1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 7 PL

27 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời khóa biểu tuần 7
Tác giả Võ Văn Hùng
Trường học Trường Tiểu học B xã Phước Long
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Thời khóa biểu
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Nhận xét tiết học.I Mục tiêu - Biết:

Trang 1

THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 7

(Từ ngày 11/10/2010 đến ngày 015/10/2010)

Hai

11/10/2010

Trang 2

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng dấu câu

- Biết đọc và phân biệt lời người kể chuyện với lời của nhân vật: chú Khánh, thầy giáo

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: xúc động, hình phạt; các từ ngữ làm gõ ý nghĩa câu chuyện: lễ

phép, mắc lỗi

II Đồ dùng:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

Ngôi trường mới

- Gọi 2-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài

- GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm

mới và bài học:

b) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

* Luyện đọc câu

- Cho HS nối tiếp đọc câu, GV theo dõi ghi từ

cần luyện đọc

VD: nhộn nhịp, xuất hiện, nhấc kính, trèo, phạt

* Luyện đọc đoạn, đọc cả bài

- GV cho HS đọc từng đoạn

- GV HD một số câu dài

+ Nhưng …// hình như hôm ấy/thầy có phạt em

đâu!//

Lúc ấy,/ thầy bảo:// “Trước khi làm việc gì,/ cần

phải nghĩ chứ!/ thôi,/ em về đi,/ thầy không phạt

em đâu.”//

+ Em nghĩ:// bố cũng có lần mắc lỗi,/ thầy không

phạt,/ nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ

mãi.//

* Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Tiết 2

- HS đọc bài+ Trả lời câu hỏi:

- HS nêu, bạn nhận xét

- Học sinh nhắc lại tên bài học

- HS quan sát, lắng nghe

- HS nối tiếp đọc câu đến hết bài

- HS đọc từ khó , lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

Trang 3

3 Tìm hiểu bài (17’)

Đoạn 1:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp

Dũng?

Đoạn 2:

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự

kính trọng như thế nào?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?

- Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc

ấy như thế nào?

Đoạn 3:

- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

4 Luyện đọc diễn cảm (15’)

- Thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép

- GV nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò (3)

- Câu chuyện này khuyên em điều gì?

- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy

cô giáo cũ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2

- HS đọc đoạn 1

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy

- Trước khi làm một việc gì cầnphải nghĩ chứ! Thôi em về đi,thầy không phạt em đâu

- HS đọc đoạn 3

- Bố cũng có lần mắc lỗi thầykhông phạt nhưng đó là hình phạtđể nhớ mãi Nhớ để không baogiờ mắc lỗi lại nữa

- 2 nhóm tự phân các vai (ngườidẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ độivà Dũng)

- HS đọc đoạn 2 hoặc 3

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn (BT2; BT3; BT4)

- Củng cố về giải bài toán nhiều hơn, ít hơn

- Tính cẩn thận, chính xác

Lớp 2A (3) Người soạn: Võ Văn Hùng

Tiết 3 Môn: Toán

Bài: Luện tập

Trang 4

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra Bài cũ (5’) Bài toán về ít hơn.

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- GV HD HS làm bài, và đặt lời giải rồi sửa

Bài 3:

- Nêu dạng toán

- Nêu cách làm

- Hướng dẫn học sinh làm

- Chốt: So sánh bài 2, 3

Bài 4: Xem tranh SGK giải toán

- Nêu dạng toán

- Nêu cách làm

Nhận xét, sửa chữa

3.Củng cố – Dặn dò (2’)

GV cho học sinh nhắc lại những kiến thức trọng

tâm của tiết học

- HS thực hiện

Học sinh đọc yêu cầu

Em kém anh: : 5tuổi

HS giải bài

Số tuổi của em là:

16 – 5 = 11 (tuổi) Đ/s:11 tuổiHọc sinh nêu yêu cầu

- Dạng bài toán về nhiều hơn

- HS nhìn tóm tắt đọc đề

- HS làm trên bảng, lớp làm vàovở

Số tuổi của anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi)

Đ/s: 16 tuổi

- HS đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- HS nêu cách làm rồi tự làm

- HS làm bài

Tóm tắt:

Toà nhà thứ I 14 tầng Toà nhà thứ II ít hơn:4 tầngToà thứ II :… tầng?

