1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

101 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 592,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THẾ QUANG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ, TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUA

Trang 2

NGUYỄN THẾ QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ, TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH NGỌC LAN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian thực tập tại xã Tân Trào, Đại Phú, Vân Sơn, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của các địa phương

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng

mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” đều được được thu thập, điều tra, khảo sát thực tế một cách trung

thực, đánh giá đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu

Tuyên Quang, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, phòng đào tạo cùng toàn thể các thầy cô đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Ngọc Lan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cấp ủy chính quyền cán bộ UBND xã và bà con nhân dân xã Tân Trào, Đại Phú, Vân Sơn, UBND huyện Sơn Dương nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như là hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tuyên Quang, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Quang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẨNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Cơ sở lý luận 9

1.1.3 Nội dung, tiêu chí xây dựng nông thôn mới 9

1.1.4 Nội dung xây dựng tiêu chí môi trường 10

1.1.5 Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường 15

1.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước 15

1.2.1 Trên Thế giới 15

1.2.2 Ở Việt Nam 16

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu 19

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Nội dung nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu, phân tích 23

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 6

2.3.2 Phương pháp phân tích 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 37

3.1.3 Đặc điểm các xã điều tra 40

3.2 Đặc điểm các hộ điều tra 48

3.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 48

3.2.2 Về trình độ văn hóa của chủ hộ 49

3.2.3 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 50

3.3 Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Dương 51

3.3.1 Hiện trạng và nhu cầu cấp nước sinh hoạt 51

3.3.2 Về hiện trạng và nhu cầu về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh 54 3.3.3 Hiện trạng về các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường 56

3.3.4 Về nghĩa trang trên địa bàn các xã 61

3.3.5 Thu gom và xử lý chất thải, nước thải 63

3.3.6 Nguồn vốn thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn 64

3.3.7 Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn huyện Sơn Dương 65

3.4 Đánh giá của người dân về môi trường và các thức triển khai thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương 65

3.4.1 Kết quả điều tra về tiếp cận, thông tin về môi trường 65

3.4.2 Nhận thức của người dân về xã hội hóa trong thực hiện tiêu chí môi trường 66

3.4.3 Đánh giá về cách thức triển khai thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương 67

Trang 7

3.5 Những vấn đề liên quan tác động đến thực hiện tiêu chí môi trường 68

3.5.1 Công tác tuyên truyền giáo dục 68

3.5.2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý 68

3.5.3 Công tác đào tạo, tập huấn 69

3.5.4 Công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân 69

3.6 Những khó khăn trở ngại, thách thức và cơ hội 69

3.6.1 Khó khăn, trở ngại, thách thức 70

3.6.2 Cơ hội 71

3.7 Các giải pháp, định hướng trong thực hiện tiêu chí môi trường 71

3.7.1 Giải pháp cấp nước sinh hoạt 71

3.7.2 Giải pháp đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh 74

3.7.3 Giải pháp về các hoạt động giữ dìn, bảo vệ môi trường 75

3.7.4 Giải pháp về xây dựng nghĩa trang 78

3.7.5 Giải pháp về thu gom, xử lý chất thải, nước thải 78

3.8 Giải pháp chung 80

3.8.1 Giải pháp về đào tạo 80

3.8.2 Giải pháp về chính sách 80

3.8.3 Các giải pháp thực hiện về truyền thông 81

3.8.4 Giải pháp về kinh phí thực hiện 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCĐ : Ban chỉ đạo

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

MTQG : Mục tiêu quốc gia

NTM : Nông thôn mới

THT : Tổ hợp tác

UBND : Ủy ban nhân dân

VSMT : Vệ sinh môi trường

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẨNG

Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác 12

Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) 28

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sơn Dương các năm 2012- 2014 31

Bảng 3.3 Chất lượng nước mưa 33

Bảng 3.4 Chất lượng nước mặt 34

Bảng 3.5 Chất lượng nước ngầm 36

Bảng 3.6: Phân bố dân cư và nguồn lực lao động năm 2012 - 2014 37

Bảng 3.7 Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra 48

Bảng 3.8 Danh sách các cơ sở cung cấp nước sạch tập trung các xã điều tra 51 Bảng 3.9 Tổng hợp số người được sử dụng nước HVS theo từng loại hình 52

Bảng 3.10 Tổng hợp nhu cầu về cấp nước HVS 53

Bảng 3.11 Tổng hợp hiện trạng các cơ sở kinh doanh 54

Bảng 3.12 Tổng hợp nhu cầu về xử lý môi trường của các cơ sở kinh doanh 55

Bảng 3.13 Thực trạng cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội56 Bảng 3.14 Tổng hợp số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh 57

Bảng 3.15 Tổng hợp nhu cầu về nhà tiêu hợp vệ sinh 58

Bảng 3.16 Tổng hợp về chăn nuôi gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh 59

Bảng 3.17 Nhu cầu xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS 59

Bảng 3.18 Tổng hợp hiện trạng các cơ sở công cộng 60

Bảng 3.19 Nhu cầu cấp nước và nhà tiêu HVS tại các cơ sở công cộng 61

Bảng 3.20 Tổng hợp hiện trạng nghĩa trang 62

Bảng 3.21 Nhu cầu xây dựng nghĩa trang 62

Bảng 3.22 Tổng hợp về xử lý chất thải, nước thải 63

Bảng 3.23 Nhu cầu về xử lý chất thải, nước thải 63

Bảng 3.24: Tổng kinh phí thực hiện tiêu chí môi trường giai đoạn 2012 - 2014 64

Trang 10

Bảng 3.25: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại 3 xã nghiên

cứu và huyện Sơn Dương giai đoạn 2012-2014 65Bảng 3.26: Kết quả điều tra số hộ gia đình được tiếp cận, thông tin về môi

trường nông thôn 66Bảng 3.27: Nhận thức của người dân về xã hội hóa thực hiện tiêu chí môi

trường trong phát triển nông thôn 67Bảng 3.28: Đánh giá của người dân về cách thức triển khai thực hiện tiêu chí

môi trường tại địa phương 68Bảng 3.29 Đề xuất về lưu lượng cấp nước trên giai đoạn 2016-2020 72Bảng 3.30 Số lượng và kinh phí đầu tư xây dựng các công trình cấp nước giai

