đìnhchuẩn (gia đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1USD/ngày/người
Nhưng cần thấy rằng, ngoài thu nhập nghèo đói còn chịu tác động củanhiều yếu tố khác như văn hóa, chính trị, xã hội, sức khỏe, trình độ… Vì vậy,
để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc gia bình quân,UNDP còn đưa ra chỉ số phát triển con người HDI bao gồm hệ thống 3 chỉtiêu: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn và thu nhập bình quân đầungười trong năm Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sựphát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận nước giàu nghèotương đối chính xác và khách quan
2.1.2.2 Chuẩn mức xác định nghèo đói ở Việt Nam
Bộ LĐ- TB&XH là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đãtiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kỳ Lúc đầu, nghèo được xác địnhdựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là
đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau
Trang 17Bảng 2.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)
đồng bằng trung du) ≤ 100.000 đồngNghèo (KV thành thị) ≤ 150.000 đồng
dự kiếp và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế
Tiêu chí xác định chuẩn xã nghèo:
Năm 2002, Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số: BLĐTBXH quy định xã nghèo là xã có đầy đủ tiêu chí sau:
587/2002/QĐ Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên
- Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau:+ Dưới 30% số hộ được sử dụng nước sạch
Trang 18+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt.
+ Chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm.+ Số phòng học mới đáp ứng được 70% nhu cầu của học sinh hoặcphòng tạm bằng tranh, tre, nứa, lá
+ Chưa có trạm y tế, hoặc có nhưng là nhà tạm
+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm
2.1.3 Nghèo đa chiều
2.1.3.1 Khái niệm nghèo đa chiều
Khái niệm nghèo về tiền thường được áp dụng trong nghiên cứu về đóinghèo trên thế giới Tuy nhiên, tình trạng nghèo không chỉ được đo lườngbằng chi tiêu hay thu nhập, mà còn bằng các chỉ báo về mức sống chỉ ra phúclợi kinh tế - xã hội mà hộ gia đình có được Mặc dù vậy, việc chọn lựa các chỉbáo phù hợp để đo lường nghèo đa chiều vẫn còn chưa rõ ràng Cách tiếp cậnSinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh(DFID) có quan hệ chặt chẽ với khái niệm nghèo đa chiều khi sử dụng một bộcác chỉ báo kinh tế - xã hội để phản ánh khả năng tiếp cập đến năm nhóm tàisản sinh kế bao gồm tài sản con người, xã hội, tự nhiên, vật chất và tài chínhcủa hộ gia đình hoặc cá nhân
Người nghèo được tiếp cận theo hướng đa chiều, có nghĩa là không chỉ
có mức thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo mà còn thiếu hụt ít nhất mộttrong những nhu cầu xã hội như giáo dục, y tế, an sinh xã hội, nhà ở, dịch vụ
cơ bản tại nơi ở, lương thực thực phẩm…
Theo Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh (DFID): khái niệm nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
2.1.3.2 Các khía cạnh của nghèo đa chiều
Trang 19* Về thu nhập: Đa số những người nghèo có cuộc sống khó khăn
cực khổ và có mức thu nhập thấp Điều này do tính chất công việc của họđem lại Người nghèo thường làm công việc đơn giản, lao động chân tay,công việc cực nhọc nhưng thu nhập thấp Công việc thường bấp bênh,không ổn định, phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro liên quan đến thờitiết (mưa, nắng, hạn hán, lũ lụt, động đất…) Các nghề thuộc về nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ví dụ cho vấn đề này Do thu nhập thấpnên chi tiêu trong cuộc sống của những ng ười nghèo hạn chế hầu hết cácnhu cầu sinh hoạt hàng ngày chỉ được đáp ứng ở mức thấp thậm chí là không
đủ Điều này kéo theo hàng loạt vấn đề khác như giảm sức khỏe, giảm sức laođộng từ đó giảm thu nhập đã tạo nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo
* Y tế - giáo dục: Những người nghèo thường mắc phải những căn bệnh
như cảm cúm, đau khớp… vì phải lao động cực nhọc Ngoài ra họ còn phảisống trong những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế còn hạn chế Họ không được
sử dụng nước sạch, không có công trình khép kín, dẫn đến tăng tỷ lệ số trẻ em
bị suy dinh dưỡng và bà mẹ bị mang thai thiếu máu Nguyên nhân là do bị đối
xử bất bình đẳng trong xã hội người nghèo không được tiếp xúc với các dịch
vụ an sinh xã hội so với người giàu Bên cạnh đó trình độ nhận thức củangười nghèo, họ thường không quan tâm tới sức khỏe của mình, chủ quankhiến bệnh càng trầm trọng hơn
Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng quan tâm.Hầu hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn Tỷ lệthất học, mù chữ ở hộ nghèo, đói rất cao Tình trạng này do các gia đìnhkhông thể trang trải được lệ phi, học phí cho con cái hoặc do tâm lý cổ hủ lạchậu không cho con cái đi học vì sẽ mất đi 1 lao động Hiện nay một số hộnghèo đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đến trường tuy nhiên vấn
đề chi phí cho học tập rất là khó khăn đối với tình hình tài chính của gia đình
Trang 20Tóm lại, y tế - giáo dục là một vấn đề được nhiều người quan tâm, họcũng đã hiểu được tầm quan trọng của các yếu tố này đối với bản thân vàtương lai của họ và gia đình Nhưng do thu nhập họ quá thấp, không đủ trangtrải học phí, viện phí, họ đành phải chấp nhận để con cái thôi học, người bệnhkhông được khám chữa kịp thời.
