1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD 6 theo chuẩn

71 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GDCD 6 theo chuẩn
Người hướng dẫn GV. Hồ Văn Nông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1: 8 phút Khai thác nội dung truyện đọc SGK.. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với

Trang 1

TIẾT 1 Ngày soạn:………

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:( 5 phút) GV cho HS tự kiểm tra

vệ sinh cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10 phút): Tìm hiểu nội dung

truyện đọc

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

* HĐ3: ( 7 phút) Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải

làm gì?

Trang 2

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: ( 5 phút)Tìm hiểu vai trò của sức

khoẻ

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5:( 5 phút): Luyện tập.

- GV.Yêu càu HS làm BT a, SGK trang5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyệnthân thể?

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

Trang 3

TIẾT 2: Ngày soạn:

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (2t)

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân? III Bài mới.(tiêt1)

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(15 phút) Tìm hiểu truyện đọc SGK

và hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng

Gv: Thế nào là siêng năng? 1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường

Trang 4

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện

SN trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học

tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: ( 7 phút) Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm

Trang 5

TIẾT 3 Ngày soạn:

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (TT)

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán;biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(20 phút) Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3

nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Trang 6

thân và kết quả của công việc đó?.

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

Trang 7

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D.TIẾN TRINH LÊN LỚP:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó.III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(1 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10 phút) Phân tích truyện đọc

SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nd bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm? 1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời

Trang 8

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

- N3: Tiết kiệm ở trường

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 6 phút) Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọngsức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 9

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

1 Lễ độ là gì?

Là cách cư xử đúng mực của mỗingười trong khi giao tiếp với người khác

Trang 10

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

Trang 11

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (3 phút): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 8 phút) Khai thác nội dung truyện đọc SGK.

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi

Trang 12

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5 phút)Phân tích mở rộng nội dung

khái niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

Trang 13

TIÊT 7:

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể

hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về

lòng biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có

thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy

2 Triển khai bài:

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 7 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

Hs: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì

đối với thầy?

Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con

Trang 15

* HĐ3: ( 10 phút) Hướng dẫn Hs về cách rèn

luyện lòng biết ơn

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và

bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu

nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như

- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 16

TIẾT 8:

BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN (1T)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên

nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý

phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống

gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi

Trang 17

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không

nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống

của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu

thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn

bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữgìn và bảo vệ thiên nhiên

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phánnhững việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

Trang 18

TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học 2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài 3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài B Phương pháp: - Tự luận - Trắc nghiệm C Chuẩn bị của GV và HS. 1 Giáo viên: Đề kiểm tra 2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học D Tiến trình lên lớp: I Ổn định: II Kiểm tra bài cũ: Không

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 6 Môn: GDCD I.Trắc nghiệm : Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, tích cực phòng và chữa bệnh

1

2 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

2

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

3

4 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác 4

5 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc 5

Câu 2 ( 3 điểm). a Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau: - Ngày 20 tháng 10:

- Ngày 20 tháng 11:

Trang 19

- Ngày 27 tháng 7:

- Ngày 19 tháng 5:

- Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) :

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

II.Tự luận : Câu 3: (1,5 điểm) a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì? b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? Câu 4: ( 2 điểm) a Vì sao phải siêng năng, kiên trì? b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em? Đáp án: Câu 1: ( 2,5 điểm) 1 Tiết kiệm 2 Lễ độ 3 Tôn trọng kỉ luật 4 Siêng năng, kiên trì 5 Biết ơn Câu 2: ( 4 điểm). a Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là: - Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo )

- Ngày hiến chương nhà giáo Vn ( nhớ công lao của các thầy cô giáo )

- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng )

- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)

- Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước)

b Phải biết ơn vì:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

Trang 20

c Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học )

Câu 3:(1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc, rèn luện thân thể cụ thể là:

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống điều độ

Trang 21

TIẾT 10:

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan

hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn

sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (3 phút):

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không

ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 8 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2:( 12 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống

chan hoà với mọi người?

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

Trang 22

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

chan hoà?

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

* HĐ3: ( 14 phút) luyện tập.

Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

3 Cách rèn luyện:

- Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao chekhuyết điểm cho nhau

IV Cũng cố: ( 2 phút)

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2 phút)

- Học bài, làm bài tập b SGK/25

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.-HS thực hiện ATGT

Trang 23

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích

của nó trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử

hằng ngày

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao

cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt

- ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị

để hs tự liên hệ

Gv: Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu

Trang 24

Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là conngười có hiểu biết, có văn hoá

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người

Trang 25

TIẾT 12: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì

Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu truyện đọc sgk.

Gv: Gọi hs đọc truyện.

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

Trang 26

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa

Trang 27

TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 20 phút)Tìm những biểu hiện thể hiện

tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xãhội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của

xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát

Trang 28

Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách

tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ

đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm

học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới

Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít

lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản

xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự

ntn?

Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự

giác và kết quả của công việc đó?

* HĐ2: ( 12 phút) Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31

Bài tập 1,2,3 sbt/29

Tổ chức trò chơi " đố tài"

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo

tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)

rồi đố các nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác

quan sát, giải quyết

triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị

an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môitrường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tậpthể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 29

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

1 Hãy nêu những việc làm cụ thể của mình trong việc tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

2 Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

III.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

HĐ1:Giới thiệu bài:

GV: Đưa ra các TH:

-Người công nhân lđ trong các nhà máy

phấn đấu đạt năng suất cao để làm gì?

