Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản thân và kết quả của công việc đó?.. 2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1: 8' Khai thác nội dung truyện
Trang 13 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn
và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ
sinh cá nhân lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của
bạn
* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện
đọc
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu
ấy?GV Theo em sức khoẻ có cần cho
1.Truyện đọc:
Trang 2mỗi người không? Vì sao?.
* HĐ3: ( 7') Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận
theo ND: - Muốn có SK tốt chúng ta
cần phải làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện
thân thể?
* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức
khoẻ
GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với
học tập? Lao động? Vui chơi giải
trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều
sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon
ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn
hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật
ốm yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật,
lao động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV Hãy nêu những hậu quả của việc
không rèn luyện tốt
2.Bài học
a Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,
ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác
b Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta họctập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi
Trang 3S* HĐ5:( 5'): Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang
4
?Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?
.Cách rèn luyện SK.
-Ãn uống điều độ -Sống lạc quan vui vẻ -Tâp luyện tdtt
3.Bài tập:
a.bài a.Việc làm b/h tự chãm sóc s/k:1,2,3,5.
b.Bài c:
IV Củng cố: (2').
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?
V Dặn dò: ( 2').
- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2
Trang 43 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm
vụ, công việc có ích đã đề ra
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và
hình thành khái niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
vậy?
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?
1.truyện đọc:
Trang 5GV Bác đã khắc phục những khó khăn đó
ntn?
Gv: cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN
trong học tập và trong lao động?
Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?
Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ
Gv: Thế nào là kiên trì?
Gv: Trái với KT là gì? Cho ví dụ?
?Nêu ý nghĩa của siêng nãng ,kt
2.Nội dung bài học:
a.Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở
sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với SN là: lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại
ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
* Trái với KT là: nãn lòng,chống chán
3.Bài tập:
a.Bài a.hành vi t/h tính siêng nãng k/t:1,2,3
b.bài b.Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT
c.bài c.* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn đang ngồi
ôn bài thì Nam và Hải đến
rủ đi đanhd điện tử Nếu
em là Tuấn em sẽ làm gì?
V Củng cốDặn dò: ( 2')
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7- Xem nd còn lại của bài
Trang 6B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3
nd sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực
Gv: Vì sao phải SNKT? b Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp
Trang 7Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản
thân và kết quả của công việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười
biếng,chống chán của bản thân và hậu quả
của công việc đó?
+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập + Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệtmài với công việc
+ Trong các hoạt động khác: (kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )
Trang 82 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ (4'):
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được
mẹ thưởng tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và
sau khi đến nhà Thảo?
GV Qua câu truyện trên đôi lúc em
thấy mình giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức
tính gì?
* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv: Thế nào là tiết kiệm?
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những
gì? Cho ví dụ?
1.truyện đọc:
2.Nội dung bài học:
a.Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
Trang 9- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó
- Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước
c.Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
- Sử dụng điện nước hợp lí
3.Bài tập:
a.bài a.Thành ngữ về t/k1,3,4,6
b.bài b
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
IV Củng cố, dặn dò: (5').
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
- Làm các bài tập c,SGK/10- Xem trước bài 4
Trang 101 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
-chào khách,mời khách ngồi,pha nước mời
-Nói chuyện vui vẻ ,lễ phép
Trang 11* HĐ2: ( 12') Phân tích nội dung bài học
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung
GV chốt lại
?Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
b.Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hộivăn minh tiến bộ
c.Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng
xử, cách cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái
độ của bản thân và có cáchđiều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
3.Bài tập:
Trang 12Hs làm bai cá nhân,trả lời.
Hss đọc tình huống.Tháo luận theo bàn
Đại diện nhóm trả lời
độ Nếu là Thanh em sẽ xin phep chú bảo vệ để vào gạp mẹ
c.Bai c:Giải thích câu tn
Trang 132 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về
ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ
và thiếu lễ độ
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK
2.Nội dung bài học:
a.Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Trang 14đình có những quy định chung nào?.
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ
Hs: trái với kỉ luật là vô k/l:Không vâng lợi cha
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ
luật và hậu quả của nó?
•
HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung
khái niệm
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
b.Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.
c Cách rèn luyện:
-Đi học đúng giờ
-Vâng lời cha mẹ ,ông bà.-Thực hiện tốt nội quy nhà trường
-T/h tốt an toàn giao thông
Trang 15Hs trả lời
Gv nhận xét
Hs lên bang làm bt:
thành ngữ sau, câu nào nói vềtôn trọng kỉ luật:
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
Trang 161 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách
thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác
về lòng biết ơn
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình
Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1').
