1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng nghiệp 9

14 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng nghiệp 9
Người hướng dẫn GV: Lê Thanh Bình
Trường học Trường THCS Mỹ Tân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển B/ Tiến trình dạy học I/Nội dung cơ bản của chủ đề : 1/ Một số đặc điểm của quá trình phát triển king tế xã hội ở nớc ta

Trang 1

Tháng 9 Ngày soạn: 04/09/2007

Chủ đề 1

ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề

có cơ sở khoa học I/Mục tiêu:

-Giúp HS :

+Hiểu biết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học

+Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

+Bớc đầu có ý thức chon nghề có cơ sở khoa học

II/ Chuẩn bị:

-Tài liệu tham khảo “giúp bạn chọn nghề có cơ sở khoa học”…

-Một số tiết mục văn nghệ

III/Tiến trình tổ chức chủ đề

Hoạt động 1:Những nguyên tắc chọn nghề:

+GV nêu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học một cách khái quát?

*Ba nguyên tắc cơ bản trong chọn nghề :

( HS thảo luận, đại diên trình bày)

+Nguyên tắc 1: Không chọn những nghề mà bản thân không thích

+Nguyên tắc 2: Không chon ngững nghề mà bản thân không đũ điều kiện tâm lý, thể chất

+Nguyên tăc 3: Không chọn những nghề nằm ngoài sự phát triển kinh tế, xã hội

củ địa phơng

+GV: Gợi ý để HS tìm ra ví dụ chứng minh

(HS nêu các ví vụ)

*HS phải chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng về tâm lý đi vao lao động nghề nghiệp:

-Tìm hiểu một số nghề mà mình yêu thích

-Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề

-Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ são lao động mà nghề đố yêu cầu

- Tìm hiẻu nhu cầu, nhân lực của nghề

Trang 2

Hoạt động 2: ý nghĩ của việc chọn nghề có cơ sở khoa học:

Có 4 ý nghĩa :

1/ý nghĩ về kinh tế :

Trong lao động nghề nghiệp, nếu mọi ngời đều ra sức phấn đấu để đạt năng xuất

và hiệu quả lao động cao thì chắc chắn nớc ta sẻ nhanh chóng xoá đói giảm nghèo, đời sông vật chất và tinh thần của toàn dân ngày càng đợc nâng cao, nền kinh tế sẻ tăng nhanh và bền vững

2/ý nghĩa về xã hội:

Sức ép xã hội đối với những việc làm, cải thiện đời sồng nhân dân

3/ý nghĩa giáp dục:

Có việc làm ổn định, có nghề nghiệp mọi phẩm chất tâm lý cần thiết nh:ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể, thái độ tôn trọng của công, năng lực kỹ thuật, t duy kinh

tế, sẽ phát triển con ngời

4/ý nghĩa chính trị:

Việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lợng cáo là một nhiệm vụ chính trị của nghành

giáo dục

Hoạt động 3: Tổ chức chò chơi:

+GV: tổ chức cho HS tìm ra những bài hát, bài thơ hoặc một truyện ngắn nói về sự nhiệt tình lao động xây dựng của mọi ngời trong cac snghề khách nhau

IV/Đánh giá kết quả chủ đề:

-GV: cho HS viết thu hoạch theo cac scâu hỏi

(?) Em nhận thức đợc những điều gì qua bài học này?

(?) Em hãy nêu ý kiến của mình về :

-Nghề yêu thích -Những nghề phù hợp với khã năng của mình

-Hiên nay ở quê hơng em, nghề nào đang cần nhân lực

-HS viết thu hoạch

-GV thu bài đáng giá

Trang 3

Tháng 10 Chủ đề 2

Định hớng phát triển kinh tế xã hội

của đất nớc và địa phơng A/ Mục tiêu:

-Biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển KT – XH của đất nớc và

địa phơng

-Kể ra đợc một số nghề thuộc lĩnh vực phổ biến ở địa phơng

-Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển

B/ Tiến trình dạy học

I/Nội dung cơ bản của chủ đề :

1/ Một số đặc điểm của quá trình phát triển king tế xã hội ở nớc ta ( Thời kì đẩy mạnh, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc )

a/Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc:

