Bệnh cấp cứu ngoại khoathường gặp Biểu hiện rất đa dạng Tỷ lệ biến chứng đáng kể Không có một triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm để xác định được chính xác chẩn đo
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA CẤP
(Appendicitis)
BSNT Nguyễn Đức Tiến Giảng viên bộ môn ngoại – PTTH
Chuyên ngành: Tạo hình – Thẩm mỹ
SĐT: 0906.137.586
Trang 2 Bệnh cấp cứu ngoại khoa
thường gặp
Biểu hiện rất đa dạng
Tỷ lệ biến chứng đáng kể
Không có một triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm để xác định được
chính xác chẩn đoa
Trang 3GIẢI PHẪU HỌC
Trang 4MÔ HỌC
4 lớp:
Niêm mạc ruột thừa
Lớp dưới niêm mạc
Lớp cơ vòng bên trong nối tiếp với cơ manh tràng, lớp cơ dọc bên ngoài
Thanh mạc ở ngoài cùng.
Trang 5NGUYÊN NHÂN
VRT là do tắc nghẽn trong lòng ruột
thừa
– Tăng sản mạch bạch huyết
– Ứ đọng phân hay sỏi phân ), ký sing trùng đường ruột , hay hiếm hơn do vật lạ hay do
u
Trang 6 Đồng thời vi trùng trong lòng ruột thừa phát triển, tụ tập nhiều bạch cầu và tạo ra mũ và làm tăng thêm áp lực trong lòng ruột thư øa.
Trang 7GIẢI PHẪU BỆNH LÝ
Viêm ruột thừa xung huyết
Viêm ruột thừa mủ
Viêm ruột thừa hoại tử
Viêm ruột thừa thủng – vỡ
Trang 8TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Trang 9Triệu chứng toàn thân
Trang 10Triệu chứng toàn thân
Tiêu chuẩn của SIRS được thành lập vào năm 1992
– Nhiệt độ cơ thể dưới 36oC hoặc lớn hơn 38oC
– Nhịp tim lớn hơn 90 lần/phút
– Thở nhanh, với tần số hơn 20 lần/phút, hoặc phân áp riêng phần của CO2 trong máu động mạch thấp hơn 4.3 kPa (32 mmHg)
– Số tế bào bạch cầu ít hơn 4.000 tế bào/mm3 hoặc lớn hơn 12.000 tế bào/mm3, hoặc
có sự hiện diện của hơn 10% bạch cầu trung tính chưa trưởng thành.
Trang 12TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Trang 13Dấu cơ bịt (đau khi xoay trong đùi bên phải đang gấp)
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Trang 14Không thăm khám
trực tràng dễ đưa đến
việc chẩn đoán và
điều trị sai lầm.
Giúp ích trong
trường hợp RT vùng
chậu.
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Trang 15Chú ý: viêm ruột thừa trong thai kỳ
Trang 16CẬN LÂM SÀNG
Công thức bạch cầu:
80-85% người trưởng thành viêm ruột thừa có bạch cầu >10.000/mm3
Bạch đa nhân trung tính >75% (78%
Trang 17C-reactive protein
CRP là yếu tố phản ứng do gan sinh ra, trong giai đoạn cấp tính để đáp ứng lại tình trạng
nhiễm trùng.
Lượng CRP trong máu tăng
trong vòng 6-12 giờ sau khi có tình trạng viêm mô cấp tính.
Trang 18CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 21SIÊU ÂM
Đường kính ngoài > 7 mm, đè không xẹp, mất nhu động, hay có dịch chung quanh là các đặc tính của ruột thừa
viêm
Trang 22CT- Scanner bụng
CT bụng có độ nhạy và độ chính xác cao hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác.
Nhược điểm của CT là phải tiếp xúc với tia, thuốc cản quang sử dụng đường
tĩnh mạch có thể gây phản ứng phản vệ, nếu sử dụng cản quang đường uống thì
thời gian chờ dài hơn, và gây khó chịu cho bệnh nhân nếu sử dụng cản quang trong trực tràng.
