1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014

72 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc Được sự đồng ý của Ban ch

Trang 1

TRUNG THỊ LIỄU

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÃNG NGÂM - HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011-2015

Thái nguyên, năm 2015

Trang 2

TRUNG THỊ LIỄU

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÃNG NGÂM - HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2011-2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Hữu Chiến

Thái nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong công tác giáo dục đào tạo Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014”

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ dạy bảo tận tình của các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo Em xin

chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Hoàng Hữu Chiến đã tận tình chỉ bảo, dẫn

dắt em trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Uỷ Ban Nhân Dân xã Lãng Ngâm đã giúp

đỡ em trong thời gian thực tập tại xã

Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Trung Thị Liễu

Trang 4

đoạn 2012 - 2014 39 Bảng 4.5 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm

giai đoạn 2012 - 2014 41 Bảng 4.6 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm

theo đơn vị hành chính 42 Bảng 4.7 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm

giai đoạn 2012 - 2014 43 Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm

theo đơn vị hành chính 44 Bảng 4.9 Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố

cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 46 Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp 47 Bảng 4.11 Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân khiếu nại 49 Bảng 4.12 Kế quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tố cáo 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa

bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 37 Hình 4.2 Tình hình tranh chấp về đất đai theo nội dung tranh chấp trên địa

bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 38 Hình 4.3 Tình hình khiếu nại về đất đai theo nội dung khiếu nại trên địa bàn

xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 40 Hình 4.4 Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp

về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm 48 Hình 4.5 Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến khiếu nại

về đất đai trên địa bàn xã lãng Ngâm 49 Hình 4.6 Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo về

đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm 51

Trang 6

GTVT : Giao thông vận tải

NĐ : Nghị định

QH : Quốc hội

QĐ : Quyết định TTLT - BTP - TTCP : Thông tư liên tịch - Bộ Tư pháp - Thanh tra

Chính phủ TTCP : Thanh tra Chính phủ

TB : Thông báo

TW : Trung ương THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở pháp lí của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 5

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 7

2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và huyện Ngân Sơn 17

2.2.1 Ở tỉnh Bắc Kạn 17

2.2.2 Ở huyện Ngân Sơn 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 20

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 20

Trang 8

3.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014

20

3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm 20

3.3.6 Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp nông cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế -xã hội Xã Lãng Ngâm - Huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xãLãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 30

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Lãng Ngâm năm 2014 30

4.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 32

4.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 34

4.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 34

4.3.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói chung trên địa bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 35

4.3.3 Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 41

Trang 9

4.3.4 Bảng tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai toàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 45 4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu

nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm 53

4.4.1 Thuận lợi 53

4.4.2 Khó khăn 53

4.5 Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả từ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 54

4.5.1 Bài học kinh nghiệm: 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 10

cả anh em trong nhà Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Vì vậy chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất

Hiện nay, với nền kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn

ra mạnh mẽ, dân số gia tăng cũng kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng lên Chính vì vậy, các vấn đề tiêu cực liên quan đến đất đai cũng ngày càng nhiều Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách pháp luật để quản lí chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tiễn lại gặp phải rất nhiều khó khăn

Do đất đai là tài sản có giá trị lớn, mà công tác quản lí về đất đai còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập nên việc phát sinh tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là điều không thể tránh được Tình trạng này diễn ra trên tất cả các địa phương trong cả nước Việc giải quyết vấn đề này là rất trọng yếu, vì nếu làm tốt sẽ củng cố thêm niềm tin cho người dân vào sự quản lí của Nhà nước Đồng thời ngăn chặn việc phát sinh thêm nhiều vụ việc mới, giảm thiểu tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp do công tác giải quyết chưa đạt được hiệu quả

Xã Lãng Ngâm là một xã miền núi thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn Trong những năm gần đây, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt

Trang 11

được một số kết quả tích cực góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Song bên cạnh đó vẫn tồn tại những vấn đề gây ra tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai làm ảnh hưởng đến ổn định chính trị, kìm hãm sự phát triển đời sống xã hội nói chung Do những vấn đề liên quan đến đất đai đều rất nhạy cảm và phức tạp Vậy nên, yêu cầu đặt ra là việc giải quyết các

vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phải được thực hiện một cách chặt chẽ, hợp tình hợp lí và giải quyết dứt điểm những vụ còn tồn đọng

Từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp, tận tình của thầy giáo, Th.S Hoàng Hữu Chiến - Giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014”

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững nội dung quản lý và sử dụng đất đai tại Luật Đất đai 2003, các nội dung trong các văn bản pháp lí có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trang 12

- Các thông tin tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, chính xác, khách quan Đánh giá đúng thực trạng, khoa học, thu được hiệu quả cao nhất

- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, có tính khả thi, theo đúng quy định của pháp luật

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập:

+ Củng cố kiến thức những môn học đã được học trong nhà trường và

áp dụng vào thực tế công việc

+ Học hỏi được những kinh nghiệm, cách giao tiếp làm việc trong quá trình thực tập tại địa phương

+ Cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước

về đất đai nói chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai nói riêng

+ Biết được các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và hướng giải quyết

+ Góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng có hiệu quả hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được đổi mới Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bản này cũng từng bước được hoàn thiện, từ chỗ chỉ là những văn bản dưới luật, có cả những văn bản chỉ quy định tạm thời đến chỗ Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1987, rồi đến Luật Đất đai 1993 và đến nay đang áp dụng là Luật Đất đai

2003 (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[7] Sự ra đời và hoàn thiện dần của Luật Đất đai nhằm kiểm soát và điều chỉnh các mối quan hệ pháp luật đất đai, tránh phát sinh thêm nhiều mâu thuẫn về đất đai thể hiện qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các mâu thuẫn nói trên có thể do lịch sử, các chính sách, chế độ từ trước để lại Tuy nhiên, sự quản lý của nhà nước về đất đai của nước ta là theo định hướng xã hội chủ nghĩa Luật Đất đai 2003 ban hành kèm theo nhiều văn bản pháp lý bổ sung, hướng dẫn thi hành nên đây là những văn kiện có tính chất pháp lý rất quan trọng nhằm quy định chế

độ quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng đất, cho những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản

lý và sử dụng đất diễn ra phù hợp hơn với quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, góp phần ổn định xã hội, tăng cường quan hệ sản xuất Đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai trong thời kỳ CNH - HĐH hội nhập nền kinh tế thế giới của đất nước (Nguyễn Thị Lợi, 2007)[6] Trong những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai diễn ra

Trang 14

ngày càng nhiều, nhiều vụ việc mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến

án mạng chết người khiến dư luận bức xúc Do đó, việc đánh giá về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để tìm ra những giải pháp hiệu quả là một việc làm thiết thực hiện nay

Trong quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng, không tránh khỏi việc xảy ra những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Đặc biệt, đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, xảy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay của công tác quản lý đất đai là giải

quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Vì vậy, “ Giải quyết tranh chấp

về đất đai ” là nội dung đã được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai từ Quyết định số 201 - CP năm 1980 Trong quá trình phát triển, nó được chỉnh sửa và bổ sung cho hoàn thiện hơn Từ khi Luật Đất đai 1993 ra

đời đến nay, nội dung này được sửa, bổ sung thành “ Giải quyết tranh chấp về

đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai” Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai với ý nghĩa

là một nội dung của công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với

các hành vi vi phạm Luật Đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[7]

2.1.2 Cơ sở pháp lí của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Luật Đất đai 2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003;

Trang 15

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 26/2004/QH11 ngày 15/06/2004;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/07/2011 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;

Trang 16

- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và Thanh tra Chính phủ ngày 06/06/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp

lí trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính;

- Quyết định số 114/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ngày 08/06/2010 về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử

lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

2.1.3.1 Tranh chấp về đất đai

* Khái niệm tranh chấp về đất đai: Theo quy định tại khoản 26 Điều 4

Luật Đất đai năm 2003 thì “ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai

Từ thực tế cho thấy các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đất đai, không phải lúc nào cũng nhất trí với nhau về tất cả các vấn đề trong quan hệ pháp luật đất đai Do đó, sẽ xuất hiện những ý kiến khác nhau, những mâu thuẫn, bất đồng được nảy sinh ra bên ngoài và được thể hiện trên thực tế bằng những hành động cụ thể Vì vậy, Nhà nước đã có những cơ chế để giải quyết khi phát sinh tranh chấp mà các tổ chức, cá nhân không tự giải quyết được theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-

CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, thì việc giải quyết tranh chấp về đất đai được thực hiện theo hai cách: giải quyết tại các cơ quan hành chính Nhà nước và giải quyết tại Tòa án Cụ thể là:

Theo quy định tại Điều 136 - Luật Đất đai 2003 thì tranh chấp đất đai

đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:

Trang 17

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có GCNQSD đất hoặc

có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết;

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSD đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:

+ Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

+ Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN&MT; quyết định của Bộ trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng

Theo Điều 160 - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ

về quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan hành chính nêu trên thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng

Trang 18

- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ TN&MT Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Bộ trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng

* Trình tự giải quyết tranh chấp

Quá trình giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp

Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

có liên quan

Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp

2.1.3.2 Khiếu nại về đất đai

Theo Khoản 1 - Điều 2 - Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

“Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức

theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỉ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”

Trang 19

Từ khái niệm chung về khiếu nại, chúng ta có thể suy ra: “Khiếu nại về

đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.”

* Chủ thể khiếu nại

Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức

* Đối tượng khiếu nại

Là các quyết định hành chính hoặc các hành vi hành chính Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại (Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003):

- Quyết định hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm: + Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; + Cấp hoặc thu hồi GCNQSD đất;

+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất;

- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định

như đã nói ở trên

Theo Điều 12 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

* Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình

để khiếu nại

- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó

Trang 20

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại

- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

- Rút khiếu nại

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết

- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Theo Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại

- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại

- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu

- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trang 21

- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

 Đối với cơ quan quản lý hành chính Trung ương

- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; của cán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý

+ Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại

+ Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, ngành mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại

- Chánh thanh tra Bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

- Tổng thanh tra có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:

+ Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh

Trang 22

+ Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ

+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp

 Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ công chức của mình

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp

- Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quy định kỷ luật cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại

do thủ trưởng cơ quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại

- Chánh thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền:

+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND cùng cấp

+ Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy định của Chính phủ

 Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình quản lý

* Trình tự giải quyết khiếu nại

Trình tự giải quyết khiếu nại bao gồm 4 bước:

Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trang 23

Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại

Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định giải quyết khiếu nại

Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc

2.1.3.3 Tố cáo về đất đai

Theo Khoản 1 - Điều 2 - Luật tố cáo năm 2011 quy định:

“Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.”

Từ khái niệm chung về tố cáo, chúng ta có thể suy ra: “Tố cáo về đất đai

là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biết về các hành

vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.”

* Chủ thể của tố cáo

Là mọi công dân

* Đối tượng của tố cáo

Là các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức,

Trang 24

* Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

- Được yêu cầu giữ kín bí mật tên, địa chỉ và bút tích của mình

- Có quyền yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù

- Người tố cáo phải trình bày trung thực về nội dung tố cáo

- Phải nêu rõ họ tên và địa chỉ của mình

- Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thực

* Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

- Được thông báo về nội dung tố cáo

- Có quyền đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự; được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo sai sự thực

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thực

- Giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo

- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra

* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai

Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai được phân định theo các cấp quản lý, cụ thể theo Điều 39, 62, 63 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998:

Trang 25

- Chủ tịch UBND xã giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của những người mình trực tiếp quản lý

- Chủ tịch UBND huyện giải quyết tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch UBND xã, Phó chủ tịch UBND xã, trưởng phòng, phó phòng thuộc UBND huyện, những người mình trực tiếp quản lý

- Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm đối với những người mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp như: Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, Phó chủ tịch UBND huyện

- Giám đốc Sở giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng phòng, Phó phòng thuộc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản

lý trực tiếp

- Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao Ngoài ra, Chánh thanh tra còn xem xét kết luận nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dưới trực tiếp của thủ trưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật của người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu; các cơ quan đơn vị, cơ quan thuộc Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Tổng thanh tra có quyền xác minh, kết luận nội dung tố cáo; kiến nghị biện pháp xử lý đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ khi được giao Ngoài ra, Tổng thanh tra còn xem xét, kết luận về nội dung tố cáo

mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh đã giải quyết nhưng vi phạm pháp luật

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ

Trang 26

quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

*Trình tự giải quyết tố cáo

Thủ tục giải quyết tố cáo gồm 5 bước:

Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo

Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo

Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và huyện Ngân Sơn

2.2.1 Ở tỉnh Bắc Kạn

Từ khi Bộ Chính trị ban hành Thông báo số 130-TB/TW, cấp ủy, Chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh xác định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài của địa phương Vì vậy Tỉnh ủy Bắc Kạn đã tập trung chỉ đạo, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị đối với công tác này; đồng thời giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh, quan tâm rà soát, nghiên cứu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, không để tồn đọng, kéo dài Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo được quan tâm chỉ đạo thực hiện với nhiều hình thức đa dạng, phong phú góp phần nâng cao trình độ nhận thức của cán bộ và nhân dân Công tác hòa giải được các cấp, các ngành quan tâm, hiện nay tỉnh Bắc Kạn có 1.421 tổ hòa giải/1.421 thôn, bản, tổ phố với 6.509 hòa giải viên Trong quá trình hòa giải, các hòa giải viên đã lồng ghép thêm tuyên truyền, giải thích chính sách, pháp luật của Nhà nước cho bà con nhân dân góp phần hạn chế thấp nhất số đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp, kéo dài

Trang 27

Trong 5 năm, từ năm 2008 các cơ quan hành chính Nhà nước tiếp 4.999 lượt người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ảnh, nội dung chủ yếu liên quan đến đất đai (chiếm trên 70%) Tiếp nhận, xử lý 3.878 đơn thư, trong đó 1.269 đơn khiếu nại, 795 đơn tố cáo và 1.814 đơn kiến nghị, đề nghị Qua phân loại, xử lý có 717 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Các cơ quan tư pháp thụ lý, giải quyết 193 đơn khiếu nại, tố cáo Qua xác minh có 57 đơn khiếu nại đúng, 08 đơn khiếu nại, tố cáo có phần đúng, 127 đơn khiếu nại,

tố cáo sai Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp 230 lượt công dân đến gửi đơn và phản ánh, kiến nghị; tiếp nhận và xử lý 472 đơn thư của công dân Phối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tiến hành 05 cuộc giám sát và 28 cuộc khảo sát theo nội dung đơn, thư của công dân Qua đó, nhiều

vụ việc đã được giải quyết dứt điểm, hợp tình, hợp lý, được người dân đồng tình và đánh giá cao, điển hình như tranh chấp đất đai ở huyện Ba Bể, Na Rì Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên luôn quan tâm đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thường xuyên cử cán bộ tham gia với Đoàn đại biểu Quốc hội, tham gia phối hợp với chính quyền giải quyết 03 vụ khiếu kiện về đất đai tồn đọng phức tạp, kéo dài Trong đó có 02 vụ đã giải quyết dứt điểm, 01 vụ đang tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho UBND tỉnh xem xét giải quyết

2.2.2 Ở huyện Ngân Sơn

Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của Phòng TN&MT thuộc UBND huyện từ năm 2012 đến hết năm 2014, đã tiếp nhận 68 đơn về đất đai, cụ thể:

- Năm 2012: có 27 đơn thư, trong đó:

+ Tố cáo: 02 đơn, đã giải quyết xong

Trang 28

+ Khiếu nại: 06 đơn, đã giải quyết xong

+ Tranh chấp: 19 đơn, đã giải quyết xong 17 đơn, còn 02 đơn chuyển đến Tòa án nhân dân huyện giải quyết theo thẩm quyền

- Năm 2013: có 20 đơn thư, trong đó:

+ Tố cáo: 0 đơn

+ Khiếu nại: 03 đơn, trong đó 02 đơn đã giải quyết xong, 01 đơn chuyển lên cấp Tỉnh giải quyết theo thẩm quyền (khiếu nại của cá nhân với

tổ chức)

+ Tranh chấp: đơn17, đã giải quyết xong theo thẩm quyền

- Năm 2014: có 21 đơn thư, trong đó:

+ Tố cáo: 2 đơn, đã giải quyết xong

+ Khiếu nại: 1 đơn, đã giải quyết xong

+ Tranh chấp: 18 đơn, đã giải quyết xong 14 đơn, 2 đơn chuyển Tòa án nhân dân huyện giải quyết theo thẩm quyền, còn 2 đơn gửi về cơ sở xã giải quyết theo thẩm quyền

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất, các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2012 - 2014

