- Tìm hiểu về một nghề mà mình yêu thích, Nắm chắc những yêu cầu của nghề đó đặt ra trớc ngờilao động.. HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học : *MT: Nêu đợc các ý ng
Trang 1Chủ đề 1: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
chọn nghề có cơ sở khoa học
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Chuẩn bị nội dung trên để thi tìm hiểu nghề trong giờ học
2 GV: Nghiên cứu một số tài liệu hớng nghiệp.
- Hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa 3 câu hỏi
nghiệp Đồng thời thông báo rằng:
trong cuộc sống, nhiều khi tuy không
- Từ gợi ý của giáo viên, tìm các
ví dụ để minh họa cho “Banguyên tắc chọn nghê”
- Nghe giáo viên lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ thực tế minh
1, Tìm hiểu một số nghề màmình yêu thích, nắm chác cácyêu cầu của nghề đó đặt ra trớcngời LĐ
2, Tìm hiểu một số nghề màmình yêu thích học thật tốt cácmôn học có liên quan đến vớithái độ vui vẻ thoải mái
3, Rèn luyện một số kĩ năng,kĩxảo lao động mà nghề đó yêucầu Một số phẩm chất nhâncách mà ngời LĐ trong nghềphải có
4, Tìm hiểu nhu cầu nhân lựccủa ngời đó và điều kiện theo tr-ờng học đào tạo nghề đó
*Tiểu kết:
Trong khi còn học trong trờng THCS, mỗi HS cần chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp, thể hiện ở các mặt sau đây:
Trang 2- Tìm hiểu về một nghề mà mình yêu thích, Nắm chắc những yêu cầu của nghề đó đặt ra trớc ngời
lao động.
- Học thật tốt các môn học có l quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻ, thoải mái, thíc thú
- Rèn luyệ một số kĩ năng, kĩ xảo lao động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất nhân cách mà ngời
lao động trong nghề phải có.
- Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trờng học đào tạo nghề đó
HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học :
*MT: Nêu đợc các ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của
việc học nghề
- YC các tổ học sinh rút thăm phiếu
trình bày ý nghĩa chọn nghề
- YC từng tổ cử ngời trình bày và cho
phép ngời trong tổ đợc bổ sung
- GV đánh giá ý trả lời của các tổ, và có
xếp loại Thông qua đánh giá, GV
nhấn mạnh nội dung cơ bản cần thiết
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Các tổ rút thăm phiếu trìnhbày ý nghĩa chọn nghề
- Tổ cử đại diện báo cáo kết quả
thảo luận theo dõi bổ sunghoàn thiện
- Ghi nhớ một số điểm GV nhấnmạnh
II ý nghĩa của việc chọn nghề.
*MT: HS nhớ đợc các khái niệm về độ tan, dung dịch để giải 1 số bài tập
- YC các tổ thi tìm những bài hát hoặc
bài thơ, mẩu chuyện nói về sự nhiệt tình
lao động xây dựng đất nớc của những
ngời làm những nghề khác nhau (Yêu
cầu HS hát một đoạn hoặc đọc một đoạn
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
Cho cả lớp viết thu hoạch ra giấy theo các nội dung câu hỏi sau:
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này
- Hãy nêu ý kiến của mình về:
+ Em yêu thích nghề gì ?+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?+ Hiện nay ở địa phơng em, nghề nào đang cần nhân lực ?
Trang 3CHỦ ĐỀ 2 : Định hớng phát triển kinh tế - xã hội
của đất nớc và địa phơng
I Mục tiêu bài học:
- HS biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và địa phơng
- Kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng.
- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
II chuẩn bị:
1 HS: - Chuẩn bị nh giáo viên dặn tiết trớc
2 GV: - Nghiên cứu một số tài liệu hớng nghiệp.
HĐ1: Một số đặc điểm của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở n ớc ta :
* MT: HS biết đợc một số chỉ tiêu và phơng hớng của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong
thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
HĐ Giáo viên
- Cho HS đọc mục “Một số đặc điểm
của quá tình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nớc”
- Hớng dẫn học sinh thảo luận câu
hỏi:
+ Việt Nam phấn đấu trở thành một
nớc công nghiệp trong thời gian
nào?
+ Để phấn đấu trở thành một nớc
công nghiệp thì Việt Nam nhất thiết
cần phải làm gì?
+ Trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, Việt Nam phải phấn
đấu làm gì?
+ Khi phát triển kinh tế thị trờng
phải đề cao đạo đức và lơng tâm
nghề nghiệp, thể hiện ở những điểm
nào?
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm các câu hỏi
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Theo dõi và hoàn thiện
- Theo dõi và có thể đặc câu hỏi
để giáo viên giải đáp
NOÄI DUNG
1.Phửụng hửụựng vaứ chổ tieõu phaựt trieồn kinh teỏ- xaừ hoọi cuỷa ủaỏt nửụực:
HĐ2 : Giải thích thế nào là công nghiệp hóa :
+ Em hiểu thế nào là công nghiệp
hóa?
- GV giới thiệu công nghiệp hóa:
Vấn đề trung tâm của công nghiệp
hóa là chuyển giao công nghệ Việc
chuyển giao công nghệ mới cần phải
có những điều kiện cơ bản sau:
+ Có những điều kiện vật chất - kĩ
thuật để nhập công nghệ mới
+ Có đội ngũ cán bộ khoa học và
+ Thảo luận trả lời câu hỏi
- Nghe GV giới thiệu, ghi nhớkiến thức
2 Coõng nghieọp hoaự:
Trang 4công nghệ đủ năng lực nội sinh để
làm chủ công nghệ nhập
+ Có điều kiện chuyển giao kiến
thức về quản lí quá trình sử dụng
+ Quá trình công nghiệp hóa tất yếu
dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế - xã hội ở địa phơng phải theo cơ
cấu chuyển dịch kinh tế
+ Em phải làm gì để góp phần đa đất
nớc tiến nhanh đến công nghiệp hóa?
- Nghe và nghi nhớ kiến thức
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi Theo dõi nhận xét bổ sung
HĐ3 : Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm :
*MT: HS biết đợc lĩnh vực công nghệ trọng điểm là: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu mới, Công nghệ tự động hóa
- YCHS thảo luận câu hỏi:
+ Theo em hiện nay các lĩnh vực công
nghệ nào đợc xem là trọng điểm?
- YC đại diện học sinh trả lời gọi
Công nghệ thông tin
Công nghệ sinh học
Công nghệ vật liệu mới
Công nghệ tự động hóa
*TK: Các trọng điểm phát triển trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến:
- Để phát huy lợi thế của nớc đi sau, cùng với việc tìm các giải pháp công nghệ phù hợp để đồng bộ
hóa, nâng cấp, hiện đại hóa có chọn lọc cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện có, với tiềm lực khoa học và công nghệ đã tạo dựng đợc, Việt Nam cần và có thể tự động lựa chọn và phổ cập một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến của thế giới.
- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chọn 4 lĩnh vực công nghệ
then cốt có tác dụng làm nền tảng cho phát triển khoa học và công nghệ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại hóa hòa nhịp với trào lu chung của thế giới Đó là:
Trang 5Chủ đề 3: thế giới nghề nghiệp quanh ta
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số kiến thức về nghè nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến
đổi của nhiều nghề
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II chuẩn bị:
