DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu oxy sinh học BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên - năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên - năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình quan trọng đối với sinh viên Từ đó sinh viên hệ thống lại kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế, giúp sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này
Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn Thời gian thực tập kết thúc tôi đã đạt được kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan - người đã trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới UBND xã Lạng San, các cô chú Cán bộ địa chính, cán bộ Truyền thông dân số, Trạm y tế và bà con nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo đang công tác trong khoa Môi trường cùng gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Sinh viên
Lương Thị Huyền Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 14
Bảng 2.2: Lượng thuốc trừ sâu sử dụng ở Việt Nam qua các giai đoạn 15
Bảng 4.1 Dân số trung bình phân theo giới tính 33
Bảng 4.2 Số trường, số lớp, số phòng học, số giáo viên, số học sinh của 35
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Lạng San 36
Bảng 4.4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại một số điểm quan trắc trên địa bàn xã Lạng San 39
Bảng 4.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ngầm tại hộ gia đình ông Phan Văn Chinh 39
Bảng 4.6 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải 40
Bảng 4.7 Biện pháp xử lý chất thải 42
Bảng 4.8 Ý kiến của người dân về môi trường không khí 43
Bảng 4.9 Hệ thống thu gom rác 45
Bảng 4.10 Kiểu nhà vệ sinh 46
Bảng 4.11 Cách sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng 48
Bảng 4.12 Cách sử dụng thuốc BVTV 49
Bảng 4.13 Cách xử lý bao bì hóa chất BVTV 50
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ hành chính xã Lạng San 27
Hình 4.2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải 41
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện biện pháp xử lý chất thải 42
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về môi trường không khí 43
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hệ thống thu gom rác 45
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh 46
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện cách sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng 48
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện cách sử dụng thuốc BVTV 49
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện cách xử lý bao bì hóa chất BVTV 50
Hình 4.10: Mô hình Biogas xử lý chất thải 54
Hình 4.11: Mô hình VAC - R 55
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
BVMT : Bảo vệ môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CT-BNN : Chỉ thị - Bộ nông nghiệp
DO : Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng
IPCC : Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu IUCN : Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế NĐ-CP : Nghị định chính phủ
QCCP : Quy chuẩn cho phép
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BNN : Quyết định-Bộ nông nghiệp
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư-Bộ Tài nguyên Môi trường
TT-BYT : Thông tư-Bộ Y tế
UBND : Uỷ ban nhân dân
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên Hợp Quốc UNFPA : Quỹ dân số Liên Hợp Quốc
UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1 Hiện trạng môi trường trên thế giới 8
2.2.1.1 Biến đổi khí hậu 8
2.2.1.2 Nạn phá rừng và suy thoái đất 9
2.2.1.3 Các thiên tai 9
2.2.1.4 Suy giảm đa dạng sinh học 10
2.2.1.5 Gia tăng dân số 10
2.2.1.6 Nước ngọt 11
2.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 11
2.2.2.1 Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường 12
2.2.2.2 Lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật 14
2.2.2.3 Chăn nuôi gia súc, gia cầm 16
2.2.2.4 Hiện trạng môi trường làng nghề 17
Trang 82.2.3.1 Môi trường không khí 18
2.2.3.2 Môi trường đất 19
2.2.3.3 Môi trường nước 22
2.2.3.4 Chất thải rắn 23
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Lạng San 24
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 24
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 25
3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 25
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 25
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 25
3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 25
3.4.4 Phương pháp kế thừa 26
3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên của xã Lạng San 27
4.1.1.1 Vị trí địa lý 27
Trang 94.1.1.3 Khí hậu 28
4.1.1.4 Đặc điểm thủy văn 28
4.1.1.5 Tài nguyên đất 29
4.1.1.6 Tài nguyên rừng 29
4.1.1.7 Tài nguyên nước 29
4.1.1.8 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của xã 30
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 30
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
4.1.2.3 Các ngành kinh tế 31
4.1.2.4 Dân số lao động và việc làm 33
4.1.2.5 Cơ sở hạ tầng 33
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Lạng San 35
4.2.1 Hiện trạng môi trường đất 35
4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 35
4.2.1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất 36
4.2.2 Hiện trạng môi trường nước 38
4.2.2.1 Hiện trạng nước mặt 38
4.2.2.2 Hiện trạng nước ngầm 39
4.2.2.3 Hiện trạng nước thải 40
4.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 41
4.2.4 Vấn đề rác thải 44
4.2.5 Một số vấn đề khác 46
4.2.5.1 Vệ sinh môi trường 46
4.2.5.2 Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 47
4.2.5.3 Đa dạng sinh học 51
4.2.5.4 Sức khỏe và môi trường 51
4.2.5.5 Công tác tuyên truyền và giáo dục về môi trường 52
Trang 104.3.1 Giải pháp quản lý nhà nước về môi trường 52
4.3.2 Giải pháp đối với nước sinh hoạt 53
4.3.3 Giải pháp cho nước thải 53
4.3.4 Giải pháp về nước sản xuất nông nghiệp 54
4.3.4 Thu gom và quản lý rác thải 55
4.3.5 Bảo vệ môi trường đất 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Xã hội loài người đang tiến gần hơn đến sự phát triển bền vững, cùng theo
đó là hàng loạt các vấn đề cần quan tâm giải quyết Trong đó, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự quan tâm, hợp tác của tất cả các quốc gia trên thế giới
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì vấn đề cân bằng giữa lợi ích kinh tế và môi trường trở nên phức tạp hơn Ở tất cả các nước đang phát triển trong đó có đất nước Việt Nam ta, ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng hơn, ô nhiễm về không khí, đất, nước và hậu quả mà chúng mang lại làm ảnh hưởng rất nhiều đối với cuộc sống của con người Các chất thải ngày càng nhiều và phong phú hơn, trong khi đó các biện pháp xử lý thì kém hiệu quả cùng với sự không quan tâm một cách chính đáng đã làm cho môi trường ngày một tồi tệ hơn Do đó, bảo vệ môi trường đang là một vấn đề cấp bách
Nông thôn Việt Nam đã có những bước chuyển đổi quan trọng tạo ra hướng phát triển mới phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường Những phương pháp sản xuất tiên tiến được áp dụng trong nông nghiệp đã nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó là quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế mới, mở rộng sản xuất, tận dụng được hết những lợi thế của nông thôn Tuy nhiên, kéo theo đó là sự phát sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường Người dân nông thôn vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh Khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường chỉ là thứ yếu Ô nhiễm môi trường đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Trang 12Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cho nên các vùng nông thôn ở nước ta có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có sự biến đổi khác nhau Xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, trong thời gian qua, cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh đã có những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày được nâng cao về vật chất và tinh thần Tuy nhiên, đằng sau những thay đổi tích cực còn tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển như môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên chưa khai thác có hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình phát triển tăng mạnh Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 của nước ta được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam thông qua năm 2001 đã xác định quan điểm là: “Phát triển nhanh, hiệu quả bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Vậy phải làm thế nào để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế
xã hội và bền vững về môi trường?
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục đích
- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường trên toàn xã Lạng San
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn
- Điều tra tình hình quản lý về môi trường của xã
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương
Trang 131.2.2 Yêu cầu
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá
- Giải pháp, kiến nghị đưa ra phải có tính thực tế, khả thi
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học ở trường
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về việc bảo vệ môi trường
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường
+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lạng San, huyện Na
Rì, tỉnh Bắc Kạn
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn tại xã
Lạng San nói riêng và các vùng nông thôn trong cả nước nói chung
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Môi trường là gì?
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là: “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”
Trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 [7], chương 1, điều 3 xác
định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
* Chức năng của môi trường:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người (Lê Văn Thiện, 2007) [10]
* Ô nhiễm môi trường là gì?
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 [7]: “Ô nhiễm môi trường là
sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật”
Trang 15- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính
chất vật lý - hóa học - sinh học của nước; với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch
thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch,
có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất
gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất
- Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được
phát ra không đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những
vị trí khác nhau và trong những thời điểm khác nhau Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng tới con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà
* Suy thoái môi trường
“Suy thoái môi trường là suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [7]
Trang 16Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của
tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế,
sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng…
* Quản lý môi trường:
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội;
có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có
hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Ngọc Nông và cs,
2014) [6]
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
* Tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công
bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [7]
Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh
* Chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác
Trang 172.1.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015
- Căn cứ Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014
- Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Căn cứ Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống
và nhà tiêu hộ gia đình
- Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia
- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
- Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh
Trang 18- Quyết định 51/2005 QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn
- Chỉ thị số 81/2007/CT-BNN ngày 02/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 15:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hiện trạng môi trường trên thế giới
2.2.1.1 Biến đổi khí hậu
Nếu như cách đây khoảng 5 năm, thế giới vẫn còn hoài nghi và tranh luận về vấn đề liệu biến đổi khí hậu trên thực tế có xảy ra hay không và có phải do con người gây ra hay không thì ngày nay, cuộc tranh luận này không
Trang 19còn nữa và sự hoài nghi ngày càng thu hẹp Báo cáo đánh giá của IPCC đã phản ánh sự đồng thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng biến đổi khí hậu là có thật và do con người gây ra
Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, có nhiều nỗ lực đang được thực hiện nhằm kiểm soát và làm giảm mức phát tán các khí nhà kính, Hội nghị lần thứ ba các bên tham gia Công ước tại Buenos Aires năm 1998, đã đưa ra một kế hoạch hành động nhằm sử dụng các công cụ chính sách quốc tế như buôn bán mức phát thải và
cơ chế phát triển sạch Tuy nhiên, chỉ một Nghị định thư Kyoto sẽ không đủ hiệu quả để ổn định được hàm lượng dioxit cacbon trong khí quyển (Kthryn Rushton, 2001) [13]
2.2.1.2 Nạn phá rừng và suy thoái đất
Rừng xanh trên thế giới che phủ khoảng 1/3 diện tích đất liền của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km2 Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt tươi đã bị suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây Từ năm 2000 - 2010, khoảng 50.000km2
rừng đã tiếp tục bị mất Kết quả là phát thải CO2 từ mất rừng và suy giảm rừng chiếm khoảng 12% tổng phát thải do con người gây ra
Khoảng 25% diện tích đất toàn cầu đang bị suy thoái, tập trung ở châu Phi, Đông Nam Á, phía Nam Trung Quốc và vùng đồng cỏ Papas Mỹ La tinh Suy thoái đất ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của khoảng 1,5 tỷ người (Võ Quý, 2011) [8]
2.2.1.3 Các thiên tai
Tần suất và ảnh hưởng của thiên tai như động đất, phun trào núi lửa, gió bão, hỏa hoạn và lũ lụt ngày càng tăng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự sống của hàng triệu con người một cách trực tiếp như tử vong, thương tổn và những thiệt hại về kinh tế mà còn gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về môi trường
Trang 20Nhóm nghiên cứu do Viện Công nghệ Karlsruhe tại Đức dẫn đầu đã thu thập những thông tin về lũ lụt, hạn hán, bão, núi lửa, động đất và cháy rừng của các quốc gia trên thế giới trong suốt giai đoạn từ năm 1900 - 2015 Theo
đó, hơn 40% thiệt hại về kinh tế trên toàn cầu do thiên tai thuộc về nạn lũ lụt, động đất chiếm 25%, bão khoảng 20%, 12% do hạn hán, 2% do cháy rừng và dưới 1% do núi lửa phun trào (Judith Bate, 2002)[14]
2.2.1.4 Suy giảm đa dạng sinh học
Tất cả các dịch vụ của hệ sinh thái trên toàn thế giới đã đem lại lợi ích cho con người với giá trị ước lượng khoảng 21 - 72 tỷ đô la Mỹ/năm, so với Tổng sản phẩm toàn cầu năm 2008 là 58 tỷ đô la Mỹ
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì ước tính đã có khoảng 40%
số loài đã mất đi trong khoảng từ 1970 đến 2000 Riêng các loài ở nước ngọt
đã mất đi khoảng 50% [8]
Con người đã biết được có khoảng 1,6 triệu loài sinh vật hiện đang sống trên Trái đất Trong số 1,6 triệu loài đã biết, IUCN đã nghiên cứu kỹ khoảng 45.000 loài và đã đưa ra kết luận là có khoảng 45% các loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt Sự suy giảm đa dạng sinh học ngày nay đang diễn ra một cách nhanh chóng, ước tính gấp khoảng 100 lần so với tốc độ mất các loài trong lịch sử Trái đất và trong những thập kỷ sắp tới mức độ biến mất của các loài sẽ gấp 1.000 - 10.000 lần [8]
2.2.1.5 Gia tăng dân số
Sự tăng dân số một cách quá nhanh chóng của loài người cùng với sự phát triển trình độ kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự suy thoái thiên nhiên Dân số loài người ngày nay đã quá đông so với sức tải của Trái đất, thế
mà lại đang phát triển với tốc độ chưa kìm hãm được
Thống kê mới đây của Liên Hợp Quốc cho thấy, con số 7,3 tỷ người trên Trái đất sẽ còn tiếp tục tăng vọt trong nhiều năm tới Cụ thể, đến năm
Trang 212030 số lượng người trên Trái đất sẽ là 8,4 tỷ, sau đó sẽ ở mức 9,7 tỷ vào năm
2050 và chạm mốc 11,2 tỷ vào năm 2100 (UNFPA, 2015) [15]
2.2.1.6 Nước ngọt
Kể từ đầu thế kỷ 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng 7 lần, chủ yếu
do sự gia tăng dân số và nhu cầu về nước của từng cá nhân Gần 20% dân số trên thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu hệ thống vệ sinh an toàn Sự suy giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, đó là nạn thiếu nước và sự xâm nhập mặn đối với khu vực ven biển Nguồn cung cấp nước sạch trên thế giới không thể tăng lên được nữa, ngày càng có nhiều người phụ thuộc và nguồn cố định này và ngày càng có nhiều nguồn nước bị ô nhiễm hơn An ninh về nước và an ninh về lương thực
sẽ là ưu tiên chính của quốc gia và nhiều khu vực trên thế giới trong những thập kỷ tới (WRI, 2000) [16]
2.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn đang là tình trạng chung ở hầu hết các địa phương Đặc biệt, ở những vùng nông thôn có mật độ dân cư đông đúc và tại khu vực có các làng nghề, khu vực phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm Ô nhiễm môi trường không khí, nước thải, bụi, rác thải… ở nông thôn thực sự đang là vấn đề cần được quan tâm
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ y tế
và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉ còn 18% tổng số hộ gia đình; 11,7% trường học; 36,6% trạm y tế xã; 21% UBND
xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp: 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn hạn chế, thái độ của người dân còn rất đàng hoàng về vấn đề này [1]
Trang 222.2.2.1 Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường
Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển Theo
đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường Nước ta là một nước nông nghiệp, 70,4% là dân số đang sinh sống ở khu vực nông thôn và miền núi Những năm gần đây các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở nên bức xúc [1]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước đã có 84,5% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong đó, vùng có số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất là Đông Nam Bộ với 94,5%, đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) 91% và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) 88% Tỷ lệ số dân được tiếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất ở vùng Bắc Trung Bộ (81%) mặc dù đây là vùng có số hộ ở nông thôn cao thứ 4/7 vùng trong toàn quốc (Lê Hồng Hải, 2015) [4]
Khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 77%, trong đó có 8.905.988 hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng 1.762.000 hộ
so với khi bắt đầu thực hiện chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng thêm 2%/năm, nâng tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm 2005 lên 55% năm 2010, thấp hơn kế hoạch 15% [1]
Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công trình vệ sinh đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20% Số trường học có công trình vệ sinh và nước sạch tăng 4.000 trường so với khi bắt đầu thực hiện chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm Khoảng 8.657 trạm y tế xã có nước sạch
và công trình vệ sinh, tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bình tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kế hoạch 20% Số công trình nước sạch và vệ sinh tại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuối 2005 lên 485, thấp hơn kế hoạch 52% [1]
Trang 23Trong số 9.728 trụ sở UBND xã có 7.003 trụ sở có nước sạch và công trình vệ sinh, đạt 72%, trong đó 1.459 công trình được xây mới trong chương trình giai đoạn 2010 - 2020
Việc thu gom và xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã và thị trấn có tổ chức thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9.728
xã trên cả nước [1]
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, vệ sinh môi trường kém
Ngoài một lượng lớn rác thải sinh hoạt từ các gia đình, các chợ nông thôn cũng là nơi sản sinh ra đủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu quét dọn lại một chỗ rồi để khô đốt hoặc cho phân hủy tự nhiên Đó là chưa kể lượng rác thải trong chăn nuôi, do nhu cầu phát triển kinh tế, người dân đang mở rộng quy mô chuồng trại nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần vẫn làm theo kiểu “chuồng lợn cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nước thải gia súc chưa qua xử lý vẫn thải ra rãnh nước đường làng Không những thế, đây còn là môi trường thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh Thứ nước thải đó còn ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy, nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao (Đường Hồng Dật, 2003) [3]
Nguyên nhân dẫn đến sự xuống cấp của môi trường nông thôn phải kể đến là do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán, sự phối hợp giữa các Bộ, ngành chưa tốt Vẫn còn thiếu các quy định về việc quản lý, xử
lý rác thải, chất thải đối với khu vực nông thôn; trách nhiệm và phân cấp trong quản lý môi trường nông thôn; vấn đề thu phí và lệ phí trong quản lý
Trang 24chất thải nông nghiệp, làng nghề; thiếu các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường áp dụng cho khu vực nông thôn
2.2.2.2 Lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Hiện nay ô nhiễm môi trường ở nhiều vùng nông thôn đang ở mức báo động Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học một cách tràn lan và không có kiểm soát làm cho môi trường nước, không khí, môi trường đất bị ô nhiễm Đây chính là nguyên nhân dẫn đến người dân các vùng nông thôn thường xuyên phải đối mặt với dịch bệnh
Trong sử dụng phân bón, việc bón quá nhiều sẽ gây nên nguy cơ ô nhiễm, song việc bón không cân đối các loại phân cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất, nước ngầm, nước tưới, không khí cũng như chất lượng nông sản Bón phân không đúng kỹ thuật và hiệu lực phân bón thấp đã dẫn đến mất cân đối một hoặc nhiều loại chất dinh dưỡng, làm đất bị thoái hóa nhanh
Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng 57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 517%
Bảng 2.1: Lƣợng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm
Trang 25Cùng với sự phát triển của ngành trồng trọt, lượng phân bón vô cơ sử dụng ở nước ta đã tăng mạnh trong thời gian vừa qua Nếu như tổng lượng dinh dưỡng sử dụng năm 1985 là 469,2 nghìn tấn, năm 1990 là 560,3 nghìn tấn thì đến năm 2000 đã tăng lên đến 2283,0 nghìn tấn và đến năm 2007 ở mức khoảng 2425,2 nghìn tấn, tức là tăng 5,2 - 5,5 lần [1]
Nhìn chung, lượng phân bón hóa học ở nước ta sử dụng còn ở mức trung bình cho 1ha gieo trồng, bình quân 80 - 90kg/ha Tuy nhiên việc sử dụng này lại gây sức ép tới môi trường nông nghiệp và nông thôn với 3 lý do:
Sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp; bón không cân đối, nặng về sử dụng phân đạm; chất lượng phân bón không đảm bảo chất lượng đăng ký, nhãn mác bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lượng đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất (Lê Văn Khoa và cs, 2004) [5]
Trong những năm qua, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV ngày càng gia tăng Trước đây, thuốc chủ yếu sử dụng cho cây lúa thì ngày nay được sử dụng phổ biến trên cây rau và nhiều loại cây trồng khác Năm 2007 đã có trên
300 loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật đang được sử dụng với khối lượng lên đến trên 75 nghìn tấn/năm
Bảng 2.2: Lƣợng thuốc trừ sâu sử dụng ở Việt Nam qua các giai đoạn
phẩm)
Trung bình lƣợng chất tác dụng (kg/ha)
Trang 26Lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo khoảng cách thời gian phun thuốc của từng loại thuốc đã dẫn đến hậu quả nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây rối loạn nội tiết, ung thư, bệnh ngoài da… Bên cạnh việc gây ô nhiễm đất, dư lượng các hóa chất này còn gây ô nhiễm tầng nước ngầm và nước mặt khi được sử dụng quá nhiều, cây trồng không thể hấp thụ và sẽ thải trực tiếp ra môi trường
2.2.2.3 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm thời gian qua cũng tăng trưởng liên tục với xu hướng chăn nuôi trang trại, quy mô công nghiệp, công nghệ cao đang được quan tâm, trong khi đó chăn nuôi nông hộ giảm dần Sự tăng trưởng cũng như quá trình công nghiệp hóa các tiểu ngành chăn nuôi đã nhanh chóng dẫn đến sự ra đời của nhiều loại hình mới về cơ sở chăn nuôi, các ngành công nghiệp chế biến và hệ thống phân phối Cả nước có hơn 25 nghìn trang trại, tuy nhiên sự phân bố trang trại đối với từng loại vật nuôi có
sự khác biệt lớn giữa các vùng trong cả nước [2]
Với tổng đàn 314,7 triệu con gia cầm và hơn 37 triệu con gia súc, mỗi năm nguồn chất thải từ chăn nuôi thải ra môi trường lên tới 84,5 triệu tấn Đây là một trong những nguồn chất thải có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vùng nông thôn và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dân [2]
Ở các vùng nông thôn phương thức chăn nuôi còn lạc hậu như thả rông, làm chuồng dưới sàn nhà, phân để trong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả trực tiếp vào các nguồn nước đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm Chất gây ô nhiễm môi trường không chỉ là phân mà còn có lượng lớn chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết Ngoài ra, còn có chất thải rắn trong lò mổ như chất thải trong ống tiêu
Trang 27hóa còn máu, mỡ, phủ tạng hoặc sản phẩm bị loại bỏ trong quá trình kiểm soát giết mổ
Tuy nhiên, thời gian gần đây, nhiều địa phương đã mạnh dạn triển khai xây dựng các khu chăn nuôi tập trung nhằm kiểm soát tốt dịch bệnh, đảm bảo tốt vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm bước đầu đã mang lại những kết quả đáng khích lệ Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tạo mới đáp ứng việc quản lý chất thải đã tăng lên Đến 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 455 trên tổng số 6.000.000 hộ chăn nuôi Khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung hầu hết chất thải được thu gom xử lý Số chuồng trại có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại chiếm 17% [1]