* Điều kiện sống:
Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp,còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch,không có công trình phụ hợp vệ sinh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp họ đượctiếp cận với các với nguồn nước sạch và vệ sinh hợp lý
* Tiếp cận thông tin:
Sử dụng thước đo tiếp cận thông tin nhằm nâng cao khả năng tiếp cậnthông tin truyền thông cho người nghèo rất quan trọng vì tình trạng tiếp cậnthông tin của họ rất còn hạn chế và lạc hậu Từ đó đưa ra các phương phápkhắc phục
* Nhà ở:
Không được sống và sinh hoạt trong những ngôi nhà bền vững, họ luônphải sống trong nỗi lo sợ thiếu thốn về vật chất và tinh thần do đó mà nó làmảnh hưởng rất nhiều tới công việc sản xuất hàng ngày, rồi từ đó đưa ra cácgiải pháp khắc phục
2.1.3.3 Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếunhiều hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều Theo quan niệm của các tổchức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị coi
là nghèo đa chiều
Theo QĐ số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủtướng chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ápdụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
Trang 21* Các tiêu chí về thu nhập
Hộ nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Trang 22Bảng 2.2 Bảng chỉ số nghèo đa chiều Chiều
đi học
Hiến pháp năm 2013
NQ 15/NQ-TW; Một số vấn
đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
Nghị quyết số 41/2000/QH(bổ sung bởi Nghị định số88/2001/NĐ-CP)
Hiến pháp năm 2013Luật Giáo dục 2005Luật bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em
NQ 15/NQ-TW Một số vấn
đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
Hiến pháp năm 2013Luật Khám chữa bệnh
10
Trang 23Hiến pháp năm 2013Luật bảo hiểm y tế 2014
(Nhà ở chia thành 4 cấpđộ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên
cố, nhà đơn sơ)
Luật Nhà ở;
NQ 15/NQ-TW Một số vấn
đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
Luật Nhà ở;
Quyết định 2127/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030
Trang 24NQ 15/NQ-TW Một số vấn
đề chính sách xã hội giaiđoạn 2012-2020
Luật Thông tin truyền thông
NQ 15/NQ-TW Một số vấn
đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
10
(Nguồn: Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội)
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Các bài học về giảm nghèo trên thế giới
Một thực tế cho thấy rằng hầu hết những người nghèo đều tập trung ởkhu vực nông thôn, bởi vì đây là khu vực hết sức khó khăn về mọi mặt như:Điện, nước sinh hoạt, đường, trạm y tế Ở các nước đang phát triển với nềnkinh tế sản xuất là chủ yếu thì sự thành công của chương trình xoá đói giảmnghèo phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước đối với chương trình phát triểnnông nghiệp và nông thôn của các quốc gia Thực tế cho thấy rằng các conrồng châu á như: Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan, các nước ASEAN và TrungQuốc đều rất chú ý đến phát triển nông nghiệp và nông thôn Xem nó khôngnhững là nhiệm vụ xây dựng nền móng cho quá trình CNH-HĐH, mà còn là
sự đảm bảo cho phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiênkhông phải nước nào cũng ngay từ đầu và trong suốt quá trình vật lộn để trởthành các con rồng đều thực hiện sự phát triển cân đối, hợp lý ở từng giai
Trang 25đoạn, từng thời kỳ giữa công nghiệp với nông nghiệp Dưới đây là kết quả vàbài học kinh nghiệm của 1 số nước trên thế giới.
* Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ýđến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở cácvùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thếnhưng 60,00% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèođói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địachủ, nhân dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng didân tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thểkiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị -xã hội Để ổn địnhtình hình chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại cácchính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điềuchỉnh các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn vàmột chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nộidung cơ bản:
- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộnông dân vay
- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao
- Thay giống lúa mới có năng suất cao
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thànhlập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầucống và nâng cấp nhà ở
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhândân có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân các thành phốlớn dể kiếm việc làm Chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10năm cải tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo
Trang 26hướng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh tế pháttriển nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn.
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưngchính phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triểnkinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ởkhu vực nông thôn, có như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế
ổn định và bền vững cho nền kinh tế
* Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia đất hẹp người đông, điều kiện tự nhiên rất khắcnghiệt, điều kiện để phát triển kinh tế rất khó khăn, nghèo nàn về tài nguyên,lại thường xuyên xảy ra động đất Nhưng chỉ hơn 20 năm sau chiến tranh thếgiới thứ II kết thúc (1945), Nhật Bản đã từ một đất nước kiệt quệ sau chiếntranh vươn lên thành một cường quốc về kinh tế, đời sống nhân dân tăng cao,tình trạng đói nghèo giảm đáng kể Hiện nay 90,00% dân số Nhật Bản là tầnglớp trung lưu Có được thành quả như vậy là nhờ vào các kế hoạch, chínhsách được đưa ra đúng đắn và thực hiện tích cực, góp phần đẩy nhanh pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống và xóa đói giảm nghèo bền vững
- Xoá bỏ sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập sự bình đẳng xã hội đối với
tài sản và đất đai nhanh chóng thực hiện mục tiêu “ruộng đất cho người cày”;
Trang 27- Thực hiện nhiều chính sách với phương châm “mọi người cùng hưởng lợi” từ tăng trưởng kinh tế.
- Thực hiện chính sách thuế thu nhập để giảm bớt khoảng cách chênhlệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư
- Thực hiện chính sách vùng, khu vực, khuyến khích phát huy lợi thế sosánh giữa các vùng, hỗ trợ khu vực nông nghiệp, nông thôn thông qua chínhsách bảo hộ đối với sản xuất nông nghiệp
- Thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng có thu nhập thấp
- Thực hiện chính sách về phúc lợi xã hội, thông qua hệ thống bảo hiểmrộng lớn trên các lĩnh vực, dịch vụ công cộng, phúc lợi bảo hiểm xã hội, y tếcộng đồng, trợ cấp và giúp đỡ cho các nạn nhân chiến tranh
Đây chính là biện pháp có hiệu quả để những người nghèo sớm thoátkhỏi cảnh nghèo và những người không may gặp rủi ro nhanh chóng trở lạicuộc sống ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống
2.2.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của môt sô tinh
2.2.2.1.Giảm nghèo ở huyện Na Hang – Tuyên Quang.