đoạn 2016-2020 72Bảng 3.31 Dự kiến số lượng và kinh phí xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh giai

đoạn 2016-2020 75Bảng 3.32 Tổng hợp số lượng và kinh phí xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh

giai đoạn 2016-2020 77Bảng 3.33 Dự kiến các nguồn vốn thực hiện 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới Việt Nam là nước đông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng nông thôn Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập,

so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn mới Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X

đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định

số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế -

xã hội của đất nước Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư thì việc bảo vệ môi trường sinh thái tại nơi người dân sinh sống rất quan

Trang 12

trọng Trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn

đề môi trường nông thôn Tuy nhiên, không được xem là quan trọng như một

số tiêu chí khác, trong xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã “gặp khó” về tiêu chí môi trường Nhiều vấn đề về môi trường nông thôn đã và đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương cần nhìn nhận việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là vấn đề rất quan trọng và lâu dài, cần được quan tâm đúng mức Bởi vì, khi môi trường nông thôn bị suy giảm, sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu mà rất khó khắc phục như bệnh tật gia tăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm Tỉnh Tuyên Quang là một trong những tỉnh đang triển khai thực hiện chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới, hiện nay đã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại một

số địa điểm Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đang triển khai xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn huyện, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác triển khai thực hiện Để có những đánh giá rõ hơn về thực trạng môi trường nông thôn với việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa

phương tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng từng chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường tại các xã thuộc vùng nghiên cứu

Trang 13

- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã thuộc vùng nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:

+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về việc bảo vệ môi trường

+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường

+ Xác định thực trạng môi trường nông thôn tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho địa phương nói riêng và khu vực nông thôn thuộc tỉnh Tuyên Quang nói chung

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới

Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới

Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ

sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí

về nhà ở dân cư; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về

an ninh, trật tự xã hội

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia

Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn

Trang 15

diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (Thủ tướng Chính phủ, 2010[15])

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

1.1.1.2 Khái niệm về môi trường nông thôn

Với tính chất là một thuật ngữ pháp lý, Môi trường được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (thông qua 23/06/2014): “là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”

Và môi trường được tạo thành từ các yếu tố bao gồm: “đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác”

Trang 16

Định nghĩa trên đưa ra mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vất chất nhân tạo đó là “quan hệ mật thiết với nhau”

Tóm lại yếu tố tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với yếu tố vật chất nhân tạo, giữa chúng có sự tác động qua lại với nhau, yếu tố này làm tiền đề cho yếu tố kia phát triển.Trong mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo thì con người là trung tâm Bởi vì mọi hoạt động của con người đều diễn ra trong môi trường

- Môi trường là địa bàn để con người thực hiện hoạt động của mình (đất đai, không khí)

- Môi trường bảo đảm những điều kiện để con người thực hiện chu trình sống của mình

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và sinh vật

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học (Quốc hội, 2014 [13])

“Nâng cao chất lượng môi trường là mục đích chủ yếu của công tác BVMT Chất lượng môi trường phản ánh mức độ phù hợp của môi trường đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lượng môi trường cũng ngày càng được quan tâm Người ta dần dần dùng mức độ tốt xấu của môi trường,

Trang 17

để biểu thị mức độ môi trường bị ô nhiễm” (Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến, 2003 [12])

1.1.1.3 Các khái niệm thuật ngữ khác

- Khái niệm tài nguyên nước:

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là một phần thiết yếu của sự sống và môi trường Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và nhân loại trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Tài nguyên nước vừa là nguồn tài nguyên hữu hạn

và vô hạn Nước là một tài nguyên vô hạn Nước trên Trái đất có số lượng rất lớn, với trữ lượng nước là 1,45 tỷ km3 bao phủ 71% diện tích trên Trái đất tương đương với một lớp nước dày 2700m khi trải ra trên toàn bộ bề mặt trái đất Tổng sản lượng nước trên Trái đất gồm 97,5% nước biển và chỉ có 2,5% nước ngọt Trong 2,5% nước ngọt đó, có: 0,4% nước mặt gồm sông ngòi (1,6%), ao hồ (67,4%), và hơi nước trong không khí (9,5%); 30,1% nước ngầm; phần còn lại là những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Hiện nay,

sự suy thoái của các lưu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nước khiến nguồn nước sạch ngày càng giảm sút nhanh chóng tại nhiều nơi, đẫn đến tài nguyên nước trở nên hữu hạn và cần phải sử dụng một cách tiết kiệm

Tài nguyên nước bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm

- Khái niệm nước sạch và nước hợp vệ sinh:

Theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 1998: " Nước sạch" là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của Tiêu chuẩn Việt Nam Theo tài liệu hướng dẫn triển khai Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành:

“Nước hợp vệ sinh là nước được lấy từ các công trình cấp nước hợp vệ sinh

Trang 18

và phải đảm bảo các tiêu chí: Trong, không mầu, không mùi, không vị và không có các thành phần gây ảnh hướng đến sức khỏe của con người” (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012 [1])

- Khái niệm quản lý Nhà nước về tài nguyên nước:

Quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước sạch là hoạt động chấp hành

và điều hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan, đoàn thể , tổ chức, cá nhân được Nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước để tiến hành hoạt

động quản lý về tài nguyên nước Theo đó, chúng ta có các cơ quan chuyên ngành

ở Trung ương và địa phương để quản lý tài nguyên nước Ở Trung ương, Bộ tài nguyên và môi trường thay mặt Nhà nước quản lý những vấn đề liên quan tới tài nguyên và môi trường, trong đó có tài nguyên nước Ở Cấp tỉnh có sở tài nguyên

và môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về tài nguyên nước Ở huyện có phòng tài nguyên và môi trường Ở

cấp xã có cán bộ phụ trách vấn đề tài nguyên môi trường trên địa bàn xã

- Cơ sở sản xuất kinh doanh:

Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

- Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động

phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp:

Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động

phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp trên địa bàn xã gồm các nội dung:

+ Không có cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động gây ô nhiễm môi trường + Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh, khai thông cống rãnh, phát quang dọn cỏ ở đường thu gom về nơi quy định để xử lý

+ Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của mọi người dân

Trang 19

+ Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và các trục giao thông chính nội đồng

+ Tôn tạo các hồ nước tạo cảnh quan đẹp và điều hoà sinh thái

+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013 [2])

1.1.2 Cơ sở lý luận

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường Nội dung của phát triển nông thôn bền vững bao gồm: công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đô thị hóa, kiểm soát dân số và bảo vệ môi trường sinh thái Mục tiêu là phát triển nông thôn bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế vùng nông thôn, người dân có cuộc sống đầy đủ, sung túc, đời sống tinh thần được nâng cao, nhưng phải đảm bảo về nội dung nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn Vì vậy việc đánh giá đúng hiện trạng và tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới là một việc làm cần thiết để đem lại thành công trong quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới

1.1.3 Nội dung, tiêu chí xây dựng nông thôn mới

1.1.3.1 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả

cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn mới cho phù hợp Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới bao gồm:

Trang 20

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -

xã hội trên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

1.1.3.2 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)

- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

1.1.4 Nội dung xây dựng tiêu chí môi trường

Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 21

1.1.4.1 Mục tiêu

Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân

Mục tiêu cụ thể: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

1.1.4.2 Nội dung tiêu chí 17 (môi trường)

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia:

+ Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 (Bộ Y tế, 2009 [8])

+ Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

- Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường:

+ Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về môi trường được hiểu: các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có một trong các điều kiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường,… được cơ quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…)

- Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp:

Trang 22

+ Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trường xanh, sạch, đẹp + Có phát động và thực hiện tốt các phong trào xanh sạch đẹp

+ Định kì tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân

+ Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và các trục giao thông chính nội đồng

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường: bị các cơ quan chức năng như: Cảnh sát môi trường, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,….lập biên bản vi phạm, cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở kinh doanh

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch:

+ Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất của nhân dân trong xã hoặc cụm xã theo qui hoạch được UBND huyện, thị

xã phê duyệt

+ Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức mai táng khác nhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt

(Chú thích : Đối với các điểm dân cư- nông thôn của 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó.)

+ Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được qui định như sau:

Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang

Nghĩa trang cát táng

Từ hàng rào của hộ dân gần nhất ≥ 1.500 m ≥ 500 m ≥ 100 m

Công trình khai thác nước sinh

(Trích: Thông tư 31/2009/TT-BXD, Ban hành Tiêu chuẩn

quy hoạch xây dựng nông thôn)

Trang 23

Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa

có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 500m khi có

hệ thống thu gom và xử lý nước thải tử mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100m

+ Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trỡnh

hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài

+ Diện tích đất nghĩa trang được xác định trên cơ sở :

Tỷ lệ tử vong tự nhiên;

Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần

+ Diện tích đất xây dựng cho mộ chôn cất 1 lần tối đa không quá 5 m2 (đối với mộ hung táng) và không quá 3 m2 /mộ (đối với mộ cát táng)

+ Mộ phải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích, khoảng cách và chiều cao quy định Nghĩa trang phải có tường rào bao quanh

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định:

+ Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải, chất thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;

+ Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thải thông thoáng;

+ Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung + Cơ sở phải thực hiện thu gom, xử lý chất thải, nước thải theo quy định + Các cơ sở phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ chức thu gom, vận chuyển; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

1.1.4.3 Mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường trên toàn quốc

- Nước sinh hoạt: Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch hợp

vệ sinh đã tăng từ 30% năm 1990 lên 83% năm 2010 Phấn đấu đến năm 2015

có 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 60% dân

Trang 24

số được sử dụng nước sạch Tiếp tục đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung ở 81 xã có khó khăn về nguồn nước, nâng cấp cải tạo 12 trạm cấp nước tập trung đã xuống cấp, thực hiện việc đấu nối, nối mạng nước sinh hoạt đối với các xã vùng ven đô, ven đường trục cấp nước đô thị và hỗ trợ 92.000 hộ cải tạo lại hệ thống bể lọc cấp nước sinh hoạt đối với những vùng nguồn nước

- Các hoạt động bảo vệ môi trường: Hướng dẫn, quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã không gây ô nhiễm môi trường; tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp Thường xuyên tuyên truyền vận động người dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, trồng nhiều cây xanh bóng mát tạo môi trường sinh thái

- Quy hoạch nghĩa trang: Hỗ trợ quy hoạch 340 (40%) nghĩa trang đạt chuẩn Phấn đấu 100% nghĩa trang có Ban quản trang và quy chế quản lý nghĩa trang

1.1.4.4 Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường

* Nhiệm vụ chung:

Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

* Nhiệm vụ cụ thể:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người

Trang 25

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm

- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn

- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn

- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang

- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng

1.1.5 Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư,

Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường như sau:

Bước 1: Thành lập ban quản lý, thực hiện tiêu chí môi trường

Bước 2: Tuyên truyền vận động người dân tham gia

Bước 3: Huy động và phân bổ vốn

Bước 4: Thành lập dịch vụ vệ sinh môi trường

Bước 5 : Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa, bãi xử lý rác

Bước 6: Kiểm tra, xử lý

1.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước

1.2.1 Trên Thế giới

Việc tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn ở các nước tiên tiến trên Thế giới được chú trọng từ lâu, trong đó quy hoạch môi trường nông thôn là bắt buộc đi đôi với việc phát triển kinh tế bền vững tại địa phương Ở các nước phương Tây, quy hoạch xây dựng nông thôn được hiểu là xây dựng làng

Trang 26

sinh thái, phát triển nông thôn bền vững, nhằm nâng cao chất lượng sống cộng đồng dân cư nông thôn

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết: khoảng hơn 2 tỷ người trên trái đất mắc các loại bệnh tật do thiếu nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống hằng ngày, hoặc nguồn nước bị ô nhiễm Ðiều tra, thống kê của Liên Hợp Quốc (LHQ) cho thấy tình hình khan hiếm nước đang diễn ra ở nhiều vùng thuộc các châu lục khác nhau trên thế giới Ở các nước đang phát triển, khoảng 70 - 75% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch, còn ở nông thôn chỉ đạt khoảng 25 - 30%; tình trạng người dân rửa rau, vo gạo, cùng tắm giặt trong ao hồ, sông ngòi rất phổ biến Hiện nay có khoảng 2,6 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận nhà vệ sinh sạch sẽ ổ chức từ thiện Anh WaterAid đã lập danh sách các nước

có trên 10 triệu người không được sử dụng nhà vệ sinh đúng tiêu chuẩn là Nga, Romania, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Brazil, Ai Cập, Morocco và nhiều nước khác, trong đó Ấn Độ có 700 triệu người không được tiếp cận với nhà vệ sinh có

hệ thống nước thải đúng quy cách (Tuấn Anh, 2012 [17])

1.2.2 Ở Việt Nam

Ngay sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954), Đảng và Chính phủ

đã quan tâm đến vấn đề sức khỏe và môi trường sống của nhân dân nói chung

và ở nông thôn nói riêng Từ năm 1960 ngành Y tế đã tuyên truyền vận động mạnh mẽ nhân dân xây dựng 3 công trình Giếng nước - Nhà tắm - hố xí Phong trào này nhanh chóng được triển khai trên phạm vi toàn quốc vào sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (1975) và đạt được nhiều kết quả to lớn

Hưởng ứng “Thập kỷ Quốc tế cấp nước và vệ sinh môi trường của Liên Hợp Quốc 1981, 1990, Chương trình cung cấp nước sạch và VSMT nông thôn được bắt đầu triển khai ở Việt Nam với sự trợ giúp mạnh mẽ của Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), Chương trình được thực thi ban đầu ở 03 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và mở rộng nhanh chóng

Trang 27

trên phạm vi toàn quốc vào năm 1993 Mặc dù Chương trình đã thực hiện

18 năm trên diện rộng nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn vì những hạn chế nguồn vốn (trung bình 75 tỷ hàng năm không tính phần đóng góp của người sử dụng)

Trong thời gian gần đây, lĩnh vực cung cấp nước sạch và VSMT nông thôn được Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức Quốc tế, quốc gia và phi chính phủ quan tâm

Năm 1994 Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị 200/ TTg về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Đầu năm 1998 Chính phủ phê duyệt Chương trình là một trong bảy Chương trình mục tiêu Quốc gia, thể hiện sự quan tâm to lớn của Đảng và Chính phủ đối với đời sống của người dân nông thôn, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy lĩnh vực cấp nước nông thôn phát triển Tháng 08 năm 2000 Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020

Các tổ chức Quốc tế và các Quốc gia đã và đang giành sự hỗ trợ quý báu cho lĩnh vực cấp nước Nhiều dự án đang được chuẩn bị và triển khai như: dự án nghiên cứu chiến lược cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn

Ở nước ta đại đa số các công trình cấp nước nông thôn do người dân tự làm hoặc tự đầu tư xây dựng theo những hình thức khác nhau tùy thuộc vào phong tục tập quán, khả năng kinh tế và điều kiện tự nhiên Những công trình cấp nước có viện trợ của nước ngoài và đầu tư hỗ trợ của Nhà nước chiếm tỷ

lệ nhỏ Mặt khác chưa có hệ thống theo dõi - giám sát trên quy mô và toàn diện, vì vậy việc đánh giá chính xác tỷ lệ người dân được hưởng nước sạch là điều khó khăn Tuy nhiên, những năm gần đây một số tổ chức Quốc tế và cơ quan Việt Nam đã có những cuộc điều tra, khảo sát về hiện trạng sử dụng nước sạch ở vùng nông thôn và cho biết tỷ lệ bao trùm toàn quốc và trong từng vùng kinh tế - địa lý cụ thể

