1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.án tự chọn Hóa 9

57 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rốn luyện kỹ năng làm bài tập tổng hợp về tớnh chất hoỏ học của axit - Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết cỏc dung dịch ba zơ,giải thớch hiện tượng bài tập tổng hợp tớnh

Trang 1

- Rốn luyện kỹ năng làm bài tập tổng hợp về tớnh chất hoỏ học của axit

- Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết cỏc dung dịch ba zơ,giải thớch hiện tượng bài tập tổng hợp tớnh theo phương trỡnh cú sử dụngnồng độ dung dịch, viết được phương trỡnh phản ứng của Al(OH)3 vớidung dịch kiềm

- Rốn luyện kỹ năng làm cỏc bài tập tổng hợp về mối quan hệ giữa cỏchợp chất vụ cơ, giải thớch hiện tượng, nhận biết và tớnh thành phần phầntrăm hỗn hợp

- Nắm đợc các khái niệm và đặc điểm về: Oxit, Axit, Bazo, Muối

- Lấy đợc ví dụ các loại hợp chất vô cơ: Oxit, Axit, Bazo, Muối

Trang 2

2 Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

- GV chuẩn bị mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi bài tập sau:

Viết công thức đúng với các hợp chất đã ghi trong bảng sau:

05 O3 OH SO3 K2

06 Fe3 .(OH)2 PO4 Cl2

Trang 3

07 Cu Fe S Al2

08 Na2 Cu CO2 Zn

09 O5 Mg NO3 Ba

10 Fe2 Zn Fe

- GV nêu đáp án, YCHS tự chấm điểm 3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - GV treo sơ đồ lên bảng, yêu cầu HS quan sát sơ đồ Viết và hoàn thành các phơng trình phản ứng để minh họa cho mối quan hệ đó - YCHS thảo luận nhóm để viết các phơng trình đúng với mối quan hệ theo thứ tự từ 1 -9 oxit bazơ 1 2 oxit axit 5

3 4 Muối 6 9

bazơ 7 8 axit - YC đại diện mỗi nhóm lên viết 3 phơng trình - GV thu bài làm của các nhóm chấm điểm 4- Kiểm tra đánh giá: - Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trong bài 5- Hớng dẫn về nhà: - Ôn lại cách gọi tên các loại hợp chất vô cơ Ngày soạn: / / 2010

Ngày giảng: / / 2010

Tiết 3 + 4

Tên gọi các hợp chất vô cơ

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc tên gọi và đa ra cách gọi tên của các loại hợp chất vô cơ

- Lấy đợc một số ví dụ minh họa

2- Kỹ năng:

- Có đợc các kỹ năng hóa học: Cách gọi tên, Cách viết công thức hóa học…

3- Thái độ:

- Yêu thích môn học…

II- Chuẩn bị :

Gv : giáo án, bảng phụ…

Hs : Đồ dùng học tập…

III- Tiến trình lên lớp :

1- ổn định tổ chức :

Sĩ số :

2- Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3- Bài mới :

Hoạt động 1 : I- Cỏc kiến thức cần nhớ.

I Tên gọi:

1 Tên gọi của oxit:

Tên oxit: Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

1.1/ Tên của oxit bazơ:

- Ví dụ: + K2O: kali oxit + CaO: canxi oxit + MgO: magie oxit

Trang 4

* Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên oxit = tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

- Ví dụ: + FeO: sắt (II) oxit + Fe2O3: sắt (III) oxit +CuO: đồng (II) oxit

1.2/ Tên của oxit axit:

* Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Tên oxit = tên phi kim (kèm tiền tố nguyên tử phi kim) + oxit (kèm tiền tố

2 Tên gọi của axit:

2.1/ Axit không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

- Ví dụ: + HCl: Axit clohidric + HBr: Axit bromhidric

- Tên gốc axit:

-Br: bromua

2.2/ Axit có oxi:

* Axit có nhiều nguyên tử oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ic

- Ví dụ: + H2SO4: axit sunfuric + HNO3: axit nitric

* Axit có ít nguyên tử oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

- Ví dụ: + H2SO3: axit sunfurơ

- Tên gốc axit:

+ =SO4: sunfat + =SO3: sunfit + -NO3:nitrat

3 Tên gọi của bazơ:

Tên bazơ: Tên bazơ = Tên kim loại + hidroxit

- Ví dụ: + NaOH: Natri hidroxit + Ba(OH)2: Bari hidroxit

* Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị) + hidroxit

- Ví dụ: + Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit + Fe(OH)3: sắt (III)hidroxit

4 Tên gọi của muối:

Tên muối:

Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc

axit

- Ví dụ: + Al2(SO4)3: nhôm sunfat + Fe2(SO4)3: sắt (III) sunfat

+ Fe(NO3)2: sắt (II) nitrat + NaCl: natriclorua

Ii bài tập vận dụng:

Trang 5

- Phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập

- YCHS điền trực tiếp vào phiếu học tập sau đó GV yêu cầu các nhómtrao đổi phiếu cho nhau GV thông báo đáp án đúng để các nhóm tự chấm

điểm

- Giáo viên kiểm tra xác suất một số phiếu học tập

4- Kiểm tra đánh giá:

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trong bài Cách gọi tên các loạihợp chất

2- Kỹ năng:

Trang 6

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm bài tập định tính, định lượng, một số bàitập nâng cao trên cơ sở tính chất hóa học của oxit, viết thành thạo phươngtrình tạo muối aluminat.

Phân loại oxit và tính chất hóa học của oxit:

1) Oxit ba zơ: Thí dụ: K2O ; CaO ; Fe2O3

3- Tính chất hóa học (3 tính chất - SGK hóa học lớp 9)

4- Tính chất đặc trưng:

oxit bazơ + ddaxit  → muối + nước

BaO(r) + 2HCl (dd)  → BaCl2 (dd) + H2O

2) Oxit axit: Thí dụ: SO3 ; CO2 ; P2O5

5- Tính chất hóa học (3 tính chất - SGK hóa học lớp 9)

6- Tính chất đặc trưng:

oxit axit + dd bazơ  → muối + nước

CO2 + 2NaOH  → Na2CO3 + H2O

CO2 (k) + NaOH (dd)  → NaHCO3 (dd)

Chú ý: tùy thuộc vào tỷ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng

(1) hoặc (2) hay xảy ra cả phản ứng (1) và (2)

3) Oxit lưỡng tính: Thí dụ: Al2O3 ; ZnO ; Cr2O3

7- Mỗi oxit lưỡng tính có một axit và một ba zơ tương ứng

Al2O3 ba zơ tương ứng là Al(OH)3 nhôm hiđroxit

Al2O3 axit tương ứng là HAlO2 (axit aluminic)

- không tác dụng với dd axit Oxit trung tính - không tác dụng với dd bazơ

- không tác dụng với nước

5) Một số tính chất riêng:

Trang 7

Một số oxit có tính khử (nhường e của nguyên tử trung tâm), một số oxit cótính oxi hóa, một số vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

3CO + Fe2O3 →t0 2Fe + 3CO2 (1)

CuO + H2 →t0 Cu + H2O (2)

SO2 + 2Mg →t0 2MgO + S (3)

SO2 + 2H2O + Br2  → 2HBr + H2SO4(4)

(Phản ứng này dùng nhận biết khí SO2: làm mất màu dung dịch Brom)

Hoạt động 2 : II- Bài tập

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Chọn một phương án đúng

1) Oxit axit là những oxit tác dụng được với

A Nước tạo thành axit

B Dung dịch ba zơ tạo thành muối và nước

C Oxit ba zơ tạo thành muối

D Cả A, B, C đều đúng

2) Khí cacbon oxit có lẫn các tạp chất là cacbon đioxit và lưu huỳnh đioxitChọn hóa chất rẻ tiền nhất để loại bỏ tạp chất là:

A Dung dịch natri hiđroxit B Dung dịch canxi hiđroxit

C Dung dịch kali hiđroxit D Dung dịch bari hiđroxit

3) Có 3 oxit màu trắng: MgO ; Al2O3 ; Na2O Có thể nhận biết được chác chất

đó bằng các thuốc thử sau đây không

A Chỉ dùng nước

B Chỉ dùng dung dịch axit

C Chỉ dùng dung dịch kiềm

D Dùng đồng thời cả dung dịch axit và dung dịch kiềm

4) Cho phương trình phản ứng sau: 2NaOH (dd) + X → 2Y + H2O

X,Y lần lượt phải là :

A H2SO4 ; Na2SO4 B N2O5 ; NaNO3

5) Dãy oxit nào dưới đây tác dụng được với dung dịch NaOH sinh ra muối vànước

A CuO ; ZnO ; SO3 ; CO2 B Fe2O3 ; CO2 ; P2O5 ; CaO

C SO3 ; SO2 ; P2O5 ; CO2 D MgO ; CO ; SO3 ; Al2O3

6) Phân hủy hoàn toàn 200 gam CaCO3 (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)được a gam chất rắn A Cho A tác dụng vừa đủ với nước được b gam chất rắn.Khối lượng của b là

Khối lượng vôi sống thu được là :

A 481 (g) B 184 (g) C 148 (g) D kết quả khác

7) Cho khí CO2 (ở đktc) phản ứng với 80 gam dung dịch NaOH 25% để tạothành hỗn hợp muối axit và muối trung hòa theo tỷ lệ số mol là 2 : 3 Thể tíchkhí CO2 cần dùng là:

8) Cặp oxit nào tác dụng với nhau để sinh ra muối

Trang 8

A CO2 và SO2 B BaO và SO2

C Fe2O3 và N2O5 D CaO và CO

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

1) Cho các oxit có công thức sau: Na2O; SO2 ; P2O5 ; BaO ; CuO ; CO

a) Phân loại và gọi tên các oxit trên

b) Oxit nào có thể phản ứng được với nhau khi trộn chúng lần lượttừng cặp ? Viết PTHH

2) P2O5 và CaO là 2 chất được dùng làm chất hút ẩm

a) Giải thích vì sao chúng được dùng làm chất hút ẩm ?

b) P2O5 hay CaO không làm khô được khí nào trong các khí sau N2 ;CO2 ; O2 ; SO2 Giải thích, viết phương trình hóa học

3) Nêu hiện tượng viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau:

a) Cho một ít bột CuO vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4loãng, lắc đều

b) Sục khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2

c) Cho một ít bột Al2O3 vào dung dịch NaOH, lắc đều

d) Dẫn luồng khí CO qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng

4) Cho 15,5 gam natri oxit tác dụng với nước thu được 0,5 lít dung dịch A

a) Viết PTHH và tính nồng độ mol của dung dịch A

b) Tính thể tích dd H2SO4 20 % (D = 1,14 g/ml) cần dùng để trunghòa hoàn toàn dung dịchA

c) Tính nồng độ mol/l của chất có trong dung dịch sau phản ứngtrung hòa

5) Hòa tan hỗn hợp gồm 10,2 gam Al2O3 và 4 gam MgO trong 245 gamdung dịch H2SO4 Để trung hòa axit dư trong dung dịch sau phản ứngphải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5 M Xác định nồng độ phần trămcủa dung dịch axit ban đầu