(Làm ra nhiều sản phẩm cho đất nước

đồng thời đem lại thu nhập cho bản thân)

- Người nông dân lam lũ một nắng hai

sương lam lũ cấy cày mong một mùa gặt

bội thu

Trang 30

-Người HS:chuyên cần học tập để trở

thành người có năng lực, có ích cho xh

? Những người nói trên khi làm việc họ

nhằm đạt mục đích gì?

GV: Cuộc sống và công việc ciủa mỗi con

người rất phức tạp đa dạng.Mỗi cá nhân,

mỗi thế hệ có mục đích khac nhau, mục

đích trước tiên của hs là học tập, rèn luyện

tốt trở thành con ngoan trò giỏi

HĐ2:Phân tích truyện đọc để thấy được

mục đích học tập của mỗi cá nhân

HS: Đọc truyện và thảo luận theo nội dung

bạn Tú đã tự học, rèn luyện, kiên trì vượt

khó khăn để học tốt không phụ lòng cha

GV: Việc học đối với mỗi người rất quan

trọng vì nthế đòi hỏi bản thân mỗi người

điều tra ngắn về mđ học tập của các bạn

trong lớp(nói rõ ước mơ của mình)

I Tìm hiểu truyện đọc :

“Tấm gương một học sinh nghèo vượt khó”

* Qua tấm gương bạn Tú các em cầnxác định đúng mđ học tập cho bản thân và cần có ý chí vươn lên trong cuộc sống cũng như trong học tập, phải có kế hoạch và biến ước mơ thành hiện thực

Trang 31

3 Thâi độ: HS biết tự giâc, chủ động trong học tập vă có ý chí, nghị lực vươn

lín trong học tập vă trong cuộc sống

B Phương phâp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV vă HS.

1 Giâo viín: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung băi học

D Tiến trình lín lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra băi cũ: (5 phút)

1 Hêy níu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?

2 Yíu cầu Hs lăm băi tập a sgk/33

III Băi mới.

1 Đặt vấn đề (1 phút):

Gv dẫn dắt từ băi cũ sang băi mới

2 Triển khai băi:

Hoạt động của giâo viín vă học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 12 phút)Tìm hiểu ý nghĩa của việc xâc

định đúng mục đích học tập

Gv: Yíu cầu hs kể một số tấm gương xâc định

mục đích học tập đúng đắn?

Gv: Kể cho hs nghe "cđu chuyện điểm 10" sbt/26

- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34

GV Vì sao phải xác định mục đích

học tập?

GV Việc học tập tốt đem lại lợi

ích gì cho bản thân, gia đình và xã

2 Ý nghĩa:

Trang 32

*HĐ2 : ( 10 phút)Xác định những biện

pháp để thực hiện mục đích

học tập

* HS thảo luận theo nhóm

ND: Đêí thực hiện được mục

đích học tập cần phải học tập

GV Trong học tập chúng ta cần

làm, cần tránh những việc gì?

*HĐ4: Luyện tập ( 10 phút)

GV Yêu cầu HS làm bài tập d(sgk)

GV Hãy kể một tấm gương kiên

trì, vượt khó trong học tập?

(Nguyễn Ngọc Kí, Mạc Đỉnh Chi;

Lê Thanh Phong ( cùng một lúc học 3 trường

đại học); Bác Hồ; )

GV Yêu cầu HS tìm những câu ca

dao, tục ngữ, danh ngôn nói về

việc học

Gv: HD học sinh lăm câc băi tập: d, đ sbt/28

Băi tập 1,2,3 sbt/33

- Xâc định đúng đắn mục đích học tập " Vì tương lai của bản thđn gắn liền với tương lai của dđn tộc" thì sẽ học tập tốt

- Ứng dụng được kiến thức đê học văo thực tế cuộc sống

3 Trâch nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt

- Tích cực học ở lớp, ở trường vă

tự học

- Trânh lối học vẹt, học lệch câc môn

Trang 33

1 Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống.

2 Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này

3 Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm phápluật về ma tuý

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình

2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2 phút): ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề

mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống

nó ra sao?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1 : ( 10 phút) Tìm hiểu các khái niệm về ma

tuý, nghiện MT

Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt

Gv: MT là gì? Có mấy loại?

Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?

* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nguyên nhân và tác

hại của nghiện MT

Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững tác

hại gì cho bản thân?

1 Ma tuý, nghiện ma tuý là gì?

* Ma tuý:

* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân người nghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí.

Trang 34

Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và xã

hội?

Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?

* HĐ3: ( 12 phút) Tìm hiểu cách cai nghiện và

cách phòng chống MT

Gv: Làm thế nào để nhận biết người nghiện MT?

Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì?

Nhân cách suy thoái.

* Đối với gia đình:

- Kinh tế cạn kiệt.

- Hạnh phúc tan vỡ.

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm.

3 Nguyên nhân của nạ nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT.

- Lười biếng, thích ăn chơi.

- Do sự mở của, giao lưu quốc tế.

3 Trách nhiệm của HS:

- Thực hiện 5 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

Trang 35

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học

1 Đặt vấn đề (1 phút): Gv nêu lí do của tiết học

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1 : ( 23 phút) Ôn lại nội dung các bài đã

học( Phần lí thuyết)

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các

phẩm chất đạo đức của 11 bài đã học

Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân

Ngày đăng: 29/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tai nạn giao thông sgk. - GDCD 6 theo chuẩn
Hình tai nạn giao thông sgk (Trang 48)
HĐ1: Hình thành kỉ năng nhận biết và - GDCD 6 theo chuẩn
1 Hình thành kỉ năng nhận biết và (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w