2.2.2.4 Hiện trạng môi trường làng nghề
Làng nghề và các điểm công nghiệp làng nghề thời gian qua cũng không ngừng phát triển và đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động Theo số liệu thống kê, đến hết năm 2014, số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5.096, trong đó số làng nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là 1.748 Các làng nghề thu hút khoảng 10 triệu lao động Các làng nghề tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng (50%), vùng Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung (25%), tỷ lệ nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác Tuy nhiên, tỷ lệ làng nghề sử dụng thiết bị xử lý nước thải, chất thải độc hại chỉ đạt 4,1% và thực trạng này đang cho thấy rõ nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường từ các làng nghề ở nông thôn nước ta [2]
Một nghiên cứu tiến hành tại làng nghề dệt vải, với 142 hộ gia đình và
131 trẻ em tuổi từ 6 - 17 đã cho thấy nồng độ bụi bông và tiếng ồn lớn đã ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em Tại các hộ gia đình có xưởng dệt từ 3 - 12 máy, nồng độ bụi bông từ 1,12 - 1,91 mg/m3
, cao hơn QCVN 1,1 - 1,9 lần Trẻ em
Trang 28sống tại các gia đình làm nghề dệt đã có một số ảnh hưởng của bụi bông như đau họng (22,9%), ngạt mũi (19,1%), thở khò khè (15,5%), ho kéo dài (9,9%), ngứa mắt (7,6%), mẩn ngứa, dị ứng mề đay (2,3 - 7,6%) Có 65,9% trẻ em có nhịp mạch cao hơn so với tiêu chuẩn theo lứa tuổi và 17,6% trẻ có huyết áp tối đa cao hơn tiêu chuẩn theo lứa tuổi Trẻ em tại đây cũng đã có những biểu hiện của ảnh hưởng tiếng ồn như ù tai (22,9%), đau tai (12,2%), nghe kém (9,2%) [2]
Tại các làng nghề tái chế kim loại, ô nhiễm không khí do sự phát thải khí độc, nguồn nhiệt cao và bụi kim loại từ các lò đúc, nấu kim loại… trong quá trình sản xuất đã gây ra các bệnh phổ biến như bệnh hô hấp, bụi phổi và bệnh về thần kinh Các bệnh có tỷ lệ mắc cao là bệnh phổi thông thường, bệnh tiêu hoá, bệnh về mắt, bệnh phụ khoa, lao phổi (0,4 - 0,6%) và ung thư phổi (0,35 - 1%) Nghiên cứu tại làng nghề tái chế kim loại Châu Khê (Bắc Ninh) cho thấy, tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm rất cao Trên 60% dân cư trong vùng có các triệu chứng bệnh liên quan đến thần kinh, hô hấp, bệnh ngoài da, điếc [2]
2.2.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Kạn
2.2.3.1 Môi trường không khí
Môi trường không khí bị ô nhiễm chủ yếu hiện nay do bụi và khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng và đun nấu bếp trong nhân dân
Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp: Trên địa bàn tỉnh chỉ có một khu công nghiệp Thanh Bình hoạt động và nhiều cơ sở khai thác, sản xuất chế biến công nghiệp Đặc biệt công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản phát triển khá mạnh như chì, kẽm, sắt, vàng sa khoáng…[9]
Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải: Bên cạnh việc phát triển mạng lưới giao thông, các phương tiện giao thông cũng
Trang 29tăng lên nhanh chóng và đang là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí của tỉnh Bắc Kạn Ngoài khí, bụi thải ra, tiếng ồn cũng đang
có dấu hiệu tăng nhất là vào thời gian cao điểm tại khu vực trung tâm của các huyện, thị xã [9]
Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động xây dựng: Các công trình xây dựng công sở, nhà máy, nhà cửa dân sinh xây dựng rất nhiều đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí lớn trên địa bàn tỉnh Các công trình xây dựng, san lấp mặt bằng và các phương tiện chuyên chở các nguyên nhiên vật liệu không có biện pháp che chắn, giảm thiểu ô nhiễm bụi đã làm ảnh hưởng đến môi trường [9]
Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động đun nấu của người dân: Trong những năm gần đây, do tốc độ phát triển kinh tế ở Bắc Kạn tăng, đời sống của nhân dân được cải thiện, nhiều gia đình đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun nấu bằng dầu hoả hay than nên đã giảm được một lượng lớn ô nhiễm không khí do đun nấu [9]
2.2.3.2 Môi trường đất
a Ô nhiễm môi trường đất
- Ô nhiễm đất do hoạt động sinh hoạt của con người
+ Nước thải sinh hoạt đặc trưng nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh chưa qua xử lý hay xử lý nhưng với hiệu quả chưa cao, thải ra các cống thải, mương dẫn nước sau đó đổ ra ruộng Hiện nay số lượng các bể tự hoại ngày càng nhiều nhưng không có một quy định nào để đánh giá khả năng làm sạch của chúng, và không có hệ thống thu gom, xử lý tập trung trước khi thải vào môi trường tiếp nhận
+ Chất thải rắn sinh hoạt ngày càng tăng lên về khối lượng và phức tạp
về thành phần do chất lượng đời sông người dân ngày càng cao Theo số liệu thống kê năm 2006 cho thấy, lượng CTR sinh hoạt bình quân từ 0,5 đến
Trang 300,7kg/người/ngày; đến nay đã tăng từ 0,8 đến 1,0kg/người/ngày Các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60 - 70% tổng lượng chất thải đô thị [9]
+ Với lợi thế về du lịch, đặc biệt tại khu vực vườn Quốc gia Ba Bể, trong năm 2009 tỉnh Bắc Kạn thu hút gần 100.000 lượt khách du lịch từ khắp các miền kéo theo đó là những vấn đề về ô nhiễm môi trường Các hoạt động
