1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an SInh 8 ca nam

127 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an Sinh 8 Ca Nam
Người hướng dẫn PHTS Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học Cơ sở Trần Phú
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của các bộ phận trong tế bào: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học - Yêu cầu học sinh nghiên - Chất tế bào: thực hiện cáchoạt động sống của

Trang 1

Giáo án sinh học 8

Tuần 1: tháng 8 năm 2009

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu:

- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa môn học

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: Tranh các hình trong sách giáo khoa.

2 Học sinh:

- Ôn tập kiến thức của lớp Thú nói riêng và các lớp động vật có xương sống

- Chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn đinh:(1’)

2 Đặt vấn đề : (2’ )

- Trong chương trình Sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào? (Ngành: ĐVNS, Ruột khoang,các ngành giun, ngành thân mềm, chân khớp, ĐVCXS)

- Lớp ĐV nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hóa nhất? (Lớp thú)

* Vậy người có đặc điểm nào giống và khác thú?

Nhiệm vụ của môn học là gì? Phương pháp học môn này như thế nào là có hiệu quả Giáo viên ghi đầubài lên bảng

- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin trang 5/SGK, kết

hợp thực tế trả lời câu hỏi:

II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.

- Cung cấp những kiến thức

về đặc điểm cấu tạo và chứcnăng của cơ thể người trongmối quan hệ với môi trường,những hiểu biết về phòng chốngbệnh tật và rèn luyện thân thể

- Kiến thức về cơ thể người

có liên quan tới nhiều ngànhkhoa học như: y học, tâm lý,

Trang 2

- Gọi học sinh trình bày.

- Học sinh đọc thông tin,thảo luận trả lời

III Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh:

Kết hợp quan sát, thử nghiệm

và vận dụng kiến thức, kỹ năngvào thực tế cuộc sống

3 Củng cố:(5’)

1? Đặc điểm cơ bản để phân biệt người và động vật là gì?

2? Để học tốt môn học em cần thực hiện phương pháp học tập gì?

* Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

4 Dặn dò:(5’)

- Học phần ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài cấu tạo cơ thể người:

+ Vẽ trước H2.2 vào vở

+ Ôn lại chức năng của các cơ quan lớp thú để hoàn thành bảng 2 SGK

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương, phê bình cụ thể để động viên học sinh giờ tiếp theo

* Các đặc điểm cơ bản phân biệt người và động vật: 2,3,5,7,8

Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan

Tranh các hình trong sách giáo khoa

Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người

2 Học sinh:

Vẽ hình vào vở

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(6’)

- Hai câu hỏi sách giáo khoa

Trang 3

Giáo án sinh học 8

3 Bài mới:(1’)

Cũng như động vật cơ thể người có các hệ cơ quan Đó là những hệ cơ quan:

- Da: gồm nhiều cơ quan như tuyến mồ hôi, tuyến nhờn

- Hệ vận động: gồm hệ xương và hệ cơ

- Hệ thần kinh - Hệ nội niết - Hệ hô hấp - Hệ tiêu hóa

- Hệ tuần hoàn (gồm hệ tuần hoàn máu và hệ bạch huyết)

- Hệ bài tiết Hệ sinh dục

Tất cả các hệ cơ quan đó chúng ta sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn cơ thể người và vệsinh Để có khái niệm chung chúng sẽ tìm hiểu khái quát và cấu tạo cơ thể người

- Yêu cầu học sinh lên

nhận biết và tháo lắp mô hình

cơ thể người Gọi tên và chỉ

vào vị trí cơ quan đó

- Yêu cầu học sinh thực

hiện lệnh 1 SGK

? Cơ thể người có mấy

phần?

- Giới thiệu cho học sinh

thấy vị trí của khoang ngực

và khoang bụng

- Học sinh quan sát, ghi nhớcác bộ phận

- Học sinh nhận biết các bộphận đó trên mô hình

- Học sinh độc lập suy nghỉ

và trả lời

- Học sinh xác định vị trí củakhoang ngực và khoangbụng trên hình vẽ

I Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

- Cơ thể người gồm 3phần: đầu, thân và tay chân

- Chia thành 2 khoang:

+ Khoang ngực: chứatim, phổi

+ Khoang bụng: chứa dạdày, ruột, gan, tụy, thận,bóng đái và cơ quan sinh sản

cấu tạo và sự sắp xếp các cơ

quan, hệ cơ quan của người

- Gọi đại diện mỗi nhóm

lên điền vào bảng phụ

- Cơ hoành

- Tim, phổi

- Dạ dày, ruột, gan, tụy, thận,bóng đái và cơ quan sinhsản

Trang 4

? Ngoài các hệ cơ quan

trên trong cơ thể còn có các

hệ cơ quan nào?

phối hợp của các cơ quan.

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin và phân tích sơ đồ

2-3 SGK/9 thực hiện lệnh

II/9

- Giải thích sự điều hòa

bằng TK và điều hòa băng

- Học sinh đọc thông tin

- Các mũi tên (→) từ hệ thầnkinh tới các cơ quan thể hiệnvai trò chỉ đạo, điều hòa của

cơ chế TK và cơ chế thểdịch

- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào, nhân

- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tranh sơ đồ

3 Giáo dục:

Thái độ yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học

1 Giáo viên :

Trang 5

Giáo án sinh học 8

Tranh vẽ cấu tạo tế bào Sơ đồ hình 3.2

Bảng phụ về chức năng các bộ phận của tế bào.

2 Học sinh:

Vẽ cấu tạo tế bào vào vở

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Câu hỏi sách giáo khoa

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:(1’) Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào

Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo vàhoạt động sống của cơ thể?

đảm bảo mối liên hệ giữa tế

bào với màng và dịch mô

Thành phần cơ bản của

NST trong nhân là AND

(axit điôxiribônuclêic) AND

→ trình bày cấu tạo 1 tế bào

Quan sát nghiên cứu bảng3.1 theo nhóm, thảo luận trảlời:

I Cấu tạo tế bào:

Gồm:

- Màng sinh chất

- Chất tế bào: lưới nộichất, ribôxôm, ti thể, bộ máygôngi, trung thể gọi là cácbào quan

- Nhân:

+ Nhiễm sắc thể+ Nhân con

II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Yêu cầu học sinh nghiên

- Chất tế bào: thực hiện cáchoạt động sống của tế bào

- Nhân: điều khiển mọi hoạt

Trang 6

Giáo án sinh học 8

6'

? Lưới nội chất có vai trò

gì trong hoạt động sống của

hiện trao đổi chất để tổng

tổng hợp nên chất riêng của

tế bào

+ Ti thể phân giải vật chất

để tạo năng lượng cần cho

mọi hoạt động sống của tế

phần hóa học của tế bào.

- Yêu cầu học sinh đọc

phần hóa học của tế bào So

với các nguyên tố hóa học có

trong tự nhiên?

? Từ nhận xét đó có thể rút

ra kết luận gì?

→ Tổng hợp và vận chuyểncác chất

→ ti thể

→ thực hiện trao đổi chất

- Thảo luận rút ra mối quan

→ Điều đó chứng tỏ: cơ thểluôn có sự trao đổi chất vớimôi trường

sống của tế bào, giữ chứcnăng di truyền

III Thành phần hóa học của tế bào: Gồm:

1 Chất hữu cơ

- Prôtêin: C,H,O,N,S,P

- Gluxit: C,H,O (2H:1O)

- Lipit: C,H,O (H,O thayđổi tùy loại lipit)

- Axit nuclêic: AND,ARN

2 Chất vô cơ:

Gồm: Các loại muốikhoáng như: Fe, Ca, K, Na

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

6’ *Hoạt động 4: Tìm hiểu

hoạt động sống của tế bào:

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ

sơ đồ hình 3.2 trả lời câu

- Thực hiện sự trao đổi

Trang 7

Giáo án sinh học 8

? Mối quan hệ cơ thể với

môi trường thể hiện như thế

nào?