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai giai đoạn 2012 - 2014 trên địa bàn xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: UBND xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: Từ 05/01/2014 - 05/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm

3.3.6 Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp nông cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã tại UBND xã

Trang 30

+ Thu thập số liệu thống kê các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã tại UBND xã

+ Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai qua sổ theo dõi đơn thư của bộ phận một cửa

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn người dân thông qua các câu hỏi trong phiếu phỏng vấn

để biết được nội dung tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và những nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng trên

+ Tổng số phiếu điều tra là 50 phiếu

- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu

- Phương pháp đánh giá và phân tích thông qua ý kiến của các ban ngành, cơ quan chuyên môn, chính quyền cơ sở có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế -xã hội Xã Lãng Ngâm - Huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trị địa lý

Xã Lãng Ngâm là một xã đặc biệt khó khăn, nằm ở phía nam Huyện Ngân Sơn có diện tích tự nhiên là 2.826,42 ha và tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp với thị trấn Nà Phặc

- Phia Đông giáp với xã Hương Nê, Thuần Mang

- Phía Nam giáp với xã Sĩ Bình và Phương Linh Huyện Bạch thông

- Phía Tây giáp với xã Chu Hương Huyện Ba Bể

Xã Lãng Ngâm có tuyến quốc lộ 3 chạy dọc theo hướng Bắc-Nam, tuyến quốc lộ 279 chạy theo hướng Đông –Tây, đây là hai tuyến giao thông quan trọng của xã và và điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh tế- xã hội với các địa phương khác trong và ngoài huyện

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình của xã là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau tương đối phức tạp: Địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, bình quân 26-300, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất bằng chiếm khoảng 10%, đất sản suất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối

Địa hình phức tạp gây khó khăn cho giao thông đi lại hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cụ bộ

Trang 32

- Lượng mưa trung bình năm là 1.248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào cac tháng 5,6,7,8; vào tháng 11 lượng mưa không đáng kê, hành năm lượng mưa trên địa bàn huyện xuất hiện mưa đá từ 1 đến 3 lân

- Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84-86% thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn xã không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

- Chế độ gió trên địa bàn xã xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam, tốc đọ gió bình quân 1-3 m/s, tháng 4 vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2-3 m/s, thời kì chuyển từ mùa hạ sang mùa đông tốc độ gió yếu nhất trong năm

- Báo ít ảnh hưởng đến xã cũng như trên địa bàn Huyện Ngân Sơn vì nằm sâu trong đất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng lại tập trung nên sẩy ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng

4.1.1.4.Thuỷ văn

Hệ thống thuỷ văn trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối, hầu hết đều ngắn, lưu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn Nhìn chung hệ thồn thuỷ văn trên địa bàn xã được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình, địa hình dốc lớn về mùa mưa gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt, gây sói mòn rửa trôi

Trang 33

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Theo kết quả nghiên cữu của Tổng Cục địa chất thì Lãng Ngâm nằm trong vùng địa chất có địa hình phức tạp của Huyện Ngân Sơn Trên địa hình của xã có bao nhiêu kiểu địa mạo thì có bấy nhiêu kiểu kiến trúc địa chất, trong đó cánh cung ngân sơn có các loại Granit, Rhyonit, phiến sét, thạch anh,

đá vôi…

Phân bố các loại đất chính trên địa bàn như sau:

- Đất Feralit màu vàng nhạt trên núi trung bình( FH ): Được phân bố trên các đỉnh núi cao>700m, trên nền đá axit kết tinh chua, đá trầm tích và biến chất, hạt mịn, hạt thô…Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều, đất ẩm và có tầng thảm mục khá dày, ẩm, đá nổi dày

- Đất Feralit hình thành trên vùng đồi núi thấp (phát triển trên đá sa thạch): Đặc điểm là tầng mỏng đến trung bình, Thành phần cơ giới nhẹ, màu vàng đỏ Thích hợp với cây trông nông- lâm nghiệp

4.1.1.6 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Lưu vực một số suối có nước quanh năm, vào mùa khô lưu lượng it nước do độ dốc địa hình lớn Một số suối chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có Vì vậy, khai thác nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt cần phải có sự đầu tư lớn

- Nguồn nước ngầm: Do địa hình miền núi nên nước ngầm chỉ có chân

cá hợp thuỷ và gần suối, mạch nước ngầm cách mặt đất khoảng từ 3-3,5 m, hình thức khai thác là dùng riếng khoan