Trang 28

Trong thời kỳ đổi mới, Chính phủ Việt Nam đã rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và PTBV Tuy đã đạt được những thành tích đáng kể nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề về quản lý môi trường chưa được làm tốt như: QHMT chưa lồng ghép với phát triển kinh tế, chiến lược PTBV cấp ngành vẫn chưa được chú trọng Những yếu kém này là nguyên nhân góp phần làm cho môi trường nước ta tiếp tục bị suy thoái, đặt ra nhiều thách thức cho đời sống nhân dân Tại 63 tỉnh thành trong cả nước cũng đã triển khai xây dựng NTM do các tỉnh chỉ đạo Các tỉnh thành đã thành lập ban chỉ đạo cấp tỉnh và bước đầu phê duyệt đề cương, dự án của các xã điểm và triển khai một

số nội dung như: xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm

Hiện nay nước ta vẫn còn trên 60% dân số nông thôn chưa có nước sạch để dùng Nước mặt ở các sông, hồ, suối, ao đã nhiễm bẩn, nhiễm mặn Tình hình khô hạn, thiếu nước sản xuất đang diễn ra gay gắt Theo tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường cho thấy cả nước có khoảng 43.729 hộ (215.720 người) thiếu nước sinh hoạt Trong đó Đắk Lắk 12.580 hộ (126.610 người), Gia Lai 6.752 hộ (33.760 người), Ninh Thuận 11.720 hộ (58.600 người) Tại các vùng núi, vùng thưa dân, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch chỉ đạt con số rất thấp Bắc Kạn năm 1997 mới chỉ có 11% dân số được hưởng nước sạch, con số này mới chỉ tăng lên đến 24% vào năm 2002 Tại các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh, con số này cũng chỉ dừng ở mức 25% và 28% Trong toàn quốc có trên 60% hộ gia đình chưa

có hố xí hợp vệ sinh, phóng uế tự do và dùng phân tươi bón cây, nuôi cá Theo Liên Hợp Quốc hơn 80% hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam tức là khoảng gần 50 triệu người, trong đó có 18 triệu trẻ em ở không được sử dụng nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn.mặc dù 73% số trường học có nhà vệ sinh, song chỉ có 12% trường ở nông thôn có nhà vệ sinh đạt chuẩn của Bộ Y tế Theo Tổ chức

Trang 29

Y tế thế giới, ở Việt Nam có 20.000 người bị tử vong hàng năm do nước không an toàn và vệ sinh kém gây ra, trong đó phần lớn là trẻ em Nước không an toàn và vệ sinh yếu kém cũng liên quan đến tỉ lệ suy dinh dưỡng cao

ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam Chỉ có 18% người dân ở nông thôn Việt Nam nhận thức được rằng sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giúp phòng ngừa các bệnh tiêu chảy và giun sán Khoảng 12% người dân ở nông thôn rủa tay bằng xà phòng trước bữa ăn và 16% rửa tay sau khi đi vệ sinh

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu

Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, Tuyên Quang còn nhiều khó khăn như: điểm xuất phát thấp,

số tiêu chí bình quân mới đạt 5,5 tiêu chí/xã, không có xã đạt trên 10 tiêu chí

và có đến 110 xã đạt dưới 5 tiêu chí Sau 5 năm thực hiện, Chương trình đạt kết quả khá cao và toàn diện, từng bước đi vào chiều sâu, được Trung ương đánh giá là điểm sáng trong xây dựng nông thôn mới Là Chương trình trọng tâm nhằm thực hiện đạt mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ

7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn tỉnh, cần được đánh giá một cách khách quan, toàn diện về những kết quả đạt được, những tồn tại, yếu kém, rút ra những nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; xác định nhiệm vụ, giải pháp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhằm đạt mục tiêu cao nhất trong 5 năm tới

Môi trường được cải thiện một bước; “tỷ lệ người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng nhanh, đạt 71,5% (tăng 15,5% so với năm 2010), trong

đó có 47,0% số hộ được sử dụng nước sạch (tăng 14,0%)” (Trung tâm Nước sạch &VSMT NT Tuyên Quang, 2014 [16])

Trang 30

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được Tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện một cách chủ động, bài bản, quyết liệt ngay từ đầu; Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch, chỉ đạo các sở, ngành triển khai thực hiện Cấp ủy huyện, xã đã cụ thể hóa bằng các nghị quyết, chương trình hành động về xây dựng NTM phù hợp với thực tiễn của địa phương

Tập trung cao, quyết liệt cho công tác tuyên truyền, với sự vào cuộc của hệ thống tuyên giáo, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, các sở ban ngành, các cơ quan thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng Trong 5 năm, đã có hàng vạn tin, bài, phát hành hàng ngàn đĩa CD, hàng chục ngàn tờ rơi, sổ tay xây dựng nông thôn mới, xây dựng trang thông tin điện tử với hàng triệu lượt người truy cập; tổ chức hàng trăm cuộc đối thoại, hội thảo, hội thi, sân khấu hóa… về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

và xây dựng nông thôn mới Xây dựng Bộ Giáo trình và tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ các cấp về chuyên môn, kỹ năng thực hiện Chương trình

Sớm thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình ở các cấp với đầy

đủ các thành phần trong hệ thống chính trị; BCĐ cấp tỉnh, huyện do đồng chí Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, cấp xã do đồng chí Bí thư làm Trưởng ban Cấp ủy các cấp đều thành lập các đoàn công tác chỉ đạo, giám sát tại các địa phương; các sở, ban, ngành thành lập tổ công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiện các tiêu chí thuộc ngành phụ trách Thành lập Văn phòng Điều phối cấp tỉnh, huyện hoạt động chuyên trách, chuyên nghiệp; Ban Quản lý Chương trình cấp xã do Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, Ban giám sát cộng đồng do Trưởng ban MTTQ làm Trưởng ban, 4 Tiểu ban (Tuyên truyền, Phát triển sản xuất, Xây dựng hạ tầng, Văn hoá - xã hội), bố trí cán bộ chuyên trách cấp xã, thành lập các Ban phát triển thôn Trong 5 năm, Thường trực Ban