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
III Bài mới.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷchung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong nhữngnét đẹp của truyền thống ấy
2 Triển khai bài:
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 7')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ
gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư
thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?
* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v
những người vô ơn, bội nghĩa?
)
Hs: Tự trả lời.
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
1.Truyện đoc:
2.Nội dung bài học
a Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái
độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người
đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.
b Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong
những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.
Trang 18? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự
biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những
người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS
như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.
c.Cách rèn luyện:
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.
- Làm những việc thể hiện
sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ng3.Bài tập: a.Bài a.Hành vi t/h long biết ơn:1,2,3.
b.Bài b.Việc làm t/h sự biết ơn:
-Vâng lơi cha mẹ -Nghe lời thầy cô -Biết ơn các anh hùng liệt sĩ -Giúp đỡ bạn khi gạp kk c.bàic.Trong những câu ca
dao tục ngữ sau câu nào nói
về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơnNghĩa mẹ như nước trongnguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranhSớm thăm tối viếng mớiđành dạ con
V Củng cố, Dặn dò : ( 5 Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.( gv chiếu lên
m- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.- Xem trước bài 7 sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
Trang 201 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của
thiên nhiên đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố
ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu
sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
thiên nhiên?
Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh
đẹp của thiên nhiên?
* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học
1.Truyện đọc:
2.Nội dung bài họ c:
Trang 21Gv: Thiên nhiên là gì?.
Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất
nước mà em biết?
Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không
nên làm để bảo vệ thiên nhiên
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại
Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc
sống của con người?
Ví dụ:
a Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người
mà không phải do con người tạo ra
Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn
bó, rung động trước cảnh đẹpcủa thiên nhiên; Yêu quý, giữgìn và bảo vệ thiên nhiên
b Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân
-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại
c Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
3.Bài tập:
Trang 22Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/17. a.bài a: Hành vi thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
Trang 23Lớp:
KIỂM TRA 1 TIẾT
Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với
bổn phận đạo đức đã học:
Những hành vi biểu
hiện
Bổn phận đạo đức
1 Biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân, ăn uống điều độ,
Câu 2: (2,5 điểm) Cho tình huống sau:
Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp Một hôm đi học về Thanh
rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanhlại và hỏi: Cháu muốn gặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Cháu vào chỗ mẹcháu, thế chú không biết à?
a Theo em, tại sao chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?
b Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?
c Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?
Câu 3: ( 2 điểm)
-Thế nào là tiết kiệm?
-Hãy nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em
Trang 25-Ngày soạn: TIẾT 10
Ngay giang:
BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống
chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó
2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã
hội
3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn
và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (3'):
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi
người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của
2.Nội dung bài học:
a Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi
Trang 26GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống
chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em
không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì
em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống
chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi
người của bản thân em?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
c Cách rèn luyện:
- Thành thật, thương yêu, tôntrọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau
- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao chekhuyết điểm cho nhau
Trang 27* HĐ3: ( 14') luyện tập.
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,
hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia
- Ghê sợ và tránh xa
- Không quan tâm vì không liên quan đến mình
- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn
- Xem trước nội dung bài 9
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi
ích của nó trong cuộc sống
2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư
xử hằng ngày
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn
ngữ sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
Trang 281 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh
hoạt
- ngay lúc đó
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế
Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào? Nêu ví dụ?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự,
tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụngnhững cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá
b Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết
Trang 29- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh.
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người
Trang 30Ngày soạn:
giang:
TIẾT 12- BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃHỘI (tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
là gì Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Trang 31Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội mà em biết?
Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích
cực của em?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự
giác của em?
GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương
lai?
Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước
mơ của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập, không cần ai nhắc nhở,giám sát, không do áp lực bên ngoài
b Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện
kế hoạch đã định để học giỏi vàtham gia các HĐ tập thể HĐ xãhội
- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung
- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức
Trang 32Ngày soạn:
Giang:
TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?
2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 20')Tìm những biểu hiện thể hiện
tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao
Trang 33Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách
tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả
tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến
nhằm học tập kĩ năng vận hành quy trình sản
xuất mới Nam ngại không muốn đi, báo cáo
ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử
sự ntn?
Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích
gì?
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực,
tự giác và kết quả của công việc đó?
xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong tràoxây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật
tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo
vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
c Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái
- Được mọi người tôn trọng, quý mến
3.Luyen tap: