Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì?. Đó là cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.?. -Hãy viết thành tích2... - Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng h
Trang 1Tuần 5
Ngày soạn : 20/ 09/ 2010 Ngày dạy : 21/ 09/ 2010
Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Biết vận dụng thành thạo vào làm bài tập
BCHUẨN BỊ :Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ (10 phút)
-Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
-Làm bài tập 36 Tr17 - SGK
-Nhận xét bài toán và kết quả ?
- HS viết như sgk -Bài tập 36
a) x2 + 4x + 4 = ( x + 2 )2 thay x = 98 ta có ( 98 + 2 )2 = 1002 = 10 000
b) x3 + 3x2 + 3x + 1 = ( x + 1)3 thay x = 99 ta được ( 99 + 1)3 = 1003 = 1000 000
3 Bài mới:
1 Ví dụ
? Hãy viết 2x2 -4x thành
một tích của những đa thức
? Viết mỗi hạng tử thành
tích của 2x và một đơn thức
- Nhân tử chung là gì?
-Viết 2x2 – 4x thành tích
2x(2x-2) được gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử
? Vậy phân tích đa thức
thành nhân tử là gì?
Đó là cách phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung
Ví dụ 2
Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x
thành nhân tử
- Tìm nhân tử chung trong
các hạng tử?
Hs lên bảng làm
2x2 = 2x.x 4x = 2x.2 Nhân tử chung là 2x 2x(x-2)
- HS trả lời
- HS theo dõi
- Học sinh nhận xét và thực hiện
-nhân tử chung là: 5x
Ví dụ 1:
2x2 – 4x = 2x.x -2x.2 = 2x(x-2)
Định nghĩa:sgk/18
Ví dụ 2:
Giải
15x3 – 5x2 + 10
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
Trang 2-Hãy viết thành tích
2 Aùp dụng(8 phút)
?1 Phân tích các đa thức
sau thành nhân tử
a, x2 – x
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y)
- Mỗi câu nhân tử chung là
gì?
c, 3(x-y) – 5x(y-x)
? Có nhận xét gì về quan hệ
x – y và y – x
? Biến đổi để có nhân tử
chung và thực hiện
- Cho HS đọc chú ý sgk/18
- Tìm x biết 3x2 – 6x = 0
? Muốn tìm x em phải làm
thế nào
- HS thực hiện
- HS trả lời a) Nhân tử chung là x b) Nhân tử chung là x-2y
x – y = -(y – x)
- Đổi dấu hạng tử
HS đọc chú ý sgk/18
- HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử rồi ap dụng tính chất A.B = 0
thì A= 0 hoặc B = 0
?1
a, x2 – x = x(x -1)
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)
c, 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y) = (x –y)(3 +5x)
* Chú ý: SGK/18
A = -(-A)
?2 3x2 – 6x = 0
3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0
Hoặc 3x = 0 x 0
Hoặc x – 2 = 0 x 2
Hoạt Động 4 :(Củng cố 10 phút)
- Phân tích đa thức thành nhân tử là gì?
- Làm bài tập 39 Tr19 – SGK
Bài tập 40
Bài 39 (Tr19 /SGK)
a, 3x – 6y = 3(x -2y)
b, x2 5x3 x2y
5
2
= x2(52 + 5x +y)
Bài tập 40
a) 15.91,5 + 150.0,85 = 15.91,5 + 15.8,5 = 15( 91,5 + 8,5 ) = 15 100 = 1500
b) x( x – 1) – y( 1 – x) = ( x -1 )( x + y ) thay x = 2001 y = 1999 ta được ( 2001 – 1 )(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8.000.000
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Học bài trong vở ghi + SGK
- Làm bài tập :39c,d,e 41,42 tr 19– SGK
Trang 3Tuần 5
Ngày soạn : 04/10/2004 Ngày dạy : 06/10/2004
Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
A.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
B.CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, đèn chiếu hoặc bảng phụ
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Cho HS trình bày bài 39 e
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ dưới dạng
ngược lại
1 A2 + 2AB + B2 = (A + B)2 2.A2 - 2AB + B2 = (A - B)2 3.A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3 4.A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3
5 (A + B) (A - B) = A2 - B2 6.A3+ B3= (A + B)(A2 – AB + B2) 7.A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2) 3.Bài mới:
1 Ví dụ:
- Ví dụ : Phân tích đa thức
thành nhân tử :
a, x2 – 4x + 4
b, x2 – 2 c, 1 - 8x3
a, x2 – 4x + 4 có dạng hằng
đẳng thức nào ?
b, x2 – 2 có dạng hằng đẳng
thức nào ?
c, 1 - 8x3 = ?
* Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân
tử băng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
?1 Phân tích đa thức thành
nhân tử : a) x3 + 3x2 + 3x + 1
b) (x + y)2 – 9x2
a) HS Bình phương một hiệu (x – 2)2
b) Hiệu của hai bình phương
c) Hiệu của hai lập phương
-HS nhận xét, phân tích để ứng dụng hằng đẳng thức
?1 Hai HS lên bảng, lớp làm vào vở
a, x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2x + 22
= (x – 2)2
b, x2 – 2 = x2 –( 2 ) 2
= (x – 2)( x + 2)
c, 1 - 8x3 = 13 – (2x)3
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
?1
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = = (x + 3)3
b, (x + y)2 – 9x2 = = (y – 2x)(4x + y)
Trang 42 Aùp dụng:
* Ví dụ : Chứng minh rằng :
(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi
n
? Để chứng minh (2n + 5)2 – 25
chia hết cho 4 với mọi số nguyên
Nguyễn ta làm như thế nào
GV Đưa ra ví dụ
Sử dụng phiếu học tập
Tính 1052 – 25
-Ta sử dụng hằng đẳng thứchiệu của hai bình phương
- HS thực hiện trên phiếu học tập
1052 – 25
= 1052 – 52
= (105 + 5)(105 – 5)
= 11000
Giải
(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) 4 n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
4 Củng cố :
- Làm bài tập 43 Tr 20 SGK
- HS hoạt động nhóm đại diên nhóm trình bày bài
giải
a, (x + 3)2
b, -(5 – x)2
c, (2x - 21 )(4x2 + x + 41 )
1
25
Bài tập 43 (Tr20 – SGK)
- Phân tích đa thức thành nhân tử :
a, x2 + 6x + 9 = (x + 3)2
b, 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2
c, 8x3 - 81 = (2x - 12 )(4x2 + x + 14 )
2
2
1
25 1
8 5
5.Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :
- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK
Tuần 6
Trang 5Ngày soạn :27/ 09/ 2010 Ngày dạy : 28/ 9/ 2010
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
A.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng
- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
- Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – 3x b) x2 + 6x + 9 a) x
2 – 3x = x ( x – 3) b) x2 + 6x + 9 = ( x + 3 )2
3 Bài mới:
1.Ví dụ
-Đa thức trên có mấy hạng
tử ?
- Các hạng tử có nhân tử
chung không ?
có áp dụng được phương
pháp đặt nhân tử chung
không ?
- Đa thức này có dạng của
hằng đẳng thức nào không ?
có áp dụng được phương
pháp dùng hằng đẳng thức
không ?
- Như vậy ta đã biết các
hạng tử của đa thức không
có nhân tử chung nhưng
từng nhóm
x2 – 3x và xy – 3y có nhân
tử chung không ?
- Nếu đặt nhân tử chung cho
từng nhóm : x2 – 3x và
xy – 3y thì các em có nhận
xét gì ? Hai nhóm này có
nhân tử chung không?
- Có 4 hạng tử
- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử
không áp dụng được phương pháp đặt nhân tử chung
- Đa thức này không có dạng hằng đẳng thức nào Không áp dụng được phương pháp dùng hằng đẳng thức không ?
- Xuất hiện nhân tử x – 3 chung cho cả hai nhóm
- Đặt nhân tử chung
Ví dụ 1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3)
= (x – 3)(x + y)
Trang 6- GV giới thiệu ……
- Nhóm các hạng tử nào ?
- Cón cách nhóm nào khác
không
- GV chia lớp ra làm hai
nhóm làm theo hai cách
- Ở Ví dụ 1 còn cách nhóm
nào khác không
(2xy + 6y) + (3z + xz) (2xy + xz) + (6y + 3z) -2 HS lên bảng làm
- HS trả lời
1 HS lên bảng thực hiện
Ví dụ 2 2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy + 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) + z(3 + x)
= (x +3)(2y + z) Nhận xét
Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp
2 Aùp dụng
- Cho HS làm ? 1
a) 15.64 + 25.100 + 36.15 +
60.100
b Phân tích đa thức
x2 + 2x +1 – y2
thành nhân tử
- Gv gợi ý:
x2 + 2x +1 = (x + 1)2
- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x) +
(1 – y2) và phân tích
- Có phân tích tiếp được
không
Lưu ý
- Nêu ?2 các nhóm phân
tích đa thức x4 – 9x3 + x2 –
9x thành nhân tử, sau đó
phán đoán về lời giải của
các bạn mà SGK nêu
- GV: nhận xét
?1b) x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x) + (1 – y2)
= x(x + 2) + (1 + y)(1 – y)
- HS : không phân tích tiếp được
- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức
x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận
a)15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)
= 100.100 = 10000 b) x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x+1) - y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y) Lưu ý:
Phải nhóm các hạng tử một cách thích hợp:
- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được
?2 x4 – 9x3 + x2 – 9x
= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)
= x3(x – 9) + x(x – 9)
= (x – 9)(x3 + x)
= x(x2 + 1)(x – 9)
4 Củng cố:
- Chữa bài tập 47a, 48a Tr
22 SGK - 2 HS lên bảng thực hiệnBài 48a (Tr 22 –SGK)
x2 + 4x2 – y2 + 4
= (x + 2)2 – y2
= (x + 2 + y)(x + 2 – y)
Bài 47a (Tr 22 –SGK)
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x – y)
= (x – y)(x +1)
Tuần7
Trang 7Ngày soạn : 03/ 10/ 2010 Ngày dạy : 05/ 10/ 2010
Tiết 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
AMỤC TIÊU:
- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:
2.kiểm tra 15 phút:
Câu 1( 8 đ): Tính giá trị của biểu thức
a) x2 – 4x + 4 tại x = 102
b) x2 – xy + x tại x = 132; y = 33
Câu 2( 2 đ): Chứng minh rằng
2710 – 5.814.312 + 4.98.38 chia hết cho
328 với mọi số tự nhiên n
Câu 1( 8 đ): Tính giá trị của biểu thức
a)x2 – 4x + 4 = ( x - 2)2 thay x = 102 ta có ( 102 – 2)2 = 1002 = 10 000
b) x2 – xy + x = x ( x – y + 1) thay x = 132; y = 33 ta được 132( 132 – 33 + 1 )
= 132.100 = 13 200
3 Bài mới:
1 Ví dụ
a) Phân tích đa thức
5x3 + 10x2y + 5xy2
thành nhân tử
- Có thể thực hiện
phương pháp nào trước
tiên ?
- Phân tích tiếp
x2 + 2xy + y2
thành nhân tử
- GV : Như thế là ta đã
phối hợp các phương
pháp nào đã học để áp
HS thực hiện:
- Đặt nhân tử chung 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2
ra nhân tử Kết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x + y)2
- Phối hợp 2 phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
Ví dụ 1:
Giải 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
Trang 8dụng váo việc phân tích
đa thức ra nhân tử ?
- Cho HS làm Vú dụ 2
x2 – 2xy + y2 – 9 thành
nhân tử
? Em hãy nêu cách giải
bài tập trên
-Cho HS làm ?1
- Nhóm hợp lý ( x2 – 2xy + y2 ) – 9
- Dùng hằng đẳng thức (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
- Phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức
2x y 2xy 4xy 2xy
= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)
= 2xy[x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)
Ví dụ 2:
Giải
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
2 Aùp dụng
? 2 a) Tính nhanh
x2 + 2x + 1 – y2
Tại x = 94,5 và y = 4,5
- Trước khi thay giá trị
của x và y vào biểu thức
ta phải làm như thế nào ?
- Phân tích được gì ?
- Thay số vào tính
- GV yêu cầu Hs trả lời
câu b, Gv nhận xét và
củng cố phương pháp
- GV kết luận sau khi
phân tích
- HS thực hiện:
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích đa thức thành nhân tử
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS chú ý lắng nghe
? 2
x2 + 2x + 1 – y2
= (x2 + 2x + 1) – y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + y + 1)(x – y + 1) (*) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*) (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1) = 91.100
= 9100
4.
