Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 45’ Tiết 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề.. - GV gợi ý HS tự tìm ra ví dụ để
Trang 1Ngày soạn: 03/09/2008
Ngày dạy:
Tháng 9 - chủ đề 1
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề
có cơ sở khoa học
I Mục tiêu bài dạy: HS cần nắm đợc:
1 Kiến thức:
- Biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
- Biết sơ bộ hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
2 Kĩ năng:
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
3 Thái độ:
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học
- Có hứng thú và khuynh hớng chọn nghề đúng đắn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu SGV và một số tài liệu hớng nghiệp.
Hs: Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ hoặc mẩu chuyện ca ngợi lao động ở một số
nghề hoặc ca ngợi những ngời có thành tích trong lao động
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
45’
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba nguyên tắc
chọn nghề.
- Cho hs đọc đoạn “Ba câu hỏi đựơc đặt
ra khi chọn nghề”
- Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi:
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi
đó thể hiện ở chỗ nào Trong chọn nghề
có cần bổ sung câu hỏi nào khác không
- GV gợi ý HS tự tìm ra ví dụ để chứng minh rằng không đợc vi phạm ba nguyên tắc chọn nghề
- GV bổ sung một số mẩu chuyện về vai trò của hứng thú và năng lực nghề nghiệp
- GV khẳng định thêm: Trong cuộc sống, nhiều khi tuy không hứng thú với nghề,
- HS đọc đoạn “Ba câu hỏi đựơc đặt
ra khi chọn nghề”
- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
- HS tìm các ví dụ để chứng minh VD: - Cao cha quá 1,6m nhng lại muốn làm cầu thủ chuyên nghiệp về bóng chuyền hoặc bóng rổ
- Có chất giọng không hay nhng lại muốn làm ca sĩ
- Bị mù màu đỏ nhng lại muốn lái xe
ô tô hoặc máy bay
- Tính nóng nảy, thiếu bình tĩnh, thiếu kiên định nhng lại thích công tác quản lí nhân sự
- Tính đãng trí nhng lại thích công tác văn phòng
- Thiếu kiên trì nhng lại muốn nghiên cứu khoa học
Trang 245’
45’
nhng do giác ngộ đợc ý nghĩa và tầm
quan trọng của nghề thì con ngời vẫn làm
tốt công việc
VD: Một ngời không thích nghề chữa
bệnh, cũng không thích sống ở vùng cao,
nhng thấy cán bộ y tế ở vùng đồng bào
thiểu số còn thiếu nên vẫn học nghề chữa
bệnh và tình nguyện suốt đời ở vùng núi
để chữa bệnh cho đồng bào
Cũng có ngời học trờng s phạm, do
không đuợc hớng nghiệp nên khi đi thực
tập đạt kết quả không cao, lại mặc tật nói
ngọng, may mà ngời ấy phấn đấu rèn
luyện công phu nên đã trở thành một nhà
giáo giỏi…
- GV treo bảng phụ phần ghi nhớ (SGV)
yêu cầu HS chép vào vở
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
chọn nghề có cơ sở khoa học.
- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc
chọn nghề
- GV yêu cầu từng tổ cử ngời trình bày
và cho phép ngời trong tổ đợc bổ sung
- GV đánh giá phần trả lời của từng tổ và
xếp loại
- GV nhấn mạnh lại nội dung cơ bản, cần
thiết
Tiết 3
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- GV cho HS thi hát những bài hát, nói về
sự nhiệt tình lao động xây dựng đất nớc
của những ngời trong các nghề khác
nhau
- GV bầu ra ban giám khảo, có đánh giá,
xếp loại
Tiết 4
- GV cho HS viết thu hoạch ra giấy
Câu hỏi:
- Em nhận thức đợc những điều gì qua
buổi giáo dục hớng nghiệp này?
- Hãy nêu ý kiến của mình:
+ Em yêu thích nghề gì?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng
của em?
+ Hiện nay ở quê hơng em, nghề nào
đang cần nhân lực?
- GV tổng kết buổi học, nhận xét ý thức
của HS trong quá trình học tập
- HS chép phần ghi nhớ vào vở
- Mỗi tổ rút thăm phiếu trình bày ý nghĩa chọn nghề
- HS tham gia trò chơi thi hát
- HS viết thu hoạch
Trang 3
Ngày soạn: 28/10/2008
Ngày dạy: ………
Tháng 10 - Chủ đề 2
định hớng phát triển kinh tế - xã hội
của đất nớc và địa phơng
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và địa phơng
2 Kỹ năng
- HS kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng
- HS biết quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự chủ của HS
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Hs: Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 45’
Tiết 1
Hoạt động 1:
- Mời một cán bộ địa phơng nói chuyện
với HS về phơng hớng và chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội ở huyện Giao
Thuỷ, đặc biệt là xã Giao Tiến
(Có thể mời PCT xã sang giảng bài cho
cả khối 9)
- HS nghe một cán bộ địa phơng nói chuyện
Trang 445’
45’
Tiết 2
Hoạt động 2: Giải thích khái niệm công
nghiệp hoá.
- GV giải thích thế nào là công nghiệp
hoá (nh trong sgv) Đặc biệt nhấn mạnh
các ý sau:
+ Quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi
phải ứng dụng những công nghệ mới để
làm cho sự phát triển kinh tế - xã hội
đạt đợc tốc độ cao hơn, tăng trởng
nhanh hơn và bền vững hơn
+ Quá trình công nghiệp hoá tất yếu
dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa
ph-ơng phải theo xu thế chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Gv đánh giá việc tìm hiểu nền kinh tế
thị trờng của học sinh Trên cơ sở đó
giáo viên thuyết trình cho học sinh thấy
đợc mục tiêu xây dựng CNH- HĐH đất
nớc đến năm 2010
Tiết 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu 4 lĩnh vực công
nghệ trọng điểm.
- GV trình bày 4 lĩnh vực công nghệ
trọng điểm (nh trong sgv) Nhấn mạnh
ý nghĩa phát triển các lĩnh vực này để
tạo ra những bớc nhảy vọt về kinh tế,
tạo điều kiện để “đi tắt, đón đầu” sự
phát triển chung của khu vực và thế
giới
- Sau khi giải thích, GV cho HS ghi vở
nội dung phần đóng khung trong sgv
Tiết 4
- GV cho HS trả lời trên giấy câu hỏi
sau đây:
Câu hỏi:
“Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay,
em cho biết vì sao chúng ta cần nắm
đ-ợc phơng hớng phát triển kinh tế - xã
hội của địa phơng và của cả nớc”
- GV tổng kết buổi học, nhận xét ý thức
của HS trong quá trình học tập
- HS lắng nghe GV giải thích thế nào là công nghiệp hoá
Hs nêu sự thay đổi của quê hơng từ năm 2000 - 2007
- HS nghe để tìm hiểu 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm là:
1 Công nghệ thông tin
2 Công nghệ sinh học
3 Công nghệ vật liệu mới
4 Công nghệ tự động hoá
- HS ghi vở
- HS viết bài theo yêu cầu
Trang 5Ngày soạn: 16/10/2008
Ngày dạy: /11/2008
Tháng 11 - Chủ đề 3 thế giới nghề nghiệp quanh ta
I Mục tiêu bài dạy:
- HS biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng
và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- HS biết cách tìm hiểu thông tin nghề
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng, phong phú của thế
giới nghề nghiệp
- Giáo dục ý thức chủ động của HS trong việc tìm hiểu thông tin nghề
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Hs: Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
45
ph
90
Ph
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng
của thế giới nghề nghiệp
- GV yêu cầu HS viết tên của 10
nghề mà các em biết
- GV chia lớp thành những nhóm
nhỏ và cho HS thảo luận, bổ sung
cho nhau những nghề không trùng
với những nghề mà các em đã ghi
- GV kết luận về tính đa dạng của
thế giới nghề nghiệp: Thế giới nghề
nghiệp rất phong phú và đa dạng;
thế giới đó luôn luôn vận động, thay
đổi không ngừng nh mọi thế giới
khác Do đó, muốn chọn nghề phải
tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng
hiểu sâu thì việc chọn nghề càng
chính xác
VD:….….(nh trong sgv)
Tiết 2 + 3
Hoạt động 2: Phân loại nghề thờng
gặp
? Có thể gộp một số nghề có chung
một số đặc điểm thành một nhóm
nghề đợc không Nếu đợc, các em
hãy lấy ví dụ
- GV phân tích một số cách phân
loại nghề (nh trong sgv)
- Tổ chức trò chơi:
GV treo 2 bảng phụ ghi: Những
nghề tiếp xúc với con ngời
Chia hai nhóm chơi, yêu cầu nhóm
- HS viết tên của 10 nghề mà các em biết
- HS về vị trí nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Nghe giảng
- HS trả lời câu hỏi trên giấy
- Nghe giảng
- HS tham gia trò chơi theo sự điều hành của GV
Trang 6ph
nào ghi đợc nhiều nghề thuộc lĩnh vực đó nhất thì nhóm đó sẽ thắng
Nếu còn thời gian GV tiếp tục cho các nhóm khác thi viết về những nghề theo các cách phân loại khác
Tiết 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả
nghề.
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ
bản của nghề Nội dung bản mô tả
nghề (nh trong sgv)
- Nếu đợc, GV có thể cho HS xem một số bản mô tả nghề
- GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đề này của một số
HS trong lớp (nếu có)
- Tổng kết, nhận xét, đánh giá buổi học
- HS nghe giảng
- Tham khảo một số bản mô tả nghề các
em su tầm đợc hoặc do GV giới thiệu
Ký duyệt của BGH
Ngày soạn: 22/11/2008
Ngày dạy: /12/2008
Tháng 12 - Chủ đề 4 tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng
I Mục tiêu bài dạy:
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- HS biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể
- HS có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Hs: Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng.
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
45
ph
Tiết 1 + 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Nghề làm v- - 1 HS đọc to bài “Nghề làm vờn”
Trang 7- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và
cho HS thảo luận về: vị trí, vai trò của
sản xuất lơng thực và thực phẩm ở Việt
Nam Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp
này ở địa phơng: có những lĩnh vực
trồng trọt nào đang phát triển (trồng lúa,
trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc….)
- GV nhận xét, tổng hợp
- Yêu cầu HS viết một bài theo chủ đề:
“Nếu làm nông nghiệp thì em chọn
công việc cụ thể nào.”
Tiết 3 + 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở
địa phơng
- GV cho HS kể tên những nghề thuộc
lĩnh vực dịch vụ ở địa phơng
- GV cho HS mô tả một nghề mà các em
biết theo các mục sau:
+ Tên nghề
+ Đặc điểm hoạt động của nghề
+ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động
+ Triển vọng phát triển của nghề
- Chỉ định khoảng 5 HS giới thiệu
những nghề có ở địa phơng
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú
ý đến những thông tin nào?”
- GV tổng kết lại các mục cần có trong
bản mô tả nghề
- HS về vị trí nhóm để thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- HS viết ra giấy
- HS kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở địa phơng nh: may mặc; cắt tóc, ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên chở hàng hoá; bán hàng thức phẩm, lơng thực và các loại hàng để tiêu dùng
- HS mô tả một nghề mà các em biết
- 5 HS giới thiệu những nghề có ở địa phơng
Trang 8Ngày soạn: 20/01/2009
Ngày dạy: …… /01/2009
Tháng 1 - Chủ đề 5 thông tin về thị trờng lao động
I Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu đợc “thị trờng lao động”, “việc làm” và biết đợc những lĩnh vực sản
xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ
- HS biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực
- Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Su tầm trên báo chí về một số nghề đang phát triển mạnh
Hs: Tìm hiểu một số nghề đang phát triển ở địa phơng.
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm việc
làm và nghề
- GV nêu câu hỏi thảo luận, yêu cầu
HS trở về vị trí nhóm để trao đổi trả lời
Câu hỏi:
+ Có thực ở nớc ta quá thiếu việc làm không? Vì sao ở một số địa phơng có việc làm mà không có nhân lực?
+ ý nghĩa của chủ trơng “mỗi thanh niên phải nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn, tự tạo ra đợc việc làm”
- Sau khi các nhóm trình bày ý kiến, thảo luận chung toàn lớp để thống nhất,
GV đa ra kết luận chung và hoàn thiện
về khái niệm (nh trong sgv), GV có thể phân tích sâu hơn tuỳ tình hình cụ thể của lớp đó
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
GV đa ra
- Đại diện các nhóm lần lợt trình bày ý kiến của mình
- Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến
từ đó đa ra khái niệm việc làm và nghề
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
Trang 9 Tiết 2 + 3
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị trờng lao
động
- GV nêu ý nghĩa của việc nắm thị tr-ờng lao động (sgv/tr 52; 53)
- Cho HS thảo luận tiếp câu hỏi:
“Tại sao việc chọn nghề của con ngời phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng lao động”
- GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trờng lao động thờng thay đổi khi khoa học và công nghệ phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận tiếp câu hỏi:
“Vì sao mỗi ngời cần nắm vững một nghề và biết làm một số nghề?”
- GV tổng hợp các ý kiến của các nhóm từ đó đa ra ý kiến thống nhất
Tiết 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu lao
động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của địa phơng
- Yêu cầu 4 nhóm lần lợt lên trình bày kết quả nhu cầu lao động của một nghề nào đó các em đã chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS cách tìm hiểu thị tr-ờng lao động
- GV đánh giá mức độ hiểu chủ đề của
HS, bổ sung nếu cần
- HS nghe giảng
- Các nhóm tiếp tục thảo luận đa ra ý kiến
- HS nghe giảng
- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện 2 nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- 4 nhóm lần lợt trình bày các nội dung
đã chuẩn bị
- Cá nhân HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp
- HS tìm hiểu thị trờng lao động
Ngày soạn: 18/01/2009
Ngày dạy:
Tháng 2 tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
I Mục tiêu bài dạy:
- HS tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định
Trang 10việc lựa chọn.
- HS hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp
- Bớc đầu biết đánh giá đợc năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống
nghề của gia đình
- HS có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù
hợp với nghề định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Gv: Nghiên cứu sgv và một số tài liệu hớng nghiệp.
Su tầm trên báo chí về một số trắc nghiệm nghề nghiệp để HS tự kiểm tra
Hs: Tìm hiểu một số nghề truyền thống và yêu cầu của nghề đó với ngời lao
động
III Tiến trình các hoạt động tổ chức chủ đề:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm năng lực
và năng lực nghề nghiệp
- Yêu cầu HS tìm những ví dụ về những con
ngời có năng lực cao trong hoạt động lao
động sản xuất
- Từ những ví dụ đó GV hớng dẫn HS xây
dựng khái niệm năng lực: “Năng lực là sự
t-ơng xứng giữa một bên là những đặc điểm
tâm lí và sinh lí của một con ngời với một
bên là những yêu cầu của hoạt động đối với
con ngời đó Sự tơng xứng ấy là điều kiện để
con ngời hoàn thành công việc mà hoạt
động phải thực hiện”
- Sau đó GV tiếp tục phân tích để HS hiểu
khái niệm năng lực nghề nghiệp (nh trong
sgv/tr 61)
Lu ý chốt cho HS nắm đợc: Năng lực
không có sẵn trong mỗi ngời mà nó hình
thành nhờ có sự học hỏi và tập luyện Một
ngời thờng có nhiều năng lực khác nhau…
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phù hợp nghề
- GV giải thích thế nào là sự phù hợp nghề
(sgv/tr 62)
- Cho HS thảo luận: Làm thế nào để tạo ra
sự phù hợp nghề?
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- GV cho 2 nhóm tham gia trò chơi đố vui,
cử ban giám khảo đánh giá, chấm điểm
Câu đố: Một thanh niên muốn trở thành
ng-ời lái xe tải thì cần có những phẩm chất gì
để phù hợp với nghề ấy?
Tiết 3 + 4
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghề truyền thống
gia đình
- HS ……
- HS cùng GV hoàn thiện khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp
- HS nghe giảng để hiểu sâu hơn khái niệm
- HS nghe giảng
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đa ra ý kiến, trao đổi giữa các nhóm
để đi đến sự thống nhất
- HS tham gia trò chơi