1 HS: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề nghiệp.
2 GV: - Nghiên cứu thông tin về một số nghề nghiệp.
+ Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc chon nghề
Iii Hoạt động tổ chức:
1 ổ n định lớp :
2 Tiến trình tổ chức:
HĐ1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
* MT:HS biết đợc một số chỉ tiêu và phơng hớng của sự phát triển kinh tế, xã hội của
- Cho học sinh đọc mục: “Tính đa
dạng, phong phú của thế giới nghề
nghiệp”
Lưu ý: + Danh mục nghề đào tạo
của 1 quốc gia khụng cố định, nú
thay đổi tuỳ thuộc kế hoạch phỏt
triển kinh tế – xó hội và yờu cầu về
nguồn nhõn lực của từng giai đoạn
lịch sử
+ Danh mục nghề đào tạo của
quốc gia này khỏc với của quốc gia
kia do nhiều yếu tố (kinh tế, văn
hoỏ, xó hụi …) khỏc nhau chi phối
+ Cú những nghề chỉ cú ở địa
phương này mà khụng cú ở địa
phương kia (cựng trong 1 nước), chỉ
cú ở nước này mà khụng cú ở nước
kia
+ Mỗi nghề lại chia ra thành
những chuyờn mụn, cú nghề cú tới
vài chục chuyờn mụn Như nghề dạy
học, cú cỏc mụn như Toỏn, Văn, Sử,
- Thảo luận, bổ sung cho nhau
- Đại diện nhóm đọc kết quả thảoluận nhóm khác theo dõinxbs
- Cả lớp theo dõi nghi nhớ kiếnthức
Trang 6Ở Ấn Độ cú nghề chuyờn thổi sỏo để
điều khiển rắn độc mà cỏc nước
khỏc khụng cú nghề này
*Tiểu kết:
- Trong đời sống xã hội, nhu cầu về vật chất và tinh thần vô cùng phong phú nh: ăn, ở, mặc, đi lại,
thởng thức văn hóa nghệ thuật, học hành, giao tiếp, thông tin liên lạc, bảo vệ sức khỏe Đồng thời hoạt
động lao động sản xuất của xã hội cũng rất đa dạng Do đó đòi hỏi phải có nhiều khâu sản xuất
- Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định, nó thay đổi tùy thuộc kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.
em hãy lấy ví dụ để minh họa?
- học sinh thảo luận trong nhóm và
viết vào giấy cách phân loại nghề
của nhóm mình
- GV giới thiệu và phân tích các
hình thức phân loại nghề: phân loại
theo hình thức lao động; Phân loại
theo nghề đào tạo; Phân loại nghề
theo yêu cầu của nghề đối với ngời
lao động;
- Giáo viên phát phiếu học tập
“Phân loại nghề theo yêu cầu của
nghề đối với ngời lao động”;
cho thi giữa các nhóm
- GV công bố kết quả câu trả lời
- Thảo luận làm phiếu học tập
- Theo dõi và nêu đáp án nhanh
-Vd: nhaõn vieõn vaờn phoứng, thử
kớ , keỏ toaựn,
-Vd: thaày giaựo, thaày thuoỏc, nhaõn vieõn baựn haứng, HDV du lũch,
- thụù laựi oõtoõ, taàu hoaỷ, thụù deọt,
b.Phaõn loaùi ngheà:
- Phaõn loaùi ngheà theo lúnh vửùc lao ủoọng:
+ Lúnh vửùc quaỷn lớ, laừnh ủaùo
+ Lúnh vửùc saỷn xuaỏt
-Phaõn loaùi ngheà theo ủaứo taùo:
+ Ngheà ủửụùc ủaứo taùo+ Ngheà khoõng qua ủaứo taùo
_Phaõn loaùi ngheà theo theo yeõu caàu ủoỏi vụựi ngửụứi lao ủoọng:
+ Nhửừừng ngheà thuoọc lúnh vửùc haứnh chớnh
+ Nhửừng ngheà tieỏ xuực vụựi con ngửụứi
- Nhửừng ngheà thụù ( ngheà cụ baỷn trong XH )
- Ngheà tieỏp xuực vụựi thieõn nhieõn
- Ngheà coự ủieàu kieọn lao ủoọng ủaởc bieọt
HĐ3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề :
*MT: HS nhận biết đợc một số dấu hiệu cơ bản của nghề và biết mô tả nghề
- GV giới thiệu: Những dấu hiệu
cơ bản của nghề và Nội dung của
bản mô tả nghề
+ ẹoỏi tửụùng lao ủoọng laứ gỡ ?