? Thực hiện lệnh ► IV

SGK

* Giáo viên rút ra kết luận:

Như vậy mọi hoạt động sống

của cơ thể đều liên quan đến

hoạt động sống của tế bào

nên tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể

→ Dựa vào sơ đồ các nhómrút ra được các chức năngcủa tế bào

chất và năng lượng, cung cấpnăng lượng cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể

- Tế bào phân chia giúp

cơ thể lớn lên tới giai đoạntrưởng thành và sinh sản

- Giúp cơ thể phản ứngvới kích thích

4 Củng cố và đánh giá:(5’)

- Làm câu hỏi 1: thảo luận theo nhóm

- Gọi học sinh trình bày lại cấu tạo của tế bào và chức năng của các bộ phận

- Trình bày được khái niệm mô

- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng từng loại mô

II Phương tiện dạy học:

Giáo viên: Tranh các loại mô: hình 4.1 - 4 SGK

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)Giải thích vì sao tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ th

3 Bài mới : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành

những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thểchúng ta có những loại mô nào? Bài này giải quyết câu đó

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

5’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu

khái niệm mô?

- Giáo viên thông báo nội

dung SGK

- Yêu cầu học sinh thực

hiện lệnh ►.I:

? Giải thích vì sao tế bào có

- Học sinh nghiên cứu SGK

→ Tế bào biểu bì, tế bàotuyến, tế bào thần kinh

→ Chính do chức năng khác

I Khái niệm mô:

Mô là tập hợp các tế bàochuyên hóa, có cấu trúcgiống nhau, cùng thực hiện 1chức năng nhất định

Trang 8

Trong quá trình phát triển

phôi, các phôi bào có sự phân

hóa để tạo thành các cơ quan

- Học sinh quan sát tranh

→ Các tế bào xếp sát nhautạo thành lớp rào bảo vệ

II Các loại mô: 4 loại

1 Mô biểu bì:

- Cấu tạo: gồm các tế bàoxếp sát nhau

- Vị trí: bao phủ phầnngoài cơ thể (da) lót trong cơquan rỗng (ống nội quan,ruột, bóng đái, thực quản, khíquản, khoang miệng )

- Chức năng: bảo vệ, hấpthụ, tiết

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Giáo viên giới thiệu: tiết các

chất cần thiết cho cơ thể

(tuyến nước bọt, tuyến nội

tiết ) hay bài xuất những

chất không cần thiết (tuyến

mồ hôi)

- Yêu cầu học sinh quan sát

4.2, trả lời câu hỏi:

? Mô liên kết có cấu tạo và

chức năng như thế nào?

- Yêu cầu học sinh thực

? Có mấy loại mô cơ?

? Hình dạng, cấu tạo tế bào

có vân và tế bào cơ tim có gì

giống nhau và khác nhau ở

- Học sinh quan sát tranh

→ Học sinh nghiên cứu SGK

và trả lời

→ Máu thuộc loại mô liênkết Coi huyết tương là chấtnền, nguốn gốc các tế bàomáu được tạo ra từ các tế bàogiống như nguồn gốc tế bàosụn, xương

- Học sinh thảo luận nhóm vàtrả lời

→ 3 loại

→ Giống: hình dạng các tếbào dài, có nhiều nhân, cóvân ngang

2 Mô liên kết:

- Cấu tạo: gồm tế bàonằm rải rác trong chất nền

- Chức năng: nâng đỡliên kết (máu vận chuyển cácchất)

- Vị trí: dưới lớp da, gân,dây chằng, sụn, xương

3 Mô cơ:

- Cấu tạo : gồm những tếbào có hình dạng dài xếpthành lớp, bó

- Chức năng: co, dãn tạonên sự vận động của các cơquan và cơ thể

- Gồm 3 loại:

+ Mô cơ vân

Trang 9

Giáo án sinh học 8

những điểm nào?

? Tế bào cơ trơn có hình

dạng và cấu tạo như thế nào?

→ Tế bào dài → đặc điểmnày giúp cơ thực hiện tốtchức năng co cơ nhờ co dãnđược

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh trả lời

+ Mô cơ trơn+ Mô cơ tim

- Vị trí: gắn vào xươngthành ống tiêu hóa, mạchmáu, bóng đái, tử cung, tim

4 Mô thần kinh:

- Cấu tạo: gồm các tế bàothần kinh (nơron) và các tếbào thần kinh đệm Nơron cóthân nối với sợi trục và sợinhóm

- Chức năng:

+ Tiếp nhận kích thích

+ Dẫn truyền xung thầnkinh

+ Xử lí thông tin+ Điều hòa hoạt độngcủa các cơ quan

- Vị trí: nắm ở não phải,tận cùng các cơ quan

- Khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân, đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn

Câu 4: Chân giò lợn gồm:

- Mô biểu bì (da)

- Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu

- Mô cơ vân

- Mô thần kinh

5 Dặn dò:(1’)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Chuẩn bị bài 5 thực hành: 1 con ếch, 1 miếng thịt lợn nạc tươi, khăn lau/ nhóm

Tuần 3: tháng 9 năm 2009

Tiết 5: Th c hành: Quan sát t  bào và mô ự ế

I Mục tiêu:

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn,

mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào: màng sinh, chất tế bào và nhân

Trang 10

Giáo án sinh học 8

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị như SGK

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phương pháp làm tiêu bảng mô cơ vân

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’ )

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Kể tên các loại mô đã học?

- Mô liên kết có đặc điểm gì?

- Tế bào biểu bì, tế bào cơ có gì khác nhau?

3 Bài mới : Để kiểm chứng những điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và

Mục tiêu của bài thực hành

- Yêu cầu trọng tâm của

- Giáo viên lưu ý học sinh

quan sát tiêu bản đối chiếu

- Học sinh theo dõi và nắmvững các bước cần làm

- Nhắc lại tóm tắt phươngpháp làm tiêu bản

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm thực hiện

- Nắm được các đặc điểmcủa hình vẽ, vừa quan sátvừa vẽ

4 Củng cố : (6’)

- Hoàn thành bản thu hoạch và vệ sinh

-Nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp trật tự nơi làm việc của nhóm

5 Dặn dò:(2’)

Chuẩn bị bài mới

Trang 11

Giáo án sinh học 8

Tiết 6: Phản xạ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron

- Nêu rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát kênh hình vẽ, thông tin nắm bắt kiến thức

Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

II Phương tiện dạy học:

Giáo viên: Tranh hình SGK

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’) Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh

3 Bài mới : Khi sờ tay vào vật nóng → tay ta rụt lại.

Nhìn thấy quả chanh → nước bọt tiết ra Hiện tượng rụt tay và tiết nước bọt được gọi là gì? Nội dung bài 6

- Yêu cầu học sinh thực

hiện lệnh ►.I: Dựa vào

- Giáo viên giải thích: Sợi

trục có bao Miêlin tức là sợi

trục có vỏ bằng chất miêlin

bọc quanh như vỏ dây điện

Bao Miêlin tạo nên những eo

chứ không phải là nối liền

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin I SGK để thực

hiện lệnh ► ở cuối mục I

- Giáo viên giải thích: Các

kích thích của môi trường

ngoài hoặc môi trường trong

tác động vào thân và các sợi

nhánh làm xuất hiện xung

thần kinh rồi lan truyền theo

trục tới đầu mút để chuyển

qua xinap, tới nơ ron tiếp

- Học sinh nhớ lại kiến thức

cũ trả lời:

→ Gồm các tế bào thần kinh(nơron) và tế bào thần kinhđệm

→ Học sinh quan sát vànghiên cứu H6.1+ kiến thức

cũ trả lời

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK, tự ghi nhớ kiếnthức

I Cấu tạo và chức năng của nơron:

1 Cấu tạo: gồm:

- Thân: chứa nhân, xungquanh là tua ngắn gọi là sợinhánh

- Tua dài: sợi trục có baoMiêlin, nơi tiếp nối (diện tiếpxúc) của sợi trục ở nơron nàyvới nơron khác gọi là xinap

2 Chức năng: SGK

3 Các loại nơron:

Vị trí Chức năng1

2

3

Trang 12

Xung thần kinh: Luồng

thần kinh lan truyền theo sợi

trục của nơ ron dưới dạng

những chuỗi xung điện, có u:

40-100 milivon, v khác nhau

ở mỗi loài

? Nơron có chức năng gì?

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin SGK làm theo

nhóm câu hỏi sau:

?: Lập bảng trình bày vị trí

và chức năng của các loại nơ

ron?

? Có nhận xét gì về hướng

dẫn truyền xung thần kinh ở

nơ ron hướng tâm và nơron li

tâm?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

các thành phần của cung

phản xạ và vòng phản xạ:

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin 1 thực hiện

lệnh ► 1

? Phản xạ là gì? Cho ví dụ

về phản xạ ở người và động

vật

- Giáo viên giới thiệu: Mọi

hoạt động của cơ thể đều là

của tim khi lao động; sự

tiết mồ hôi khi trời nóng, da

tái lại (do co mạch dưới da

khi trời lạnh) đều là các

phản xạ

? Nêu sự khác biệt giữa phản

xạ ở động vật với hiện tượng

và điền vào bảng theo mẫu

Đại diện nhóm trả lời

- Hướng dẫn truyền của 2nơron này ngược nhau

+ Nơron hướng tâm cảmgiác: dẫn truyền xung thầnkinh hướng về trung ương

+ Nơron vận động (li tâm):

dẫn truyền xung thần kinh từTrung ương đến cơ quan trảlời

- Đọc thông tin trao đổinhóm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời vàcho ví dụ

Ví dụ: phản xạ đầu gối

- Phản xạ là phản ứng của cơthể có sự tham gia của hệthần kinh Còn cảm ứng ởthực vật không do thần kinhđiều khiển, ví dụ: hiện tượng

II Cung phản xạ:

1 Phản xạ: là phản ứng của

cơ thể trả lời kích thích từmôi trường dưới sự điềukhiển của hệ thần kinh

2 Cung phản xạ:

- Cung phản xạ là đườngdẫn truyền xung thần kinh từ

cơ quan thụ cảm qua trungương thần kinh đến cơ quanphản ứng

- Cung phản xạ để thựchiện phản xạ

- Cung phản xạ gồm 5thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm

+ 3 nơron: hướng tâm

trung gian

li tâm+ Cơ quan phản ứng

Trang 13

Giáo án sinh học 8

bộ phận nào? → Hệ thần

kinh

cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu

là những thay đổi về trươngnước ở các tế bào gốc lá

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trong SGK, quan

sát hình 6.2/21 Trao đổi

nhóm thực hiện lệnh ► 2/21

? Có những loại nơ ron nào

tham gia vào cung phản xạ?

ương thần kinh có thể biết

được phản ứng của cơ thể đã

đáp ứng được kích thích hay

chưa?

Ví dụ: Khi ngứa, ta đưa tay

lên gãi Có thể động tác gãi

lần đầu chưa đúng chổ ngứa

Thông tin ngược báo về

trung ương tình trạng vẫn

ngứa Trung ương phát lệnh

thành xung thần kinh theo

dây li tâm tới các cơ tay để

điều chỉnh giúp tay gãi đúng

- Cá nhân đọc thông tin, traođổi nhóm, trả lời

- 3 nơron tham gia vào 1cung phản xạ:

nơron: hướng tâm

trung gian

li tâm

- Gồm: cơ quan thụ cảm; 3nơron (hướng tâm, trunggian, li tâm) và cơ quan trảlời (cơ quan phản ứng)

- Con đường dẫn truyền xungthần kinh từ cơ quan thụcảm, qua trung ương thầnkinh tới cơ quan cảm ứng (cơhoặc tuyến)

- để thực hiện phản xạ

- Học sinh nêu ví dụ

- Học sinh nêu được

- Cơ thể biết được phản ứng

đã đáp ứng được yêu cầu trảlời kích thích hay chưa lànhờ có thông tin ngược từ cơquan thụ cảm cũng như thụquan trong cơ quan phản ứngtheo dây hướng tâm về trungương thần kinh Nếu chưađáp ứng được thì trung ươngtiếp tục phát lệnh để điềuchỉnh phản ứng theo dây litâm tới cơ quan trả lời

Trang 14

Giáo án sinh học 8

chổ ngứa Như vậy các xung

thần kinh ở phản xạ gãi đúng

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

chổ ngứa đã dẫn truyền theo

các nơ ron tạo nên 1 vòng

khép kín là vòng phản xạ

- Giáo viên kết luận: Như

vậy phản xạ được thực hiện 1

cách chính xác là nhờ các

luồng thông tin nguợc báo về

trung ương để có sự điều

như thế nào trong đời sống

- Học sinh trình bày được

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập cấu tạo bộ xương của Thỏ

- Phân biệt cấc loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo

- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo của các khớp đặc biệt khớp động

2 Rèn luyện: Kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp, khái quát, hoạt động nhóm.

3 Giáo dục: Ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương.

II Đồ dùng dạy học

- GV: mô hình xương người, xương thỏ Tranh các hình sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học:

Trang 15

Giáo án sinh học 8

Trong quá trình tiến hóa, sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ bộxương nhiệm vụ đề ra khi học chương này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xương thích nghi với

tư thế đứng thẳng và lao động Cách giữ gìn vệ sinh cơ xương

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

của hệ xương trên cơ thể

- Giảng về xương, cấu tạo

hộp sọ, cấu tạo của cột sống

và lồng ngực dựa vào tranh

về cấu tạo khác nhau

của đai vai và đai hông

sự sắp xếp và đặc điểm

hình thái của xương cổ tay,

cổ chân, bàn tay và bàn chân

Bổ sung 1: Giáo viên kết

- Học sinh thảo luận nhóm

→ Đại diện trả lời

→ Học sinh quan sát tranhthảo luận và trả lời

→ Học sinh quan sát tranh

mô hình và trả lời

I Các phần chính của bộ xương:

1 Chức năng của bộxương:

- Tạo nên bộ khung giúp

cơ thể có hình dáng nhất định(dáng đứng thẳng)

- Làm chổ bám cho cơgiúp cơ thể vận động

- Bảo vệ các bộ phậnquan trọng trong cơ thể như:

não trong hộp sọ, tủy sốngtrong cột sống và tim phổitrong lồng ngực và các nộiquan khác

+ Lồng ngực: xươngsườn, xương ức -Xương chi:

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

? Bộ xương người thích

nghi với dáng đứng thẳng thể

hịên như thế nào?

- Giáo viên giới thiệu đặc

điểm của xương tay và xương

chân (phần thông tin bổ

sung)

2

- Giáo viên nêu nhận xét:

sự khác nhau của xương tay

và xương chân là kết quả của

sự phân hóa tay và chân

trong quá trình tiến hóa thích

→ Cột sống có 4 chổ congtạo thành 2 chữ S; Các phầnxương khớp phù hợp, lồngngực nở rộng sang 2 bên -tay giải phóng

Học sinh rút ra

+ Đai xương: Đai vai,đai hông

+ Các xương: Xươngcánh, ống, bàn, ngón tay,xương đùi, ống, bàn, ngónchân

Trang 16

? Có mấy loại xương?

? Dựa vào đâu để phân biệt

? Dựa vào cấu tạo khớp đầu

gối hãy mô tả 1 khớp động?

? Theo em trong bộ xương

người loại khớp nào chiếm

nhiều hơn? Điều đó có ý

nghĩa như thế nào đối với

hoạt động sống của con

người

- Quan sát tranh nghiên cứuthông tin SGK và trả lời câuhỏi

- Học sinh tự nghiên cứuSGK và quan sát H7.4/26 trảlời

- Học sinh trao đổi nhómquan sát H7.4 A,B để trả lời

→ Khớp động cử động linhhoạt và dễ dàng hơn khớpbán động - Do đặc điểm cấutạo

- Khớp động và bán động

→ Giúp người vận động vàlao động

II Phân biệt các loại xương:

Dựa vào hình dạng chia 3loại xương:

- Xương dài

- Xương ngắn

- Xương dẹtIII Các khớp xương:

+ Khớp bán động:

Diện khớp phẳng vàhẹp

Giữa hai đầu xương làđĩa sụn

→ hạn chế cử động

+ Khớp bất động: Đườngnối giữa 2 xương là hình răngcưa khít với nhau

→ không cử động được

4 Củng cố:(7’)

- Câu 1: Xác định trên hình vẽ hoặc mô hình các phần của bộ xương, các khớp xương?

- Câu 2: Chức năng của bộ xương là gì?

- Đọc phần ghi nhớ

5 Dặn dò:(1’)

Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

Đọc mục “em có biết “

Mỗi nhóm chuẩn bị 1 xương đùi ếch, diêm

Trang 17

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, hình, thí nghiệm - tìm ra kiến thức.

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

3 Giáo dục : Ý thức bảo vệ xương liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh H 8.1-4

- Xương đùi ếch

- Đoạn dây đồng, panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch a xít HCl 10%

- Học sinh: - Xương đùi ếch

III Hoạt động dạy học:

Nội dung của bài 8 “ Cấu tạo và tính chất của xương” sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu

cấu tạo và chức năng của

xương:

? Sức chịu đựng rất lớn của

xương có liên quan gì đến

cấu tạo của xương?

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin SGK quan sát

H8.1-2, trả lời câu hỏi:

? Xương dài có cấu tạo như

thế nào?

? Cấu tạo hình ống, nan

xương ở đầu xương xếp vòng

cung có ý nghĩa gì đối với

chức năng nâng đỡ của

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin + Quan sát H 8.1, 8.2 +thảo luận nhóm:

→ gồm 2 phần:

- đầu xương

- thân xương

→ + Cấu tạo hình ống làmcho xương nhẹ, vững chắc+ Nan xương xếp vòngcung có tác dụng phân tánlực làm tăng khả năng chịulực

→ Người ta vận dụng vào kĩthuật xây dựng đảm bảo độ

I Cấu tạo của xương

1 Cấu tạo xương dài: BảngSGK

2 Chức năng của xươngdài: SGK

3 Cấu tạo xương ngắn vàxương dẹt

Trang 18

Giáo án sinh học 8

liên tưởng tới kiến thức nào

trong đời sống

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh nhận thức cấu tạo và

chức năng của xương

bền vững mà tiết kiệm đượcnguyên vật liệu: làm trụ cầu,tháp Epphen, vào cửa

- Yêu cầu học sinh ngiên

cứu thông tin và quan sát

H8.4 SGK, chú ý tới vị trí

của sụn tăng trưởng

? Nghiên cứu H8.5, nêu kết

quả sụn tăng trưởng sau vài

- Giáo viên bổ sung: Các tế

bào ở sụn tăng trưởng phân

chia và hóa xương làm xương

dài ra Đến tuổi trưởng thành,

sự phân chia của sụn tăng

trưởng không còn thực hiện

được nữa, do đó người không

cao thêm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu

thành phần hóa học và tính

chất của xương:

- Hướng dẫn học sinh biểu

diễn thí nghiệm trong SGK

→ làm cho xương dài ra

- Đại diện nhóm thực hiện vàđưa ra nhận xét

- Xương to ra: nhờ sự to racủa các tế bào màng xương

III Thành phần hóa học và tính chất của xương.

- Thành phần hữu cơ: làchất kết dính và đảm bảo tínhđàn hồi của xương

→ cốt giao

- Thành phần vô cơ: Canxi

và photpho làm tăng độ cứngrắn của xương

Trang 19

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ.

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh hình nhận biết kíên thức

- Tổng hợp, phân tích, khái quát

- Hoạt động nhóm, vệ sinh

3 Giáo dục: Ý thức bảo vệ hệ cơ.

II Chuẩn bị: đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ H 9.1 đến 9.4 SGK

- Tranh vẽ hệ cơ người; “sơ đồ một đơn vị cấu trúc của tế bào” ở SGV

III Họat động dạy học:

1.Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’) câu hỏi SGK.

3 Bài mới:

Vì sao cơ được gọi là cơ xương? Vì cơ đính vào xương để thực hiện chức năng vận động

dựa vào vị trí bám và chức năng của các nhóm cơ chính:

- Cơ đầu cổ: cơ mặt, cơ nhai, cơ quay cổ

- Cơ thân:cơ ngực (thực hiện chức năng vận động cánh tay, hít thở), cơ lưng, cơ bụng,cơ hoành

- Nhóm cơ chi:

+ Cơ chi trên: cơ đai vai, cơ cánh tay, cơ cẳng tay, cơ bàn tay

+ Cơ chi dưới: cơ hông, cơ đùi, cơ cẳng chân, cơ bàn chân

Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu cấu tạo và tính chất của cơ thông qua nhóm cơ chi

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

13’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu

cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

- Sử dụng tranh vẽ hệ cơ

người giới thiệu vị trí bám

của cơ: Bắp cơ gồm nhiều bó

cơ, hai đầu có gân bám vào

xương, một đầu vào da; cũng

có cơ bám vào 2 vùng da

khác nhau

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin SGK quan sát

H9.1 + thảo luận nhóm:

? Bắp cơ có cấu tạo như thế

nào?

? Tế bào cơ có cấu tạo như

- Học sinh quan sát tranh

- Nghiên cứu thông tin +quan sát tranh thảo luậnnhóm trả lời

+ ngoài bó cơ: màng liên kết

+ Trong bó cơ: có nhiều sợicơ

- Hai đầu bắp cơ có gân thon

- Phần giữa phình to - bụngcơ

* Tế bào cơ (sợi cơ): Tế bào

cơ gồm nhiều đoạn, mỗiđoạn là một đơn vị cấu trúcgiới hạn bởi hai tấm Z

- Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ:

Trang 20

Giáo án sinh học 8

thế nào?

- Giáo viên nhận xét câu trả

lời của học sinh Giáo viên

giải thích, kết hợp với tranh

sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế

- Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm phản xạ đầu gối theo

nhóm và quan sát H9.3 thấy

có hiện tượng gì?

? Quan sát kỷ H9.3 mô tả

cơ chế của phản xạ đầu gối

dựa vào đó giải thích cơ chế

phản xạ đầu gối?

? Gập cẳng tay sát với cánh

tay, em thấy bắp cơ ở trước

cánh tay thay đổi như thế

nào?

Vì sao có sự thay đổi đó?

(gợi ý: vận dụng cấu tạo của

sợi cơ để giải thích)

- Yêu cầu học sinh rút ra

kết luận về tính chất của cơ?

? Cơ co chịu ảnh hưởng của

cơ quan nào?

- SGK

- Học sinh quan sát H9.3,thấy có hiện tượng chân của

ta đá lên phía trước nghĩa là

cơ đùi co lại kéo căng chânlên

- Khi ta kích thích vào đùilàm phát sinh xung thần kinhchạy theo dây thần kinhhướng tâm truyền về tủysống rồi truyền sang các dâythần kinh li tâm chạy đến các

cơ ở mặt trước đùi làm cơnày co lại và chân bị giậtmạnh: đó là phản xạ đầu gối

- Bắp cơ trước cách tay khigập cẳng tay có sự thay đổi

về độ lớn Bắp cơ ngắn lại khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ

-cơ dày làm cho tế bào -cơngắn lại

- Cơ 2 đầu ở cánh tay co

II Tính chất của cơ:

- Tính chất của cơ là co vàdãn cơ

- Cơ chế của sự co cơ: khi

có 1 kích thích (kim châm,dòng điện hay chất hóa học)tác động vào cơ quan thụcảm trên cơ thể sẽ làm xuấthiện xung thần kinh theo dâyhướng tâm về trung ươngthần kinh Trung ương thầnkinh phát lệnh theo dây litâm tới cơ làm cơ co, các tơ

cơ mãnh xuyên sâu vào vùngphân bố của tơ cơ dày làmcho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tốidày lên, do đó bắp cơ ngắnlại và to về bề ngang

III Ý nghĩa của hoạt động

co cơ:

- Co cơ làm xương cử độngdẫn tới sự vận động của cơthể

- Trong sự vận động của cơthể có sự phối hợp nhịpnhàng giũa các cơ

Trang 21

Giáo án sinh học 8

hoạt động co, dãn cơ giữa 2

đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ

duỗi) ở cánh tay?

- Giáo viên kết luận lại

nâng cẳng tay về phía trước,

cơ tam đầu co thì duỗi cẳngtay ra

- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển

- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ dó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập TDTT

và lao động

2 Kỹ năng :

- Thu thập thông tin, phân tích, khái quát

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lý thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể

3 Giáo dục : Ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện cơ.

II Chuẩn bị:

Máy ghi công của cơ và các loại quả cân

III Họat động dạy học:

hoạt động của cơ và nghiên

cứu công của cơ:

- Yêu cầu học sinh làm việc

- co; lực đẩy; lực kéo

- Hoạt động của cơ tạo ra lực(làm di chuyển vật hay mangvác vật) - tức là sinh ra công

I Công cơ:

- Khi cơ co tạo ra 1 lực tácđộng vào vật, làm vật dichuyển thì cơ đã sản ra 1 công

Trang 22

Giáo án sinh học 8

12’

- Giáo viên nhận xét: Khi

cơ co tạo ra 1 lực để sinh

công

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin 1:

? Công của cơ được tính

như thế nào?