Trang 31

Chỉ đạo tỉnh đã tổ chức 186 cuộc làm việc, cấp huyện đã tổ chức 12.850 cuộc làm việc với các xã

Tỉnh đã ban hành kịp thời ban hành các cơ chế chính gồm hỗ trợ sản xuất hàng hóa, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại Đối với chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa, đối tượng là các cá nhân, hộ gia đình, HTX, doanh nghiệp, tổ hợp tác tổ chức sản xuất hàng hóa 5 loại cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, lợi thế gồm: Cây chè đặc sản, mía, cam sành, con trâu và con cá Các đối tượng được hỗ trợ thực hiện trồng mới, nuôi mới và chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi trên Doanh nghiệp, tổ chức sẽ được hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu

tư các cơ sở chế biến, bảo quản đối với cây chè đặc sản, cây cam Hiện huyện Lâm Bình và Sơn Dương đã đăng ký thực hiện với tổng nhu cầu vốn vay có hỗ trợ lãi suất trên 175 tỷ đồng Với chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế trang trại tập trung vào khuyến nông, khoa học kỹ thuật, tín dụng, lao động, đào tạo và thị trường đã có 2 huyện là Hàm Yên và Sơn Dương đăng ký thực hiện hỗ trợ tín dụng với tổng nhu cầu hỗ trợ lãi suất là trên 40 tỷ đồng; chính sách hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn

và kênh mương nội đồng Nhiều địa phương đã ban hành chính sách riêng, phù hợp với khả năng, yêu cầu thực hiện Chương trình và ưu tiên ngân sách hàng năm

Ban hành đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình, về: Tổ chức bộ máy, lập quy hoạch và xây dựng các đề án, thực hiện cơ chế, chính sách, Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, các thiết kế mẫu định hình xây dựng công trình, xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, đào tạo, tập huấn, phần mềm Bộ chỉ số đánh giá Chương trình, quản lý tài chính, kiểm tra, giám sát cơ sở

Trang 32

Phát động phong trào “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”, tỉnh vận động các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, toàn thể nhân dân Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới

Bằng các hoạt động thiết thực và huy động các nguồn lực như: huy động nhân dân đóng góp trên 660 tỷ đồng và tự nguyện hiến hơn 41.800 m2 đất để chung tay xây dựng nông thôn mới từ các tổ chức, các nhân trên địa bàn tỉnh, đến nay, tỉnh Tuyên Quang có 3 xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Tân Trào, huyện Sơn Dương; Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn; xã

An Khang, thành phố Tuyên Quang); 8 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 26 xã đạt từ 10-14 tiêu chí (Chi Cục Phát triển nông thôn, 2014 [10])

Trang 33

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuộc vùng nghiên cứu

- Đánh giá kết quả hiện trạng thực hiện các các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường, gồm:

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia + Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

+ Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

- Nghiên cứu, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện hiệu quả tiêu chí môi trường thuộc vùng nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài về các vấn đề liên quan đến môi trường trên địa bàn 3 xã Tân Trào, xã Đại Phú, xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

2.3 Phương pháp nghiên cứu, phân tích

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sử dụng trong luận văn: Phương pháp kế thừa; Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp điều tra, thu thập thông tin; Phương pháp phân tích số liệu; Phương pháp phân tích SWOT; Phương pháp lôgic;…

Trang 34

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Việc thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu là rất quan trọng nhằm giúp ta nhận biết vấn đề một cách nhanh chóng và tổng quát Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng cho kế hoạch và triển khai các mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có sẵn

Thu thập thông tin từ những số liệu đã công bố chính thức của cơ quan Nhà nước, trung ương, tỉnh, huyện về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Dương, các báo chí chuyên ngành, các tài liệu thống kê do các cơ quan của tỉnh Tuyên Quang, của huyện và các xã thuộc huyện Sơn Dương cung cấp; những số liệu này thu thập chủ yếu ở các phòng: Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng kinh tế - hạ tầng, Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Phòng Văn hoá - thông tin - thể thao của huyện, UBND các xã Tân Trào, xã Đại Phú, xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thông qua điều tra

Những tài liệu và số liệu này được thu thập từ các hộ điều tra thông qua phiếu điều tra có chuẩn bị trước Đây là số liệu quan trọng nhất trong đề tài để chúng ta có thể rút ra được những xu hướng vận động và phát triển của sự vật

và hiện tượng

Khi tiến hành thu thập số liệu và tài liệu này, tôi dùng các phương pháp sau:

* Phương pháp chọn mẫu điều tra

Căn cứ vào nội dung và yêu cầu của đề tài, xác định được đối tượng điều tra là hộ nông dân Để đảm bảo tính đại diện cho việc thực hiện tiêu chí môi trường của toàn huyện chúng tôi đã lựa chọn 3 xã làm điểm nghiên cứu, trong

Trang 35

đó xã Tân Trào đại diện cho nhóm xã đã đạt tiêu chí môi trường, xã Đại Phú đại diện cho nhóm xã cơ bản đã đạt tiêu chí môi trường, xã Vân Sơn đại diện cho nhóm xã chưa đạt tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

Các thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương và thực trạng xây dựng nông thôn mới, thực trạng về công tác môi trường của địa phương được thu thập từ Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện, từ các Báo cáo tổng kết hàng năm của huyện và của các xã nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2014 Bên cạnh đó, trong mỗi xã được lựa chọn làm điểm nghiên cứu, tiến hành lựa chọn tổng số 30 hộ bao gồm nông dân, cơ sở sản xuất kinh doanh, trang trại chăn nuôi lớn để tiến hành điều tra thu thập số liệu, thông tin về tình hình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xã cũng như thu thập các ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã

Sử dụng phương pháp điều tra theo bảng hỏi Chọn hộ điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên, phỏng vấn tổng số mẫu điều tra /xã là 30 hộ nông dân, tổng số mẫu điều tra/3 xã là 90 hộ: Cụ thể 30 hộ tại thôn Dõn, thôn Mới, thôn Tân Lập, xã Tân Trào; 30 hộ tại thôn Dộc Vầu, thôn Đồn Hang, thôn An

Mỹ, xã Vân Sơn; 30 hộ tại thôn Vĩnh Phú, thôn Cây Thông, xã Đại Phú

* Phương pháp điều tra số liệu

Bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn và theo yêu cầu của đề tài, tiến hành phỏng vấn chủ hộ, phương pháp này giúp xác định được thông tin của kinh tế hộ thông qua các chỉ tiêu thống kê

2.3.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp phân tổ

Phương pháp phân tổ thông kê: Những thông tin sau khi thu thập được

sẽ được phân tổ theo các nhóm tiêu chí Phương pháp phân tổ sẽ giúp ta nhìn nhận rõ ràng các sự kiện để có được những đánh giá chính xác nhất đối với tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Dương

Trang 36

- Phương pháp so sánh

Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,

số bình quân và phương pháp phân tích so sánh là các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

So sánh các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối với nhau để thấy được tình hình biến động của các hiện tượng nghiên cứu Đây là cơ sở để tìm ra mặt tích cực

và hạn chế của hiện tượng, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp đánh giá hiệu quả

Từ các số liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành xử lý, qua đó tính toán các chỉ tiêu môi trường và qua các chỉ tiêu này,chúng tôi đưa ra nhận xét, kết luận và các giải pháp giải quyết các vấn đề về môi trường ở địa phương

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm

Sử dụng phương pháp này nhằm thăm dò ý kiến của các chuyên gia, các lãnh đạo có kinh nghiệm trong công tác thực hiện nay trong thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn trong những năm qua và có những dự báo về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn trong thời gian tới

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Sơn Dương là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 30km về phía Đông Nam Ranh giới của huyện tiếp giáp với các đơn vị hành chính theo các hướng cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;

- Phía Đông giáp huyện Định Hóa và Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;

- Phía Nam giáp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc;

- Phía Tây giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Tổng diện tích tự nhiên của huyện theo số liệu thống kê đất đai năm 2014

là 78.783,51 ha, chiếm 13,43% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh, bao gồm 33 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 32 xã) Trên địa bàn có tuyến Quốc lộ

37, Quốc lộ 2C chạy qua (tuyến giao thông chính nối huyện Sơn Dương với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc) tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội của huyện

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và các thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau Địa hình cơ bản được phân loại như sau:

- Vùng 1: Cụm địa hình dọc theo núi Tam Đảo, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, song song với hướng gió mùa Đông Nam Địa hình khu vực này chủ yếu là đồi núi cao

- Vùng 2: Nằm dọc theo dải sông Phó Đáy, địa hình chủ yếu là đồi thấp

và những dải đất bằng phù xa nằm dọc hai bên bờ sông

Trang 38

- Vùng 3: Nằm dọc theo dải sông Lô, địa hình chủ yếu là đồi núi cao, xen kẽ với những khu đồi bát úp ở các xã thuộc vùng hạ huyện Sơn Dương

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu của huyện Sơn Dương có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu Bắc Á và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa đông lạnh, khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ: Trung bình báo động từ 22-240C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông là 160C, các tháng mùa hè là 280C Tổng tích ôn năm khoảng 8.2000C - 8.4000C

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 1.800mm, số ngày mưa trung bình 150 ngày/năm Mùa mưa trùng với thời gian mùa hè Trong tháng

7, tháng 8 có lượng mưa lớn nhất đạt trên 356mm/tháng Tháng 01 và tháng

12 có lượng mưa trung bình thấp nhất, khoảng 26-47mm/ tháng

Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Trạm

Tháng

Huyện Sơn Dương

Trang 39

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1.500 giờ/năm Trong năm, từ thánh 5 đến tháng 9 là thời gian nhiều nắng, trung bình khoảng 170-

190 giờ/tháng; từ tháng 1 đến tháng 3 nắng ít, trung bình khoảng 50-70 giờ/tháng

- Gió: Là yếu tố phụ thuộc vào địa hình của từng địa phương Trong các thung lũng, hướng gió thường trùng với hướng thung lũng, ở những nơi thoáng, hướng gió thịnh hành phù hợp với hướng gió chung trong mùa Mùa đông là hướng Đông Bắc hay Bắc, mùa hạn là hướng Đông Nam hay Nam, tốc độ gió trung bình chỉ đạt 1m/s

- Độ ẩm không khí: Không có sự khác biệt rõ rệt theo mùa Trong năm

độ ẩm dao động khoảng 85-87%

- Các hiện tượng thời tiết khác:

+ Giông: Trung bình hàng năm có khoảng 25-30 ngày có giông Tốc độ gió thường có thể đạt 27-28m/s xảy ra trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 trong năm

+ Mưa phùn: Hàng năm có khoảng 30-35 ngày có mưa phùn, mưa phnf xuất hiện trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Sương mù: Trung bình có khoảng 25-55 ngày có sương mù và thường xảy ra vào mùa đông hàng năm

+ Sương muối, mưa đá: Rất hiếm khi xảy ra

Nói chung với lượng mưa dồi dào và tổng số giờ nắng lớn, chế độ nhiệt

độ phong phú, huyện Sơn Dương có thể phát triển hệ thực vật tự nhiên và cơ cấu cây trồng đa dạng từ ôn đới, đến nhiệt đới Tuy nhiên các hiện tượng thời tiết đặc biệt có một số tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp nhưng mức độ không lớn