6) Có hỗn hợp 2 oxit là Fe3O4 và Al2O3 trình bày phương pháp hóa học đểxác định thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp.7) Oxi hóa hoàn toàn 8 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) Sản phẩm thu đượchòa tan vào 57,2 ml dung dịch H2SO4 60% (D = 1,5 g/ml) được dungdịch B Tính nồng độ phần trăm của dung dịch B

8) Hòa tan một lượng oxit của kim loại hóa trị II và một lượng vừa đủH2SO4 20% thì được một dd muối có nồng độ 22,6% Xác định tên củaoxit kim loại

9) Dẫn từ từ 672 ml (đktc) khí SO2 qua dung dịch A chứa KOH kết thúcphản ứng cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 3,98 gam chất rắn Tínhkhối lượng KOH có trong dung dịch A

10) Cho 8,12 gam một oxit của kim loại M vào ống sứ tròn, dài, nung nóngrồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxitthành kim loại Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứđược hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy tạothành 27,58 gam kết tủa trắng Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được

ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lí khí H2 (ở đktc).Xác định kim loại M và công thức oxit của nó

* Hướng dẫn giải:

Trang 9

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

Câu 1: a) oxit ba zơ: Na2O ; BaO ; CuO Oxit axit: SO2 ; P2O5 Oxit trung

tính: CO

b) Na2O + SO2  → Na2SO3

3Na2O + P2O5  → 3Na3PO4 BaO + SO2  → BaSO3

3BaO + P2O5  → Ba3(PO4)2

Câu 2: a) Vì CaO và P2O5 tác dụng rất mạnh với nước (háo nước).

b) CaO không làm khô được khí CO2 và SO2 vì

CaO + SO2  → CaSO3 CaO + CO2  → CaCO3

Câu 3: a) Bột CuO tan tạo dung dịch có màu xanh lam:

CuO + H2SO4  → CuSO4 + H2Ob) Có kêt tủa trắng:

SO2 + Ba(OH)2  → BaSO3 + H2O

5,

0)

g

=

Thể tích dd H2SO4 cần dùng là: 107,456 ( )

14,1

5,122

ml

=

c) Thể tích dd sau phản ứng là: 500 + 107,456 = 607,456ml = 0,607 (l)

Trang 10

C M Na SO 0,41

607,0

25,

0)

2,10

83

g

=

- Nồng độ % của dung dịch axit là:

%61,75

%100.80.357,0)5,1.2,57(

98.357,048,51

=+

+

Câu 8: Vì chưa biết khối lượng oxit và lượng dd axit nên ta coi như hòa tan 1

mol oxit MO + H2SO4  → MSO4 + H2O

Ta có (M + 16)g 98 (g) (M + 96) g

- Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng là:

)(49020

100.98

g

- Theo công thức tính C% ta có .100% 22,6%

490)

16(

96

++

+

=

M

M C

- Giải ra ta được: M = 24 vậy M là Mg ; oxit có công thức là MgO

Trang 11

Câu 9: PTHH : SO2 + 2KOH  → K2SO3 + H2O (1)

SO2 + KOH  → KHSO3 (2)

4,22

672,0

n SO = =

* nếu chỉ xảy ra phản ứng 1 tức lượng KOH đủ hoặc dư

mChât răă = mK2CO3 + mKOH du = 3 , 98 ( g )

* Nếu chỉ xảy ra phản ứng (2) tức lượng KOH đã đủ theo phương trìnhphản ứng hoặc thiếu:

03,00332,0120

98,3

3

Vậy chất rắn sau phản ứng là hỗn hợp 2 muối

Gọi số mol K2SO3 trong hỗn hợp là x, số mol KHSO3 trong hỗn hợp là y

ta có hệ phương trình: 158x + 120y = 3,98

x + y = 0,03

Giải ra ta được x = 0,01 ; y = 0,02

Vậy khối lượng KOH có trong dung dịch: (0,01.2 + 0,02)56 = 2,24 (g)

Câu 10: Giả sử khử a mol oxit MxOy

MxOy + yCO →t o xM + yCO2 (1)

a ay ax ay (mol)CO2 + Ba(OH)2  → BaCO3  + H2O (2)

ya =

197

58 , 27

= 0,14 mol CO2 (I)

2

n

xa =

4,22

352,2

= 0,105 mol H2 ⇒ nxa = 0,21 (II)

Từ (I) và (II) ⇒

3

2667,

=

nx y

12,8

Trang 12

- Gv yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c kiÕn thøc trong bµi Nêu được tínhchất hóa học của Oxit và viết phương trình phản ứng.

Trang 13

- Hiểu thêm về tính chất hoá học riêng H2SO4 đặc và HNO3 là tác dụng với hầuhết các kim loại tạo thành muối nhưng không giải phóng hyđro Biết axit trongphân tử có từ 2 nguyên tử H trở lên là axit đa chức có khả năng tạo muối axit

và muối trung hòa

2- Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng làm bài tập tổng hợp về tính chất hoá học

2) Phân loại axit

- Dựa vào thành phần nguyên tố axit được chia làm 2 loại:

+ Axit có oxi: H2SO4 ; HNO3

+ Axit không có oxi: H2S ; HCl

- Dựa vào tính chất hoá học axit được chia làm 2 loại

+ Axit mạnh: HNO3 ; HCl ; H2SO4

+ Axit yếu: H2CO3 ; H2S ; H2SO3

- Dựa vào tính chất riêng axit được chia làm 3 loại

+ Axit có tính oxi hóa H2SO4 đặc ; HNO3VD: * Axit HNO3 tác dụng với nhiều kim loại nhưng nói chung không giảiphóng khí hiđro

4HNO3 (đặc) + Cu  → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O8HNO3 (loãng) + 3Cu  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

- Khi tác dụng với sắt kim loại, sắt thể hiện hóa trị III

* H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối sunfatnhưng không giải phóng khí hiđro, nếu là sắt kim loại, sắt thể hiện hóa trị III

2H2SO4 + Cu →t0 CuSO4 + 2H2O + SO2+ Axit có tính khử: H2S

2H2S + SO2  → 3S + 2H2O+ Axit không có tính oxi hóa khử: HCl ; H3PO4

2HCl + CuO  → CuCl2 + H2O

- Axit trong phân tử có từ 2 nguyên tử H trở lên là axit đa chức có khảnăng tạo muối axit và muối trung hòa

H2SO4 + 2NaOH  → Na2SO4 + 2H2O (1)H2SO4 + NaOH  → NaHSO4 + H2O (2)

Trang 14

Chú ý: Tùy thuộc vào tỷ lệ số mol axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng (1)

hoặc 2 hay xảy ra cả phản ứng (1) và (2)

3) Tính chất hoá học của axit, một số axit quan trọng

- Tính chất hóa học chung của axit: (5 tính chất - sgk hóa học lớp 9)

- Axit HCl ; axit H2SO4 loãng có đủ t/c hóa học của một axit mạnh

* Lưu ý:

- H2SO4 đặc rất háo nước nên khi pha loãng phải rót từ từ một dòng nhỏH2SO4 đặc vào nước mà không làm ngược lại

- H2SO4 loãng khí tác dụng với kim loại Na ; K ; Ca ; Ba tạo muối sunfat

và giải phóng khí H2 nhưng không nên làm vì phản ứng gây nổ

- Nhận biết H2SO4 và dd muối sunfat dùng thuốc thử là dung dịch muốicủa bari tạo kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước và các dd axitkhác

Hoạt động 2:

II- Câu hỏi và bài tập kiểm tra

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Chọn một phương án đúng

1) Cho sơ đồ chuyển hóa sau biết X là chất rắn

(X)  → SO2  → (Y)  → H2SO4

A X: FeCl2 B X: FeS2 hoặc S C X : O2 D Tất cả đềuđúng

Y: SO3 Y: SO3 Y: SO3

2) Hòa tan hết 5,1 gam M2O3 phải dùng 43,8 gam dung dịch HCl 25% Côngthức của M2O3 là

A Fe2O3 B Al2O3 C Cr2O3 D Tất cả đềusai

3) Phân biệt 3 lọ đựng riêng biệt 3 dung dịch HCl ; H2SO4 ; HNO3 ta có thể dùng cách nào trong các cách sau:

A Chỉ dùng thêm quỳ tím

B Chỉ dùng thêm dung dịch Mg(NO3)2

C Dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3

Fe và cho vào cốc B 5,6 gam Al Kết thúc phản ứng hiện tượng quan sát đượclà:

A Cân vẫn thăng bằng

Trang 15

B Cân lệch về phía cốc A

C Cân lệch về phía cốc B

D Cân lệch về phía cốc A rồi lại lệch về phía cốc B

6) Từ 80 tấn quặng pirit chứa 40% S sản xuất được 92 tấn H2SO4 Hiệu suấtcủa quá trình sản xuất là:

7) Có thể chọn chất nào dưới đây (lượng chất lấy dư) để khi cho tác dụng với 1mol H2SO4 đặc nóng thì thu được 11,2 lit khí SO2 (ở đktc):

A Cu ; B Ag C Zn D Tất cả đều đúng

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

1) Từ quặng pirit, nước, muối ăn, không khí, các chất xúc tác và các thiết

bị cần thiết viết các phương trình phản ứng điều chế FeSO4 ; FeCl2 ;FeCl3 ; Fe(OH)3 ; NaHSO4

2) Hỗn hợp gồm CuO ; Fe2O3, chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 phương phápdiều chế Cu nguyên chất

3) a - Xác định các chất A, B, C, D và viết các phương trình phản ứngthực hiện sự chuyển đổi sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

A + → O2 B + ddNaOH →C + ddNaOH →D  +dd HCl →BO →2 ,t o,xt E +  →H 2O F + → Cu

B

Cho biết A là thành phần chính của quặng pirit sắt

b - Dùng phản ứng hóa học nào thì có thể loại E ra khỏi hỗn hợp B, Evà

loại HCl ra khỏi hỗn hợp B, HCl ? Viết phương trình hóa học của phảnứng

4) Có 5 chất rắn dạng bột: CuO ; Na2O ; Mg ; Ag ; Al Chỉ dùng thêm dungdịch H2SO4 loãng nêu các nhận ra từng chất viết các phương trình hóahọc của phản ứng

5) Khi cho dung dịch H3PO4 tác dụng với dung dịch NaOH được dung dich

M

a) Hỏi dung dịch M có thể chứa những muối nào ?

b) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm KOH vào dung dịch M

c) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm H3PO4 (hoặc P2O5) vào dungdịch M ? Viết các phương trình hóa học

6) Hòa tan hoàn toàn 2 gam oxit của một kim loại hóa trị II cần dùng200ml dung dịch axit HCl 0,5M Xác định công thức hóa học của oxit.7) Cho 19,6 gam axit photphoric tác dụng với 200 gam dung dịch kalihiđroxit nồng độ 8,4 % Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.8) A là hỗn hợp gồm CuO và Cu kim loại Cho hỗn hợp A tác dụng với100,85 ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19 g/ml)thu được dung dịch B

và chất rắn không tan C Hòa tan C trong axit sunfuric đậm đặc đunnóng thì có 11,2 lít khí mùi hắc bay ra (ở đktc) Cho V ml dung dichNaOH 25% (D = 1,28 g/ml)vào dung dịch B thì thu được 39,2 gam chấtkết tủa

Trang 16

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A

b) Tính giá trị của V (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

9) Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 3M (dd A) trộn với 200 ml dungdịch H2SO4 1M (dd B) để thu được dung dịch H2SO4 2,5M (dd C) Chorằng khi pha trộn các dung dịch với nhau thể tích thay đổi không đáng

kể Nếu lấy 100 ml dung dịch C nói ở trên tác dụng với 100 ml dungdịch NaOH 1,5M thì thu được những muối gì ? Khối lượng của từngmuối là bao nhiêu ?

10) Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3và dung dich KOH Biết 20 mldung dịch HNO3 được trung hòa hết bởi 60 ml dung dịch KOH, 20 mldung dịch HNO3 sau khi tác dụng hết với 2 gam CuO thì được trung hòahết bởi 10 ml dung dịch KOH

* Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập kiểm tra

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

Câu 4: Cho từng chất vào dung dịch H2SO4 ta thấy

- Chất rắn tan tạo dung dịch màu xanh là CuSO4

CuO + H2SO4  → CuSO4 + H2O

- Chất rắn tan không có khí thoát ra là Na2O

Na2O + H2SO4  → Na2SO4 + H2O

- Hai chất rắn tan có khí thoát ra là Al và Mg

2Al + 3H2SO4  → Al2(SO4)3 + 3H2

Mg + H2SO4  → MgSO4 + H2

- Chất rắn không tan là Ag

- Cho Na2O dư vào dung dịch H2SO4 , lượng dư Na2O phản ứng với nướctrong dung dịch được NaOH

Na2O + H2O  →2NaOH

- Cho 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch NaOH nếu kim loại nào tan là

Al ; không tan là Mg

2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2 + 3H2

Câu 5:

a) Cho dung dịch H3PO4 tác dụng với dung dịch NaOH xảy ra các phản ứng

H3PO4 + NaOH  → NaH2PO4 + H2O

H3PO4 + 2NaOH  → Na2HPO4 + 2H2OH3PO4 + 3NaOH  → Na3PO4 + 3H2O

- Dung dịch M chứa từ 1 đến hỗn hợp 2 hoặc 3 muối tạo ra trong cácphương trình trên

b) Thêm KOH (bazơ mạnh) vào dung dịch M

Trang 17

3NaH2PO4 + 6KOH  → Na3PO4 + 2K3PO4 + 6H2O

3Na2HPO4 + 3KOH  → 2Na3PO4 + K3PO4 + 3H2O

c) Thêm H3PO4 (axit yếu) vào dung dịch M

H3PO4 + 2Na3PO4  → 3Na2HPO4

2H3PO4 + 2Na3PO4  → 3NaH2PO4

H3PO4 + Na2HPO4  → 2NaH2PO4

Câu 6: Công thức hóa học của oxit: MgO

2,11

= 0,5 mol ; nCu (OH)2=

98

2,39 = 0,4 molCuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O (1)

- Khối lượng Cu trong hỗn hợp là mCu = 0,5.64 = 32 gam

CuCl2 + 2NaOH  → Cu(OH)2 + 2NaCl (3) 0,4 0,8 0,4 (mol)

- - nCuO = nCuCl2 = x = 0,4 mol

- Khối lượng CuO trong hỗn hợp là: mCuO = 0,4.80 = 32 gam

- mCu= mCuO = 32 gam ⇒ mỗi chất chiếm 50% hỗn hợp

b - Tính thể tích dung dich NaOH đã dùng: Phải xét trong dung dịch B ngoàiCuCl2, HCl còn dư hay không

8,43

=

=

- HCl tham gia phản ứng (1) là 2x = 0,4.2 = 0,8 mol

- HCl còn lại trong dung dịch là: 1,2 - 0,8 = 0,4 mol

Vậy NaOH ngoài tham gia phản ứng (3) còn phải trung hòa HCl trong dd B

NaOH + HCl  → NaCl + H2O (4) 0,4 0,4 (mol)

- Tổng số mol NaOH tham gia các phản ứng 3 và 4 là:

0,4 + 0,8 = 1,2 mol

NaOH

m = 1,2.40 = 48 (g)

)(19225

100.48

g

28,1

Trang 18

- Trong dung dịch C: nH2SO4 = 0,05.2,5 = 0,125 mol ;

- Theo phương trỡnh 1,2,3 và dữ kiện bài cho gọi nồng độ mol/l của dungdịch HNO3 là x và KOH là y ta cú hệ phương trỡnh toỏn học

0,02x = 0,06y ⇒ x = 3y (I)0,02x = 0,05 + 0,01y (II)

- Giải hệ (I) và (II) ta được C M(HNO ) x 3M

3 = = ; C M ( NaOH) = y = 1M

4- Kiểm tra đánh giá:

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trong bài Nờu được tớnh chất húa học của Oxit và viết phương trỡnh phản ứng.

- Hiểu thang pH và ý nghĩa giỏ trị pH của dung dịch

- Bổ sung tớnh lưỡng tớnh của Al(OH)3 thể hiện tớnh axit trong mụi trườngkiềm

2- Kỹ năng:

Trang 19

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết các dung dịch ba zơ,giải thích hiện tượng bài tập tổng hợp tính theo phương trình có sử dụngnồng độ dung dịch, viết được phương trình phản ứng của Al(OH)3 vớidung dịch kiềm.

3- Thái độ: Yêu thích môn học.