? Tính công sinh ra khi kéo

1 gàu nước nặng 5 Kg từ đáy

giếng lên, khoảng cách mặt

nước lên thành giếng là 10m

+ Khối lượng của vật

II Sự mỏi cơ.

- Mỏi cơ là hiện tượng cơlàm việc nặng và lâu thì biên

độ co cơ giảm:

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Máy ghi công cơ đơn

giản

- Yêu cầu học sinh thảo

luận hoàn thành bảng 10

- Yêu cầu học sinh thảo

luận các câu hỏi ở II/SGK

? Hãy cho biết với m như

thế nào thì công cơ sản ra lớn

nhất?

? Khi ngón tay trỏ kéo rồi

thả quả cân nhiều lần, có

sao như vậy?

? Hiện tượng biên độ co cơ

giảm dần khi làm việc quá

- Giáo viên kết luận:

? Mỏi cơ ảnh hưởng như

thế nào đến sức khỏe và lao

động?

? Như vậy cần phải làm gì

để cơ không bị mỏi, lao động

học tập có kết quả? (năng

suất lao động cao)

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Khi khối lượng thích hợp

- Nếu ngón tay co rồi thảnhiều lần thì biên độ co cơgiảm - ngừng

- mệt Vì cơ làm việc quá sứcthì biên độ co cơ giảm dẫntới cơ bị mệt - sự mỏi

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK, thảo luận nhóm

- Cảm thấy mệt mỏi, nhứcđầu, buồn ngủ - lao độnggiảm

- Xoa bóp cho máu lưu thôngnhanh

→ + làm việc nhịp nhàng,vừa sức tức là đảm bảo khối

+ dẫn tới cơ bị mệt

+ hay ngừng hẳn

1 Nguyên nhân của sự mỏicơ:

- Lượng O2 cung cấp cho

cơ thiếu - năng lượng sản ra ít

mà axít lactic tăng và tích tụ đầu độc cơ - cơ mỏi

Thiếu chất dinh dưỡng

2 Biện pháp chống mỏi cơ:

- Nghỉ ngơi hít thở sâu kếthợp với xoa bóp uống nướcđường

- Để lao lao động có năngsuất cao cần:

+ Làm việc nhịp nhàng,vừa sức, tinh thần thoải máivui vẽ

+ Rèn luyện thân thểthường xuyên ( lao độngTDTT)

Trang 23

Giáo án sinh học 8

10’ * Hoạt động 3: Nên rèn

luyện cơ như thế nào?

- Yêu cầu học sinh thảo

luận trả lời các câu hỏi ở

phần lệnh SGK

-Với học sinh cần đảm bảo

việc rèn luyện cơ như thế nào

để có kết quả

lượng và nhịp co cơ thíchhợp

+ Rèn luyện thân thể thườngxuyên qua lao động, TDTT

sẽ làm tăng dần khả năng co

cơ và sức chịu đựng của cơ

- Học sinh: thường xuyên tậpthể dục buổi sáng, thể dụcgiữa giờ tham gia các mônthể thao như chạy, nhảy,

- Tăng thể tích của cơ

- Tăng lực co cơ và làm việcdẻo dai

- Xương thêm cứng rắn, pháttriển cân đối làm tăng năng lựchoạt động của các cơ quan:

tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa vàlàm cho tinh thần sảng khoái

4 Củng cố:(7’)

- Sử dụng 2 câu hỏi 1 và 2 ở cuối bài để củng cố

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương

- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về

cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, tư duy logic

- Nhận biết kiến thức qua kênh hình, kênh chữ

Trang 24

Giáo án sinh học 8

Chúng ta biết rằng con người có nguồn gốc từ động vật có lớp thú nhưng trong quá trình tiến hóa conngười đã thoát khỏi động vật trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hóa, cơ thể người có nhiều biếnđổi, trong đó có sự biến đổi cuả hệ cơ xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vậnđộng ở người

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

15’

8'

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự

tiến hóa của bộ xương

người so vói xương thú qua

? Những đặc điểm nào của

bộ xương người thích nghi

với tư thế đứng thẳng và đi

bằng 2 chân?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự

tiến hóa của hệ cơ người so

với hệ cơ thú.

- Nghiên cứu thông tin,

quan sát H11.4 và tranh cơ ở

người, trao nhóm và trả lời

câu hỏi:

- Quan sát, đại diện nhóm trảlời nhóm khác nhận xét

- Đặc điểm về cột sống, lồngngực phát triển nở rộng, sựphân hóa xương tay và chânđặc điểm về khớp tay vàchân

- Trao đổi nhóm trả lời, đạidiện nhóm trả lời nhóm khác

II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú.

- Cơ tay: phân hóa làmnhiều nhóm nhỏ, cơ gập,duỗi tay, cơ co duỗi cácngón, đặc biệt cơ ở ngón cái

- Cơ chân lớn khỏe

- Cơ gập ngữa thân

-Cơ vận động lưỡi: phát triển.

Trang 25

Giáo án sinh học 8

5’

? Sự tiến hóa của hệ cơ ở

người so với hệ cơ ở thú thể

hiện như thế nào?

- Giáo viên nhận xét: Như

vậy hệ cơ người phân hóa

thành các nhóm nhỏ phù kợp

với các động tác lao động

khéo léo của con người

Trong quá trình tiến hóa do

ăn thức ăn chín, sử dụng các

công cụ ngày càng tinh xảo,

do phải đi xa để tìm kiếm

thức ăn, kết hợp với tiếng nói

và tư duy - con người đã

? Để xương và cơ phát triển

cân đối chúng ta cần phải làm

gì?

? Để chống cong vẹo cột

sống trong lao động và ọc tập

phải chú ý điểm gì?

- Giáo viên kết luận:

- Trao đổi nhóm, đại diện trảlời

III Vệ sinh hệ vận động:

* Để hệ cơ phát triển cânđối, xương chắc khỏe cần:

- Có chế độ dinh dưỡnghợp lý

- Tắm nắng ( để cơ thểchuyển hóa tiền vitamin Dthành vitamin D cơ thể mớichuyển hóa canxi để tạoxương)

Rèn luyện thân thể và vậnđộng vừa sức

* Để chống vẹo cột sốngphải chú ý:

- Mang vác vừa sức đều cả

2 vai, 2 tay

- Tư thế ngồi học làn việcngay ngắn không cúi gòlưng, không nghiêng vẹo

4 Củng cố:(7’)

- Làm phiếu học tập

- Đọc kết luận SGK

5 Dặn dò:(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm mục II SGK/40

Trang 26

Giáo án sinh học 8

Tiết 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

I Mục tiêu:

- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương

- Biết băng cố định xương cẳng tay khi bị gãy

II Chuẩn bị

- Mỗi nhóm hai thanh dẹt dài 30cm - 40 cm, rộng 4-5cm

Nẹp gỗ bào nhẵn, dày khoảng 0,6-1cm hoặc tre vót nhẵn có kích thước tương đương

- Bốn cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m, hoặc cuộn vải rộng 4-5cm

- Bốn miếng vải sạch, kích thước 20-40cm

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

2 Kiểm tra:(5’)

- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xương tay, chân do tai nạn giao thông Khi gặp những

trương hợp như vậy em giúp đỡ người bị tai nạn bằng cách nào?

Sơ cứu và băng chổ gãy

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

9’

20’

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên

nhân gãy xương:

- Trao đổi nhóm hãy cho biết:

? Nguyên nhân náo dẫn đến gãy

xương?

? Khi gặp người bị gãy xương

chúng ta cần ohải làm gì?

? VÌ sao nói khả năng gãy xương

liên quan đến lứa tuổi?

* Hoạt động 2: Tập sơ cứu và

băng bó:

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK/40.41

- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

- Yêu cầu học sinh trình bày các

thao tác băng bó

? Để bảo vệ xương khi tham gia

giao thông em cần lưu ý những

điểm gì?

- Giáo viên lưu ý: Khi gặp người

bị tai nạn gãy xương, chúng ta có

nên nắn lại chổ xương gãy không?

? Em cần làm gì khi tham gia

giao thông, lao động, vui chơi

tránh cho mình và cho người khác

không bị gãy xương

- Giáo viên kiểm tra

- Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét: Tai nạn, trèocây, chạy nhảy

- Học sinh thảo luận, trả lời

- Vì sự biến đổi tỉ lệ cốt giao

và chất vô cơ của xương theolứa tuổi

- + Đảm bảo an toàn giaothông

- Khi bị gãy xươngphải sơ cứu tại chổ

Không được nặn bópbừa bãi

2 Tập sơ cứu và băng bó.

Trang 27

Giáo án sinh học 8

4 Củng cố:(8’)

- Đánh giá kiểm tra các nhóm, cho điểm tốt

- Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương

- Phân biệt được thành phần cấu tạo của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Trình bày được vai trò của môi trường bên trong cơ thể

2 Kĩ năng:

- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình - phát hiện kiến thức

- Khái quát, tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

3 Giáo dục: Ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh tế bào máu, tranh phóng to H13.2/43

- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên, với chất chống đông

- Tranh về quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết

III Họat động dạy học:

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

8’

12’

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các

thành phần cấu tạo của máu.

- Quan sát ống nghiệm hoặc

mẫu máu có sẵn cho biết:

? Máu gồm những phần nào?

- Yêu cầu học sinh quan sát thí

nghiệm dùng chất chống đông

được kết quả tương tự

- Yêu cầu học sinh mỗi cá

nhân tự thu nhận và xử lý thông

tin, trao đổi nhóm làm bài tập

- Đại diện nhóm trả lời:

huyết tương, hồng cầu,tiểu cầu

I Máu

1 Thành phần cấu tạo củamáu:

Máu gồm: - Huyếttương: lỏng chiếm 55%

-Tế bào máu: đặc, đỏthẩm gồm: bạch cầu, hồngcầu, tiểu cầu chiếm 45%

- Đặc điểm các loại tếbào: SGK

2 Chức năng huyết tương và

Trang 28

Giáo án sinh học 8

năng của huyết tương và hồng

cầu:

? Huyết tương có vai trò gì

trong cơ thể? Để trả lời câu hỏi

này yêu cầu học sinh thực hiện

- Máu sẽ đặc lại

hồng cầu

- Huyết tương:

+ Các chất dinh dưỡnghooc môn, kháng thể, chấtthải – tham gia vào việcvận chuyển các chất nàytrong cơ thể

+ Có nước: duy trì máu

ở trạng thái lỏng để lưuthông dễ dàng trong mạch

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

8’

Khi cơ thể bị mất nước nhiều

(khi tiêu chảy, khi lao động nặng

ra mồ hôi nhiều ), máu cơ thể

lưu thông dễ dàng trong mạch

không?

Khi máu đặc lại thì sự vận

chuyển của nó trong mạch sẽ

như thế nào?

- Giáo viên chú ý: Lượng nước

trong cơ thể có thể khác nhau

nhưng lượng nước trong máu

bao giờ cũng giữ một tỉ lệ nhất

? Vì sao máu từ phổi về tim rồi

tới các tế bào có màu đỏ tươi,

còn máu từ các tế bào tim rồi tới

phổi có màu đỏ thẩm?

Hoạt động 3: Tìm hiểu môi

trương trong của cơ thể:

- Quan sát tranh trả lời câu hỏi:

- Trong huyết tương có cácchất dung dịch, hooc môn,kháng thể, muối khoáng,các chất thải - huyết tươngtham gia vào việc vậnchuyển các chất này trong

cơ thể

- Trong máu có hồng cầu,hồng cầu có Hb (huyết sắctố) có đặc tính khi kết hợpvới CO2 có màu đỏ thẩm

Mà máu từ phổi về timđược mang nhiều O2 nên

có màu đỏ tươi Máu từcác tế bào về tim mangnhiều CO2 nên có màu đỏthẩm

- Chỉ có tế bào biểu bì datiếp xúc với môi trườngngoài – các tế bào cơ,não do nằm ở các phần

- Hồng cầu: có Hb cókhả năng kết hợp với O2 vàCO2 để vận chuyển từ phổi

về tim tới các tế bào và từcác tế bào về tim rồi tớiphổi

Hb + CO2 - máu có màu đỏthẩm

II Môi trường trongcủa cơthể

Gồm máu, nước, mô, bạchhuyết

- Quan hệ của chúng

Máu nước mô

Trang 29

Giáo án sinh học 8

? Câu hỏi SGK

sâu trong cơ thể người,không được liên hệ trựctiếp với môi trường ngoàinên không thể trực tiếptrao đổi chất với môitrường ngoài

- Sự trao đổi chất của các

tế bào trong cơ thể ngườivới môi trường ngoài phảigián

bạch huyết

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

tiếp thông qua môi trườngtrong như sơ đồ H13

4 Củng cố:(4’)

a Qua bài này các em biết thêm được điều gì?

- Kết luận chung: Trả lời câu hỏi SGK

b Quan hệ giữa máu, nước mô, bạch huyết

- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch huyết tạo ra bạch huyết

- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu

- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiểm

- Trình bày khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

2 Kĩ năng:

- Thu thập kiến thức, quan sát tranh hình - phát hiện kiến thức

- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức

- Câu 1: Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu

- Câu 2: Môi trường trong có vai trò gì?

3 Bài mới:

Khi chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một vài hôm rồi khỏi, hay trong nách có hạch Vậy chân dođâu mà khỏi? Hạch ở trong nách là gì? Cơ thể tự bảo vệ mình như thế nào?

Trang 30

Giáo án sinh học 8

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu các

hoạt động chủ yếu của bạch

cầu trong bảo vệ cơ thể

chống lại các tác nhân gây

nhiễm:

- Yêu cầu học sinh tự nghiên

cứu SGK, trả lời câu hỏi:

hoạt động nào của bạch cầu?

- Thảo luận theo nhóm trả lời

- Học sinh nghiên cứu thảoluận nhóm trả lời

- Học sinh nghiên cứu tranh,thảo luận

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

- Sự thực bào là hiện tượngcác bạch cầu hình thànhchân giả bắt và nuốt các vikhuẩn vào trong tế bào rồitiêu hoá chúng - bảo vệ cơthể

+ Bạch cầu tham gia vào

sự thực bào Bạch cầu trungtính và đại thực bào (pháttriển từ bạch cầu mono)

- Tế bào lim phô B: Tiếtkháng thể kết dính khángnguyên – vô hiệu hoá khángnguyên - bảo vệ cơ thể

- Lim phô T: phá huỷ các

tế bào cơ thể bị nhiểm vikhuẩn, virút bằng cách nhândiện và tiếp xúc với chúng(theo cơ chế chìa khoá và ổkhoá), tiết ra các prôtêin đặc

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

? Nêu sự khác nhau giữa

miễn dịch tự nhiên và miễn

dịch nhân tạo?

- Giáo viên kết luận

- Đại diện nhóm trả lời

- Miễn dịch tự nhiên và miễndịch nhân tạo

- Thảo luận nhóm và trả lời

- Học sinh liên hệ thực tế vàbản thân: sởi, lao, ho

hiệu làm tan màng tế bàonhiễm và tế bào nhiễm bịphá huỷ - bảo vệ cơ thể

cơ thể có được một cách tựnhiên, bị động từ khi cơ thểmới sinh ra (miễn dịch bẩmsinh) hay sau khi cơ thể đãnhiễm bệnh (miễn dịch tậpnhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo: làkhả năng có được 1 cáchngẫu nhiên, chủ động khi cơthể chưa bị nhiễm bệnh tức

Trang 31

4 Củng cố:(8’) Thảo luận trả lời

a Nêu các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể và chúng tham gia bằng những cơ chế nào?

b Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

- Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là:

+ Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

+ Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu lim phô B thực hiện

+ Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện

- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

- Ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể

- Biết xử lý khi bị chảy máu giúp đỡ người xung quanh

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ

chế đông máu và vai trò của

I Đông máu:

1 Hiện tượng: Khi bị

Trang 32

Giáo án sinh học 8

nó:

- Nghiên cứu thông tin SGK

để tự thu nhận và quản lý

thông tin trả lời theo nhóm

? Sự đông máu có ý nghĩa gì

với sự sống của cơ thể?