+ Cho vớ duù minh hoaù
+ Em hieồu theỏ naứo laứ noọi dung lao
+ Lấy ví dụ minh họa
- Thảo luận trả lời câu hỏi
3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề:
Trang 7+ Coõng cuù lao ủoọng bao goàm
- GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đề này
của một số học sinh trong lớp
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này
Trang 8I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàngngày
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể.
- Có ý thức tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai
II chuẩn bị:
1 HS: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề cơ bản ở địa phơng.
2 GV: - Đọc kĩ các bản mô tả nghề, chọn một số nghề gần gũi với địa phơng để đa vào chủ đề, tìm hiểu
những ví dụ cụ thể để minh họa cho chủ đề
sẽ giúp cung cấp cho các em một số thông tin để có thể lựa chọn nghề phù hợp cho bản thân
vai trò của sản xuất lơng thực và thực
phẩm ở Việt Nam Liên hệ đến lĩnh vực
nghề nghiệp này ở địa phơng: có những
lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển
(trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây
làm thuốc, cây công nghiệp )
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
rồi viết vào giấy nháp sau đó đọc lên để
cả lớp tham khảo và nhận xét góp ý
- GV nhận xét và nêu một số nhận định
về vị trí, vai trò của sản xuất lơng thực
và thực phẩm đối với đời sống con ngời
- Cho HS viết một bài ngắn theo chủ đề:
v-ờn HS khác theo dõi
- Thảo luận tìm hiểu vị trí, vaitrò của sản xuất lơng thực vàthực phẩm ở Việt Nam Đồngthời liên ở với địa phơng
- Đại diện đọc kết quả thảo luận
cả lớp theo dõi đóng góp ýkiến
- Theo dõi và nghi nhớ
- Viết bài về nghề nông nghiệp
mà mình chọn
NỘI DUNG 1.Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
- Yeõu caàu: sửực khoeỷ toỏt, deỷo dai, kheựo leựo.Coự loứng yeõu ngheà,saựng taùo Coự ửụực voùng trụỷ thaứnhngửụứi kinh doanh vửụứn gioỷi
- Choỏng chổ ủũnh y hoùc: thaỏp khụựp, thaàn kinh toaù, ngoaứi da
- Nụi ủaứo taùo : Trửụứng ẹH Noõng nghieọp, Trung taõm hửụựng nghieọp daùy ngheà,…
Trang 9+ Bán hành thực phẩm, lơng thực và các
loại hàng để tiêu dùng;
+ Hớng dẫn tham quan
- Tiếp tục yêu cầu HS mô tả một nghề
mà các em hiểu biết theo nội dung sau:
Điều kiện lao động
+ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động:
+ Những chống chỉ định y học
+ Nơi đào tạo nghề
+ Triển vọng phát triển của nghề:
- Cho cả lớp thảo luận về các nghề mà
- Noọi dung: Phaựn ủoaựn, phaựt hieọn, kieồm
tra, xaực ủũnh nguyeõn nhaõn, sửỷa chửừa
khoõi phuùc
- Coõng cuù: ẹoà duứng baỷo hoọ, duùng cuù cụ
khớ, boọ ủoứ ngheà
- ẹieàu kieọn lao ủoọng: luoõn tieỏp xuực vụựi
xaờng, daàu mụừ, buùi coõng nghieọp,…
b/ Caực yeõu caàu:
- Coự sửực khoeỷ toỏt
- Coự kieỏn htửực veà cụ vaứ ủieọn