-Đến năm 2020, Việt Nam cơ bản phải trở thành một nớc công nghiệp

-Việt Nam vừa chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp vùa phải

đa một số lĩnh vực sản xuất đi vào kinh tế tri thức.Muốn nh vậy phải tiến hành hiện đại hoá đất nớc song song với công nghiệp hoá Đố là ý tởng tiến hành CNH rút ngắn để tạo

ra những bớc đi tắt, đón đầu sự phát triển ở một số lĩnh vực sản xuất

Trong quá trình CNH, HĐH, Việt Nam phải phấn đấu để :

+ Giử vững nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh vầ bền vững: từ 7% /năm trở lên +Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng dần tỉ trọng CN và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp

+ Sự thành công của CNH phụ thuộc vào nhiều năng lực nội sinh và những điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ của đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ khoa học

b/ Phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN:

2/ Những việc làm có tính cấp thiết trong qúa trình phát triển KT – XH

-Tạo việc làm cho ngời lao động

-Đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo

Trang 4

-Đẩy mạnh chơng trình định canh định c.

-Xây dựng các chơng trình khuyến nông

3/ Phát triển những lĩnh vực KT- XH trong giai đoạn 2002 – 2010 a/ Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp

b/ Sản xuất công nghiệp

c/ Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm (ứng dụng công nghệ cao )

-Công nghệ tin học

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ vật liệu mới

- Công nghệ tự động hoá

II/ Tổng kết

Trang 5

Tháng 11

Chủ đề 3:

Thế giới nghề quanh ta I) Nội dung của chủ đề :

Hoạt động 1:

1)Tìm hiểu tính đa dạng củ thế giới nghề

Trong đời sồng xh nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời vô cùng phong phú,

do vậy hoạt động sản xuất của xh cũng đa dạng

Để sản xuất một sản phẩm dù đơn giản hay phức tạp con ngời đều phải sử dụng

đến sức mạnh và tinh thần, sản phẩm càng phức tạp thì việc tổ chức các sức mạnh càng

đa dạng, phong phú

Căn cứ vào đối tợng lao động, nội dung lao động, công cụ lao động và điều kiện lao động, ngời ta chia các hoạt động lao động sản xuất thành các nghề khác nhau

Bất cứ quốc giai, lãnh thổ nào cũng có những nghề thuộc danh mục nghề nhà nớc

đào tạo và nghề ngoài danh mục nhà nớc đào tạo

Hoạt động 2:

2) Phân loại nghề :

a) Phân loại nghề thoe hình thức lao động( Lĩnh vực lao động)

Gồm 2 lĩnh vực:

+)Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nghề

+) Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề

b) Phân loại nghề theo đào tạo:

Theo phân loại này, các nghề chia thành 2 loại: Nghề đợc đào tạo và nghề không qua đào tạo

c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động:

+) Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính: Nhân viên văn phòng, th kí đánh máy,

kế toán…

+) Những nghề tiếp xúc với con ngời: Thầy giáo, Thầy thuốc, nhân viên bán hàng, hớng dẫn viên du lịch…

Trang 6

+) Những nghề thợ: Tính chất nội dung công việc của nghề thợ rất đa dạng

+) Nghề kỹ thuật: rất gần nghề thợ, đó là kỹ s thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất

+) Những nghề trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật

+) Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

+) Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

+) Những nghề có điều kiện lao động khác

Hoạt động 3:

3) Những dấu hiệu cơ bản của nghề thờng đợc trình bày kỹ trong các bản mô tả nghề:

- Đối tợng lao động

- Mục đích lao động

- Công cụ lao động

- Điều kiện lao động

a) Đối tợng lao động: là những thuộc tính, những mối qua hệqua lại9 tơng hỗ) của các sự vật, hiện tợng, các quá trình mà ở cơng vị lao động nhất định, con ngời phải vận dụng và tác dụng vào chúng.Ví dụ: đối tợng lao động của ngời trồng cây là những cây trồng, những đ/k sinh sống và phát triển của chúng

b) Nội dung lao động: Là công việc phải làm trong nghề

c) Công cụ lao động: Không chỉ là những công cụ gia công mà còn gồm nghững phơng tiệnlàm tăng năng lực nnhận thức của con ngời về đặc điểm của đối tợng lao động

d) Điều kiện lao động: Là đặc điểm của môi trờng trong đố lao động nghề nghiệp

đợc tiến hành

4) Bản mô tả nghề nghiệp:

a) Tên nghề và chuyên môn gặp trong nghề

b) Nội dung và tính chất nghề nghiệp

c)Những điều kiện cần thiết đễ tham gia lao động

d) những chống chỉ định y học

e) Những điều kiện đảm bản cho ngời lao động làm việc trong nghề

- Tiền lơng

Trang 7

- Chế độ bồi dỡng độc hại,…

g) Những nơi có thể theo học nghề

h) Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề

III) Tổng kết

Tháng 12

Chủ đề 4:

Tim hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng

Trang 8

I/ Nội dung của chủ đề:

Giới thiệu nội dung chủ yếu một số bản mô tả nghề:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần nghề làm vờn

- GV: Hớng dẫn HS thảo luận: Vị trí vai trò của sản xuất lơng thực, thực phẩm ở nớc ta

- HS: Viết một bài ngắn theo chủ đề: “ Nếu làm nông nghệp thì em chọn việc cụ thể nào”

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nghề ở địa phơng A) Nghề làm vờn

1/ Tên nghề: Nghề làm vơn:

2/ Đặc điểm hoạt động của nghề:

a)Đối tợng lao động:

Các cây trồng có giá trị kinh tế và ding dỡng cao

b) Nội dung lao động:

- Làm đất

- Chọn, nhân giống

- Gieo trồng

- Chăm sóc

- Thu hoạch c) Công cụ lao động: Cày, bừa, dầm, cuốc, xẻng, máy bơm thuốc sâu, …

d) Điều kiện lao động: Hoạt động chủ yếu ngoài trời

3/ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động: Có sức khoẻ tốt, mắt tinh tờng, tay khéo léo…

4/ Những chống chỉ định y học: Những ngời mắc bệnh khớp, thần kinh toạ, ngoài da…

5/ Nơi đào tạo nghề: Khoa trồng trọt của các trờng Đại học, cao đẳng, trung cấp

kỹ thuật…

6/ Triển vọng của nghề: Nghề làm vờn đang phát triển mạnh, đợc nhân dân tham gia đông đảo

Trang 9

B) Nghề nuôi cá

1/ Tên nghề: Nghề nuôi cá

2/ Đặc điểm hoạt động của nghề:

a) Đối tợng lao động: Là các loại cá nuôi và mối quan hệ của nó với điều kiện phát triển

b) Nội dung lao động:

- Sử dung hợp lý mặt nớc nuôi cá

- Vận chuyển và thả cá giống

- Cho cá ăn

- Quản lý, chăm sóc, bảo vệ

- Thu hoạch c) Công cụ lao dộng: Lới, vợt, xẻng ……

d) Điều kiện lao động: Hoạt đông chủ yếu là ngoài trời

3/ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động:

- Có sức khoẻ tốt

- Yêu thích nghề 4/ Những chống chỉ định y học: Những ngời mắc các bệnh thấp khớp, thần kinh,

sợ nớc, không biết bơi

5/ Nơi đào tạo nghề: Các trờng Đại học Cao đẳng, trung cấp thủy sản

6/ Triển vọng của nghề: Đang phát triển mạnh mẻ và đợc nhân dân tham gia đông

đảo

C) Nghề thú y

1/ Tên nghề: Nghề thú y

2/ Đặc điểm hoạt động của nghề:

a) Đối tợng lao động: Là những vật nuôi cần phòng bệnh, trị bệnh và những súc vật chết do dịch bệnh gây ra có quan hệ với các biện pháp xử lý bằng thuốc phòng, chữa bệnh

b) Nội dung lao động: Phòng, chữa bệnh, xét nghiệm…

c) Công cụ lao động:

Trang 10

d) Điều kiện lao động:

3/ Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao đông

4/ Những chống chỉ định y học

5/ Nơi đào tạo nghề:

6/ Triển vọng phát triển của nghề:

D) Nghề dệt vải ( Tài liệu)

E) Nghề thợ may ( Tài liệu)

F) Nghề điện dân dụng ( Tài liệu)

G) Nghề sử chữa xe máy ( Tài liệu)

H) Nghề nguội ( Tài liệu)

I) Nghề hớng dẫn du lịch ( Tài liệu)

K) Nghề tiếp viên thơng mại ( Tài liệu)