Trang 23CT thường qui có độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 97%
Thêm cản quang đường uống hay đường tĩnh mạch gia tăng độ nhạy lên đến 96- 98%
CT xoắn ốc không có cản quang độ
nhạy lên đến 90% và độ đặc hiệu là
97%
CT- Scanner bụng
Trang 24CT- Scanner bụng
Trang 25CT- Scanner bụng
Trang 26CHẨN ĐOÁN
XÁC ĐỊNH
PHÂN BIỆT
GIAI ĐOẠN
THEO LỨA TUỔI
THEO GIẢI PHẪU BỆNH
Trang 30CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 31CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Các bệnh tiết niệu:
• - Sỏi niệu quản phải
• Viêm bàng quang
•
Trang 32CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
3.3 Bệnh sản phụ khoa:
- Viêm mủ vòi trứng
-U nang buồng trứng xoắn
- CNTC vỡ
- Vỡ các nang cơ năng: Vỡ
nang hoàng thể, nang
Degraff.
- Doạ sảy thai
Trang 33CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Viêm cơ đáy chậu
- Nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn
Trang 35Điều trị cho bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa cấp:
Theo dõi sát
Tuyệt đối không cho ăn hay uống
Trang 36KHÁNG SINH TRƯỚC VÀ SAU MỔ
Làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ
Nên sử dụng kháng sinh gram âm và
kháng sinh điều trị vi trùng kỵ khí.
Cải thiện kết quả điều trị cho bệnh
nhân có áp xe ruột thừa hay nhiễm
trùng huyết.
Trang 37- Theo Guideline của C.Âu : Nên dùng trong
khoảng thời gian trước mổ 30p
– Theo CDC, AAOS thì dùng trong 1h trước
mổ
– Nghiên cứu của Hawn và cs trên 32459 BN (
2005-2009): 1,6% ( 30p) vs 2,4% ( 31-60p)
– Theo Mark V Mazziotti và cs: tỷ lệ BC ở trẻ
em mổ trong 6h đầu so với trong 12-24h ở
trẻ em dùng KS là như nhau
– E.Coli, enterococci,…-> KS?
KHÁNG SINH TRƯỚC VÀ SAU MỔ
Trang 38MỔ MỞ
Trang 39PHẪU THUẬT NỘI SOI
Vừa chẩn đốn vừa điều
Trang 41THEO DÕI SAU MỔ
- 24h đầu: Biến chứng chảy máu, cần theo dõi M, HA, toàn trạng, chướng bụng
- Sau 24h: Theo dõi nhiệt độ, tình trạng bụng và vết mổ (toác, nhiễm trùng, thoát
vị hay không).
- Kháng sinh sau mổ.
- Cắt chỉ: Sau 7 – 10 ngày, chỉ định cắt sớm hơn nếu có dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ.
Trang 42- Tắc ruột dính sau mổ
- Sa lồi thành bụng
BIẾN CHỨNG XA
Trang 43DIEÃN TIEÁN BEÄNH
+ HCNT rõ, xét nghiệm BC tăng cao.
Trang 44DIEÃN TIEÁN BEÄNH
5.1.1.2 Viêm phúc mạc tức thì:
- Viêm phúc mạc mủ thối (hoại tử): + Dấu hiệu tại chỗ lu mờ, ít biểu hiện rõ ràng.
+ Dấu hiệu toàn thân nặng nề, tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng.
> VRT sau 24 h không được theo dõi
và xử trí kịp thời, ruột thừa vỡ vào trong
ổ bụng mủ gây VFM toàn thể.
Trang 45DIEÃN TIEÁN BEÄNH
Trang 46DIEÃN TIEÁN BEÄNH
5.1.1.4 Viêm phúc mạc thì 3:
VRT > Đám quánh ruột thừa >
áp xe ruột thừa > VFM
Trang 47- Khám: Khối chắc, ranh giới rõ, mặt nhẵn, căng, ấn đau
- SA: H/ả khối loãng âm.