Trang 40

3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Sơn Dương có hệ thống sông suối dày đặc, phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng Có 2 con sông lớn là sông Lô và sông Phó Đáy

- Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy qua tỉnh Hà Giang xuống Tuyên Quang và đi vào địa phận huyện Sơn Dương với diện tích lưu vực gần 2000km2, lưu lượng nước lớn nhất là 11.700m3/s, lưu lượng nước nhỏ nhất là 128m3/s Sông Lô có khả năng vận tải tốt cho các phương tiện vận tải hàng chục tấn Đây là đường thủy quan trọng nhất nối huyện với các tỉnh lân cận

- Sông Phó Đáy bắt nguồn từ núi Tam Tạo (Chợ Đồn - Bắc Kạn) với diện tích lưu vực khoảng 640km2 Sông Phó Đáy có lòng sông hẹp, nông, khả năng vận tải thủy rất hạn chế

Ngoài 2 sông lớn trên, huyện Sơn Dương còn có nhiều con suối nhỏ khác liên kết với nhau tạo thành mạng lưới theo lưu vực các sông chính

Hệ thống sông ngòi huyện Sơn Dương là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện, đồng thời chứa đựng tiềm năng phát triển thủy điện vừa và nhỏ Song do độ dốc lớn, lòng sông hẹp, nên cũng thường gây nguy hiểm và gây lũ lụt ở nhiều vùng thấp vào mùa mưa

3.1.1.5 Một số tài nguyên chính

- Tài nguyên đất:

Huyện Sơn Dương có 6 nhóm đất với 13 loại đất khác nhau

+ Nhóm đất phù sa: Diện tích 3.752ha, chiếm 4,76% diện tích đất tự nhiên + Nhóm đất dốc tụ (D): Diện tích 3.136ha, chiếm 3,98% diện tích đất tự nhiên

+ Nhóm đất bạc mầu (Ba): Diện tích 2.240ha, chiếm 2,84% diện tích đất tự nhiên

Ngày đăng: 03/06/2016, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Báo cáo môi trường quốc gia 2014 - Môi trường nông thôn. Hà Nội – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2014 - Môi trường nông thôn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2009), Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
12. Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến, (2003), Hỏi đáp về Tài Nguyên và Môi Trường, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Tài Nguyên và Môi Trường
Tác giả: Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường, Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
17. Tuấn Anh (2012), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới. Tạp chí cộng sản ngày 09/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
Tác giả: Tuấn Anh
Năm: 2012
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2012), Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá, giám sát nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013), Thông tư số 41/2013/TT- BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014), Thông tư số 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014 hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề Khác
7. Bộ Xây dựng và Bộ NN&PTNT (2000), Chiến lược Quốc gia về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến 2020 Khác
9. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu đảm bảo điều kiện hợp vệ sinh Khác
10. Chi Cục Phát triển nông thôn 2014, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Khác
11. Chính phủ (2000), Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 Khác
13. Quốc hội (2014), Luật số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 Luật Bảo vệ môi trường Khác
14. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác
16. Trung tâm Nước sạch &VSMT NT Tuyên Quang (2014), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang Khác
18. UBND tỉnh Tuyên Quang (2011), Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 Khác
19. Văn phòng Thường trực Chương trình MTQG NS và VSMT nông thôn tỉnh Tuyên Quang (2014), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn III Khác
1.Tên chủ hộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5. Chất lượng nước ngầm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.5. Chất lượng nước ngầm (Trang 46)
Bảng 3.9. Tổng hợp số người được sử dụng nước HVS - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.9. Tổng hợp số người được sử dụng nước HVS (Trang 62)
Bảng 3.10. Tổng hợp nhu cầu về cấp nước HVS - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.10. Tổng hợp nhu cầu về cấp nước HVS (Trang 63)
Bảng 3.11. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở kinh doanh - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.11. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở kinh doanh (Trang 64)
Bảng 3.14. Tổng hợp số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.14. Tổng hợp số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (Trang 67)
Bảng 3.15. Tổng hợp nhu cầu về nhà tiêu hợp vệ sinh - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.15. Tổng hợp nhu cầu về nhà tiêu hợp vệ sinh (Trang 68)
Bảng 3.17. Nhu cầu xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.17. Nhu cầu xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS (Trang 69)
Bảng 3.18. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở công cộng - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.18. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở công cộng (Trang 70)
Bảng 3.19. Nhu cầu cấp nước và nhà tiêu HVS tại các cơ sở công cộng - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.19. Nhu cầu cấp nước và nhà tiêu HVS tại các cơ sở công cộng (Trang 71)
Bảng 3.20. Tổng hợp hiện trạng nghĩa trang - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.20. Tổng hợp hiện trạng nghĩa trang (Trang 72)
Bảng 3.22. Tổng hợp về xử lý chất thải, nước thải - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.22. Tổng hợp về xử lý chất thải, nước thải (Trang 73)
Bảng 3.24: Tổng kinh phí thực hiện tiêu chí môi trường - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.24 Tổng kinh phí thực hiện tiêu chí môi trường (Trang 74)
Bảng 3.26: Kết quả điều tra số hộ gia đình được tiếp cận, thông tin - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.26 Kết quả điều tra số hộ gia đình được tiếp cận, thông tin (Trang 76)
Bảng 3.27: Nhận thức của người dân về xã hội hóa thực hiện - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.27 Nhận thức của người dân về xã hội hóa thực hiện (Trang 77)
Bảng 3.30. Số lượng và kinh phí đầu tư xây dựng các công trình cấp nước - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.30. Số lượng và kinh phí đầu tư xây dựng các công trình cấp nước (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w