1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VIÊM RUỘT THỪA CẤP (Appendicitis)

5 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 19,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tụ dịch, ápxe tồn lưu Chảy máu Tắc ruột sớm sau mổ Viêm phúc mạc do bục gốc ruột thừa, thủng hay hoại tử muộn hồi tràng hoặc manh tràng (mổ nội soi) Dự hậu và tiên lượng Biến chứng 415%, 13 số này là nhiễm trùng vết mổ Tử vong 0,20,8%, có thể tăng đến 20%BN trên 70 Ruột thừa chưa vỡ mủ: tử vong 0,1%. Ruột thừa hoại tử: tử vong 0,6%

Trang 1

VIÊM RUỘT THỪA CẤP (Appendicitis)

ThS BS Lục Đan Tuấn Anh

I Giải phẫu-Sinh lý

• Ruột giữa

• Túi ngách của đáy manh tràng

• Hội tụ 3 dãi cơ dọc

• Dài 2-20, TB 9 cm

• Lớp dưới niêm: hạch bạch huyết

• Gốc cố định: điểm Mc Burney

• Đầu RT: 30% ở vùng chậu, 7% sau phúc mạc

• RT người trưởng thành: không chức năng

II Dịch tể học

• Bệnh lý ngoại khoa thường gặp nhất

• Các nước phương Tây có tần suất bị VRT cao hơn các nước Châu Á và Châu Phi

• Trẻ mới sinh đến người già, tuổi TB: 22t

Viêm ruột thừa cấp (VRTC) là một cáp cứu bụng ngoại khoa đứng hàng đầu Theo Harvey I.P gặp 4 - 5 người/1000 dân, khoảng 6% dân bị trong đời sống của họ

Tỷ lệ phẫu thuật chiếm 30- 40% tổng số phẫu thuật cấp cứu bụng

+ Bệnh viện Việt Đức một năm mổ trung bình 456 bệnh nhân (49,8%)

- Gặp mọi lứa tuổi, tỷ lệ nhiều nhất từ 20- 40 tuổi (46,12%) khác với các nhóm khác Với P<0,01 Tuổi trung bình 34,6 + 17 (số liêu 1996)

- Tỷ lệ nam nữ khác nhau không có ý nghĩa 1/1,1

Lịch sử

• 1886: Reginald Fitz đưa ra thuật ngữ viêm ruột thừa (Appendicitis)

• Richard Hall: cắt thành công ca VRT đầu tiên

• 1889: Chester McBurney mô tả điểm đau và sự chuyển vùng đau

• 1940s: KS phổ rộng làm giảm tỉ lệ tử vong

• 1982: Kurt Semm cắt RT nội soi

Mc- burney C đã mô tả hình ảnh VRTC tạo điều kiện chẩn đoán sớm trước sớm trước khi vỡ ruột thừa

Điểm Mc- burney C đã mô tả hình ảnh VRTC tạo điều kiện chẩn đoán

sớm trứơc khi vỡ ruột thừa

Trang 2

Đường tách cơ Mc-burney trở thành rạch thông thường để cắt ruột thừa.

+ 1890 VRTC được công nhận tại hội nghị các nhà khoa Mỹ, chủ trương

thắt và vùi mỏm ruột thừa ra từ đó

III Sinh lý bệnh

• Tắc nghẽn lòng ruột thừa (do sỏi phân, viêm hạch bạch huyết)

Vi khuẩn học

• Đa khuẩn

• Yếm khí (Bacteroides fragilis)

• Hiếu khí (E coli)

IV Chẩn đoán lâm sàng

• Đau chuyển

• Buồn nôn, nôn ói

• Sốt nhẹ

• HC đáp ứng viêm toàn thân

• MB (+)

• Có dấu hiệu kích thích/viêm lá phúc mạc thành HCP

V Cận lâm sàng

• Số lượng bạch cầu, tỉ lệ neutrophile

• CRP (C-reactive protein)

• U-5-HIAA

U-Beta-HCG

TPTNT

• Xét nghiệm chức năng gan: AST, ALT, bilitubin, AP

• Lipase, amylase huyết tương

X-quang bụng đứng

X-quang đại tràng với ba-rýt

Siêu âm: dấu hình bia, dấu ấn ngón tay

CT scan: ruột thừa căng to, thành dày và phân lớp, dịch quanh ruột thừa, phản ứng viêm quanh ruột thừa

VI Các thể viêm ruột thừa

VRTC xung huyết

Trang 3

VRTC thể viêm tấy

VRT mủ

VRT hoại tử

VRTC thủng gây VPM và các biến chứng khác:

VII Biến chứng

Viêm ruột thừa hoại thư

Khối viêm ruột thừa

Áp-xe ruột thừa

Ruột thừa vỡ mủ

Thể lâm sàng

Đau hố chậu phải (điển hình), hố chậu trái, hạ sườn phải, hạ vị Khối đau hố chậu phải (khối viêm hay áp-xe ruột thừa)

Đau liên tục (viêm phúc mạc)

Chướng bụng, bí trung tiện (tắc ruột)

Tiểu đau, lắt nhắt (nhiễm trùng tiểu), mót rặn (HC trực tràng)

Chẩn đoán phân biệt

Viêm nhiễm vùng chậu, viêm phần phụ

Bệnh lạc nội mạc tử cung

U nang buồng trứng

Nhiễm trùng tiểu – cơn đau quặn thận

Viêm túi thừa đại tràng

Crohn disease

Ung thư đại tràng

Viêm túi mật cấp

Viêm ruột non

Thiếu máu mạc treo

Xoắn mạc nối

Cơn đau quặn mật

Viêm dạ dày

Viêm tụy

Viêm túi thừa meckel

Trang 4

Các thể viêm ruột thừa không điển hình

VRTC sau manh tràng (10 – 12%0

- Đau nhiều vùng thắt lưng

- Thường sốt cao vì khi VRTC thường lan ra cả sau phúc mạc

- Khám hố chậu phải

+ Phản ứng cơ thành bụng không rõ

+ Ấn sâu mới đau

+ Manh tràng căng hơi, rung động manh tràng đau tăng lên

- Đau có thể lan xuống đùi phải (do kích thích thần kinh đùi)

- VRTC sau manh tràng thường đến muộn cho nên thường sảy ra:

+ Viêm tấy lan toả tổ chức sau phúc mạc

+ Áp xe ruột thừa sau manh tràng có thể làm viêm cơ thắt lưng chậu, dễ nhầm

VRTC ở phụ nữ có thai

- Thai dưới 4 tháng cần chẩn đoán phân biệt với chửa ngoài tử cung vỡ, doạ sảy …

- Thai trên 4 tháng tử cung to đẩy rmanh tràng lên trên và ra sau, cơ bụng dãn nên triệu chứng có thay đổi

+ Đau xuất hiện muộn, điểm đau cao hơn

+ Phản ứng cơ nhẹ, hoặc không rõ ràng

+ Đẩy tử cung sang phải bệnh nhân đau tăng

- Khi đã chẩn đoán VRTC thì có thai vẫn phải mổ, nhưng sau mổ đề phòng sảy thai

+ Tiêm Papaverin, Progesterol

+ Không cho Streptomycin, Peniclin, ( loại kháng sinh độc với thai

VRTC ở trẻ nhỏ

- Trẻ thường đau cao hơn so với bình thường

- Sốt cao, các triệu chứng rầm rộn

- Bệnh tiến triển nhanh dẫn đến hoại tử, viêm phúc mạc

VRTC ở người già

- Triệu chứng nghèo nàn

Trang 5

+ Đau hố chậu phải không đáng kể, âm ỉ

+ Sốt không cao

+ Phản ứng cơ yếu

+ Bach cầu không tăng

- Bênh nhân thường đến muộn khi khám thường thấy có khối chắc hố chậu phải dễ nhầm với các u khác vùng manh tràng

IX Thái độ điều trị

Phẫu thuật cắt ruột thừa là phương pháp điều trị duy nhất

Cắt nội soi: chưa là tiêu chuẩn vàng

Nguyên tắc phẫu thuật cắt ruột thừa

Tìm ruột thừa, xác định gốc ruột thừa

Cắt mạc treo trước khi cắt gốc ruột thừa

Xử lý gốc ruột thừa: kẹp rồi cắt, buộc hay khâu buộc

Vùi gốc ruột thừa: không là yêu cầu bắt buộc

Phẫu thuật cắt ruột thừa, mổ mở

Phẫu thuật cắt ruột thừa, mổ nội soi

Biến chứng sau mổ

Nhiễm trùng vết mổ

Tụ dịch, áp-xe tồn lưu

Chảy máu

Tắc ruột sớm sau mổ

Viêm phúc mạc do bục gốc ruột thừa, thủng hay hoại tử muộn hồi tràng hoặc manh tràng (mổ nội soi)

Dự hậu và tiên lượng

Biến chứng 4-15%, 1/3 số này là nhiễm trùng vết mổ

Tử vong 0,2-0,8%, có thể tăng đến 20%/BN trên 70

Ruột thừa chưa vỡ mủ: tử vong 0,1% Ruột thừa hoại tử: tử vong 0,6%

Ngày đăng: 12/05/2020, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w