− Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống: 1 *Các đặc điểm chung của thực vật - Tự tổn
Trang 1NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN HỒNG THE
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
HÀ NỘI 2009
Trang 2Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục
từ Tiểu học tới Trung học phổ thông
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 6, 7, 8 &9” Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ
Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này
Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên
hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội
ĐT: 043 8684270; 0913201271
Email: nvhungthpt@moet.edu.vn
CÁC TÁC GIẢ
Trang 3Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ
thông
I Mục tiêu của chương trình giáo dục Trung học cơ sở (THCS).
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
II Yêu cầu đối với nội dung giáo dục THCS
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu
về kĩ thuật và hướng nghiệp
III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục THCS
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần pahỉ và có thể đạt được
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa ở các chủ đề của môn học theo từng lớp và các lĩnh vực học tập Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của chương trình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục
IV Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục THCS
1 Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Sách giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp giáo dục THCS
2 Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục
trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức giáo dục phải đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, bảo đảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân của học sinh
Đối với học sinh có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó
Giáo viên cần chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục cho phù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể
Trang 4V Đánh giá kết quả giáo dục THCS
1 Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và cuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáo dục THCS, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện
2 Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và cuối cấp học cần phải:Bảo đảm tính khách quan, toàn diện khoa học và trung thực
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, cấp học;
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng;
Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác
Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặc chỉ đánh giá bằng nhận xét của giáo viên cho từng môn học và hoạt động giáo dục Sau mỗi lớp và sau cấp học có đánh giá, xếp loại kết quả giáo dục của học sinh
Trang 5Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,
Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành
vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội
II Nội dung
Trang 7− Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng
- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống:
1) *Các đặc điểm chung của thực vật
- Tự tổng hợp chất hữu cơ.(Quang hợp)+ Thành phần tham gia:
2) *Sự đa dạng phong phú của thực vật được biểu hiện bằng:
- Đa dạng về sự môi trường sống: Thực vật có thể sống ở:
+ Các miền khí hậu khác nhau Ví dụ: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
+ Các dạng địa hình khác nhau Ví dụ: đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc.+ Các môi trường sống khác nhau Ví dụ Nước, trên mặt đất
Số lượng các loài
Số lượng cá thể trong loài
* Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
Trang 8− Trình bày
được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Liệt kê được các một số vai trò chủ yếu:
Đối với tự nhiên: ví dụ: Làm giảm ô nhiễm môi trườngĐối với động vật: ví dụ: Cung cấp thức ăn , chỗ ởĐối với con người: ví dụ: Cung cấp lương thực
- Sự đa dạng phong phú của thực vật;
Thành phần loài, số lượng loài, môi trường sống
− Phân biệt
được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Phân biệt thực vật có hoa và không có hoa dựa trên :+ Đặc điểm của cơ quan sinh sản: Thực vật có hoa thì phải có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
+ Ví dụ: Dương xỉ là thực vật không có hoa vì chúng không có hoa, quả, hạt
Kĩ năng:
− Phân biệt cây
một năm và cây lâu năm
Cây một năm và cây lâu năm phân biệt nhau qua các dấu hiệu:
Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
− Nêu được khái
niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
Khái niệm mô vầ kể tên các loại mô:
Nêu được đặc điểm của các tế bào họp thành mô về:
Trang 9- Nêu sơ lược sự
lớn lên và phân
chia tế bào, ý
nghĩa của nó đối
với sự lớn lên của
thực vật
Sự lớn lên của tế bào:
+ Đặc điểm: Tăng về kích thước+ Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự trao đổi chất
Sự phân chia:
+ Các thành phần tham gia:
+ Quá trình phân chia:
(1) Phân chia nhân(2) Phân chia chất tế bào(3) Hình thành vách ngăn+ Kết quả phân chia: Từ 1 tế bào thành 2 tế bào con
Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lượng và kích thước tế bào → Giúp cây sinh trưởng và phát triển
+ Cây hành hoặc cây tỏi tây
+ Quả cà chua chín hoặc miếng dưa hấu chín
Vẽ tế bào biểu bì vẩy hành
Vẽ tế bào thịt quả cà chua chín → Nhận xét hình dạng tế bào thực vật
Trang 10Kiến thức
− Biết được cơ
quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
1)Cơ quan rễ
Là cơ quan sinh dưỡng
Vị trí:
2)Vai trò của rễ đối với cây:
Giữ cho cây mọc được trên đấtHút nước và muối khoáng hòa tan
− Phân biệt
được: rễ cọc và rễ chùm
1) Rễ cọc
Vị trí mọc của các rễKích thước các rễ
Ví dụ: Rễ cây bưởi, rễ cây rau rền
Vị trí mọc của các rễKích thước các rễ
Ví dụ: Rễ lúa, rễ tỏi tây
− Trình bày
được các miền của rễ và chức năng của từng miền
Nêu được tên các miền
Vị trí từng miềnChức năng từng miền
3 Rễ cây
− Trình bày
được cấu tạo của
rễ (giới hạn ở miền hút)
Phân biệt các thành phần cấu tạo của miền hút dựa vào:
Phân biệt được tế bào thực vật và lông hút
Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút
− Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
Chức năng lông hút:
Đường đi của nước và muối khoáng :Lông hút ->vỏ→mạch gỗ→ các bộ phận của câyCác yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút nước và muối khoáng:
Ứng dụng trong thực tiễn:
− Phân biệt
được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
1) Dấu hiệu nhận biết rễ biến dạng: Không mang lá
2) Nêu các loại rễ biến dạng:
3) Phân biệt các loại rễ biến dạng dựa vào
Trang 114 Thân cây Kiến thức
− Nêu được vị
trí, hình dạng;
phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá, chồi hoa) Phân biệt các loại thân:
thân đứng, thân,bò, thân leo
*Cấu tạo ngoài của thân:
ở một số loài)
Bộ phận làm cho thân dài ra:
+ phần ngọn+ phần ngọn và lóngTại sao phần ngọn lại làm cho thân dài ra? Do sự phân chia của mô phân sinhỨng dụng thực tế:
− Trình bày
được cấu tạo sơ cấp của thân non:
gồm vỏ và trụ giữa
- Phân biệt các bộ phận của thân non dựa trên:
Vị trí:
Cấu tạo :Chức năng :
- Vẽ sơ đồ cấu tạo của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ
Trang 12- Sự thay đổi màu sắc của cánh hoa
- Khi cắt ngang cành hoa, phần bị nhuộm màu là phần nào?Kết luận
Trang 135 Lá cây Kiến thức
− Nêu được các
đặc điểm bên ngoài gồm cuống,
bẹ lá, phiến lá
- Cần có mẫu vật thật và tranh vẽ cho học sinh quan sát
- Đặc điểm bên ngoài của lá:
+ Hình dạng (tròn,bầu dục, tim ) Ví dụ+ Kích thước (to, nhỏ, trung bình).Ví dụ
+ Gân lá(hình mạng, song song, hình cung): Ví dụ
- Các bộ phận của lá: cuống, phiến lá , trên phiến có nhiều gân
+ Vẽ hình minh họa các bộ phận của lá+ Giới thiệu một số thực vật có bẹ lá: ví dụ: cau, chuối
− Phân biệt các
loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp
lá trên cành, các loại gân trên phiến lá
1) Cần mẫu vật thật và tranh vẽ cho học sinh quan sát2) Phân biệt lá đơn, lá kép dựa vào các dấu hiệu:
Sự phân nhánh của cuống chínhThời điểm rụng của cuống và phiến lá3) Các kiểu xếp lá trên cànhCác kiểu xếp lá trên cành:
+ Mọc cách: ví dụ : lá cây dâu+ Mọc đối: Ví dụ: lá cây dừa cạn
+ Mọc vòng: lá cây trúc đào, lá cây hoa sữa
→ Dấu hiệu phân biệt các kiểu xếp lá: Căn cứ số lá mọc ra từ 1 mấu thân
- Ý nghĩa sinh học của các kiểu xếp lá trên cây: Lá ở 2 mấu gần nhau xếp so le nhau, giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng chiếu vào cây
3) Các loại gân lá trên phiến lá:
+ Gân hình mạng: Ví dụ: lá dâu+ Gân song song: Ví dụ: lá rẻ quạt+ Gân hình cung: Ví dụ: lá địa liền
- Cấu tạo trong của phiến lá + Biểu bì + Thịt lá phù hợp chức năng + Gân lá
-Kĩ năng: Nhận biết các bộ phận trong của lá trên mô hình hoặc tranh vẽ
Trang 14Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp.
Khái niệm quang hợp
Ý nghĩa của quá trình quang hợp: Tổng hợp chất hữu cơ, làm không khí luôn được cân bằng
+ Ví dụ: Chú ý đến mật độ khi trồng cây ăn quả
- Chú ý đến thời vụ vì nhu cầu:
− Giải thích
được ở cây hô hấp
diễn ra suốt ngày
4) Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp:
5) Khái niệm hô hấp:
- Giải thích: rễ cây hô hấp tốt: Đất thoáng
→Kết quả: Rễ cây hút nước và muối khoáng mạnh mẽ
- Liên hệ thực tế
Trang 15− Trình bày
được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí
- Nêu thí nghiệm chứng minh cây thoát hơi nước qua lá-Trình bày cấu tạo lỗ khí phù hợp chức năng thoát hơi nước
- Hơi nước thoat ra ngoài qua: lỗ khí
- Sơ đồ đường đi của nước từ lông hút →vỏ rễ→ mạch dẫn của rễ →mạch dẫn của thân → lá →thóat ra ngoài (qua lỗ khí)
4) Ý nghĩa của sự thóat hơi nước
− Nêu được các
dạng lá biến dạng (thành gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và
do môi trường
1) Dấu hiệu nhận biết lá biến dạng:
2)Các dạng biến dạng của lá Mỗi dạng phải nêu được:
- Học sinh phải sưu tầm được các dạng, các kiểu phân bố lá:
+ Cách bảo quản mẫu vật sưu tầm
− Biết cách làm
thí nghiệm lá cây thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp
- Yêu cầu qua từng thí nghiệm học sinh nêu được:
+ Mục đích thí nghiệm:
+ Đối tượng thí nghiệm:
+ Thời gian thí nghiệm:
từ một phần cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân, lá)
Khái niệm sinh sản sinh dưỡng:
Điều kiện: nơi ẩm
Ví dụ về các hình thức sinh sản sinh dưỡng:
+ Sinh sản sinh dưỡng từ rễ: củ khoai lang+ Sinh sản sinh dưỡng từ thân: cây rau má+ Sinh sản sinh dưỡng từ lá: lá bỏng
Trang 16− Phân biệt
được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người
Phân biệt dựa trên các ý sau:
Khái niệm:
Sinh sản sinh dưỡng- ví dụSinh sản tự nhiên –ví dụNêu sự giống và khác nhau giữa hai hình thức sinh sản trên
− Trình bày
được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép, nhân giống trong ống nghiệm
+ Giâm cành, ví dụ:
+ Chiết cành, ví dụ:
+ Ghép cành, ví dụ:
+ Nhân giống trong ống nghiệm, ví dụ:
2) Phân biệt giâm cành, chiết cành, ghép cành, nhân giống vô tính dựa trên:
1) Hoa là cơ quan sinh sản của cây2) Các bộ phận của hoa:
+ Bộ phận bảo vệ: Đài, tràng+ Bộ phận sinh sản chủ yếu: nhị, nhụy3) Chức năng từng bộ phận của hoa
4) Vai trò của hoa: thực hiện chức năng sinh sản
Trang 17- Phân biệt được
sinh sản hữu tính
có tính đực và cái
khác với sinh sản
sinh dưỡng Hoa
là cơ quan mang
Bộ phận tham gia sinh sản:( Ví dụ: bộ phận tham gia vào sinh sản hữu tính là hoa,
bộ phận tham gia sinh sản sinh dưỡng là một phần của cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân, lá))
Trang 18− Phân biệt
được các loại hoa:
hoa đực, hoa cái,
2) Căn cứ bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để chia hoa thành 2 nhóm:
i Hoa đơn tính: ví dụ: Hoa mướp+ Khái niệm: Là những hoa thiếu nhị hoặc nhụy+ Phân loại:
Hoa đựcĐặc điểm:
Ví dụ:
Hoa cáiĐặc điểm:
Ví dụ:
ii Hoa lưỡng tính:
+ khái niệm: Là những hoa có đủ nhị và nhụy+ Đặc điểm
Ví dụ: Hoa cúc, hoa huệ
Trang 19− Trình bầy
được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả
1) Quá trình thụ tinh:
Sự nảy mầm của hạt phấn:
Hiện tượng thụ tinh:
+ Các yếu tố tham gia:
+ Kết quả:
2) Kết hạt và tạo quả+ Sự biến đổi các thành phần của noãn sau thụ tinh thành hạt:
+ Sự biến đổi bầu nhụy thành quả
Kĩ năng
- Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng
+ - Nêu được đối tượng cần thụ phấn bổ sung+ -Thời điểm thụ phấn bổ sung
+ - Chuẩn bị phương tiện + - Các bước thụ phấn bổ sung
Đặc điểm vỏ quả khi chín:
Ví dụ: quả chò, quả cải
Đặc điểm vỏ quả khi chín:
Ví dụ: quả cà chua, quả xoài
− Mô tả được
các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm
và chồi mầm
Phôi có 1 lá mầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây 2 lá mầm)
a) Các bộ phận của hạt: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ:
và hạt có thể phát tán xa
1) Cách phát tán: nhờ gió, nhờ động vật, nhờ người, tự phát tán2) Đặc điểm của quả phù hợp với cách phát tán:
3) Ví dụ: hạt hoa sữa thích nghi với cách phát tán nhờ gió, quả ké thích nghi với lối phát tán nhờ động vật
Trang 20− Nêu được các
điều kiện cần cho
sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ )
Điều kiện bên trong: Đó là chất lượng hạt giống
Điều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ
Vận dụng trong sản xuất:
Kĩ năng
- Làm thí nghiệm
về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Cơ quan sinh dưỡng: Thân, lá, rễ (giả)
+ Tảo không nằm trong nhóm thực vât
+ Rêu là đại diện đầu tiên trong nhóm thực vật+Không còn khái niệm thực vật bậc thấp vbậc cao
− Mô tả được
quyết (cây dương xỉ) là thực vật có
rễ, thân, lá, có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử
-Nêu đặc điểm chung của nhóm quyết thông qua đại diện cây dương xỉ
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá
+ Đặc điểm:
Cơ quan sinh sản: Túi bào tửSinh sản: bằng bào tử
So sánh với cây rêu:
So sánh với thực vật có hoa: chưa có hoa, quả:
Ví dụ : Cây lông cu ly, cây rau bợ
Trang 21-Nêu đặc điểm chung của hạt trần thông qua đại diện cây thông
Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá
Ví dụ : Cây bưởi, cam, chanh
Khái niệm phân loại thực vật, nêu được các bậc phân loại
Vẽ sơ đồ bậc phân loại thực vật:
Ví dụ:
Trang 222) Các giai đoạn phát triển của giới thực vật: 3giai đoạn:
Sự xuất hiện thực vật ở nướcCác thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện
Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật Hạt kín 3) Thực vật Hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật, thể hiện qua:
Đa dạng môi trường sống
Đa dạng loài, số lượng cá thể trong loài
Nội dung sưu tầm: tranh ảnh tư liệu về các nhóm thực vật
Nguồn tranh ảnh, tư liệu:
Cách xử lí sản phấm sưu tầm:
Yêu cầu sản phẩm: về hình thức và nội dungThời gian nộp sản phẩm:
Trang 23và người
* Nêu được vai trò của thực vật đối với tự nhiên
- Điều hòa khí hậu
- Bảo vệ đất và nguồn nước
* Vai trò của thực vật đoíi với động vật và đời sống con người1)Đối với động vật
Liệt kê 1 số vai trò
Ví dụ2)Đối với con người
Có lợi Ví dụ:
Có hại Ví dụ:
− Giải thích
được sự khai thác quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh vật
1) Đa dạng của thực vật được thể hiện qua:
Số lượng các loài
Số lượng cá thể trong loài
Sự đa dạng của môi trường sống
2) Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng thực vật 3) Hậu quả :
4) Biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật
Ví dụ: sự suy giảm đa dạng sinh học
Kĩ năng
- Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người và nền kinh tế
Yêu cầu học sinh tìm được ví dụ minh thực tế minh họa cho từng vai trò của cây xanh
đa bào (nước mặn, nước ngọt)
+ Ví dụ:
+ Cấu tạo :+ Công dụng:
+ Ví dụ:
+ Cấu tạo:
+ Công dụng:
Trang 241) Vai trò của vi khuẩn đối với cây xanh
Ví dụ:Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần của cây họ Đậu2) Vai trò của vi khuẩn đối với con người
Trong đời sống, ví dụ:
Trong công nghệ sinh học, ví dụ:
3) Vai trò của vi khuẩn đối với tự nhiên Ví dụ:
Nấm có ích, ví dụ: nấm rơmNấm có hại, ví dụ: hắc làoĐối với thực vât
Nấm có hại, ví dụ: nấm von
Trang 25- Nêu được cấu tạo và vai trò của Địa y
1)Thành phần cấu tạo địa y:
2)Chức năng từng thành phần3)Vai trò của địa y:
+ Đối với thiên nhiên: Đóng vai trò tiên phong mở đường+ Đối với con người, ví dụ: làm nước hoa, làm thuốc+ Đối với thực vât, ví dụ: Khi chết tạo mùn
+ Đối với động vật, ví dụ:Là thức ăn của hươu Bắc Cực
Đặc điểm môi trường tham quan:
1) Liệt kê các loài thực vật có trong môi trường2) Đặc điểm hình thái của cây:
Dạng thân:
Kiểu láKiểu gân láLoại hoa:
Loại quả:
3) Mối liên hệ giữa thực vật với môi trường:
Quan sát và thu thập mẫu vật (chú
ý vấn đề bảo vệ môi trường)
1) Quan sát đặc điểm hình thái của cây:
Dạng thân:
Kiểu láKiểu gân láLoại hoa:
Loại quả2) Thu thập mẫu vật cần chú ý:
Loại cây thu thập:
Địa điểm thu thập:
Cách xử lí và bảo quản mẫu vật thu thập:
Trang 26− Những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
Giống nhau: cấu tạo tế bào, khả năng sinh trưởng phát triển
Khác nhau: Một số đặc điểm của tế bào; một số khả năng khác như: quang hợp, di chuyển, cảm ứng, …
− Kể tên các ngành Động vật KÓ tªn c¸c ngành chủ yếu, mỗi ngành cho một vài
Qua thu thập mẫu và quan sátNêu được khái niệm động vật nguyên sinhNêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS: cấu tạo cơ thể và cách di chuyển,…
− Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài ĐVNS điển hình (có hình vẽ)
- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng( bắt mồi, tiêu hóa) của các đại diện:+ trùng roi
+ trùng giày+ trùng biến hình
− Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của
- Nêu được sự đa dạng về:
+ hình dạng:
không thay đổi hoặc thay đổi: VD
Trang 27ĐVNS đơn độc hay tập đoàn: VD
+ Cách di chuyển + Cấu tạo
+ Môi trường sống
− Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên
Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người: có lợi, có hại (ví dụ: …)
Vai trò của ĐVNS với thiên nhiên: mối quan hệ dinh dưỡng (ví dụ: …)
Kĩ năng:
− Quan sát dưới kính hiển vi một
số đại diện của động vật nguyên sinh
Cách thu thập mẫu vật từ thiên nhiênCách nuôi cấy mẫu vật
Cách làm tiêu bản sống Cách sử dụng kính hiển viCác thao tác nhuộm mẫu
cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)
Khái niệm: cấu tạo cơ thể, nơi sống,…
Đặc điểm chung của Ruột khoang thông qua con đại diện:
+ Kiểu đối xứng + Số lớp tÕ bµo của thành cơ thể + Đặc điểm của ống tiêu hóa
− Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của 1 đại diện trong ngành Ruột khoang ví dụ: Thủy tức nước ngọt
(Những địa phương ven biển có thể thay thủy tức nước ngọt bằng sứa)
Hình dạng, cấu tạo (số lớp tế bào của thành cơ thể) phù hợp với chức năng
Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn)
− Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang (số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống)
Đa dạng và phong phú: số lượng loài, hình thái, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn), sinh sản, tự vệ, thích nghi với môi trường
và lối sống khác nhau Ví dụ:…
− Nêu được vai trò của ngành Ruột khoang đối với con người và sinh giới
Vai trò của Ruột khoang với đời sống con người:+ Nguồn cung cấp thức ăn Ví dụ:…
+ Đồ trang trí, trang sức: Ví dụ:…
+ Nguyên liệu cho xây dùng Ví dụ:…
+ Nghiên cứu địa chất Ví dụ:…
Vai trò cña Ruột khoang với hệ sinh thái: biển (là chủ yếu)
Trang 28ngành giun ngành giun Nêu rõ được các đặc
điểm đặc trưng của mỗi ngành
Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Ruột khoang
Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể
− Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun dẹp Ví dụ: Sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu giảm; giác bám, ruột và cơ quan sinh sản phát triển
Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối sống tự do của sán lông
Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong và các đặc điểm sinh lí thích nghi với lối sống kí sinh của sán lá gan
Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật chủ trung gian của sán lá gan
− Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện ngành Giun dẹp như sán dây, sán bã trầu
Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện s¸n d©y, s¸n b· trÇu,s¸n l¸ m¸u song tìm ra những đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp
− Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một
số loài Giun dẹp kí sinh
Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun dẹp => đề xuất biện pháp phòng chống một số giun dẹp kí sinh
Kĩ năng quan sát tiêu bản qua kính hiển vi: quan sát hình dạng, cấu tạo ngoài, trong
Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp
Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể
− Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của Giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện
thích hợp)Hình thái: hình dạng, kích thước, tiết diện ngang.Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản
Vòng đời: các giai đoạn phát triển, vật chủ
Sự thích nghi với lối sống kí sinh
− Mở rộng hiểu biết về các Giun Tính đa dạng: số lượng loài, môi trường kí sinh
Trang 29tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu, ) từ đó thấy được tính
đa dạng của ngành Giun tròn
Tìm hiểu đặc điểm chung của Giun tròn dựa vào hình d¹ng, cấu tạo, số lượng vật chủ
− Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
Dựa trên cơ sở các giai đoạn phát triển của giun tròn (vòng đời) => đề xuất các biện pháp phòng trừ giun tròn kí sinh
− Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp
− Đặc điểm chính của ngành:cã khoang c¬ thÓ chÝnh thøc, kiểu đối xứng h« hÊp qua da, tuÇn hoµn kÝn, hÖ thÇn kinh kiÓu chuçi h¹ch, hình dạng cơ thể
− Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun đốt Ví dụ:
Giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí của ngành Giun đốt so với ngành Giun tròn
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện
thích hợp)
− Hình dạng, các đặc điểm bên ngoài: phần đầu, phần đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích nghi với lối sống trong đất
− Các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng, tuần hoàn, sinh sản,… thích nghi với lối sống trong đất
− Qua đó phân biệt giun đốt với giun tròn
− Mở rộng hiểu biết về các Giun đốt (Giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ) từ
đó thấy được tính đa dạng của ngành này
− Tìm hiểu thêm về đặc điểm của các Giun đốt khác (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ), rút ra đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun đốt
− Sự đa dạng thể hiện: số lượng loài, môi trường sống
− Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp
− Giun đất giúp nhà nông trong việc cải tạo đất trồng: độ màu mỡ, cấu trúc của đất
− Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất đối với sản xuất nông nghiệp
Kĩ năng :
− Biết mổ động vật không xương sống (mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước)
− Kĩ năng mổ ĐVKXS: xác định vÞ trÝ cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước
− Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan
Trang 30Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phõn biệt với cỏc ngành khỏc.
Đặc điểm đặc trưng của ngành: vỏ, khoang ỏo, thân mềm, khụng phõn đốt
− Mụ tả được cỏc chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lớ của đại diện ngành Thõn mềm (trai sụng)
Trỡnh bày được tập tớnh của Thõn mềm
Cấu tạo ngoài, trong, cỏc đặc điểm sinh lớ: di chuyển, dinh dưỡng (cỏch lấy thức ăn, tiờu húa), sinh sản, tự vệ thớch nghi với lối sống, qua đại diện trai sông
Cỏc loại tập tớnh: đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sờn); rỡnh và bắt mồi, tự vệ, chăm súc trứng (mực),…-Nờu vớ dụ cho mỗi tập tớnh thụng qua cỏc đại diện như: trai mực ốc sờn, vẹm, bạch tuộc, sũ,…
− Nờu được tớnh đa dạng của Thõn mềm qua cỏc đại diện khỏc của ngành này như ốc sờn, hến, vẹm, hầu, ốc nhồi,
Đa dạng về số lượng loài, phong phỳ về mụi trường sống, nhưng chỳng cú những đặc điểm chung của ngành Thõn mềm
− Nờu được cỏc vai trũ cơ bản của Thõn mềm đối với con người
Nguồn thức phẩm (tươi, đụng lạnh)Nguồn xuất khẩu
Đồ trang trớ, mỹ nghệTrong nghiờn cứu khoa học địa chất,…
− Quan sỏt mẫu ngõm Trong điều kiện khụng chuẩn bị được mẫu vật
sống(Hạn chế của mẫu ngõm là cỏc bộ phận, nội quan của động vật khụng cũn nguyờn màu sắc thật)
5.Ngành
Chõn khớp
− Nờu được đặc điểm chung của ngành Chõn khớp Nờu rừ được cỏc đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp
- Nờu được đặc điểm chung của ngành+Bộ xương ngoài bằng kitin
+Cú chõn phõn đốt, khớp động
+Sinh trưởng qua lột xỏc
- Phõn biệt đặc điểm của lớp giỏp xỏc, hỡnh nhện, sõu bọ qua cỏc tiờu chớ
- Đặc điểm riờng phõn biệt cỏc lớp trong ngành: lớp vỏ bờn ngoài, hỡnh dạng cơ thể, số lượng chõn
bũ, cú cỏnh bay hay khụng
Trang 31xác Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hô
+ Các phần phụCấu tạo trong: hệ cơ, cơ quan thần kinh, cơ quan
hô hấp
Di chuyển: các kiểu di chuyểnDinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)Các đặc điểm sinh lí khác: sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ,…
− Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau Có thể sử dụng thay thế tôm sông bằng các đại diện khác như tôm
he, cáy, còng cua bể, ghẹ
− Tìm hiểu sự đa dạng của Giáp xác: số lượng loài, môi trường sống
− Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau
− Tìm đặc điểm chung của lớp
− Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người
− Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác, ảnh hưởng tới giao thông đường thủy Ví dụ:…
− Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm)
− Mổ tôm quan sát nội quan − Kĩ năng mổ ĐVKXS: xác định vị trí cần mổ,
các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước
− Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan
Lớp hình
nhện
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm, các đặc tính
về hình thái (cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi chân) và hoạt động của lớp Hình nhện
− Khái niệm lớp Hình nhện: căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơ quan hô hấp
− Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Hình nhện (nhện) Nêu được một số
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện
thích hợp)
− Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong
Trang 32tập tính của lớp Hình nhện − Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu
− Tìm đặc điểm chung của lớp
− Nêu được ý nghĩa thực tiễn của hình nhện đối với tự nhiên và con người Một số bệnh do Hình nhện gây ra ở người
− Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Hình nhện với đời sống con người và động vật
Kĩ năng :
− Quan sát cấu tạo của nhện,
− Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện Có thể sử dụng hình vẽ hoặc băng hình
(Có thể sử dụng băng hình hoặc đi thực tế thiên
nhiên)
− Bằng mắt thường, kết hợp với kính lúp để rõ các chi tiết khác (lông ở chân xúc giác, đôi khe thở…)
− Quan sát các động tác đan lưới của nhện, bắt
− Đặc điểm chung của lớp phân biệt với các lớp khác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hình nhện)
− Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Sâu bọ
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các lớp qua các đại diện được SGK giới thiệu
− Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của đại diện lớp Sâu bọ(châu chấu) Nêu được các hoạt động của chúng
− Cấu tạo ngoài của châu chấu : các phần cơ thể, đặc điểm từng phần
− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Sâu bọ: số lượng loài, môi trường sống
− Đặc điểm của một số loài sâu bọ điển hình
Trang 33sâu bọ Tìm hiểu một số đại diện khác như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn chuồn, bướm, chấy, rận,
thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau
− Tìm đặc điểm chung của lớp
− Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu
bọ đối với con người
− Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp sâu bọ với đời sống con người và động vật
Kĩ năng :
− Quan sát mô hình châu chấu − Quan sát các bộ phận, phân tích các đặc điểm
về cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng
Kiến thức:
− Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo
và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước Trình bày được tập tính của lớp Cá
− Trình bày được cấu tạo của đại diện lớp Cá (cá chép) Nêu bật được đặc điểm có xương sống thông qua cấu tạo và hoạt động của cá chép
− Đặc điểm cơ bản nhất của ĐVCXS so với ĐVKXS: bộ xương, cột sống
− Xác định đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp thông qua giới thiệu mỗi lớp
− Đại diện cá chép:
− Cấu tạo ngoài: + hình dạng thân + đặc điểm của mắt + đặc điểm của da, vảy, cơ quan đường bên
+ đặc điểm của các loại vây
− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa + hệ tuần hoàn + hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết
+ sự sinh sản
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống ở nước
− Nêu các đặc tính đa dạng của lớp
Cá qua các đại diện khác như: cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn,
− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Cá: số lượng, thành phần loài, môi trường sống
− Đặc điểm cơ thể của một số loài Cá sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau, các tập tính sinh học khác nhau
− Đặc điểm chung của chúng: cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và thân nhiệt
− Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con người
− Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác Ví dụ:…
− Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm, dược liệu, công nghiệp, nông nghiệp, )
Kĩ năng :
Trang 34− Quan sát cấu tạo ngoài của cá
− Biết cách sử dụng các dụng cụ thực hành để mổ cá, quan sát cấu tạo trong của cá
− Quan sát cấu tạo ngoài qua mẫu vật sống, mô hình, mẫu ngâm
− Kĩ năng mổ cá chép hoặc cá diếc
− Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn; nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan:
dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn hoặc buồng trứng, lá mang,…
- Tìm hiểu lớp lưỡng cư qua đại diện con ếch đồng
− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài, trong
và các hoạt động sinh lí của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
− Quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của
cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái
− Trình bày được hình thái cấu tạo phù hợp với đời sống lưỡng cư của đại diện (ếch đồng) Trình bày được hoạt động tập tính của ếch đồng
− Cấu tạo ngoài: + đặc điểm của đầu, mắt, lỗ mũi
+ đặc điểm của da + đặc điểm của chi: chi trước, chi sau
− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa + hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu
+ hệ hô hấp
+ hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết
+ hệ sinh dục (sự sinh sản và các
giai đoạn biến thái)
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
− Sự tiến hóa hơn so với lớp Cá: tuần hoàn, thần kinh, hô hấp
− Mô tả được tính đa dạng của lưỡng cư Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp Lưỡng cư ở Việt Nam
− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Lưỡng cư: số lượng, thành phần loài, môi trường sống
− Đặc điểm cơ thể của một số loài Lưỡng cư sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ trong lớp Lưỡng cư ở Việt Nam: có đuôi, không đuôi, không chân
Trang 35− Đặc điểm chung lớp Lưỡng cư: cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và thân nhiệt, da, môi trường sống.
− Nêu được vai trò của lớp lưỡng
cư trong tự nhiên và đời sống con người, đặc biệt là những loài quí hiếm
− Vai trò của lớp lưỡng cư:
+ Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (qua mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch) + Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
Lớp bò sát Kiến thức:
− Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên cạn Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan
* Tìm hiểu đại diện của lớp giáp xác qua đại diện thằn lằn bóng đuôi dài
− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài, trong
và các hoạt động sinh lí của lớp Bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn
− So sánh với ếch => các đặc điểm tiến hóa hơn
− Nêu được những đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện sống của đại diện (thằn lằn bóng đuôi dài) Biết tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn
− Cấu tạo ngoài, di chuyển:
+ đặc điểm của đầu, cổ, mắt, tai + đặc điểm của da, thân
+ đặc điểm của chi, sự di chuyển
− Cấu tạo trong: + bộ xương + hệ tiêu hóa: (bắt mồi, tiêu hóa) + hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu
+ hệ hô hấp
+ hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết
+ hệ sinh dục: đặc điểm trứng, sinh sản
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống hoàn toàn ở cạn
- Sự tiến hóa hơn so với lớp Lưỡng cư: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn
− Trình bày được tính đa dạng và − Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Bò sát: số lượng,
Trang 36thống nhất của bò sát Phân biệt được ba bộ bò sát thường gặp (có vảy, rùa, cá sấu).
thành phần loài, môi trường sống
− Đặc điểm cơ thể của một số loài Bò sát sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau (một số ít sống trong môi trường nước)
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp Bò sát ở Việt Nam + Bộ có vảy: không có mai và yếm, hàm ngắn có răng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai
+ Bộ cá sấu: không có mai và yếm, hàm dài có răng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi+ Bộ rùa: có mai và yếm, hàm ngắn không có răng, trứng có vỏ đá vôi
− Tìm hiểu về tổ tiên của bò sát (khủng long): đặc điểm cấu tạo ngoài, tập tính của chúng
− Đặc điểm chung lớp Bò sát: cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm trứng, sinh sản và thân nhiệt
− Nêu được vai trò của bò sát trong
tự nhiên và tác dụng của nó đối với con người (làm thuốc, đồ mỹ nghệ, thực phẩm, )
− Vai trò của lớp Bò sát:
+ Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (qua mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch) + Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, đồ mỹ nghệ
Kĩ năng:
− Biết cách mổ thằn lằn, biết quan sát cấu tạo trong và ngoài của chúng
− Sưu tầm tư liệu về các loài khủng long đã tuyệt chủng, các loài rắn,
cá sấu,
− Quan sát cấu tạo trong và ngoài qua mô hình hoặc quan sát trên mẫu ngâm.các loài thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu,…
− Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn; nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan
Lớp chim Kiến thức:
− Trình bày được cấu tạo phù hợp với sự di chuyển trong không khí của chim Giải thích được các đặc điểm cấu tạo của chim phù hợp với chức năng bay lượn
* Tìm hiểu đặc điểm của lớp chim qua đại diện chim bồ câu
- Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài (hình dạng thân, lông, chi), trong (bộ xương, phổi, tim,
…) và các hoạt động sinh lí của lớp Chim thích nghi với đời sống bay lượn
− So sánh với Bò sát => các đặc điểm tiến hóa hơn
− Mô tả được hình thái và hoạt động của đại diện lớp Chim (chim bồ câu) thích nghi với sự
− Cấu tạo ngoài, di chuyển:
+ đặc điểm của thân + đặc điểm của đầu, cổ, mắt, mỏ
Trang 37bay Nêu được tập tính của chim
bồ câu
+ đặc điểm của chi, sự di chuyển
− Cấu tạo trong:
+ bộ xương + hệ tiêu hóa: (bắt mồi, tiêu hóa) + hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu
+ hệ hô hấp + hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết
+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tập tính ấp trứng (tiến hóa hơn so với bò sát)
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống bay lượn
− Sự tiến hóa hơn so với lớp Bò sát: tuần hoàn,
hô hấp, thần kinh, sinh sản, thân nhiệt
− Tập tính: kiếm ăn, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc con, di cư,…
− Mô tả được tính đa dạng của lớp Chim Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp Chim (Chim chạy, Chim bay và Chim bơi)
− Đặc điểm chung lớp Chim: cơ quan di chuyển,
hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sinh sản (đặc điểm trứng và tập tính ấp trứng) và thân nhiệt
− Nêu được vai trò của lớp Chim trong tự nhiên và đối với con người
− Vai trò của lớp Chim:
+ Trong tự nhiên, trong nông nghiệp (qua mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch, thụ phấn cho cây,…)
+ Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, làm cảnh, trang trí, đồ dùng, phục vụ du lịch,…
Kĩ năng :
− Quan sát bộ xương chim bồ câu
− Biết cách mổ chim Phân tích những đặc điểm cấu tạo của Chim
− Quan sát đặc điểm từng phần qua mô hình, mẫu vật thật
− Phân tích các đặc điểm cấu tạo của các cơ quan phù hợp với chức năng của chúng, thích
Trang 38nghi với đời sống bay lượn của chim.
Lớp thú Kiến thức:
− Trình bày được các đặc điểm về hình thái cấu tạo các hệ cơ quan của thú Nêu được hoạt động của các bộ phận trong cơ thể sống, tập tính của thú, hoạt động của thú ở các vùng phân bố địa lí khác nhau
* Tìm hiểu qua đại diện Thỏ
− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài (lông,chi), trong (bộ răng, hệ thần kinh, hệ sinh dục…) và các hoạt động sinh lí (thai sinh, nuôi con bằng sữa, hoạt động thần kinh phát triển) của lớp Thú
− So sánh với các lớp ĐVCXS đã học => các đặc điểm tiến hóa nhất
− Mô tả được đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của đại diện lớp Thú (thỏ) Nêu được hoạt động tập tính của thỏ
− Cấu tạo ngoài:
+ đặc điểm của thân + đặc điểm của đầu, cổ, mắt, mỏ + đặc điểm của chi, sự di chuyển
− Cấu tạo trong: + bộ xương, hệ cơ + hệ tiêu hóa: (đặc điểm của răng, ruột)
+ hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu
+ hệ hô hấp: đặc điểm của phổi
+ hệ thần kinh và giác quan: bán cầu não, tiểu não, + hệ bài tiết: thận sau
+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tập
tính chăm sóc con non (tiến hóa nhất trong lớp ĐVCXS)
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống
− Sự tiến hóa nhất so với các lớp động vật đã học: tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, sinh sản, thân nhiệt và các tập tính (tự vệ, chăm sóc con non, )
− Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp Thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (thú huyệt, thú túi )
− Tính đa dạng của lớp Thú: số lượng, thành phần loài, môi trường sống
− Đặc điểm cơ thể của một số đại diện điển hình qua các bộ thú khác nhau rong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt các bộ thú (tên của bộ thường gắn liền với một đặc điểm đặc trưng nhất, ví dụ: Thú túi - ở bụng thú mẹ có túi đựng con; Thú móng guốc –
Trang 39chân có hộp sừng bọc móng)
− Đặc điểm chung lớp Thú: bộ lông, bộ răng, tim, số vòng tuần hoàn, bộ não, sinh sản (đẻ con và nuôi con bằng sữa) và thân nhiệt
− Nêu được vai trò của lớp Thú đối với tự nhiên và đối với con người nhất là những thú nuôi
− Thông qua thực tiễn nêu lên những ích lợi cơ bản của các loài thú
− Phân tích các đặc điểm cấu tạo của các cơ quan phù hợp với chức năng của chúng, thích nghi với đời sống của thú
di chuyển, vận động cơ thể, ở sự phức tạp hóa trong tổ chức cơ thể, ở các hình thức sinh sản từ thấp lên cao
− Sự tiến hóa cơ quan di chuyển, vận động cơ thể: từ chưa có cơ quan di chuyển đến có, từ đơn giản đến phức tạp (sự phân hóa), từ di chuyển bằng hình thức rất đơn giản đến thích nghi với nhiều hình thức di chuyển trên các môi trường khác nhau
− Sự tiến hóa trong tổ chức cơ thể:
+ Hệ hô hấp: từ chỗ chưa phân hóa, hoặc
hô hấp bằng da đến hình thành thêm phổi chưa hoàn chỉnh, rồi hình thành hệ ống khí, túi khí, rồi phổi hoàn chỉnh
+ Hệ tuần hoàn: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa; từ chỗ hệ tuần hoàn được hình thành tim chưa phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất đến chỗ tim đã phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất
+ Hệ thần kinh: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản (Ruột khoang, Giun đốt, Chân khớp) đến phức tạp (hệ thần kinh hình ống với bộ não và tủy sống ở ĐVCXS)
+ Hệ sinh dục: từ chỗ chưa phân hóa đến
Trang 40phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản, chưa
có ống dẫn sinh dục (Ruột khoang) đến phức tạp,
có ống dẫn sinh dục (Giun đốt, Chân khớp, ĐVCXS)
− Sự tiến hóa về sinh sản: so sánh sự sinh sản vô tính và hữu tính Sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính và tạp tính chăm sóc con ở động vật
− Nêu được mối quan hệ và mức
độ tiến hóa của các ngành, các lớp động vật trên cây tiến hóa trong lịch sử phát triển của thế giới động vật - cây phát sinh động vật
− Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật
− Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệ nguồn gốc, họ hang, mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện cơ thể thích nghi với điều kiện sống thậm chí còn so sánh được số lượng loài giữa các nhánh với nhau
Kĩ năng :
− Phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét
− Lập bảng so sánh về cơ quan di chuyển, vận động cơ thể, về tổ chức cơ thể, về các hình thức sinh sản, rút ra các nhận xét về sự khác biệt và mức độ tiến hóa
− Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một
− Nêu được khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học
− Khái niệm đấu tranh sinh học: dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
− Các biện pháp đấu tranh sinh học
− Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học
− Ứng dụng các biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp
− Trình bày được nguy cơ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.Nhận thức được vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các động vật quý hiếm
− Phân tích các nguy cơ có trong thực tiễn: phá rừng, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã,
sử dụng bừa bài thuốc hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
− Khái niệm động vật quý hiếm và ví dụ
− Ý thức và các biện pháp bảo vệ động vật quý