? Sự đông máu liên quan tới

yếu tố nào của máu?

? Máu không chảy ra khỏi

mạch nữa là nhờ đâu?

? Tiểu cầu đóng vai trò gì

trong quá trình đông máu?

- Học sinh thảo luận trả lời

- Đông máu là một cơ chếbảo vệ của cơ thể Nó giúpcho cơ thể không bị mấtnhiều máu khi bị thương

- Liên quan đến hoạt độngcủa tiểu cầu là chủ yếu

- Nhờ búi tơ máu được hìnhthành ôm giữ các tế bào máulàm thành khối máu đông bịtkín vết rách ở mạch máu

+Bám vào vết rách và bámvào nhau để tạo thành núttiểu cầu bịt tạm thời vếtrách

+ Giải phóng chất giúp

thương đứt mạch máu - máuchảy ra một lúc rồi ngừngnhờ một khối máu bịt vếtthương

2 Cơ chế: Sơ đồ SGK

3 Khái niệm: Đông máu làhiện tượng hình thành khốimáu đông hàn kín vếtthương

4 Vai trò: Là cơ chế giúp

cơ thể tự bảo vệ chống mấtmáu khi bị thương

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

18’ * Hoạt động 2:Các nguyên

tắc truyền máu:

? Hồng cầu máu người cho

có loại kháng nguyên nào?

? Huyết tương máu của

người nhận có loại khoáng thể

- Giáo viên kết luận

hình thành búi tơ máu để tạothành khối đông

- A, B

- α- gây kết dính A

- β- gây kết dính B

- Đại diện nhóm trả lời

- Học sinh thảo luận trả lời

II Các nguyên tắc truyền máu:

a 1 Các nhóm máu:

b Có 4 nhóm máu:

c - A, B, AB, O: SGK

d 2 Các nguyên tắc cần tuânthủ khi truyền máu:

e - Lựu chọn nhóm máu chophù hợp (bằng cách làm xétnghiệm trước khi truyềnmáu)

f - Kiểm tra máu người cho

có mầm bệnh hay khôngtrước khi truyền

g

4 Củng cố:(5’) Thảo luận theo nhóm:

Câu 1: Đông máu có vai trò gì?

Câu 2: Khối máu đông hình thành liên quan đến hoạt động của yếu tố nào là chủ yếu?

Câu 3: Các nguyên tắc cần tuân thủ trước khi truyền máu là gì?

Trang 33

Giáo án sinh học 8

Tiết 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

Bằng những kiến thức đã học cho biết:

Hệ tuần hoàn máu gốm những thành phần cấu tạo nào?

Vậy máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì?

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

18’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

quát về hệ tuần hoàn máu:

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu kỹ H16.1 đối chiếu chú

thích, thảo luận theo nhóm trả

lời

? Hệ tuần hoàn máu gồm

những thành phần nào?

- Giáo viên rút ra kết luận

- Giáo viên thông báo có 2

máu qua tất cả các tế bào của

cơ thể, giúp tế bào trao đổi

chất

-Yêu cầu học sinh nghiên

cứu chú thích và quan sát tranh

H16.1 trả lời câu hỏi I/51

? Mô tả đường đi của máu

trong vòng tuần hoàn nhỏ và

- Học sinh nghiên cứu

- Học sinh quan sát tranh vàtrả lời

- Quan sát tranh và trả lời

- Quan sát tranh và trả lời

I.Tuần hoàn máu:

1 Vòng tuần hoàn nhỏ:

từ tâm thất phải qua độngmạch phổi – mao mạch phổi

Trang 34

trong vòng tuần hoàn lớn?

? Phân biệt vai trò chủ yếu

của tim và hệ mạch trong sự

tuần hoàn máu

- Yêu cầu học sinh quan sát

tranh và trả lời II thảo luận

nhóm

? Mô tả đường đi của bạch

huyết trong phân hệ lớn và

trong phân hệ nhỏ

? Vai trò của hệ bạch huyết?

- + Tim: co bóp tạo lực - đẩymạch đi qua các hệ mạch

+ Hệ mạch: dẫn máu từ tim(tâm thất) tới các tế bào của

cơ thể, rồi lại từ các tế bàotrở về tim (tâm nhĩ)

- Lưu chuyển máu trong toàn

cơ thể

- phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

- Quan sát tranh trả lời

- Quan sát tranh trả lời

– tĩnh mạch phổi - về tâmnhĩ trái

2 Vòng tuần hoàn lớn:

từ tâm thất trái - động mạchchủ - mao mạch phầntrên cơ thể và mao mạchphần dưới cơ thể; rồi từ maomạch phần trên cơ thể quatĩnh mạch chủ trên trở vềtâm nhĩ phải; từ các maomạch phần dưới qua tĩnhmạch chủ dưới cũng trở vềtâm nhĩ phải

3 Vai trò của hệ tuần hoànmáu:

Lưu chuyển máu trongtoàn cơ thể

II.Lưu thông bạch huyết:

1 Thành phần cấu tạo hệbạch huyết:

Mao mạch bạch huyết, mạchbạch huyết, hạch bạch huyết,ống bạch huyết

2 Đường đi của bạchhuyết:

- Trong phân hệ lớn: bắtđầu từ các mao mạch bạchhuyết của các phần cơ thể(nửa trên bên trái và toàn bộphần dưới cơ thể) - tĩnhmạch máu

- Phân hệ nhỏ: Bắt đầu từcác mao mạch bạch huyếtcủa nửa trên bên phải cơ thể

- tĩnh mạch máu

3 Vai trò của hệ bạchhuyết: cùng với hệ tuần hoànmạch thực hiện sự luânchuyển môi trường trong cơthể và tham gia bảo vệ cơthể

Trang 35

- Xác định được trên tranh, hình vẽ hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim.

- Phân biệt được các loại mạch máu

- Trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tư duy dự đoán

- Hình thành kiến thức từ tranh: quan sát, phân tích, tổng hợp rút ra nhận xét

Chúng ta đã biết tim đóng vai trò rất quan trọng

Vậy tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện được vai trò “bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuầnhoàn của mình

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu

tạo của tim:

- Yêu cầu học sinh nhớ lại

kiến thức củ để trả lời câu hỏi:

? Dự đoán xem ngăn tim nào

có thành cơ dày nhất, ngăn nào

có thành cơ mỏng nhất?

? Dự đoán xem giữa các

ngăn tim và giữa tim và các

mạch máu phải có cấu tạo như

thế nào để máu chỉ bơm theo 1

Tạo lực đẩy máu đi

- Học sinh thảo luận theonhóm

- Học sinh quan sát và trảlời

- Học sinh thảo luận đại diệntrả lời

- Học sinh thảo luận trả lời:

Tâm thất trái có thành cơ timgiầy nhất Tâm nhỉ phải cóthành cơ tim mỏng nhất

- Có van

I Cấu tạo tim:

- Vị trí: nằm giữa hai lá phổitrong lồng ngực, hơi lệch vềphía trái gần xương ức

- Màng tim bao bọc bênngoài tim, phần tâm thất lớngọi là đỉnh tim

- Cấu tạo trong tim:

+Tim được cấu tạo bởi cơtim và mô liên kết; có thành

cơ tâm thất dày hơn tâm nhĩ( tâm thất trái có thành cơdày nhất, tâm nhĩ trái dàyhơn tâm nhĩ phải)

+Giữa các ngăn tim( tâm nhĩvới tâm thất) và giữa tim vớicác mạch máu (động mạch)

có van để máu lưu thôngtheo một chiều

Trang 36

Giáo án sinh học 8

chiều?

? Tim có cấu tạo trong như

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

10’

10’

* Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu

tạo của mạch máu:

- Yêu cầu học sinh quan sát

H 17.2 thu thập thông tin, xử

lý thông tin qua câu lệnh 1,2

- Yêu cầu học sinh tự thu

nhận thông tin qua hình17.3 và

xử lí thông tin qua phần lệnh

1 Quan sát hình 17.3 cho

biết chu kì co dãn của tim kéo

dài bao nhiêu giây?

