* Phần hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN được trình bày : Tuần Bài dạy Yêu cầu cần đạt Bài tập cần làm Ghi chú Yêu cầu cần đạt : + Xác định yêu cầu cơ bản, tối thiểu tất cả học sinh cần p
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TOÁN
1 Hiểu nội dung cột yêu cầu cần đạt, và ghi chú như thế nào?
* Phần hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN được trình bày :
Tuần Bài dạy Yêu cầu cần đạt ( Bài tập cần làm) Ghi chú
Yêu cầu cần đạt :
+ Xác định yêu cầu cơ bản, tối thiểu tất cả học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài học.
+ Quá trình tích luỹ được qua các yêu cầu cần đạt ở mỗi bài học, bảo đảm cho học sinh đạt chuẩn kiến thức cơ bản của môn Toán theo chủ đề, lớp
và toàn cấp.
Trang 2Bài tập cần làm:
+ Chọn trong số bài tập thực hành, luyện tập của mỗi bài học trong sách
giáo khoa
+ Bài tập cần làm được lựa chọn theo các tiêu chí:
Là bài tập cơ bản, cần thiết, tối thiểu để học sinh thực hành nắm kiến thức, rèn kĩ năng nhằm đạt được yêu cầu cần đạt.
Góp phần thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của mỗi chủ đề và trong từng khối lớp đối với môn Toán.
Góp phần thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ khi học xong một lớp , xong chương trình tiểu học.
Trang 32 Đánh giá môn Toán theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Đánh giá kết quả học tập.
- Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Xây dựng đề kiểm tra định kì
- Trắc nghiệm khách quan
Trang 4a Đánh giá kết quả học tập môn Toán:
- Động viên khuyến khích HS, Hướng dẫn HS tự học, chăm học, tự tin
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng, phối hợp kiểm tra thường xuyên
và định kì; đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh
- Tiêu chí của kiểm tra đánh giá:
+ Toàn diện, khách quan, công bằng, phân loại đối tượng học sinh + Kết hợp trắc nghiệm và tự luận; viết và vấn đáp, thực hành
+ Phát hiện và bồi dưỡng HS năng khiếu
b Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán:
Đánh giá bằng điểm số
Kiểm tra thường xuyên ( tối thiểu 2 lần/ tháng)
Kiểm tra định kì ( giữa và cuối học kì I, giữa và cuối học kì II.)
Trang 5Xây dựng đề kiểm tra định kì môn Toán:
* GV cần bám sát bộ đề mẫu của Bộ Giáo dục- Đào tạo và chuẩn kiến
thức kĩ năng để thiết kế đề kiểm tra định kì phù hợp với các lớp
Mục tiêu:
+ Đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng
+ Từ kết quả kiểm tra để điều chỉnh kế hoạch và phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS
Hình thức: vừa có trắc nghiệm vừa có tự luận.
Cấu trúc nội dung:
+ Cân đối và gắn với nội dung kiến thức theo giai đoạn và bao gồm 4 mạch kiến thức: Số và phép tính ( 60%)
Đại lượng và đo lường (10%)
Yếu tố hình học ( 10 %)
Giải toán (20 %)
(Riêng học kì I, lớp 1 số và phép tính (70 %), yếu tố hình học ( 10
%), giải toán (20 %).
+ Tự luận (từ 20 - 40%), trắc nghiệm ( từ 60 - 80%)
+ Số lượng : Lớp 1 - lớp 4: 20 câu
Lớp 5 từ 20 - 25 câu
Trang 6Mức độ nội dung:
* Đề kiểm tra cần đảm bảo nội dung cơ bản theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng chương trình và mức độ cần đạt được tối thiểu trong đó: nhận biết, thông hiểu (80%) , vận dụng (20 %)
* Trong mỗi đề kiểm tra có phần kiến thức cơ bản để học sinh TB đạt khoảng 6 điểm, và một số câu hỏi vận dụng sâu để phân loại học sinh khá, giỏi cụ thể:
Lớp 1 và 2:
Mức độ Nhận biết, thông hiểu Vận dụng
Số và phép tính 12 -14 câu ( có thể có câu vận dụng cho HS 1-2 câu
giỏi)
Đại lượng và đo
đại lượng 2 - 4 câu
Yếu tố hình học 2 - 4 câu
Giải toán có lời
Trang 7Lớp 3 và 4:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Số và phép tính 8 -10 câu 2 - 3 câu
1-2 câu
( có thể có câu vận
dụng cho HS
giỏi)
Đại lượng và đo
Yếu tố hình học 1-2 câu 1-2 câu
Giải toán có lời
Trang 8Lớp 5:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Số và phép tính 10 -12 câu 2 - 3 câu
1-2 câu
( có thể có câu vận
dụng cho HS
giỏi)
Đại lượng và đo
Yếu tố hình học 1-3 câu 1-2 câu
Giải toán có lời
Trang 9- Hướng dẫn thực hiện:
* Căn cứ hướng dẫn cách ra đề kiểm tra của Bộ Giáo dục - Đào tạo và
đối tượng học sinh cụ thể theo từng vùng miền để ra đề kiểm tra cho phù hợp, đồng thời đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
* Các đề kiểm tra minh hoạ trong bộ Đề kiểm tra học kì cấp tiểu học là
các ví dụ bám sát chuẩn kiến thức , kĩ năng trong từng giai đoạn học tập
ở từng lớp Khi ra đề kiểm tra GV có thể thay đổi các số ở phép tính, nội dung bài toán có lời văn hoặc sử dụng một số bài tập của mỗi đề rồi bổ sung các bài tập tương tự cho các bài còn lại, hoặc tham khảo các dạng bài tập trong mỗi đề kiểm tra để thiết kế một đề cụ thể phù hợp với đối tượng học sinh của trường mình
* Ra đề kiểm tra phải dựa trên cơ sở chuẩn kiến thức, trong đó có từ
10 - 20 % vận dụng chuẩn để phát triển
* Thời lượng từ 40 đến 45 phút ( riêng đối với học sinh ở vùng khó khăn
có thể kéo dài đến 60 phút, nhưng không hạ mức độ, yêu cầu nội
dung ).
* Thiết lập bảng 2 chiều ( các mạch kiến thức, mức độ ) trên cở sở
bảng 2 chiều để thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra
Trang 10* Ví dụ bảng 2 chiều:
Lớp 1 HKI:
Số và phép tính
- Nhận biết được số lượng của nhóm đối tượng đến 10
- Đọc số
- So sánh số trong phạm
vi 10
- Cộng trừ 2 số trong phạm vi 10, cộng trừ với số 0
-Biết dựa vào bảng cộng trừ để tìm thành phận chưa biết trong phép tính
Thực hiện phép tính kết hợp so sánh số
- Tính biểu thức có hai phép tính cộng trừ
1-2 câu
( có thể có câu vận dụng cho
HS giỏi)
Đại lượng và đo
đại lượng
Yếu tố hình học - Nhận biết được hình vuông, hình tròn,
hình tam giác
Giải toán có lời
văn
Chọn và viết phép tính thích hợp viết trong 5 ô
Trang 11* Căn cứ vào bảng 2 chiều GV thiết kế câu hỏi cho đề kiểm
tra Các câu hỏi phải được biên soạn sao cho đánh giá được chính xác mức độ đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ được quy định trong chương trình môn học
Trang 12c Một số loại trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm điền khuyết: Được trình bày dưới dạng một câu có chỗ
chấm hoặc ô trống , HS trả lời bằng cách viết câu trả lời hoặc viết số vào chỗ chấm
Ví dụ 1: Số liền sau của 95 là
Ví dụ 2: Quan sát tranh vẽ rồi điền ngắn hơn hoặc dài hơn vào chỗ chấm
sao cho thích hợp ?
+ Độ dài đoạn thẳng AB đoạn thẳng CD
+ Độ dài đoạn thẳng CD đoạn thẳng AB
Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm điền khuyết
+ Đặt câu sao cho chỉ có một cách trả lời đúng
+ Không nên để quá nhiều chỗ trống và không nên để ở đầu câu
+ Tránh câu hỏi quá rộng, không biết câu trả lời thế nào có thể chấp nhận được
Trang 13Trắc nghiệm Đúng - Sai: được trình bày dưới dạng câu phát biểu
và HS trả lời bằng cách chọn “ Đúng” (Đ) hoặc “ Sai” ( S)
Loại trắc nghiệm đúng - sai đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với
việc khảo sát trí nhớ hay nhận biết khái niệm, sự kiện
Ví dụ: Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô trống
7 + 8 = 15
8+ 4 = 13
Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
+ Tránh đặt câu hỏi với hai mệnh đề
+ Tránh đưa ra những từ có thể hiểu theo nhiều cách
+ Tránh phủ định và phủ định kép
Trang 14Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: có từ 3, 4 câu trả lời nhưng chỉ có một
câu trả lời đúng, các câu trả lời còn lại đều sai nhưng phải là những sai lầm mà học sinh thường hoặc có thể mắc phải nếu không chú ý
Ví dụ: Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
28 + 4 =
A 22
B 32
C 24
Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm nhiều lưạ chọn
+ Đảm bảo chỉ có một phương án trả lời đúng
+ Chọn phương án sai, gây nhiễu hợp lí ( HS thường hoặc có thể mắc
sai lầm để tính ra kết quả như thế).
+ Câu trả lời đúng sắp xếp ở các vị trí thứ tự khác nhau
+ Tránh làm cho học sinh đoán ra câu trả lời đúng khi đọc câu hỏi tiếp theo
Trang 15Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi ( nối): Được trình bày dưới hai
nhóm đối tượng tách rời nhau, HS phải nối một đối tượng ở nhóm
1 với một đối tượng ở nhóm 2 Số đối tượng ở hai nhóm có thể bằng hoặc không bằng nhau
Ví dụ: 16
15 - 1 13
17 - 1 15
14 - 1 14