Đầu năm 2015, huyện Nà Hang có hơn 2.500 hộ nghèo, chiếm 25,7%.Trong đó có 1.000 hộ nghèo thiếu tư liệu sản xuất, 289 hộ thiếu đất sản xuất,
140 hộ thiếu việc làm, 626 hộ không biết cách làm ăn, còn lại là nhữngnguyên nhân khác Trước thực trạng này, Huyện ủy, UBND huyện Nà Hang
đã họp bàn và triển khai thực hiện nhiều chương trình, chính sách giúp đỡ hộnghèo giảm nghèo như: tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn vay
ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, phối hợp với Trung tâm giới thiệuviệc làm, các khu công nghiệp, các chương trình khuyến nông, khuyến lâmtạo điều kiện thuận lợi để người nghèo được đào tạo nghề và có việc làm ổnđịnh thu nhập
Trang 28Trong năm 2015, huyện đã tạo điều kiện cho 654 hộ nghèo vay trên22,4 tỷ đồng phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê, giải quyết việc làm cho 947lao động tại địa phương, đưa 360 lao động đi làm việc tại các khu côngnghiệp trong nước, mở 11 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, tổ chức tậphuấn chuyển giao khoa học kỹ thuật khuyến nông, lâm cho hơn 5.300 lượt
hộ gia đình
Quan tâm giải quyết tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sốngvật chất, tinh thần cho nhân dân, trong năm 2015, huyện đã tạo điều kiệnthuận lợi để các hộ nghèo tiếp cận với dịch vụ y tế, giáo dục, trên 35.300 hộnghèo được khám, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế, hơn 1.700 học sinh,sinh viên được miễn học phí, hơn 3.100 học sinh được hỗ trợ học phí, hơn2.100 học sinh được hỗ trợ gạo Từ nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốcgia giảm nghèo bền vững, năm 2015 huyện đã đầu tư xây dựng mới 19 côngtrình hạ tầng, với tổng vốn trên 11,8 tỷ đồng
Với nhiều giải pháp giảm nghèo hiệu quả, đến cuối năm 2015, số hộnghèo của toàn huyện còn hơn 2.000 hộ, giảm hơn 500 hộ so với đầu năm.Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm xuống còn hơn 20,00% Nhữngđịa phương thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo là: xã Năng Khả, giảmđược 114 hộ: xã Đà Vị giảm được 43 hộ, xã Yên Hoa giảm được 60 hộ…Đồng chí Ma Văn Biết, Phó Bí thư Đảng ủy xã Năng Khả cho biết, thực hiệnhiệu quả công tác giảm nghèo, Đảng ủy đã chỉ đạo UBND xã tổ chức triểnkhai thực hiện tốt việc tuyên truyền vận động các tổ chức xã hội và quầnchúng nhân dân nâng cao ý thức vươn lên thoát nghèo hiệu quả huy động,lồng ghép và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực từ các chương trình mục tiêuquốc gia, các nguồn tài trợ an sinh xã hội, các nguồn vốn vay, hỗ trợ đào tạonghề và giải quyết việc làm… Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo của xã chỉ còn8,53%.[13]
Trang 292.2.2.2 Giảm nghèo ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên
Năm 2011 Phú Bình có gần 7.000 hộ nghèo (chiếm trên 19,67%), giảmhơn 1.660 hộ so với năm 2010 (đạt tỷ lệ 5,16%, vượt 2,16% so với kế hoạch
Thực tế cho thấy, bên cạnh việc chú trọng công tác tuyên truyền đểcác hộ nghèo nâng cao ý thức vươn lên thoát nghèo thì chính quyền, cácngành, đoàn thể các cấp luôn tạo điều kiện tốt nhất để các hộ nghèo có nhucầu được vay vốn của Ngân hàng Chính sách, từ các chương trình, dự án vớilãi suất ưu đãi
Trong năm, từ nhiều nguồn vốn khác nhau, các cấp chính quyền đoànthể trong huyện đã hỗ trợ trên 41,8 tỷ đồng xây dựng 830 nhà ở; thực hiện chitrả trợ cấp trên 2,1 tỷ đồng cho các hộ nghèo trên địa bàn Để việc giảm nghèohiệu quả, bền vững, chính quyền đoàn thể các địa phương đều có biện phápgiúp các hộ phát triển kinh tế theo cách hội viên thuộc đoàn thể nào thì đoànthể đó trực tiếp theo dõi, giúp đỡ Cùng với đó, Ban chỉ đạo giảm nghèohuyện tích cực phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông huyện
mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân về kỹ thuật trồng trọt,chăn nuôi.[7]
Trang 302.3 Giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo là một vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm, là nhiệm vụ vừacấp bách, vừa lâu dài, không chỉ là vấn đề nhân đạo, công bằng xã hội, màcòn là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội, nhằm nâng 1 cao mức sống cho người dân, góp phần thực hiện mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Thực hiện chủ trương giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020, BộLao động – thương binh xã hội đã phối hợp với các bộ, ngành thực hiện ràsoát toàn bộ hệ thống chính sách giảm nghèo hiện hành gồm 153 văn bản, tậptrung vào 6 nhóm chính sách chủ yếu: tín dụng ưu đãi, giáo dục - đào tạo, y