du lịch, nghỉ dưỡng xả vào môi trường đất một lượng chất ô nhiễm đáng kể, phần nào làm thay đổi và mất cân bằng môi trường đất [9]
- Ô nhiễm đất do sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích đất cây trồng của Bắc Kạn là 57.855 ha Hoạt động sản xuất nông nghiệp với thói quen sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật không có kiểm soát đã làm cho các
vi sinh vật có ích nằm trong đất canh tác bị suy giảm [9]
+ Phân hóa học sau khi bón cho cây trồng thì 50% được hấp thụ vào cây trồng còn 50% sẽ đi vào đất dẫn tới ô nhiễm đất và suy thoái chất lượng đất Ngoài ra ô nhiễm đất do các tác nhân sinh học là các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh như: Trực khuẩn lị, giun, sán từ các nguồn phân tươi được bón trực tiếp cho cây trồng
+ Ô nhiễm đất do dư lượng hoá chất thuốc BVTV, do phương pháp sử dụng, bảo quản lưu hành; trình độ hiểu biết của người sản xuất yếu kém nên
dư lượng thuốc BVTV tồn lưu trong đất là mối nguy hại lớn
- Ô nhiễm đất do hoạt động công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp tăng khá nhanh trong những năm gần đây Tỉnh Bắc Kạn có 3 ngành công nghiệp chính, bao gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt
và nước Chất thải của một số các cơ sở sản xuất vẫn được thải vào môi trường đất gây ô nhiễm bởi các kim loại nặng như: Hg, Pb, Cd, Cr, As…chứa trong thành phần chất thải [9]
Trang 31- Ô nhiễm đất do chất thải y tế
Trên địa bàn tỉnh tỉnh Bắc Kạn hiện có 140 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có 8 bệnh viện, 10 phòng khám đa khoa khu vực,122 trạm y tế xã,
phường với tổng cộng 870 giường bệnh Hệ thống xử lý nước thải của một số
bệnh viện đã được đầu tư và đang trong quá trình nghiệm thu Một số bệnh viện đa khoa huyện được xây dựng từ trước chưa đầu tư hệ thống xử chất thải
y tế hoàn chỉnh nên thải ra các mương, rãnh thoát nước chung của khu vục rồi
đổ ra sông hoặc thải ra đồng ruộng rồi ngấm vào đất Lượng chất thải rắn của các bệnh viện trên toàn tỉnh được xử lý bằng chôn lấp và đốt, hàng năm thải
ra môi trường đất một khối lượng lớn các chất độc hại và mầm bệnh
Hiện chỉ có bệnh viện đa khoa tỉnh đã được đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước thải và lò đốt chất thải rắn hoàn chỉnh và vận hành đều đặn [9]
- Ô nhiễm đất do các nguyên nhân khác
Do đặc điểm tự nhiên của hầu hết các vùng trong tỉnh là đồi, núi, khi chịu tác động của thiên nhiên nên đa số bị ảnh hưởng của xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất làm suy thoái, mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ làm đất bạc màu, phèn hoá và làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, suy giảm đa dạng sinh học Cùng với đó là sự gia tăng dân số, đói nghèo, kỹ thuật canh tác kém, xây dựng đô thị, khu công nghiệp, khai thác khoáng sản làm biến đổi tính chất đất, làm cho môi trường đất dần bị bạc màu và không có độ phì nhiêu
b Suy thoái đất
Các loại hình thoái hóa đất chủ đạo là:
+ Xói mòn, rửa trôi, sạt và trượt lở đất
+ Suy thoái hóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa)
+ Mất chất dinh dưỡng, muối khoáng và chất hữu cơ
+ Đất bị chua
+ Xuất hiện nhiều độc tố hại cây trồng như Al3+, Fe3+, Mn2+
Trang 322.2.3.3 Môi trường nước
- Sông Cầu đang có dấu hiệu ô nhiễm tại một số khu vực trực tiếp tiếp nhận nước thải chưa được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép như: Khu vực trường cấp 3 thị xã và khu vực xã Thanh Bình, huyện Chợ Mới có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao hơn QCVN:08/2008/BTNMT về chất lượng nước mặt; Khu vực trường cấp 3 thị xã và cầu Bắc Kạn có hàm lượng COD cao hơn Quy chuẩn trên [9]
- Hiện trạng nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt các khu dân cư trong tỉnh hiện nay hầu hết không qua xử lý, thoát trực tiếp ra các cống, mương thoát nước mặt và đổ ra các lưu vực sông
- Hiện trạng nước thải công nghiệp: Bắc Kạn là tỉnh có nền công nghiệp chưa phát triển và phần lớn các cơ sở công nghiệp của tỉnh chưa được trang bị hệ thống công nghệ hiện đại, qua thời gian sử dụng thiết bị máy móc
cũ, sản xuất tiêu tốn nhiều năng lượng, nhiên liệu cộng với sự thiếu đồng bộ hoặc không có công nghệ xử lý chất thải đặc biệt là nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường đã gây những tác hại xấu nhất định đến chất lượng môi trường khu vực xung quanh Tuy nhiên, trong thời gian qua các đơn vị doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng cải tiến công nghệ sản xuất, thay đổi nguyên, nhiên vật liệu đầu vào, đầu tư các công trình xử lý môi trường
Vào thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn mới chỉ có khu công nghiệp Thanh Bình với diện tích 154ha đang được xây dựng và có thể mở rộng lên tới 500ha khi có nhu cầu Hệ thống xử lý nước thải cũng được quan tâm đầu tư ngay từ ban đầu nên trong tương lai khi các dự án trong khu công nghiệp đi vào vận hành, nước thải sẽ được xử lý tập trung đạt các tiêu chuẩn
và quy chuẩn hiện hành về nước thải công nghiệp [9]
Trang 332.2.3.4 Chất thải rắn