-2) Phân loại: theo tính tan ba zơ chia làm 2 loại: bazơ kiềm và ba zơ không

Al(OH)3 + 3HCl  → AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH  → NaAlO2 + 2H2O

+ Một số phản ứng khác:

2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  → 4Fe(OH)3 KOH + KHSO4  → K2SO4 + H2O2KOH + CuSO4  → Cu(OH)2  + K2SO4

- Điện phân dung dịch muối (có màng ngăn) điều chế ba zơ kiềm

2NaCl + 2H2O   →ĐPCMN 2NaOH + H2 + Cl2

5) Khái niệm về thang pH

- Trong nước nồng độ mol của ion H+ bằng nồng độ mol của ion OH- vàbằng

[ ] [ ]H+ = OH− = 10-7 mol/l

- Nếu biểu diễn nồng độ ion ion H+ trong dung dịch dưới dạng hệ thức ta

có [ ]H = 10+ -a mol/l ; trị số a coi là pH của dung dịch

Ví dụ: [ ]H = 10+ - 3 mol/l ⇒ pH = 3

[ ]H = 10+ -10 mol/l ⇒ pH = 10

- Căn cứ vào thang pH ta có thể kết luận:

+ Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính có pH = 7

Trang 20

+ Dung dịch axit có pH < 7, pH càng nhỏ độ axit càng lớn

+ Dung dịch bazơ có pH > 7, pH càng lớn độ axit càng lớn

- Do vậy phản ứng giữa dung dịch axit với dung dich bazơ là phản ứngcủa ion H+ với ion OH- là phản ứng trung hòa

H+ + OH -  → H2O

Hoạt động 2:

II- Câu hỏi và bài tập kiểm tra

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

C Dung dịch NaOH và dung dịch HCl

D Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

2) Dung dịch NaOH có thể tác dụng với dãy chất nào trong các dãy chất chodưới đây:

A CO2 ; SO2 ; CuSO4 ; CuO

B CO2 ; CuSO4 ; SO3 ; FeCl3

C SO3 ; FeCl3 ; KCl ; H3PO4

D KOH ; CO2 ; H2S ; AgNO3

3) Để có dung dịch NaOH nồng độ 4% người ta đã làm như sau:

A Cho 2,3 gam Na vào 97,8 gam nước

B Cho 4 gam Na vào 96 gam nước

C Cho 2,3 gam Na vào 97,7 gam nước

D Cho 2,3 gam Na vào 100 gam nước

4) Giá trị pH của dung dịch tăng khi:

A Nồng độ H+ tăng

B Nồng độ OH- tăng

C Nồng độ H+ và OH- cùng tăng

D Không phụ thuộc vào H+ và OH

-5) Khi trộn lẫn dung dich X chứa HCl vào dung dịch Y chứa NaOH được dungdịch Z Quỳ tím chuyển màu gì khi cho vào dung dịch Z:

D Còn tùy thuộc vào số mol HCl và NaOH trong dung dịch X và Y

6) Dẫn từ từ 2,24 lít khí CO2 vào 500ml dung dịch NaOH 1M Nhận xét nào vềsản phẩm thu được sau đây là đúng

A Chỉ thu được muối Na2CO3 và nước Chất còn dư là NaOH

B Chỉ thu được muối NaHCO3

C Thu được hỗn hợp 2 muối Na2CO3 ; NaHCO3 và nước

D Tất cả đều sai

7) Điện phân 200 gam dung dịch NaCl 29,25 % (có màng ngăn) Biết rằnghiệu suất của quá trình điện phân là 90% Khối lượng NaOH thu được là:

A 52 (g) B 52,65 (g) C 36 (g) D 60 (g)

Trang 21

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

1) Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch H3PO4 tácdụng với dung dịch Ca(OH)2

2) Hãy giải thích vì sao dung dịch bão hòa khí CO2 trong nước lại có pH =4

3) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi:

a) Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong

b) Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(OH)3

4) Cho hỗn hợp gồm 3 chất rắn Al2O3, SiO2 và Fe2O3 vào dung dịch chứamột chất tan A đun nóng thì thu được một chất rắn B duy nhất Hãy chobiết A, B có thể là những chất gì ? Cho thí dụ và viết phương trình phảnứng minh họa

5) Có 6 lọ không nhãn mỗi lọ đựng một dung dịch không màu gồm cácchất: KOH ; Ba(OH)2 ; HCl ; H2SO4 ; KCl ; K2SO4 Chỉ được dùngthêm quỳ tím hãy nêu phương pháp nhận biết từng chất đựng trong mỗi

lọ

6) Cho m1 gam dung dịch NaOH 10% và m2 gam dung dịch H2SO4 18%thì thu được 3,6 gam muối axit và 2,84 gam muối trung hòa Tính m1,m2

7) Có 0,1 mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch NaOH a% (D

= 1,18 g/ml) sau đó thêm lượng dư BaCl2 vào thấy tạo ra 18,715 gamkết tủa Tính a ?

8) Ở 25oC 1 lít nước có thể hòa tan tối đa 0,027 mol Ca(OH)2 để tạo thànhdung dịch bão hòa

a) Tính độ tan của Ca(OH)2 ở nhiệt độ này

b) Cho 2 gam Ca(OH)2 vào nước khuấy kỹ người ta thu được mộtthể tích là 250 cm3 ở 25oC hỏi hỗn hợp thu được trong suốt hayvẩn đục Tại sao ?

9) Cho 1,568 lít khí CO2 (đktc) lội chậm qua dung dịch chứa 3,2 gamNaOH Hãy xác định thành phần định tính và định lượng của chất sinh rasau phản ứng ?