4.1.1.7 Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê 01/01/2010, xã có 2.264,71 ha đất lâm nghiệp Hấu hết diện tích đất được khai thác tối đa để trông các loại gỗ góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế của xã

Trang 34

4.1.1.8 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã chỉ có các loại khoáng sản là quặng sắt tại Lùm Lếch với trữ lượng khoảnh 100.000 tấn và quặng chì kẽm Đây là 2 nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội vì vậy cần phải có những biện pháp phù hợp trong quá trình khai thác và quản lý

4.1.1.9 Tài nguyên nhân văn

Lãng Ngâm là nơi có nhiều cộng đồng dân tộc sinh sống, hiện có các dân tộc tày, Nùng, Dao HMông , Kinh Cộng đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống và bản sắc riêng đã hình thành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo Sự đa dạng của kho tang văn hoá nghệ thuật dân gian về cơ bản vấn được bảo tồn và lưu truyền cho đến nay Đời sống văn hoá đều được người dân quan tâm phát triển giữ gìn bản sắc văn hoá của từng thôn

4.1.1.10 Thực trạng môi trường

Là xã miền núi có mật độ dân số không cao, công nghiệp chưa có, môi trường ở xã nhìn chung là tốt

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số, lao động và phân bố dân cư

a Dân số

Năm 2014 toàn xã có 606 hộ và 2.552 khẩu được phân bố thành 13 thôn, bản Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc tày chiếm khoảng 51,4%, dân tộc Mông chiếm khoảng 19,3%, dân tộc kinh chiếm khoảng 10,5% còn lại các dân tộc khác chiếm 18,7%

Dân số của xã được phân bố thành 13 thôn Bình quân một thôn có 43

hộ, trong đó thôn Nà Lạn là thôn đông dân nhất với 112 hộ và 413 nhân khẩu, thôn Nà Toòng có dân số ít nhất với 16 hộ và 79 nhân khẩu Dân cư của xã phân bố chủ yếu dọc 2 bên tuyến quốc lộ 3, là nơi có nhiều thuận lợi về sản xuất cũng như giao thông Với việc phân bố dân cư như vậy tạo nhiều thuận

Trang 35

lợi trong việc quản lý, giao lưu kinh tế - xã hội Đồng thời việc phân bố dân

cư tập trung cũng là giảm đáng kể chi phí cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng Tuy nhiên do địa hình phức tạp nên việc đi lại sản xuất gặp nhiều khó khăn

b, Lao động

Lao động trong độ tuổi của xã chủ yếu là lao động trong nông - lâm - ngư

nghiệp, một số ít là lao động cho các doanh nghiệp khai thác đá, khoáng sản quy

mô lao động theo dự báo có xu hướng gia tăng vì theo nhịp độ phát triển của đất nước, xã Lãng Ngâm cũng không ngừng phát triển với các cơ sở khai thác ngày càng được mở rộng kéo theo đó là vấn đề môi trường cần được quan tâm

c Đặc điểm về kinh tế

+ Cơ cấu kinh tế

Là xã thuần nông nên ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của xã hiện nay, các ngành nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ Trong những năm gần đây, với sự phát triển chung, nền kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực và tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp có chiều hướng tăng Tăng trưởng bình

quân hàng năm của xã đạt khoảng 8-10%, thu nhập bình quân khoảng 6-8triệu

đồng/người/năm

+ Các hình thức sản xuất

Hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn xã hiện tại kinh tế hộ vẫn chiếm chủ đạo, trong đó hộ sản xuất nông nghiệp là chính, hộ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại chiếm tỷ lệ nhỏ Hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế trên địa bàn xã còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch, hiệu quả chưa cao và thiếu bền vững

d Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trồng trọt

Trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu và đem lại nguồn thu nhập chính cho đại đa số nhân dân trong xã Nhưng hiên nay do ảnh hưởng của biến đổi