- Nếu mủ được dẫn lưu ngược vào manh tràng, phản ứng nhiễm
trùng có thể được dập tắt, dẫn đến hình thành đám quánh ruột thừa.
- ổ áp-xe có thể vỡ mũ, gây viêm phúc mạc (kỳ hai)
Trang 48• Nếu ổ áp xe to, đau nhiều, dọa vỡ -> mổ cấp cứu
Với trường hợp áp xe trong ổ bụng:
• Mổ cấp cứu ngay.
• Chèn gạc cẩn thận, cách ly ổ mủ với ổ bụng.
• Lấy bằng được ruột thừa.
• Dẫn lưu ổ bụng.
Trang 49ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA
1 RT viêm nhưng chưa vỡ mủ, được bao bọc bởi các tạng chung quanh,
kết hợp với hoạt động của các đại thực bào cùng các bạch cầu, làm cho phản ứng viêm RT bị dập tắt.
2 Chẩn đoán:
- Triệu chứng như VRT, giảm dần nhưng không hết hẳn.
- HCNT
+/ Khám: Mảng chắc, ranh giới không rõ, không di động, ấn đau nhẹ
- SA: H/ả đạm âm của khối áp xe.
- Chọc dò ra máu tươi.
3 Phân biệt:
- Hạch : Diễn biến kéo dài
- Khối u đường tiêu hóa.
4 Diễn biến: Có thể áp xe hóa.
Trang 50CÓ CÁCH NÀO KHÁC KHÔNG
NỘI KHOA ??????????????????/
Trang 51• 2015 JAMA có bài so sánh ĐT Nội và Ngoại Khoa VRTC chưa BC.
• Phương Pháp:
KS tĩnh mạch ertapenem 3 ngày đầu và được đánh giá lại sau 12-24 h
kể từ lúc nhập viện, nếu tình trạng nặng nên họ sẽ được PT cắt RT.Tiến triến tốt sẽ tiếp tục KS uống 7 ngày tiếp: Levofloxacin( 500 mg x1l/d) và Metronidazole ( 500mg x 3l/d)
• Kết quả:
– G1: 273 BN ĐT Ngoại khoa tất cả ( trừ 1 BN) đều phục hồi tốt
– G2: 256 BN ĐT Nội khoa thì 186 Bn không cần mổ, 70 Bn cần PTtrong năm đó ( 58 BN VRT tái phát ko biến chứng, 5 Bn VRT có
BC, 7 Bn cắt vì nghi ngờ tái phát)
• Tỷ lệ Biến chứng chung: 20,5% ( G1) vs 5,8% ( G2)
Trang 52• TS Edward Livingston, phó ban biên tập JAMA, và chuyên giaCorrine Vons, Bệnh viện Jean-Verdier ở Pari : “Đã đến lúc cần xemxét chấm dứt phẫu thuật cắt ruột thừa thường quy cho bệnh nhân “
• John Abercrombie - trưởng ban Ngoại cấp cứu Hội Ngoại khoa Hoànggia Anh: “Điều tri kháng sinh đã được nhiều bác sĩ ngoại khoa ở Anh
áp dụng cho những bệnh nhân bị VRT không phức tap Những trườnghợp VRT nặng vẫn là một bệnh có thể rất nghiêm trọng cần phải điềutrị ngoại khoa”
• Chú ý: Hiện tại vẫn chưa có Guideline hướng dẫn cho việc này
• ???
Trang 54Nâng mũi L- Line 2 lớp
Trang 55Nâng mũi cấu trúc
Trang 56Sửa mũi lệch sau phẫu thuật
Trang 63Nâng ngực
Trang 65Drtien.com
Trang 66Xin trân trọng cảm ơn !