II) Tổng kết

Tháng 1

Chủ đề 5:

Thông tin về thị trờng lao động I)Nội dung cơ bản của chủ đề:

Trang 11

Mỗi công việc trong sản xuất, kinh doanh, dịch dụ càn đến một lao động thực hiện trong một thời gian và không gian xác định gọi là một việc làm Việc làm thuộc phạm trù lao động Công việc không nhằm mục tiêu lao động kiếm sống thì không thuộc nội hàm của khái niệm việc làm

Cân phân biệt việc làm với nghề nghiệp Nói đến nghề là phải nghĩ đến yêu cầu

đào tạo

2) Thị trờng lao động:

a) Khái niệm về thị trờng lao đông:

Nói đến thị trờng chúng ta hình dung ngay tới việc mua và bán Thị trờng lao

động cũng năm trong quy luật đó

Thông tin về thị trờng lao động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chọn nghề b) Một số yêu cầu của thị trờng lao độnghiện nay:

-Tuyển lao động: có trình độ học vấn, có khã năng tiếp cận nhanh

- Biết sử dụng ít nhất một ngoại ngữ và máy vi tính

- Có sức khoẻ đáp ứng nhịp độ công viếc cao c) Một số nguyên nhân làm thị trờng lao động luôn thay đổi:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng -Sự thay đổi nhanh chóng công nghệ

3) Một số thị trờng lao động cơ bản:

a) Thị trờng lao động nông nghiệp:

b) Thị trờng lao động công nghiệp:

Trang 12

c) Thị trờng lao động dịch vụ:

4) Một số thông tin về thị trờng lao động khác:

a) Thị trờng lao động công nghệ thông tin:

b) Thị trờng xuất nhập khẩu:

c) Thị trờng lao động trong nghành dầu khí:

II) Tổng Kết

Tháng 02

Chủ đề 6:

Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp

của gia đình

Trang 13

1) Năng lực là gì:

Là sự tơng xứng giữa một bên là những đặc điểm tâm lý, sinh lý của một con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với ngời đó Sự tơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện

2) Sự phù hợp nghề:

Giám định lao động là công việc có nhiệm vụ xác định sự phù hợp nghề của con ngời Trong giám định lao động, ngời ta xét tơng quan giữa những đặc điểm nhân cách với những yêu cầu của nghề

3) Phơng pháp tự xác định năng lực bản thân để hiểu đợc mức độ phù hợp nghề:

- Trớc hết tìm hiểu xem những yêu cầu cơ bản của nghề – Trắc nghiệm là những phép thử

Ví dụ: Tài liệu

4) Tự tạo ra sự phù hợp nghề:

Sự phù hợp nghề không tự dng mà có Ngời ta phải thờng xuyên luyên tập bản thân để có đợc những phẩm chất, những thuộc tính tâm lí – sinh lý phù hợp với yêu cầu của nghề

5) Nghề truyền thống gia đình với việc chọn nghề: (Tài liệu)

II) Tổng kết:

Tháng 03

Chủ đề 7

Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp

và đào tạo nghề của trung ơng và địa phơng

( Tuyển sinh trình độ THCS trở lên )

Trang 14

1) Nội dung cơ bản của chủ đề:

Hệ thống đào tạo nghề ở nớc ta gồm các trờng trung ơng và địa phơng Trong các trờng dạy nghề hoặc trờng trung học chuyên nghiệp đều có những hình thức đào tạo giống nhau: Chính quy tập trung hay tại chức dài hạn và ngắn hạn … Những hình thức này tạo điều kiện cho ngời lao động có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn

- Hình thức tập trung : Thời gian đào tạo 2 – 3 năm

- Hình thức ngắn hạn: Thời gian đào tạo 3 tháng đến 1 năm

- Hình thức bồi dỡng nâng bậc: Thời gian đào tạo không quá 6 tháng

- Các trờng dạy nghề, các trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hớng nghiệp, các lớp dạy nghề t nhân đều có chức năng dạy nghề đơn giản, đào tạo nghề ngắn hạn cho HS

2) Một số thông tin về các trờng trung học chuyên nghiệp

Tài liệu : Sách giáo viên

3) Một số thông tin về các trờng dạy nghề:

Tài liệu : Sách giáo viên

4) Tổng kết

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w