Trang 36

khí hậu, thiên tai, dịch bệnh nên đã ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng tới đời sống người dân Nhờ sự chỉ đạo của các cấp chính quyền địa

phương nên công tác thủy lợi-phòng chống bão lụt đã được triển khai kịp

thời, công tác tập huấn về phòng trừ sâu bệnh, kỹ thuật trồng cây giống mới được tổ chức thường xuyên nên ngành trồng trọt vẫn đạt kế hoạch được giao Hiện tại ngoài những cây trồng chính như lúa, ngô, sắn, các hộ dân còn đang mở mang đầu tư sản xuất các loại cây trồng mới mang lại hiệu quả kinh tế cao như cây thuốc lá, cây đậu tương Việc áp dụng tiến bộ KH-KT vào sản xuất kết hợp từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã đưa ngành trồng trọt của xã có những bước phát triển tốt, đặc biệt là sự phát triển các loại cây hàng hóa cho hiệu quả kinh tế cao

Trong những năm qua diện tích trồng trọt không có biến động thay đổi nhiều, nhờ áp dụng đúng kỹ thuật nên năng suất, sản lượng cây trồng cũng dần tăng

Chăn nuôi

Chăn nuôi là ngành sản xuất đem lại nguồn sức kéo, nguồn phân bón cho cây trồng, nguồn thu nhập chính cho đại bộ phận nhân dân trong

xã Trong những năm qua chăn nuôi có xu hướng giảm và chưa bền vững

do nhiều nguyên nhân Sự phát triển của ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi chủ yếu theo hình thức nhỏ lẻ của các hộ gia đình Công tác thú y trong toàn xã đã được chú trọng trong việc tiêm phòng phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Dịch bệnh gia súc, đặc biệt là bệnh lợn lở mồm long móng và tụ huyết trùng đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển đàn lợn, nhưng do kịp thời khống chế dịch bệnh không bùng phát

- Công tác tiêm phòng trong năm qua:

+ Triển khai kế hoạch tiêm phòng chó dại trên địa bàn được 84 con, tiêm phòng tụ huyết trùng cho trâu, bò được 122 con

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003, Nxb Chính trị Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nxb Chính trị Hà Nội
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng thanh tra đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thanh tra đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2007
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
8. Quốc hội (2003), Luật Đất đai 2003, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
9. Quốc hội (1998), Luật Khiếu nại - Tố cáo 1998, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại - Tố cáo 1998
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
10. Quốc hội (2004), Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại - Tố cáo, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại - Tố cáo
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
2. Http://noichinh.vn/cong-tac-noi-chinh/201312/bac-kan-ket-qua-sau-5-nam-thuc-hien-thong-bao-so-130-tbtw-cua-bo-chinh-tri-293362/ Khác
3. Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 Khác
5. Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
11. Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/07/2011 của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân Khác
12. UBND xã Lãng Ngâm (2015), Biểu thống kê đất đai năm 2014 Khác
13. UBND xã Lãng Ngâm (2014), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 Khác
2. Ông/bà có biết người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo khôngBiếtKhông biết Khác
3. Lý do tái kiện lên các cơ quan của tỉnh, trung ƣơng Do không nắm được quy địnhDo cấp xã, phường, thành phố khi giải quyết không đúng quy định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Lãng Ngâm năm 2014 - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Lãng Ngâm năm 2014 (Trang 39)
Bảng 4.2. Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của xã - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.2. Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của xã (Trang 45)
Hình 4.1. Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Hình 4.1. Tổng hợp đơn thƣ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên (Trang 46)
Bảng 4.3. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm (Trang 47)
Hình 4.2. Tình hình tranh chấp về đất đai theo nội dung tranh chấp  trên - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Hình 4.2. Tình hình tranh chấp về đất đai theo nội dung tranh chấp trên (Trang 47)
Bảng 4.4. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.4. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm (Trang 48)
Hình 4.3. Tình hình khiếu nại về đất đai theo nội dung khiếu nại trên địa - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Hình 4.3. Tình hình khiếu nại về đất đai theo nội dung khiếu nại trên địa (Trang 49)
Bảng 4.5. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.5. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng (Trang 50)
Bảng 4.6. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Lãng (Trang 51)
Bảng 4.7. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng (Trang 52)
Bảng 4.8. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Lãng (Trang 53)
Bảng 4.9. Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.9. Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm (Trang 55)
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp (Trang 56)
Bảng 4.11. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân khiếu nại - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.11. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân khiếu nại (Trang 58)
Hình 4.6. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo - Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã lãng ngâm   huyện ngân sơn   tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012   2014
Hình 4.6. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm