- GV đọc diễn cảm toàn bài Tìm hiểu bài + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam?. Đọc diễn cảm - GV cho HS nêu giọng đọc toàn
Trang 1- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
Bài tập cần làm : Bài tập : 1 ; 2 và 3.
II / Chuẩn bị :
a GV: Bảng phụ
b HS : SGK
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS nêu quy tắc và công
Trang 2Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài+ Chúng ta cần: Tính thời gian ca nô đi, tính vận tốc của ca nô
- HS làm bài theo cặp
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút- 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
Trang 3- Chuẩn bị tiết sau
Tập đọc
Tranh làng Hồ
(Nguyễn Tuân)
I / Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm
- Chia đoạn (3 đoạn)
- Cho HS đọc tiếp nối
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ
Trang 4+ Vì sao tác giả biết ơn những ngời
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Đọc diễn cảm
- GV cho HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lợc đồ
*HS khá giỏi:
+ Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam ; quan sát bản đồ(lợc đồ) nêu đợc : Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
+ Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các đại dơng giáp với châu Mĩ
II / Chuẩn bị :
a GV: - Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
b HS : - SGK
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 5- GV chỉ trên quả địa cầu đờng phân
chia hai bán cầu Đông - Tây
- QS quả địa cầu và cho biết: Những
châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và
châu lục nào nằm ở bán cầu Tây?
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ
giáp với những đại dơng nào?
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho
biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu
và đứng thứ mấy về diện tích trong số
các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ Châu Mĩ có diện
tích đứng thứ hai trong các châu lục
d, đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở
Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí
+ Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ 2 trên thế giới
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
+ Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu Bắc và Nam
Trang 6+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma-
dôn?
GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên
2 bán cầu Bắc và Nam , vì thế Châu Mĩ
có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn
đới, đến hàn đới Rừng rậm A- ma-
- Chuẩn bị tiết sau
+ Làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nớc sông…
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh,
Trang 7triển thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
- HS chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS quan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọc thông tin các khung chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập
+ Hình c: 2 lá mầm cha rụng, cây đã bắt
đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới …
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
Thể dục
Trang 8Môn thể thao tự chọn Trò chơi: “ chuyền và bắt bóng tiếp sức ”
I / Mục tiêu :
- Thực hiện đợc động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân(hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể )
- Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân
- thực hiện ném bóng 150 gam trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay,bắt bóng bằng hai tay,chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II / địa điểm, phơng tiện :
- Sân trờng, vệ sinh sân tập; 2- 4 quả bóng
III / nội dung và phơng pháp :
1 Phần mở đầu: 6- 10 phút
- GV nhận lớp phổ biến ND giờ học
- Yêu cầu HS khởi động
- Ôn một số động tác của bài thể dục
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và quy định chơi cho HS
- Cho HS thử 1 lần trớc khi chơi chính
thức
- GV chú ý khâu bảo hiểm cho HS để
đảm bảo an toàn khi chơi
- Lớp tập hợp 4 hàng ngang
- Xoay các khớp theo hiệu lệnh của cán
sự lớp
- Cả lớp chạy xung quanh sân trờng
- Xoay các khớp cổ chân cổ tay, khớp gối
- Ôn động tác tay chân, của bài thể dục phát triển chung
- Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàng ngang
- Chia tổ cho HS tự quản tập luyện
- Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dới sự chỉ huy của tổ trởng
- HS quan sát và tập theo hớng dẫn của GV
- HS cả lớp tham gia chơi theo
Trang 9- Nhớ –viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông
- Tìm đợc các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (BT2)
II / Chuẩn bị :
a GV: - ảnh minh hoạ trong SGK
- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để HS các nhóm làm BT 3
b HS : - SGK
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ngời, tên địa lí nớc ngoài
Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ
- Kiểm tra 3 HS
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ
Trang 10 Soát lỗi, chấm bài.
- Hết thời gian quy định GV yêu cầu
HS soát lại bài
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài Trong
đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau HS có thể tự đối chiếu SGK để tự
sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
c Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời 3, 4 HS lên nêu tên riêng có
trong bài và giải thích cách viết, viết
đúng; sau đó nói lại quy tắc
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận ngời thắng cuộc
GV giải thích thêm: Trái Đất – tên
hành tinh của chúng ta đang sống,
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ
- HS nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc độc lập – các em đọc lại
đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dới các tên riêng tìm đợc, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó
Lời giải:
- Các tên riêng chỉ ngời (Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm – bô, A – mê - ri- gô Ve- xpu –xi, Phéc – năng đơ Ma – gien – lăng, ét – mân Hin – la – ri, Ten – sing No- rơ - gay ), các tên địa lí (I- ta- li –a, Lo- ren, A – mê - ri – ca, E- vơ rét, Hi- ma- lay- a, Niu Di – lân):
viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng Các tiếng trong bộ phận tên riêng
Trang 11đợc ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, ấn Độ, Pháp,
Bồ Đào Nha, Thái Bình Dơng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo phiên
iii / các hoạt động dạy học :–
- GV cho HS nêu cách tính quãng
đ-ờng đi đợc của ô tô
- Hớng dẫn HS giảI bài toán
- HS trả lời
- HS đọc đề toán, nêu y/c bài toán
- Thảo luận cặp, giải bài toán
Bài giải
Quãng đờng đi đợc của ô tô là:
Trang 12+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km)
- Từ cách làm trên để tính quãng
đờng ô tô đi đợc ta làm thế nào?
- Muốn tính quãng đờng ta làm nh thế
- Y/C HS vận dụng kiến thức đã học để
giải bài toán
- Có NX gì về số đo thời gian và vận
tốc trong bài tập này?
- Vậy có thể thay các số đo đã cho vào
công thức tính ngay cha? Trớc hết phải
- Gọi HS đọc đề toán và nêu cách làm
Rèn kĩ năng giải toán tính quãng
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi đợc 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ
- Lấy quãng đờng ô tô đi đợc trong 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
- 2 HS nêu
- 1 đọc
- HS trình bày bài giải
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
Đáp số: 3,15 km
Bài giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 24 phút
2 giờ 40 phút = 22 giờ = 8 giờ
Trang 13đờng cho HS
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
II / Chuẩn bị :
a GV: - Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam( cho GV- nếu có )
- Bút dạ và 1 số tờ giấy khổ to để học sinh các nhóm làm BT1
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 để HS làm bài theo nhóm
b HS : SGK
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Làm lại BT3 của tiết Luyện từ và câu
tr-ớc
(mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm
g-ơng hiếu học trong đó có sử dụng phép lợc
để liên kết câu; chỉ rõ phép lợc đã đợc sử
dụng.)
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
.- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
b Hớng dẫn HS làm bài tập
- 2 HS làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
Trang 14Bài 1: Lời giải:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
- Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nớc rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu ẩu cỡi voi đánh cồng.
- Cáo chết ba năm quay đầu về núi
b Lao động cần cù:
- Một nắng hai sơng
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Có làm thì mới có ăn
Không làm chết đói nhăn răng đáng đời.
- Trên đồng cạn dới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
- Cày đồng đang buổi ban tra
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
c Đoàn kết:
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
đần.
- Chị ngã, em nâng.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
- Theo dõi sự hớng dẫn của GV
- Giải các câu đố, tục ngữ, ca dao
Trang 15Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ cho cho HS làm bài tập dới dạng trò
chơi “Hái hoa dân chủ”
- Yêu cầu HS về nhà làm BT 2; chuẩn bị
cho tiết Từ câu tới
iii / các hoạt động dạy học :–
Trang 161 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu cấu tạo của hạt ?
+ Nêu cấu tạo phôi của hạt mầm ?
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo cặp về cách trồng một số loại cây
đến lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung :
* Ví dụ :+ Chồi mọc ra từ nách lá của ngọn mía Ngời ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại Một thời gian sau, các chồi đâm lên khỏi mặt đất thành những khóm mía
+ Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lồi lõm vào Mỗi chỗ lõm có một chồi
+ Trên củ gừng cũng có chỗ lãm vào Mỗi chỗ lõm có một chồi
+ Củ hành hoặc củ tỏi : chồi mọc ra từ phía đầu của củ
+ Đối với lá bỏng : chồi đợc mọc ra từ mép lá
- 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận về việc trồng cây từ bộ phận của cây mẹ
Trang 17- GV đi hớng dẫn giúp đỡ HS
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi HS ham học
hỏi, biết cách quan sát và trình bày lu
loát, dễ hiểu
- Chuẩn bị tiết sau
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trình bày
Học xong bài này, HS biết:
- Ngày 27- 1 – 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vết thơng chiến tranh ở Việt Nam
- ý nghĩa Hiệp định Pa- ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam,tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
- HS khá, giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong năm 1972
II / Chuẩn bị :
a GV: - Các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
b HS : - SGK
Trang 18iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ diệt Hà
Nội?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Hoạt động 1: Vì sao Mĩ phải kí
hiệp định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí
hiệp định Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài
của hội nghị Pa-ri?
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972,
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào
thời gian nào, ở đâu?
- Trớc kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp
định nào, ở đâu, bao giờ?
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và
ý nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định
Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa đỏ,
nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- Sau những đòn bất ngờ, choáng váng trong tết mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thơng lợng với hai đoàn đại biểu của
ta Nhng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nớc ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu kí hiệp định Cuộc đầm phán về chấm dứt chiến tranh Việt Nam kéo dài nhiều năm
- Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai miền Bắc Nam trong năm 1972, Mĩ mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình
- Đợc diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô nớc Pháp vào ngày 27-1-1973
- Trớc kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày 21-7-1974
- Đại diện HS trong nhóm thuật lại
tr-ớc lớp
- Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh cờ của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nớc
Trang 19- Chuẩn bị bài sau
+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Miền Nam
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lợc: Đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi Miền Nam Việt Nam
iii / các hoạt động dạy học :–
Trang 20- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải
đúng
* BT phát triển-mở rộng :
Bài 3:
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp lên bảng trình bày
8 x 0,25 = 2 (km)
Đáp số: 2 km
Bài giải
1 phút 15 giây = 75 giâyQuãng đờng di chuyển đợc của
Trang 21b HS : - SGK
iii / các hoạt động dạy học :–
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại 1 câu chuyện em đã
đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện
truyền thống tôn s trọng đạo của ngời
Việt Nam ta
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo
hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện
lòng biết ơn của em với thầy cô
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- GV yêu cầu HS giới thiệu về câu
- HS làm việc cá nhân, dựa theo gợi ý 4, các em viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
- 1, 2 HS khá giỏi đọc dàn ý vừa lập trớc lớp GV nhận xét nhanh
- Cả lớp đọc thầm bài tham khảo “Cô giáo lớp Một”
- Từng HS nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện; cử đại diện