tế, nhà ở, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, hỗ trợ sinh
kế, trợ giúp pháp lý Qua rà soát, hiện có 149 văn bản còn hiệu lực, trong đó
có 20 văn bản được đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế và 28 văn bản được đềxuất ban hành mới Bên cạnh đó, ban chỉ đạo trung ương còn thực hiện sửađổi, bổ sung các chính sách và dự kiến ban hành các chính sách mới đồng thờitích hợp các chính sách giảm nghèo như hỗ trợ học sinh bán trú nghèo dân tộcthiểu số, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hỗ trợ tiền điện, đào tạo nghề, hỗ trợ pháttriển sản xuất và sinh kế
Tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 2,00%/năm, riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân5,00%/năm Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo chung và chính sáchgiảm nghèo đặc thù tiếp tục được triển khai Năm 2014, ngân sách đã chikhoảng gần 13 nghìn tỷ đồng để mua cấp thẻ BHYT cho các đối tượng, trong
1,8-đó gần 10 triệu người nghèo và cận nghèo được hỗ trợ thẻ BHYT gần 2 triệulượt học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí, hỗ trợhọc bán trú, hỗ trợ chi phí học tập với số tiền hơn 7 nghìn tỷ đồng, ngân hàngchính sách xã hội đã cho hơn 400 nghìn lượt hộ nghèo vay vốn sản xuất, xuất
Trang 31khẩu lao động, hơn 60 nghìn học sinh nghèo được vay vốn học tập Cácchính sách giảm nghèo đối với các xã trên địa bàn huyện nghèo theo Nghịquyết 30a tiếp tục được thực hiện.
Theo báo cáo, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm nhanh ở tất cả các địaphương Năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo là 5,97%, cuối năm 2015 còn dưới 5,00%.Đối với các xã nghèo thuộc diện 30a, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 28,00%
Như vậy, sau 5 năm thực hiện mục tiêu giảm nghèo quốc gia, Việt Nam
đã đạt được mục tiêu đề ra và được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc giahoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêugiảm nghèo
2.4 Bài học kinh nghiêm vê giam ngheo cho xa Yên Dương
Thực hiện Nghị Quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ vềđịnh hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ 2011-2020 Đảng ủy - HĐND -UBND xãYến Dương đã cụ thể hóa, đưa mục tiêu giảm nghèo vào chươngtrình Nghị quyết đại hội lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015 - 2020 của Đảng Phấnđấu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã trong giai đoạn 2015- 2020 ởmức cao hơn, tạo nhiều việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăngthu nhập, giảm hộ nghèo, cải thiện đời sống nhân dân trong xã, giảm tỷ lệ hộnghèo đến năm 2020 xuống dưới 12,00%
Căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ công tác Ban chỉ đạo Chương trình giảmnghèo phối hợp với các ban ngành đoàn thể triển khai thực hiện phân côngtrách nhiệm từng thành viên, trao đổi, đề xuất các giải pháp, ý kiến tháo gỡkhó khan nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình giảmnghèo, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhậptheo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính Phủ trên địabàn xã, Chương trình135.Đồng thời, Ban chỉ đạo giảm nghèo xã đã xây dựng
kế hoạch giảm nghèo năm 2017, kế hoạch tuyên truyền về công tác giảm
Trang 32nghèo và đang xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 Kếhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo được tổ chứctriển khai thực hiện đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch giảm nghèo với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã nhằm thực hiện có hiệuquả Chương trình giảm nghèo năm 2017
Trang 33Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nghèo và hộ cận nghèo tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể tỉnhBắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Sử dụng nguồn thông tin thứ cấp 3 năm gần nhất (2015-2017) tại xãYến Dương, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
Nguồn thông tin số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2017
Đề tài thực hiện từ ngày 14/8/2017 – 21/12/2017
3.1.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là xã Yến Dương, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
3.1.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các hộ nghèo và cận nghèo tại xã xã Yến Dương, huyện Ba
Bể tỉnh Bắc Kạn theo 5 tiêu chí của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đề
ra năm 2015 gồm 5 tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều là: Y tế, giáo dục, nướcsạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin, nhà ở
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu đăc điêm tư nhiên, kinh tê – xã hội tại xã Yến Dương
- Đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại xã Yến Dương, huyện Ba Bểtỉnh Bắc Kạn
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đa chiều tại xã Yến Dương
- Xác định những nguyên nhân nghèo đa chiều tai xa Yên Dương
Trang 34- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm nghèo bền vững cho cácnhóm hộ tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
*Thu thập thông tin thứ cấp:
Thu thập các nguồn thông tin có sẵn Thu thập các số liệu đã được công
bố của xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Báo cáo đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của xã Yến Dương
- Báo cáo về kinh tế xã hội của xã
- Thuyết minh về quá trình xây dựng nông thôn mới của xã
- Báo cáo về chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2015
- Một số tài liệu liên quan khác…
- Sách báo, internet…v.v…
*Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu được điêu tra trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Cụ thể, số liệu
sơ cấp được điêu tra từ 45 hộ điều tra trên địa bàn xã Yến Dương Tiến hànhphỏng vấn trực tiếp hộ bằng phiếu điều tra được lập sẵn bao gồm các hộ là 3Thôn: Thôn Phiêng Khăm, Nà Giảo, Nà Viến
Ba thôn tiến hành nghiên cứu có mức độ phát triển kinh tế khác nhau, tỷ
lệ hộ nghèo chênh lệch nhau Đại diện cho 3 vùng kinh tế có đặc điểm vị trí địa
lý và điều kiện phát triển sản xuất khác nhau Đây là đặc điểm quan trọng cóảnh hưởng
Trang 35lớn và trực tiếp tới việc phát triển kinh tế, giao lưu kinh tế - xã hội, mở mang ngành nghề, phát triển kinh doanh.
- Thôn Nà Giảo ở trung tâm xã, giao thông thuận lợi, nghề nghiệp chủyếu là nghề nông, điều kiện giao lưu xã hội cao
- Thôn Nà Viến nằm ở phía nam so với trung tâm xã, cách trung tâm
xã khoảng 2km, phân bố dân cư không tập trung, nghề nghiệp chủ yếu là nghềnông,,giao thông tương đối thuận lợi
- Thôn Phiêng Khăm nằm ở phía tây cách trung tâm xã khoảng 7km,cách đường trục chính khoảng 5 km, giao thông không thuận lợi, điều kiệngiao lưu thấp
3.3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý
- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổnghợp và phân tích số liệu, biểu diễn trên các bảng biểu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp này
để tổng hợp các số liệu thu thập sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích vàđánh giá tình hình thực hiện
* Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả đểtiến hành thu thập thông tin trong một khoảng thời gian đề tài nghiên cứu Từcác số liệu và các thông tin thu thập được tiến hành phân tích những yếu tố,nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo để thấy được xu hướng và đưa ra nhữnggiải pháp giảm nghèo bền vững
3.2.3 Hê thông chi tiêu nghiên cưu
- Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo trên toàn xã
- Tình hình sử dụng đất của xã
- Tình hình lao động của xã
Trang 36- Tình hình trồng trọt, chăn nuôi của xã
- Tình hình thiếu hụt về các chỉ số các dịch vụ xã hội cơ bản của toàn xã
- Tình hình hộ nghèo theo nhóm đối tượng
- Tình hình chung của nhóm hộ điều tra
- Tình hình thiếu hụt về các chỉ số của nhóm hộ điều tra
- Tình hình thu nhập và thành phần dân tộc của các hộ điều tra
- Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo và nguyện vọng của các hộ điều tra
Trang 37Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lí
- Phạm vi ranh giới: Xã Yến Dương nằm ở phía Tây Nam của huyện Ba
Bể, cách trung tâm huyện 14 km theo đường tỉnh lộ 258, cách trung tâmthành phố Bắc Kạn 45 km Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông giap: Xã Chu Hương