Hiện chưa có thống kê cụ thể về tổng lượng CTR công nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh Tuy nhiên, có một số thống kê như Xí nghiệp Kẽm - Chì Chợ Điền (huyện Chợ Đồn) lượng CTR hàng năm là 13.500m3 Và tổng lượng CTNH tỉnh quản lý được trong năm 2009 là 334 tấn Tuy nhiên cách xử lý, quản lý các loại CTNH này còn chưa triệt để Hiện chưa có đơn vị nào được cấp giấy phép vận chuyển, xử lý CTNH, và có 22 đơn vị được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải [9]
Trang 34PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tại địa bàn xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện: từ 27/8/2015 đến 29/11/2015
- Địa điểm: xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Lạng San
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Hiện trạng môi trường đất
- Hiện trạng môi trường nước
+ Nước mặt
+ Nước ngầm
+ Nước thải
- Hiện trạng môi trường không khí
- Hiện trạng công tác quản lý thu gom rác thải
- Một số vấn đề khác
Trang 353.3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường tại UBND xã Lạng San
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp lập phiếu điều tra phỏng vấn:
+ Xây dựng bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn, bộ câu hỏi gồm 2 phần chính: Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn
Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn xã Lạng San + Chọn hộ phỏng vấn: phỏng vấn ngẫu nhiên 80 hộ thuộc 11 xóm của xã + Tiến hành điều tra phỏng vấn dưới hình thức phát phiếu điều tra
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh
Số liệu sau khi đi điều tra về được tổng hợp lại thành các bảng thông tin, bảng số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu Từ các bảng số liệu tổng hợp được đem so sánh với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã từ đó rút ra những điểm khác biệt cơ bản, tìm được yếu tố nào có ảnh hưởng tới môi trường tại khu vực đó Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao và chính xác trong quá trình điều tra nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp lại và tính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công và trên máy
vi tính bằng phần mềm Excel Dựa trên những số liệu thu thập được đưa ra những đánh giá, nhận xét về công tác quản lý môi trường của địa phương và
đề xuất một số giải pháp phù hợp
Trang 363.4.4 Phương pháp kế thừa
Kế thừa những thông tin, tài liệu, số liệu các báo cáo khoa học, số liệu tổng kết dự án, điều tra đánh giá nội dung có liên quan
Kế thừa những thông tin dữ liệu một cách có chọn lọc, sáng tạo trong
áp dụng, ứng dụng các nghiên cứu đề tài trước đây
3.4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn quốc gia sau:
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 - 4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo
- TCVN 6663-11:2011(ISO 5667 - 11:2009) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
Phân tích tại phòng thí nghiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên một số chỉ tiêu về chất lượng nước ngầm và nước mặt
để đánh giá hiện trạng môi trường nước được khách quan hơn Một số chỉ tiêu phân tích như: pH, COD, BOD, NO3¯
, DO, Kết quả phân tích nước ngầm được so sánh với QCVN 09:2008/BTNMT, kết quả phân tích nước mặt so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT
Trang 37
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên của xã Lạng San
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Lạng San nằm cách trung tâm huyện Na Rì 20km, là xã trung tâm của cụm Bắc Địa bàn xã Lạng San có trục đường quốc lộ 279 đi qua và sông Bắc Giang chảy qua ở phần Tây Nam Ranh giới theo địa giới hành chính có giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thượng Quan (huyện Ngân Sơn), xã Vũ Loan
- Phía Đông giáp xã Văn Học, xã Lương Hạ
- Phía Nam giáp xã Lương Thành, xã Ân Tình
- Phía Tây giáp xã Lương Thượng
Hình 4.1 Bản đồ hành chính xã Lạng San
Trang 38Tổng diện tích đất trong toàn xã là 3.487,70ha, có 437 hộ với 1.854 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Kinh trong đó dân tộc Tày chiếm 90% được phân bố thành 11 thôn bản: Khuổi Sáp, Nặm Cà, Nà Hiu, Khau Lạ, Bản Kén, Phiêng Bang, Chợ Cũ, Chợ Mới, Nà Diệc, To Đoóc, Bản Sảng
4.1.1.2 Địa hình
Xã Lạng San có địa hình tương đối phức tạp, đồi núi phân bố trên toàn địa bàn, xen kẽ giữa những dãy núi cao là địa hình đồi thấp, các cánh đồng nhỏ hẹp, ruộng bậc thang ở độ cao 230 - 930m so với mực nước biển Địa hình của xã thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam, nằm trong cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc Điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại vẫn còn nhiều khó khăn
4.1.1.3 Khí hậu
Xã Lạng San nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Việt Nam, một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm Nhiệt độ trung bình cả năm là 21,10C, tháng 2 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 15,70C, tháng nóng nhất là tháng 6 có nhiệt độ khoảng 280C Độ ẩm không khí từ 80% đến 85% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1253mm đến
2038 mm
Với đặc điểm khí hậu như trên, cần bố trí sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá Đồng thời bố trí cây trồng, mùa
vụ hợp lý nhằm sử dụng đất hiệu quả, bền vững
4.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Trên địa bàn xã Lạng San có sông Bắc Giang chảy qua Cùng với đó là
hệ thống khe, suối nhỏ tương đối dày, cung cấp lượng nước tưới lớn cho sản xuất nông nghiệp của xã