- Thao taực chớnh xaực vaứ chaộc chaộn
- Caồn thaọn, coự oực quan saựt, tửù tỡm hieồu
c/ Choỏng chổ ủũnh:
- Beọnh yeỏu tim, lao phoồi, taỏp khụựp, loaùn
thũ, ủieỏc, dũ ửựng xaờng daàu,…
d Nụi ủaứo taùo:
- Trung taõm kú thuaọt toồng hụùp- hửụựng
- Cả lớp theo dõi hoàn thiện
- Giới thiệu một số nghề ở địaphơng
+ Bán hành thực phẩm, lơngthực và các loại hàng để tiêudùng;
Trang 10- Tửứ sửỷa chửừa nhoỷ - > sửỷa chửừa lụựn ( laộp
raựp)
- VN ủaừ lieõn doanh vụpớ nửụực ngoaứi ủeồ
xaõy dửùng cụ sụỷ laộp raựp xe maựy taùi VN
- Soỏ lửụùng xe maựy coự hửụựng taờng leõn
3 Đánh giá kết quả chủ đề:
- YCHS thảo luận câu hỏi sau:
+ Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
- GV tổng kết lại các mục trong bản mô tả nghề
I Mục tiêu bài học:
Trang 11- HS phải hiểu đợc khái niệm “Thị trờng lao động”, “Việc làm” và biết đợc những lĩnh vực sản xuấtthiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ.
- Đọc và su tầm trên báo chí về một số nghề nghiệp đang phát triển mạnh để minh họa cho chủ đề
- liên hệ với cơ quan lao động ở địa phơng để biết đợc thị trờng lao động ở địa phơng mình
3 Tài liệu tham khảo:
- Quy hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân lực của chính quyền địa phơng
- Tham khảo thông tin về thị trờng lao động ở địa phơng:
+ Từ các thông tâm xúc tiến việc làm
+ Từ các thông báo tuyển sinh
+ Từ các báo cáo hàng ngày (xem các mục quảng cáo, nhắn tin)
Vậy, “Việc làm” là gì? “Thị trờng lao động” là gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những khái niệm này
đồng thời tìm hiểu một số thông tin về thị trờng lao động ở địa phơng để có hớng chọn nghề phù hợp
HĐ1: H ớng dẫn học sinh xây dựng khái niệm việc làm và nghề :
MT: HS biết và nêu đợc một số khái niệm về việc làm và nghề
+ ý nghĩa của chủ trơng “mỗi
thanh niên phải nâng cao năng lực
tự học, tự hoàn thiện học vấn, tự tạo
đợc việc làm”?
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm rồi viết vào giấy nháp sau đó
- Đại diện đọc kết quả thảo luận
cả lớp theo dõi đóng góp ýkiến
- Theo dõi và nghi nhớ
- Ngheà gaộn vụựi yeõu caàu ủaứo taùo Moói ngheà ủeàu gaộn vụiử yeõu caàu rieõng veà hieồu bieỏt ( tri thửực) nhaỏt ủũnh veà chuyeõn moõn vaứ kú naờng
HĐ2 : Tìm hiểu thị tr ờng lao động :
*MT:Học sinh biết đợc thị trờng lao động thể hiện quy luật cung cầu, quy luật giá trị,
quy luật cạnh tranh
- GV hớng dẫn HS thảo luận câu
hỏi:
+ Tại sao việc chọn nghề của con
ngời phải căn cứ vào nhu cầu của
thị trờng lao động?
- HS đại diện nêu đáp án câu hỏi
- Thảo luận câu hỏi
- Đại diện nêu đáp án câu hỏi nhóm khác theo dõi nxbs
- Nghe và ghi nhớ
2.Tìm hiểu thị tr ờng lao động :
Lao ủoọng ủửụùc theồ hieọn hử haứnh hoaự,ngửụứi coự sửực lao ủoọùng thoaỷ thuaọn vụựibeõn coự nhu caàu nhaõn lửùc veà caựcphửụng dieọn: tieàn lửụng, cheỏ ủoọ baỷo