10) A là dung dịch H2SO4 0,005 M có pH = 2 B là dung dịch KOH 0,01M

có pH = 12 Cần phải cho bao nhiêu ml dung địch A vào 100ml dungdịch B để dung dich thu được có pH = 7

11) Dẫn khí CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M thu được 3 gam kếttủa CaCO3 và một lượng muối tan Ca(HCO3)2

a) Tính thể tích CO2 đã dùng ở (đktc)

b) Tính nồng độ mol/l của muối tan (cho rằng thể tích dung dịchkhông thay đổi)

* Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập kiểm tra

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 22

6) Câu A

7) Câu C

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

Câu 4: Hỗn hợp gồm 3 chất rắn Al2O3, SiO2 và Fe2O3 chứa một oxit bazơ, một

oxit axit và một oxit lưỡng tính, nên khi cho vào dung dịch chứa một chất tan

A thu được chất rắn B duy nhất sẽ xảy ra 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Chất tan A là kiềm, thí dụ NaOH, hai oxit tan được làAl2O3 và SiO2, chất rắn không tan B là là Fe2O3

Al2O3 + 2NaOH  → 2NaAlO2 + H2O (1)SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3 + H2O (2)

- Trường hợp 2: Chất tan A là axit, thí dụ HCl, hai oxit tan được là Al2O3

và Fe2O3, chất rắn không tan B là là SiO2

Al2O3 + 6HCl  → 2AlCl3 + 3H2O (3)Fe2O3 + 6HCl  → 2FeCl3 + 3H2O (4)

Câu 6: Hướng dẫn:

)(03,0120

6,3

142

84,2

98.05,0

)

m dd H SO = =

)(28100.10

40.07,0

.18,1.400

mol a

a

n NaOH = =

)(095,0197

715,18

- Thêm BaCl2 vào có kết tủa chứng tỏ trong dung dịch có Na2CO3

CO2 + NaOH  → NaHCO3 (1)

Câu 8: Độ tan của một chất ở nhệt độ xác định là số gam chất đó có thể tan

trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa Độ tan S được tính theocông thức : tan.100

nuoc gam Sô

chat gam Sô

S =

- 1 lít nước có khối lượng bằng 1000 gam

- m Ca (OH)2 = n.M = 0,027.74 = 2 (g)

Trang 23

a) Độ tan S của Ca(OH)2 ở 25oC là: 100

1000

2

= 0,2 (g)b) Thể tớch của hỗn hợp sau khi trộn xấp xỉ bằng khối lượng của nước

m nước = 1.250 = 250 (g)

- Khối lương Ca(OH)2 tối đa cú thể hũa tan: 0,5( )

100

250.2,0

568,1

40

2,3

4- Kiểm tra đánh giá:

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trong bài Nờu được tớnh chất húa học của Bazơ và viết phương trỡnh phản ứng.

- Điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được hoàn toàn, tờn gọi thành phần húa học và ứng dụng của một số phõn bún húa học thụng dụng.

Trang 24

- Bổ sung thêm một số loại phản ứng nhiệt phân muối, độ pH của dung dich muối

- Hình thành mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập tổng hợp về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, giải thích hiện tượng, nhận biết và tính thành phần phần trăm hỗn hợp.

3- Thái độ: Yêu thích môn học.

1) Khái niệm về muối: Muối là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay

nhiều ion kim loại kết hợp với 1 hay nhiều gốc axit

2) Phân loại muối: Theo thành phần muối chia làm 2 loại

- Muối trung hoà: CaCO3 ; Mg(NO3)2

- Muối axit: NaHCO3 ; KHSO4 ; Ca(H2PO4)2

3) Tính chất hóa học của muối (4 tính chất - SGK hoá học lớp 9)

- Lưu ý điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn

- Một số tính chất riêng:

+ Muối axit tác dụng với kiềm tạo muối trung hoà và nước

NaHCO3 + NaOH  → Na2CO3 + H2O 2NaHCO3 + Ca(OH)2  → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O + Phản ứng nhiệt phân muối: có một số muối không bị phân huỷ nhưng có nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như muối (CO3) trừ muối cacbonat của các kim loại kiềm, các muối nitrat

2AgNO3  →t o 2Ag + 2NO2 + O2

4) Độ pH của một số dung dịch muối

- Dung dịch muối của ba zơ kiềm với các gốc axit mạnh như Cl

-; SO4 2 - ; NO3 - cho pH = 7 (dung dịch trung tính)

Trang 25

VD: dd NaCl ; Na2SO4 làm cho quỳ tím không đổi màu

- Dung dịch muối của ba zơ kiềm với các gốc axit yếu như SO3 2

- ; CO3 2 - ; S2 - cho pH > 7 (dung dịch có tính kiềm)

VD: Na2CO3 ; Na2S ; Na2SO3 kàm cho quỳ tím đổi màu xanh

- Dung dịch muối của ba zơ yếu với các gốc axit mạnh như Cl - ;

SO4 2 - ; NO3 - cho pH < 7 (dung dịch có tính axit)

VD: ZnCl2 ; Al(NO3)3 làm cho quỳ tím đối màu đỏ

5) Điều chế muối:

a) Từ đơn chất kim loại

- Kim loại + Phi kim

- Kim loại + dd Axit

- Kim loại + dd Muối

b) Từ hợp chất

- Dung dịch axit + Ba zơ

- Dung dịch axit + Oxit ba zơ

- Oxit axit + dd ba zơ

- Oxit axit + oxit ba zơ

Hoạt động 2:

II- Câu hỏi và bài tập kiểm tra.