+ Phía Tây giáp: Xã Quảng Khê
+ Phía Nam giáp: Xã Địa Linh, xã Bành Trạch
+ Phía Bắc giáp: Xã Phúc Lộc
- Xã bao gồm 9 thôn (bản): Thôn Phiêng Khăm, Bản Lạ, Nà Viến, NàGiảo, Loỏng Lứng, Khuổi Luồm, Nà Nghè, Nà Pài, Phiêng Phàng
4.1.1.2 Khí hậu – Thời tiết
- Xã Yến Dương cũng có những đặc trưng của khí hậu khu vực miềnnúi phía bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, theo số liệu trạm quan trắc nhiệt
độ trung bình hàng năm vào khoảng 220c - 230c Tháng nóng nhất vào cáctháng 5, 6, 7, 8 nhiệt độ lên khoảng 360c - 370c, tháng lạnh nhất vào các tháng
12 và tháng 1, 2 hàng năm nhiệt độ trung bình 180c Lượng mưa trung bìnhcủa 1 năm khoảng từ 1.600 mm đến 1.900 mm/năm được tập chung ở cáctháng 6, 7, 8, 9 Độ ẩm trung bình cả năm từ 81 - 85%, độ ẩm cao nhất vàocác tháng 4, 5, 6, 7, độ ẩm thấp nhất vào các tháng 10, 11, 12
4.1.1.3 Địa hình, địa mạo
Là xã có địa hình tương đối phức tạp, phần lớn là đồi núi chiếm trên90,00% diện tích tự nhiên phân bố trên toàn xã, xen kẽ là những cánh đồng
Trang 38lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng, đồi bát úp, thung lũng nhỏhẹp, chủ yếu là những ruộng bậc thang Độ cao lớn nhất trong xã là trên1350m so với mực nước biển Hướng dốc từ phía tây bắc về phía đông nam,
do địa hình có khác biệt như vậy nên hạn chế rất lớn đến sản xuất nông lâmnghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nóichung
4.1.1.4 Nguồn nước thủy văn
- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Là xã vùng núi địa hình bị chia cắt
do vậy nguồn nước phục vụ sản xuất còn khó khăn, hiện nay toàn xã có 03 consuối chảy qua, lượng nước tăng giảm theo mùa, chưa được khai thác một cáchhiệu quả để đưa vào sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: Toàn xã hiện nay 80,00% dùng nướckhe mó Mực nước ngầm trung bình có độ sâu từ 15-35m, còn lại 20,00%dùng nước giếng khoan và giếng khơi đây là nguồn nước sạch đảm bảo chấtlượng phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân
4.1.1.5 Điều kiện môi trường
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa ô nhiễm
+ Nguồn nước chủ yếu là nước nguồn tù khe mó nguồn này chủ yếuphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn đượcthải trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khuvực làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch,việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạtđộng sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất
Trang 39Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2016 /2015
(Nguồn: UBND xã Yến Dương)
Qua bang 4.3 cho ta thây đươc tinh hinh sử dụng đất qua 3 năm như sau:Tông diên tich đât tư nhiên không đôi qua 3 năm.Vê đât san suât nông nghiêp tôc đô binh quân qua 3 năm giam chiếm tỷ lệ 0,02% Năm 2016 so vơi
Trang 40năm 2015 giảm chiếm tỷ lệ 0,01% Năm 2017 so vơi 2016 giảm chiếm tỷ lệ0,02% ta thây đươc qua cac năm thi đât san xuât giam it không đang kê.
Tôc đô phat triên trung binh đât lâm nghiêp qua 3 năm giam chiêm ty lê0,02% Nguyên nhân giam vê đât san xuât nông nghiêp va đât lâm nghiêp dothay đôi muc đích sư dung đât
Đất nuôi trồng thủy sản , đât phi nông nghiêp qua cac năm tăng lên Tăng nhiêu nhât la vê đât nuôi trông thuy san tôc đô binh quân chiêm ty lê
2,74 % Tăng nhiêu nhât la tư năm 2017 so vơi 2016 tăng chiếm tỷ lệ 5,56 %
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
4.1.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông – Lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 90,00%
+ Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ chiếm tỷ lệ 10,00%
- Tổng thu nhập toàn xã: 25 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân /người/ năm: 9.400.000 đồng/người/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ 40,47% (năm 2017 )
4.1.2.2 Lao động
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Yến Dương 2017
STT Hạng mục Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 2016/2015 So sanh 2017/2016 So sanh BQC
nông lâm nghiệp Người 1612 1705 1685 105,76 98,82 102,23
5 Dân số qua đào tạo Người 423 446 456 105,43 102,24 103,83
6 Dân số ngoài laođộng Người 849 856 865 100,82 101,05 100,93
(Nguồn: UBND xã Yến Dương)
Qua bảng 4.2 cho thấy tông sô hô qua cac năm tăng lên nhưng sô nhânkhâu lai giam xuông cu th:ê