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

I Mục tiêu

- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả

năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ (nêu được ý nghĩa của làm việc nhà)

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng (tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng)

- Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp

GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng, ngăn nắp

chỗ học, chỗ chơi

- GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp

của HS ở nhà và ở trường

2 Bài mới (27’)

a) Giới thiệu:

Hôm nay ta cùng học bài Chăm làm việc nhà

* Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”

 Mục tiêu: HS biết tự giác làm những công việc

nhà

- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”

của Trần Đăng Khoa

- Thảo luận nhóm và cầu các nhóm thảo luận

theo các câu hỏi:

1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn

bày tỏ tình cảm gì với mẹ?

3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi thấy

- HS thực hành, giơ tay

- HS nghe GV đọc sau đó 1 HSđọc lại lần thứ hai

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận

1 Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ đãluộc khoai, cùng chị giã gạo,thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sânvà quét cổng

2 Thông qua những việc đã làm,bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêuthương đối với mẹ của mình

3 Theo nhóm em khi thấy cácLớp 2A (5) Người soạn: Võ Văn Hùng

Tiết 4 Môn: Đạo đứcBài: Chăm làm việc nhà (tiết 1)

Trang 6

các công việc mà bạn đã làm?

- Kết luận: bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương

mẹ Muốn chia sẽ nổi vất vả với mẹ Việc làm của

bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm

làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên

học tập.

* Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?

 Mục tiêu: HS biết được một số công việc phù hợp

với khả năng

- Giáo viên chia nhóm cho các nhóm quan sát những

việc làm của các bản nhỏ trong tranh ở bài tập 3

- Cho các nhóm nêu ý kiến:

- GV tổng kết các ý kiến của HS

Tranh 1: Cất quần áo

Tranh 2: Tưới cấy, tưới hoa

Tranh 3 : cho gà ăn

Tranh 4: nhặt rau

Tranh 5: rữa ấm, chén

Tranh 6: lau bàn ghế

Gv nêu cuâ hỏi: các em có thể làm được những việt

giống các bạn trong tranh không?

- GV kết luận: Ơû nhà, các em nên giúp đỡ ông bà,

cha mẹ làm các công việc phù hợp với khả năng của

bản thân mình.

* Hoạt động 3: Điều naỳ đúng hay sai?

 Mục tiêu: học sinh nhận thức được thái độ đúng

công việc mà bạn nhỏ đã làm,mẹ đã khen bạn Mẹ sẽ cảmthấy vui mừng, phấn khởi

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm

- HS nghe và ghi nhớ

- Nhóm quan sát thảo luận

Tranh 1:Một bạn gái đang cấtquần áo phơi trên dây ngoài sân Tranh 2: Một em trai đang đùngbình nhỏ tươi hoa và cây

Tranh 3: Một em trai đang vãithóc cho gà ăn

Tranh 4: Một em gái đang ngồinhặt rau giúp mẹ

Tranh 5:Một bạn trai đang rữacốc chén

Tranh 6: Một bạn trai dang laubàn, ghế

Được

-

Trang 7

với công việc gia đình

- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến, sau mỗi ý kiến

giáo viên hỏi học sinh nêu lí do chọn phương án

a) Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong

gia đình

b) Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp

với khả năng

c) Chỉ cần làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở

d) Cần làm tốt việc nhà khi người lớn có mặt cũng

như khi vắng mặt,

đđđ) Tự giác làm những việc nhà là yêu thương cha

mẹ

GV Chốt lại: Tham gia việc nhà phù hợp với khả

năng là quyền lợi và bẩn phận chảu trẻ em, là thể

hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ.

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV tổng kết các ý kiến của HS

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thực hành Chăm làm việc nhà

Sai Đúng

Sai Đúng Đúng

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2; BT(3)b

- Tính cẩn thận

II Đồ dùng

- Bảng phụ chép sẵn đoạn viết

- HS: vở, bảng con

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ (3’) Ngôi trường mới

- Viết: 2 chữ có vần ai, 2 chữ có vần ay

- GV nhận xét

2 Bài mới (30’)

a) Giới thiệu bài: (1’)

- Tiết học hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn trong

bài: “Người thầy cũ”

b) Hướng dẫn tập chép (18’)

- GV đọc bài viết lần 1

+ Nắm nội dung bài chép

- 2 HS viết bảng lớp, viết bảngcon

- 2 HS đọc lại

Lớp 2A (7) Người soạn: Võ Văn Hùng

Tiết 1 Môn: Chính tả (T-C)

Bài: Người thầy cũ

Trang 8

- Đoạn chép có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Đọc lại câu văn có dấu (,) và dấu (:)

 Viết từ khó: Dũng, khung cửa, mắc lỗi

- GV gạch chân những âm vần HS dễ viết sai

- Đọc bài viết lần 2

- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở

- GV chấm sơ bộ 8 – 10 học sinh

c) Làm bài tập (12’)

Bài 2: Điền vào chỗ trống ui hay uy?

- GV nhận xét chữa bài: bụi phấn, huy hiệu, vui

vẻ, tận tuỵ

Bài (3)b: Điền vào chỗ trống

b) iên hay yêng ?

- GV nhận xét chữa bài: tiếng nói, tiến bộ, lười

biếng, biến mất

3.Củng cố – Dặn dò (4’)

- Cho HS viết lại 1 số lỗi phổ biến

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bảng lớp

- HS làm vào vở

- 2 em làm trên bảng lớp

I Mục tiêu

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó (BT1)

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg.(BT2)

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (3’) Luyện tập

- Cho HS chữa BT 1

- GV nhận xét

2 Bài mới (35’)

a Giới thiệu: (1’)

Bài học hôm nay các em sẽ làm quen với 1 đơn vị đo

khối lượng mới là Kilôgam

a) HS nêu miệngb) 1 HS làm bảng lớp

Học sinh nhắc lại

Tiết 3 Môn: Toán Bài: Ki-lô-gamTiết 2 Môn: Thể dục

GV dạy môn chuyên

Trang 9

b) Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu

HS cầm và trả lời Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ

hơn?

- Cho HS làm tương tự với vài cặp đồ vật khác

Kết luận: Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải

cân vật đó

c) Giới thiệu cái cân và quả cân.

- GV cho HS xem cái cân, nhận xét về hình dạng của

cân

- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là

ki-lô-gam

+ GV ghi bảng: Ki-lô-gam

- Ki-lô-gam viết tắt là (kg)

- GV cho HS xem các loại quả cân và đọc số đo ghi

trên quả cân

* Giới thiệu cách cân và thực hành cân.

- GV để 1 vật lên 1 đĩa cân và quả cân 1kg lên đĩa

kia

+ Nhận xét vị trí của kim thăng bằng

+ Vị trí 2 đĩa cân

Giáo viên kết luận

- Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta nói: Túi gạo

nhẹ hơn 1 kg.

- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói: Túi gạo

nặng hơn 1 kg.

Tóm lại: Nếu kim thăng bằng và đĩa cân nghiêng về

bên nào thì bên đó nặng hơn.

GVKL: Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên

đơn vị đi kèm

Cho HS làm bảng con

Gv nhận xét

Học sinh thực hành trả lời

- HS thực hành trả lời

- HS quan sát, Nxét: cân có 2đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăngbằng, kim thăng bằng

- HS đọc: Ki-lô-gam

- HS xem, đọc: 1kg; 2kg; 5kg

- Gói kẹo nặng 1 kg

- HS nhìn cân và nhận xét vậtnặng hơn, nhẹ hơn

+ HS nhìn kim và vị trí của kimthăng bằng

+ Nêu vị trí của hai quả cân

- HS điền vào chỗ chấm, đồngthời đọc to

- HS nhận xét mẫu

- HS làm bảng con

- HS quan sát, nêu miệngLớp 2A (9) Người soạn: Võ Văn Hùng

1kg + 2kg = 3kg

Trang 10

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

- Nhận xét tiết học

- Về làm BT 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chĩng lớn và khỏe mạnh

+ HS khá giỏi: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối nên ăn ít, khơng nên bỏ bữa ăn

- Cĩ ý thức và thĩi quen ăn uống ba bữa trong ngày

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Tiêu hĩa thức ăn.

- Nĩi sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng,

dạ dày, ruột non, ruột già?

Bước 1:Làm việc theo nhĩm nhỏ

- Cho hs quan sát trnh 1,2,3,4 trang 16

- Cho học sinh ngồi cùng bàn hỏi về ăn uống

hàng ngày (Gv gợi các câu hỏi)

- Hàng ngày các bạn ăn uống mấy bữa

- Ăn nhiều hay ít

- Ngồi ra các bạn cĩ ăn uống thêm khơng?

- BạnThích ăn gì ?

- Bạn thích uống gì ?

Bước 2: Làm việc trước lớp

- Dại diện nhĩm kể miệng (học lên bảng ghi)

những thức ăn uống ưa thích

- Gv chốt lại:

+ Để cho ăn uống đủ lượng thức ăn trong

ngày, mỗi ngày ít nhất cần 3 bữa: Sáng, trưa

và tối

+ Nên ăn nhiều vào bữa sáng và bữa trưa để cĩ

sức khoẻ học tập cả ngày

+ Hàng ngày cần phải uống đủ nước (uống

nhiều nước hơn trong mùa hè)

+ Cần kết hợp đủ các loaị thức ăn từ động vật

(thịt, cá, tơm, trúng) với các loại thức ăn từ

- Vài HS trình bày

Hs quan sát trà lời

- (3 bữa ) sáng , trưa, chiều

- Ít, nhiều ( Ăn vừa đủ no )

- Cĩ

- Hs nêu những thức ăn mình thích

- Hs nêu những thức uống mình thíchHọc sinh thực hiện theo yêu cuầ

Hs chú ý Tiết: 4 Môn: TN - XH Bài: Ăn uống đầy đủ

Trang 11

thực vật (rau tưoi quả chính) để đảm bảo cung

cấp đủ chất cho cơ thể

GDHS: Trước và sau bửa ăn cần : rửa tay sạch

sẻ, khơng đồ ngọt trước khi ăn, sau khi ăn nên

súc miệng và uống nước sạch,

Hoạt động 2: Thảo luận lợi ích cũa việc ăn

uống đầy đủ:

Làm việc theo tổ

Gv gợi cho học sinh nhớ lại quá trình biến đổi

thức ăn ở bài “Tiêu hố thức ăn” bằng các câu

hỏi

- Thức ăn được biến đổi như thế nào trong dạ

dạy và ruột non?

- Chất bổ từ thức ăn sẽ được đưa đi dâu? để

làm gì?

Gv cho học sinh thảo luận

- Tại sao chúng ta cần ăn no, uống đủ nước?

- Nếu thường xuyên bị đối, khát thì điều gì xảy

GV kết luận :

Ăn uống đầy đủ là ăn mỗi ngày 3 bữa …

3 Củng cố dặn dị :

- Về nhà xem lại bài và hằng ngày thực hiện

đúng như bài vừa học

- Chuẫn bị bài: Ăn, uống sạch sẽ

Nhận xét tiết học

Học sinh nhắc lại

- Để cho thức ăn biến thành chất dinh dưỡng nuơi cơ thể, làm cơ thể chĩng lớn, mạnh khoẻ

- Sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, gây yêu, làm việc và học tập kém

I Mục tiêu

1 Luyện kĩ năng nĩi

- Xác định được ba nhân vật trong chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng

- Kể lại câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến

- Biết tham gia dựbg lại phần chính câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, người thầy

củ, chú bộ đội

2 Rèn kỹ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể và đánh giá đúng lời kể của bạn.

II Đồ dùng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

Mẩu giấy vụn

- Gọi HS kể lại mẩu giấy vụn

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới (30’)

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn,hoặc kể theo vai

Lớp 2A 2 (11) Người soạn: Võ Văn Hùng

Tiết 4 Môn: Kể chuyệnBài: Người thầy củ

Trang 12

a Giới thiệu: (1’)

- Hôm trước các em đã học bài Người thầy cũ

Hôm nay lớp mình sẽ cùng kể lại câu chuyện

này

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Nêu tên các nhân vật:

Người thầy cũ có những nhân vật nào?

* Kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Kể trong nhóm

* Thi kể trước lớp GV giúp đỡ HS yếu

- Gọi 2 HS đến 3 HS kể lại đoạn 1 Chú ý để

các em tự kể theo lời của mình Sau đó nhận

xét bổ sung

- Gọi 2 đến 3 HS kể lại đoạn 2

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo

đoạn

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm

* Dựng lại câu chuyện theo vai đoạn 2

Lần 1: Giáo viên tham gia kể cùng học sinh

Lần 2: Học sinh tự kể theo phan vai

- Cho HS thi đóng vai: 3 HS

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình

nghe

- Chuẩn bị: Người mẹ hiền

- Dũng, chú Khánh (bố của Dũng),thầy giáo

- HS kể theo cặp

- 2- 3 yếu HS kể lại đoạn 1

- 2- 3 yếu HS kể lại đoạn 2

- Kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xétbạn kể

Hs kể theo phân vai

học sinh phân vai kể

- Nhận xét

- HS nêu

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

THỜI KHOÁ BIỂU

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng Thời khoá biểu (TKB) Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từngdòng

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu

Tiết 1 Môn: Tập đọcBài: Thời khoá biểu

Trang 13

Nắm được số tiết học chính (ô màu hồng), số tiết học bổ sung (ô màu xanh).

Hiểu tác dụng của TKB đối với học sinh: giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi từngbuổi, tuần ngày; chuẩn bị bài vở để học tập tốt

II Đồ dùng

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- 3HS đọc bài Người thầy cũ

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay các em học bài Thời khoá biểu

và hiểu được sự cần thiết của nó đối với

việc học

b) Luyện đọc (20’)

* Giáo viên đọc mẫu TKB theo hai cách:

+ Cách một: đọc theo từng ngày

(thứ-buổi-tiết)

Thứ hai//

Buổi sáng// Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/

Toán; // Hoạt động vui chơi/ Tiết 3/ Thể dục; //

Tiết 4 / Tiếng Việt//

Buổi chiều//Tiết 1/Nghệ thuật;//Tiết 2/Tiếng

Việt;//Tiết 3/Tin học//

+ Cách hai: đọc theo buổi (buổi - thứ-tiết)

Buổi sáng//

Thứ hai//Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/ Toán; //

Hoạt động vui chơi 25 phút// Tiết 3/ Thể dục; //

Tiết 4 / Tiếng Việt//

Thứ ba// Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/ Toán; //

Hoạt động vui chơi 25 phút// Tiết 3/ Tiếng

Việt;// Tiết 4 /Nghệ thuật//

*) Hướng dẫn luyện đọc

- Luyện đọc theo trình tự: Thứ – buổi – tiết

+ Giúp học sinh nắm được yêu cầu bài tập

+1hs đọc TKB theo ngày thứ hai theo mẫu

SGK

+ Chohọc sinh đọc các ngày còn lại

+ HS luyện đọc theo nhóm

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Mỗi HS đọc TKB của 1 cột trong cácngày còn lại

- Mỗi HS đọc TKB 1 dòng tiếp theo

- 2, 3 HS đọc toàn bộ TKB cả lớp tiếpsức (mỗi em 1 cột hay 1 dòng)

Hs đọc

Hs đọcCác nhóm thi nhau đọc

Lớp 2A (13) Người soạn: Võ Văn Hùng

Ngày đăng: 28/09/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng - giao an tuan 7 PL
Bảng c ộng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w