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Chọn một phương án đúng

1) Dung dịch axit sunfuric loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây:

A Cu ; MgO ; CaCO3 ; Mg(OH)2

B MgO ; CaCO3 ; Mg(OH)2 ; Fe

3) Cho các muối: NaCl ; CuSO4 ; AgNO3 ; KNO3 ; MgCl2 ; BaCl2

Na2CO3 Các muối có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:

A NaCl ; CuSO4 ; AgNO3

B CuSO4 ; MgCl2 ; KNO3

C AgNO3 ; KNO3 NaCl

Trang 26

D KNO3 ; BaCl2 ; Na2CO3

4) Cho các chất:NaCl ; HCl ; CaO ; SO2 ; H2O ; Mg.

Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau là:

B Dung dịch chứa 1 mol HCl và dung dịch chứa 1 mol KOH

C Dung dịch chứa 1,5 mol Ca(OH)2 và dung dịch chứa 1,5 mol HCl

D Dung dịch chứa 1 mol H2SO4 và 1,7 dung dịch chứa mol NaOH

6) Từ CaCO3 ; Zn ; HCl ; KClO3 ; S ; FeS có thể điều chế được dãy các chất khí nào dưới đây

C Chỉ cần dung quỳ tím D Dung dịch NaOH

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

1) Có 4 dung dịch bị mất nhãn H2SO4 ; NaOH ; MgCl2 ; NaNO3 chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết mỗi dung dịch viết phương trình hóa học xáy ra nếu có

2) Viết 6 phương trình hóa học khác nhau đều tạo thành một trong các sản phẩm là CaCO3

3) Có hỗn hợp các chất rắn: SiO2 ; CuO ; BaO Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượngcác chất.

4) Hãy viết phương trình hóa học chứng minh cho các trường hợp phản ứng sau:

b) muối + kim loại  → muối + kim loại c) muối + kim loại  → 2muối

d) muối + kiềm  → 2 muối + .

e) muối + axit  → muối + khí + 5) 1 Nêu điều kiện để phản ứng xảy ra giữa 2 muối ?

2 Có các chất sau đây: Ca(OH)2 ; HCl ; Fe ; Na2CO3 CO2.

Trang 27

Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có)

6) Nhiệt phân magie cacbonat một thời gian, người ta thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ khí B hoàn toàn vào dung dịch NaOH `thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và và tác dụng được với KOH Khi cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl lại có khí B bay ra xác định các chất

A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra.

7) Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH Hỏi X thuộc loại muối gì? kể tên ít nhất 2 muối cụ thể thỏa mãn X và minh họa bằng phương trình hóa học.

8) Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4 ; BaCl2 ; Na2S ; Na2CO3 ; Na2SO3

9) Hoà tan hoàn toàn 44,8 lít khí HCl (ở đktc) vào 327 gam nước được dung dịch A.

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A

b) Cho 50 gam CaCO3 vào 250 gam dung dịch A, đun nhẹ đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch B

10)Có một hỗn hợp gồm: Na2SO4 và K2SO4 được trộn lẫn theo tỷ

lệ 1: 2về số mol Hoà tan hỗn hợp vào 102 gam nước thì thu được dung dịch A Cho 1664 gam dung dịch BaCl2 10% vào dung dịch A Lọc kết tủa, thêm H2SO4 dư vào nước lọc thì thấy tạo ra 46,6 gam kết tủa Xác định nồng độ phần trăm của

Na2SO4 và K2SO4 trong dung dịch A ban đầu.

* Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài ập kiểm tra

I) Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

II) Câu hỏi và bài tập tự luận

Câu 3: Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp SiO2 ; BaO ; CuO

- Hòa tan hỗn hợp trong dd HCl dư, tách được SiO2

Trang 28

BaO + 2HCl  → BaCl2 + H2O CuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O

- Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch thu được có kết tủa Cu(OH)2

CuCl2 + 2NaOH  → Cu(OH)2 + 2NaCl

- Nung kết tủa được CuO

Cu(OH)2  →t0 CuO + H2O

- Cho dung dịch Na2CO3 dư và dd thu được có kết tủa BaCO3

BaCl2 + Na2CO3  → BaCO3 + 2NaCl

- Nung BaCO3 thu được BaO

Câu 7: Muối X có thể là muối axit của axit yếu hoặc một vài muối

trung hòa

NaHCO3 + 2HCl  → 2NaCl + H2O + CO2

NaHCO3 + NaOH  → Na2CO3 + H2O AgNO3 + HCl  → AgCl + HNO3

2AgNO3 + 2NaOH  → 2NaNO3 + Ag2O + H2O

Câu 8: Dùng quỳ tím nhận ra:

- Dung dịch NaHSO4 làm quỳ tím hóa đỏ

- Dung dịch BaCl2 không làm đổi màu quỳ tím

- Ba dung dịch còn lại làm quỳ tím hóa xanh

- Dùng NaHSO4 nhận ra mỗi dung dịch còn lại với các hiện tượng

Na2S + 2NaHSO4  → 2Na2SO4 + H2S; bọt khí mùi trứng thối

Na2SO3 + 2 NaHSO4  → 2Na2SO4 + H2O + SO2; bọt khí mùi hắc

Na2CO3 + 2 NaHSO4  → 2Na2SO4 + H2O + CO2; bọt khí không mùi

Câu 9: a) Nồng độ phần trăm của dung dịch A: C% HCl= 18,25%

b) Nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch B

2

%CaCl

C = 19,96% ; C%HCl= 3,28%

Câu 10: Hướng dẫn

Ngày đăng: 21/04/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ phân loại  các hợp chất vô cơ. - G.án tự chọn Hóa 9
1. Sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ (Trang 2)
3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - G.án tự chọn Hóa 9
3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w