Củng cố :
- Làm bài 51sgk
- GV nhận xét và sửa bài
- GV hướng dẫn cho HS về nhà làm bài 53 :
dùng thêm phương pháp tách hạng tử
Bài 51 Tr 24 – SGK
a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)
= x(x – 1)2
b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
= 2[(x + 1)2 – y2]
= 2(x + y + 1)(x – y + 1)
c 2xy – x2 – y2 + 16 = 16 – ( x2 – 2xy + y2) = 42 – ( x – y )2
= ( 4 – x + y )( 4 + x + y )
5.Hướng dẫn về nhà : -Xem lại - Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK
Trang 9Tuần 7
Ngày soạn :03/ 10/ 2010 Ngày dạy : 07/ 10/ 2010
TIẾT 14 : LUYỆN TẬP A.MỤC TIÊU: - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức đa thức thành nhân tử
- Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
B.CHUẨN BỊ :-Phiếu học tập, bảng phụ.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp báo cáo sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3 Luỵện tập:
Bài 55 Tr 25 – SGK
Tìm x biết
Muốn tìm x ta làm thế nào ?
a) x3 - 1 0
4x
? Tìm nhân tử chung
?Trong ngoặc ta có biểu thức
dạng nào
b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
? Tìm nhân tử chung
?Trong ngoặc ta có biểu thức
dạng nào
GV: Gọi 2 HS lên bảng
GV : nhận xét
- Phân tích đa thức thành nhân tử sau đó ấp dụng tính chất A.B = 0 suy ra A = 0 hoặc B = 0;
- Nhân tử chung x
- Trong ngoặc ta có biểu thức dạng hằng đẳng thức số 3
b) Nhân tử chung x – 3
- Trong ngoặc ta có biểu thức dạng hằng đẳng thức số 3
2 HS lên bảng
a, x3 - 1 0
4x x(x2 - 14) = 0 x(x - 12)(x + 12) = 0
x = 0 ; x = 12
b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
x2(x – 3) + 4(3 – x) = 0
x2(x – 3) - 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x2 – 4) = 0 (x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0
x = 3 ; x = 2
Bài 56 Tr 25 – SGK
?Muốn tính nhanh giá trị của
mỗi biểu thức ta làm thế nào
- Ta phân tích mỗi đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức Sau đó thay số vào tính
Tính nhanh giá trị của đa thức
2 16
x x tại x = 49,75
2 .
Trang 10- Đa thức trên có dạng hằng
đẳng thức nào?
- Thay x = 49,75 ta được giá
trị bằng bao nhiêu ?
Gọi 2 HS lên bảng
GV : nhận xét
2 HS lên bảng giải
- Đa thức trên có dạng hằng đẳng thức số 1
= (x + 0,25)2 (*) Thay x = 49,75 vào (*) ta có (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500 b) x2 – y2 – 2y – 1
= x2 – ( y – 1)2 = ( x – y + 1)( x + y – 1) Thay số ta có
( 93 – 6 + 1)( 93 + 6 + 1) = 8800
Bài 57 Tr 25 – SGK
? Đa thức x2 – 4x + 3 có
dạng hằng đẳng thức nào
không, có nhóm được không,
dùng hằng đẳng thức được
không
? Vậy ta làm thế nào để
phân tích đa thức trên thành
nhân tử
Phân b và c làm tương tự
d) , x4 + 4 thêm 4x2 và bớt
4x2 ta được đa thức dạng
nào
Đa thức x2 – 4x + 3 không có dạng hằng đẳng thức nào , không nhóm được, không dùng hằng đẳng thức được
- Ta tách 3 = 4 - 1 Hoặc tách 4x = 3x + x
- HS hoạt động nhóm
x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2 dạng hằng đẳng thức số 1 và 3
Phương pháp tách hạng tử
a, x2 – 4x + 3 = x2 – 4x + 4 - 1
= (x2 – 4x + 4) – 1
= (x – 2)2 – 1
= (x – 1)(x – 3) Phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử
d, x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x4 + 4x2 + 4) – (2x)2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
=(x2 + 2x + 2)(x2 – 2x +2)
4.Hướng dẫn về nhà :
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập : 58 Tr 25 – SGK và bài 34,35,36 SBT