1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt

27 837 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.. Không dùng câu hỏi móc xích : trả lời đúng câu trước mới đến được câu tiếp sau.. Thân câu hỏi không chứa từ phủ định Đặc đ

Trang 1

• thông tin cập nhật và chi tiết về từng HS

• kết quả đáng tin cậy

• dễ báo cáo thống kê

4. KT & ĐG diện rộng

• dễ nhân bản

• kết quả đáng tin cậy

• tiện tự động hóa trong chấm điểm

5. TNKQ có độ dài ngắn, cấu trúc giản dị, nên:

• tiện gộp nhiều đề lại thành một Bộ đề  tăng độ tin cậy

• chứa nhiều chủ đề khác nhau  tăng thông tin về HS.

TNKQ thiết kế đúng và chất lượng sẽ tốt hơn Tự luận.

Trang 2

Nhược điểm

1. Khuyến khích đoán mò, nhất là ở dạng đúng/ sai

2. Dạng đa lựa chọn chỉ yêu cầu tìm đúng câu trả lời, nên

• không nhớ chi tiết

• dừng phát triển nhận thức chỉ ở mức Nhận biết

3. Thiên về kĩ năng đọc - hiểu, hạn chế kĩ năng viết, nên

• không biết soạn trả lời

• không phát triển khả năng tạo lập câu và văn bản

4. Nhiễu trong các câu trả lời có vẻ ngoài hợp lí, lượng lại vượt

trội  làm vẩn đục môi trường sư phạm, nhất là tiểu học

5. Do người soạn đề chủ quan, nên câu TNKQ thường:

• tầm thường, rời rạc, không bao quát

• bỏ qua phát triển tư duy qua các kĩ năng phân tích tổng hợp

Trang 3

TNKQ không tiết kiệm được thời gian, vì:

• Trước khi ra đề phải cân nhắc kĩ chiến lược ra đề để có tính hệ thống cao và vô tình bỏ sót một số vùng KT&KN cần KT&ĐG

• Về mặt kĩ thuật, người ra đề phải chuyên nghiệp

• Trước khi đưa ra đại trà phải có thời gian thử nghiệm và hiệu chỉnh bộ đề cho sát với thực tế

Trang 4

Soạn đề TNKQ

1. Yêu cầu về hình thức

2. Yêu cầu về nội dung

Trang 5

YÊU CẦU HÌNH THỨC

2 loạt quy tắc:

1. Câu hỏi

2. Câu trả lời

Trang 6

Cấu trúc thành tố đề TNKQ

Tìm từ đồng nghĩa với

vị thành niên?

A phụ nữ B.thiếu niên C.thanh niên

Câu trả lời nhiễu

Thân câu hỏi

Lệnh

Trang 7

Câu hỏi

1 Câu hỏi không lặp nguyên văn bài đã học.

2 Thân câu hỏi không chứa từ phủ định.

3 Câu hỏi không làm rối trí HS

4 Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.

5 Hình thức câu hỏi không chi phối, làm ảnh hưởng đến phần thân.

6 Phần thân chứa càng nhiều yếu tố hỏi càng tốt Đoạn lặp lại , nếu có ở trả lời, phải đưa vào thân câu hỏi.

7 Không dùng các câu hỏi có nội dung chính trị, tôn giáo hoặc quảng cáo , ngoài phạm vi GDTH.

8 Không dùng câu hỏi móc xích : trả lời đúng câu trước mới đến được câu tiếp sau.

9 Không dùng câu hỏi đa lựa chọn nếu các dạng đúng/ sai, điền, cặp tương hợp tốt hơn

Trang 8

MINH HỌA

Không lặp lại nguyên văn bài học.

Có dịp về Sóc Trăng, bạn nên tới thăm chùa Dơi Quanh chùa, cây

cối mọc um tùm, nhiều nhất là những cây sao, cây dầu Có hàng vạn chú dơi khổng lồ sinh sống nơi đây Những chú dơi khổng lồ, sải cánh tới hàng mét, khéo léo treo mình ngủ dưới những nhành cây

1 Chùa Dơi có gì đặc biệt?

A Có nhiều tượng Phật

B Có nhiều chú dơi sinh sống

C Có lễ hội đông vui

? 2 Dơi ngủ như thế nào?

A Treo mình ngủ dưới những nhành cây

B Năm ngủ trong tổ

C Đứng ngủ tại sân chùa

Đề Lớp 3 Tiếng Việt

Trang 9

Thân câu hỏi không chứa từ phủ định

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của

Trang 10

Câu hỏi không làm rối trí HS

Câu đố Việt Nam

Trang 11

Câu hỏi không làm rối trí HS

Xếp các câu tục ngữ dưới đây vào 3 nhóm bằng cách viết chữ đầu câu (a, b, c, ) vào các ô tương ứng:

Trang 12

Phần thân chứa càng nhiều yếu tố hỏi càng tốt Đoạn lặp lại, nếu

có ở trả lời, phải đưa vào thân câu hỏi.

Những sự vật nào của Tây Nguyên được miêu tả trong đoạn

văn?

A Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, đồn điền, nương ngô

B Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, dãy lúa, nương ngô

C Thảo nguyên, đồi tranh, đất đỏ, rừng, đồn điền, bờ suối.

Trang 13

Không dùng câu hỏi móc xích: trả lời đúng câu trước mới đến

được câu tiếp sau.

10 Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép?

A Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.

B Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng

mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ.

C Đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung

rinh, phập phồng, run rẩy như đang thở, không có mảy may biểu hiện của sự tàn úa.

11 Câu ghép em vừa tìm được có mấy vế câu?

A.Hai vế

B Ba vế

C Bốn vế

Trang 14

Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề

cần hỏi.

Trong bài văn trên có mấy đại từ xưng hô?

A Một đại từ (Đó là )

B Hai đại từ (Đó là )

C Ba đại từ (Đó là )

D Bốn đại từ (Đó là )

Trang 15

Thân câu hỏi phải có nghĩa và phải nêu rõ được vấn đề cần hỏi.

Trong hai câu văn sau: Mấy con kì nhông đang nằm phơi lưng trên

gốc cây mục Sắc da lưng của chúng luôn luôn biến đổi từ xanh

hóa vàng, từ vàng hóa đó, từ đỏ hóa tím xanh " Câu in đậm liên

kết với câu đứng trước bằng cách nào?

A Bằng từ ngữ nối (Đó là từ )

B Chỉ bằng lặp từ ngữ (Từ lặp lại là )

C Chỉ bằng cách thay thế từ ngữ (Từ được thay thế là )

D Bằng cách lặp và thay thế từ ngữ (Từ lặp lại là

Từ ở câu 2 thay thế cho ở câu 1)

Trang 16

Câu trả lời

cập.

manh mối dẫn tới câu trả lời đúng.

hoặc tất cả những câu trên

Trang 17

Nội dung đoạn văn cho biết điều gi?

A Cảnh mùa xuân tươi đẹp

B Loài chim én tìm nơi làm tổ vào mùa đông sau kì đi tránh rét

C Hình dáng và hoạt động của loài chim én trong một thời tiết

D Vẻ đẹp và đặc tính của loài chim én giúp cảnh mùa xuân thêm

sinh động

MINH HỌA

Câu trả lời cần có cấu trúc và độ dài như nhau.

Trang 18

Câu trả lời cần có cấu trúc và độ dài như nhau.

Quan án phá được vụ án là nhờ đâu?

A Công minh, quyết đoán

B Thông minh, quyết đoán, nắm được tâm lí tội phạm

C Muốn tìm ra sự thật

Trang 19

Một câu hỏi chỉ có 1 câu trả lời đúng hoặc 1 câu trả lời tốt nhất.

Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B và C để tạo thêm các câu kể Ai làm gì?

Trang 20

Câu nhiễu phải có vẻ ngoài hợp lí, có liên quan đến nội dung câu hỏi đề cập

Bài văn tả cảnh trăng bắt đầu lên vào thời điểm nào trong

ngày?

A Thời điểm ngày chưa tắt hẳn

B Mặt trăng đỏ như mặt trời

C Cơn gió nhẹ hiu hiu thổi

Trang 21

Trong câu hỏi không được đưa một yếu tố nào có thể trở

thành tín hiệu manh mối dẫn tới câu trả lời đúng

Có thể thay từ thăm thẳm trong câu văn tả bầu trời ban đêm

"Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao" bằng từ nào cùng

nghĩa?

A Sâu thẳm

B Xanh thắm

C Thắm tươi

Trang 22

Không dùng dạng trả lời: không có câu (trả lời ) nào trên đây là đúng hoặc tất cả những câu trên

Vì sao chim họa mi được gọi là nhạc sĩ giang hồ:

A tự do rong ruổi bay chơi khắp nơi

B tiếng hót như một điệu đàn

C hót cho các bạn xa gần lắng nghe

D cả ba phương án trên

Trang 23

Không dùng các từ ngữ không bao giờ, luôn luôn trong

câu trả lời nhiễu

Vì sao cụ giáo Chu phải nói to một lần nữa với thầy giáo mình?

A Cụ đồ bị nặng tai

B Cụ đồ luôn phải nghe hai lần

C Đám môn sinh trò chuyện ồn ào.

Nghĩa thầy trò, Tiếng Việt 5, t.2

Trang 24

Không dùng các từ ngữ không bao giờ, luôn luôn trong

câu trả lời nhiễu

Vào lúc nào Cà Mau có sớm nắng chiều mưa?

Trang 25

Không dùng các thế đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trong dãy câu

Trang 26

YÊU CẦU NỘI DUNG

Bộ đề TNKQ cần :

1. Quét rộng: phủ trọn vùng KT&KN

2. Tinh tế: buộc phải nhớ chi tiết và cụ thể

3. Cần yếu: có điểm nhấn trọng tâm về các KT&KN

4. Vừa sức: sát đặc điểm vùng và tâm lí lứa tuổi

5. Dễ nhân mẫu: cho dùng đại trà và chấm tự động

Trang 27

CẤU TRÚC HÓA BỘ ĐỀ

Cấu trúc hóa Bộ đề:

• Xác định tổng lượng câu hỏi

• Xác định tỉ trọng:

• Số câu hỏi của từng mạch KT&KN

• Tỉ lệ khó/ dễ của các câu hỏi trong từng mạch

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w