2 Trong mỗi chu kì:

+Tâm nhĩ làm việc bao

nhiêu giây?

+Tâm thất làm việc bao

nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu

giây?

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn

bao nhiêu giây?

3 Trung bình mỗi phút diễn

ra bao mhiêu chu kì co dãn tim

- Học sinh làm phiếu họctập

- Học sinh thảo luận theonhóm

- Trung bình khoảng 0.8giây

II Cấu tạo mạch:

(Phiếu học tập)

III Chu kì co dãn của tim:

Chu kì tim gồm 3 pha:

- Pha nhĩ co: 2 tâm nhĩ co,kéo dài 0,1s và đẩy máu tâmthất

- Pha thất co: 2 tâm thấtco,kéo dài 0,3s , đẩy máuvào động mạch phổi và độngmạch chủ

- Pha dãn chung: kéo dài0,4s : toàn bộ tim dãn ra,máu từ tĩnh mạch chuyểntâm nhĩ đến tâm thất

Các loại mạch máu Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích (chức năng)

1 Động mạch - Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và

cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch Lòngtrong hẹp hơn

- Thích hợp với chức năng dẫn máu

từ tim đến các cơ quan với vận tốccao, áp lực lớn

Trang 37

Giáo án sinh học 8

2 Tĩnh mạch

3 Mao mạch

- Thành cơ có 3 lớp với lớp mô liên kết

và cơ trơn mỏng hơn của động mạch

Lòng trong rộng Có van tim

- Nhỏ phân nhiều nhánh, thành mỏngchỉ có 1 lớp biểu bì Lòng trong hẹp

- Dẫn máu từ khắp các tế bào của cơthể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

- Toả rộng tới từng tế bào của các

mô, tạo điều kiện cho sự trao đổichất với tế bào

Tiết 19: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh thể hiện được các kiến thức đã học qua bài kiểm tra

- Vận dụng được kiến thức qua các dạng bài tập

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện tư duy, khái quát hoá

- Kĩ năng độc lập rèn luyện

3 Giáo dục:

- Ý thức nghiêm túc, tự giác trong làm bài

II Nội dung bài học:

III Đáp án:

Trang 38

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ hệ tim mặt

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng:

+ Thu thập thông tin từ tranh hình

+ Tư duy khái quát hoá

chuyển máu qua hệ mạch.

- Yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin SGK để thực

Giáo viên đánh giá

- Giáo viên lưu ý cho học

sinh : chính sự vận chuyển qua

→ Huyết áp tĩnh mạch rấtnhỏ mà máu vẫn vận chuyểnđược qua tĩnh mạch về tim

là nhờ hỗ trợ chủ yếu bởisức đẩy tạo ra do sự co bópcủa các cơ bắp quanh thànhtĩnh mạch, sức hút của lồngngực khi ta hít vào, sức hútcủa tâm nhĩ khi dãn ra, ởphần tĩnh mạch mà máu phảivận chuyển ngược chiềutrọng lực về tim còn được sự

hỗ trợ đặc biệt của các vangiúp máu không bị chảyngược

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin SGK trả lời câu hỏi

- Nhồi máu cơ tim, mỡ cao

I Sự vận chuyển máu qua

hệ mạch:

- Máu vận chuyển qua hệmạch nhờ: sức đẩy của tim ,

áp lực trong mạch và vận tốcmáu

- Huyết áp: áp lực của máulên thành mạch (do tâm thất

co dãn)

- Ở động mạch: Vận tốcmáu lớn nhờ sự co dãn củathành mạch

- Ở tĩnh mạch: máu vậnchuyển nhờ:

+Co bóp của các cơquanh thành mạch

+ Sức hút của lồng ngựckhi hít vào

+ Sức hút của tâm nhĩkhi dãn ra

Trang 39

Giáo án sinh học 8

nhiều, sốt cao

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

người bị bệnh tim mạch chưa?

Và như thế nào?

- Cần bảo vệ tim mạch như

thế nào?

- Giáo viên gọi đại diện từng

nhóm đưa ra câu trả lời

+ Không sử dụng các chấtkích thích có hại như thuốc

+ Cần tiêm phòng các bệnh

có hại cho tim mạch như:

thương hàn, bạch hầu vàđiều trị kịp thời các chứngbệnh như: cúm, thấp khớp

+ Hạn chế thức ăn có hạicho tim

- Tập thể dục thể thaothường xuyên, đều đặn, vừasức kết hợp với xoa bópngoài da

- Chất kích thích mạnh,thức ăn nhiều mỡ động vật

- Do luyện tập thể dụcthể thao quá sức

- Một số vi rút vi khuẩn

b Biện pháp bảo vệ và rènluyện hệ tim mạch:

- Tránh các tác nhân gâyhại

- Tạo cuộc sống tinh thầnthoải mái vui vẻ

- Lựa chọn cho mình mộthình thức rèn luyện phù hợp

- Cần rèn luyện thườngxuyên để nâng dần sức chịuđựng của tim mạch và cơ thể

4.Củng cố:(6’).

Trả lời câu hỏi bằng cách thảo luận nhóm

1 Máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?

2 Cần phải làm gì để có một hệ tim mạch khoẻ mạnh?

5 Dặn dò:(1’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 20: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU

- Giáo viên: băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm, sạch

- Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ theo nhóm các dụng cụ trên

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:(1’)

Trang 40

Giáo án sinh học 8

2.Bài cũ:(4’) Câu hỏi SGK.

3 Bài mới: Chúng ta đã biết vận tốc máu ở mỗi loại mạch là khác nhau, vậy khi bị tổn thương chúng ta xử

- Yêu cầu học sinh nêu biểu

hiện các dạng chảy máu: mao

- Giáo viên đánh gía kiểm tra

* Hoạt động 4: Thu hoạch.

- Yêu cầu học sinh tự làm ở nhà

rồi nộp báo cáo

- Giáo viên đánh giá và cho

điểm

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi ở cuối bài

Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời

- Các nhóm thực hiệntheo SGK

- Mẫu băng phải đủ cácbước, gọn, đẹp, khôngquá chặt cũng không quálỏng

- Các nhóm thực hiện

- Vị trí dây garo cách vếtthương không quá gầncũng không quá

- Mẫu băng phải bước,gọn, đẹp, không quá chặt,không quá lỏng

- Trình bày được cơ khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống

- Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

Ngày đăng: 02/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ về chức năng các bộ phận của tế bào. - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng ph ụ về chức năng các bộ phận của tế bào (Trang 5)
Hình   9.4   SGK   và   thảo   luận - Giao an SInh 8 ca nam
nh 9.4 SGK và thảo luận (Trang 20)
Hình thành búi tơ máu để tạo thành khối đông. - Giao an SInh 8 ca nam
Hình th ành búi tơ máu để tạo thành khối đông (Trang 32)
Hình 31.2 phân tích mối quan - Giao an SInh 8 ca nam
Hình 31.2 phân tích mối quan (Trang 65)
Bảng 35.1. Khái quát về cơ thể người. - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng 35.1. Khái quát về cơ thể người (Trang 68)
Bảng 35.6. Trao đổi chất và chuyển hoá - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng 35.6. Trao đổi chất và chuyển hoá (Trang 69)
Bảng   34.2   SGK,   thảo   luận - Giao an SInh 8 ca nam
ng 34.2 SGK, thảo luận (Trang 73)
Bảng phụ bảng 2, 3. - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng ph ụ bảng 2, 3 (Trang 76)
Bảng số liệu . - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng s ố liệu (Trang 77)
Hình thành nước tiểu. Thảo - Giao an SInh 8 ca nam
Hình th ành nước tiểu. Thảo (Trang 80)
Bảng dán các mảnh bìa. - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng d án các mảnh bìa (Trang 83)
Hình   43.1   và   kiến   thức   đã   học - Giao an SInh 8 ca nam
nh 43.1 và kiến thức đã học (Trang 87)
Bảng 44. voà vở bài tập. - Giao an SInh 8 ca nam
Bảng 44. voà vở bài tập (Trang 90)
Hình thành PXCĐK. - Giao an SInh 8 ca nam
Hình th ành PXCĐK (Trang 108)
Hình thành phản xạ có điều - Giao an SInh 8 ca nam
Hình th ành phản xạ có điều (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w