- Nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng phương B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được - Tiếp thu 1.C
Trang 1Tuần 18 Ngày soạn: 10/12/09
Tiết 17 Ngày dạy: 12/12/09
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ Hệ thống câu hỏi
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1( Kiểm tra bài cũ)
lồng vào phần ôn tập
Hoạt động 2 (Ôn tập lí thuyết)
(10 phút)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đơn thức, nhân đa
thức với đa thức
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Khi nào đơn thức A M B
- Khi nào đa thức A M B
* Giải bài 77a
- Để tính giá trị của biểu thức
- 2 HS trả lới
- HS thức hiện vào vở , từng nhóm HS kiểm tra lẫn nhau
- HS trả lời-HS trả lời
- HS tiếp thu
- HS hoạt động nhóm
A Lý thuyết
1 Phép nhân đơn thức với đa thức,
đa thức với đa thức
76a, (2x2 – 3x)(5x2 – 2x + 1) =2x2(5x2-2x +1) -3x (5x2-2x +1)
Trang 2- Rút gọn biểu thức M(A – B)2
= x[(x – 1)2 – y2] = x(x– 1 + y)(x – 1 – y)
- HS lắng nghe
= 10x4 – 4x3 + 2x2 -15x3 + 6x2 – 3x
= 10x4 -19x3 + 8x2 – 3x
Bài 77a Tr 33 – SGK
M = x2 + 4y2 – 4xy = (x – 2y)2 (*)thay x = 18 và y = 4 vào (*) ta có(18 – 2.4)2 = 102 = 100
Vậy giá trị của M là 100
Bài 79 Tr 33 – SGK
a, x2 – 4 + (x - 2)2 = (x2 – 22) + (x - 2)2 = (x + 2)(x – 2) + (x – 2)2 = (x - 2) (x + 2 + x – 2) = 2x(x – 2)
b, x3 – 2x2 + x – xy2 = x[(x2 – 2x + 1) – y2] = x[(x – 1)2 – y2] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)
4 Hướng dẫn về nhà : Hoạt Động 5 (2phút)
- Xem lại các bài tập vừa giải
- Làm bài tập 75b,76b,77b tr33-SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 20 Ngày soạn:
Trang 3Tiết 19 Ngày dạy: /0
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 1: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
I Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS nắm được dạng tổng quát của phương trình một ẩn và phương trình bậc nhất một
ẩn, biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận dạng, kĩ năng biến đổi để giải phương trình
3) Thái độ: vận dụng được cách giải để giải phương trình bậc nhất một ẩn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: phấn màu, thước thẳng
2 Học sinh: giấy nháp, học bài
III Tiến trình lên lớp:
- Ghi dạng tổng quát lên bảng
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
* HĐ2:
- Phương trình bậc nhất một ẩn
có dạng như thế nào?
- Ghi dạng tổng quát lên bảng
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét ví dụ HS vừa lấy
- Cho HS nhắc lại hai quy tắc :
chuyển vế và nhân với một số
- HS2: trả lời câu d,e,g (câu d,g là phương trình bậc nhất)
- Nhận xét bài của bạn
- Tiếp thu
- Ghi đề bài
B ài t ập 1: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:a) 2+x=0
b) x+x2=0c) 2-3y=0d) 3t=0 e) 0x+5=0
g) 3x=-6Bài tập 2: Giải phương trình a) 15x+5=0
Trang 415x=-5 x= 515
3
−
}b) 2x+4=x-2 2x-x=-2-4 3x=-6 x= 63
−
x=-2Vậy Phương trình có tập nghiệm S={ -2}
- Về nhà lấy ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình đó
- Ôn tập về phương trình đưa được về dạng ax+b=0
IV) Rút kinh nghiệm:
Tuần 21 Ngày soạn: 04/01/10
Tiết 20 Ngày dạy: 05 /01/10
Trang 5* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biến đồi phương trình dựa vào hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại quy tắc
chuyển vế ?
- Cho HS nhắc lại quy tắc
nhân ?
- Nêu các bước giải phương
trình đưa được về dạng phương
B2: Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế
B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được
- Tiếp thu
1.Các bước giải cơ bản:
B1: Thực hiện các phép tính bỏdấu ngoặc hoặc quy đồng bỏ mẫu
B2: Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế
B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được
x= 17Vậy tập nghiệm của PT đã cho
S = {1
7 }
b -6.(1,5-2x) = 3.(-1,5 +2x)
- 9+12x = -4,5+6x 12x-6x = -4,5+9 6x = 4,5
x= 4,5:6 x= 0,75Vậy tập nghiệm của PT đã cho
Trang 6- Các bước giải phương trình
đưa được về dạng ax+b=0 - Tiếp thu
* HĐ4: Dặn dò:
- Ôn tập về phương trình tích - Ghi nhận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/10
Tiết 21 Ngày dạy: 12/01 /10
Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 3: Phương trình tích
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững dạng phương trình tích và cách giải phương trình tích
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình tích
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 7HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0 ⇔ (x-3).(2x-5) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S = {2;7/2}
a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0 ⇔ (x-3).(2x-5) = 0
Trang 8IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 23 Ngày soạn: 17/01/10
Tiết 22 Ngày dạy: 19/01/10
Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 4: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm vững cách tìm điều kiện của ẩn và các bước giải phương phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS vận dụng để giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu các bước giải
I Lí thuyết:
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:(SGK trang 21)
Trang 9- Một HS lên bảng làm còn lại làm ra nháp
- Nhận xét -Tiếp thu
( 2)( )1
2 0
x x
x x
( 2)( )1
2 0
x x
x x
Trang 10IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 24 Ngày soạn: 25/01/10
Tiết 23 Ngày dạy: 26/01/10
Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm vững cách tìm điều kiện của ẩn và các bước giải phương phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS vận dụng để giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình lên lớp:
Trang 11- Hướng dẫn , kiểm tra
- Nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS làm tiếp bài tập
b) ĐKXĐ: 0; 3
2
x≠ x≠
2 2
2 7
3 8( 5)( 1)
2 7
x x
x x x
x
+
−+
−
3 8( 1)[(2 3) ( 5)] 0
3b) ĐKXĐ: 0; 3
2
x≠ x≠
2 2
2 7
3 8( 5)( 1)
2 7
x x
x x x
x
+
−+
2 7
3 8( 5)( 1)
2 7
x x
x x x
x
+
−+
−
3 8( 1)[(2 3) ( 5)] 0
⇔ = = − (thỏa mãn
ĐKXĐ)Vậy phương trình có nghiệm là: x
= 10/4; x = -8
* HĐ2: Củng cố:
- Các bước giải PT chứa
* HĐ3: Dặn dò:
Trang 12- Học và làm tiếp bài tập
về phương trình chứa ẩn ở
mẫu
- Ghi nhận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 25 Ngày soạn: 01/02/10 Tiết 24 Ngày dạy: 02/02/10
Chủ đề: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH (Tiết 1)
Trang 13I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình HS biết chọn ẩn và
đặt điều kiện cho ẩn trong một bài toán
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Tiến trình lên lớp:
- Nhắc lại nhanh các bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình và cách chọn ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn
- Nêu các bước giải
- Theo dõi tiếp thu
I Lí thuyết:
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
(SGK trang 25)
HĐ 2: Luyện tập giải bài tập:
- Yêu cầu vài HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì? Yêu cầu
- Khi đó theo đề bài thì ta có
mối liên hệ nào? Và lập được
320 2.x
160 x (m) 2
- Diện tích của hình chữ nhậtban đầu là:
x(160 - x) (m2)
- Nếu tăng chiều dài 10m thìchiều dài của hình chữ nhậtmới là x + 10 (m)
- Nếu tăng chiều rộng 20m thìchiều rộng của hình chữ nhậtmới là:
- Nếu tăng chiều rộng 20m thì chiềurộng của hình chữ nhật mới là:
Trang 14Gọi quãng đường AC là x
(km), điều kiện 0 < x < 30 Quãng đường CB là 30 - x (km)
Thời gian người đó đi quãngđường AC là x
Giải phương trình:
⇔
2x + 3(30 - x) = 70 2x + 90 - 3x = 70 -x = -20 x = 20
x = 20 Thỏa mãn điều kiện
đặt ra Vậy quãng đường ACdài 20 km
Quãng đường CB dài 10 km
Bài 2> ( Đưa lên bảng phụ ) Điền
số (biểu thức) thích hợp vào chỗ(…….) cho lời giải bài toán sau:
Trên quãng đường AB dài 30 km Một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 30km/h, rồi đi từ C đến B với vận tốc 20km/h hết tất cả 1 giờ 10 phút Tính quãng đường AC và CB.
GiảiGọi quãng đường AC là x (km),điều kiện ……
Quãng đường CB dài …
* HĐ3: Dặn dò: Học lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 26 Ngày soạn: 20/02/10
Tiết 25 Ngày dạy: 23/02/10
PHƯƠNG TRÌNH (Tiết 2)
Trang 15* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Tiến trình lên lớp:
- Gọi tuổi của An hiện
nay là x (tuổi) điều
kiện x > 0.
- Biểu diễn các đại
lượng chưa biết theo
* Gọi tuổi của An hiện nay là
x (tuổi) điều kiện x > 0.
Tuổi của An cách đây 3 năm
là :
x - 3 (tuổi) Tuổi của An sau đây hai năm
là x + 2 (tuổi).
Tuổi của mẹ An hiện nay là 4x
- 9 (tuổi) Tuổi của mẹ An cách đây 3 năm là
4 (x + 3) (tuổi) Tuổi của mẹ An sau đây hai năm là:
3 (x + 2) (tuổi)
* Vì hiệu số giữa tuổi mẹ An
và tuổi An không thay đổi qua các năm Ta có phương trình:
4(x 3) (x 3) = 3 (x+2) (x+2)
-4x 12 x 3 3x 6 x 2 4x x 3x x 6 2 12 3
x 13
⇔ − − + = + − −
⇔ − − + = − + −
⇔ =
* x = 13 thoản mãn điều kiện
Bài 1> Tính tuổi của An và mẹ
An biết rằng cách đây 3 năm tuổi của mẹ An gấp 4 lần tuổi An và sau đây hai năm tuổi của mẹ An gấp 3 lần tuổi An.
Giải: Gọi tuổi của An hiện nay là
x (tuổi) điều kiện x > 0.
Tuổi của An cách đây 3 năm là :
x - 3 (tuổi) Tuổi của An sau đây hai năm là
x + 2 (tuổi).
Tuổi của mẹ An hiện nay là 4x
-9 (tuổi) Tuổi của mẹ An cách đây 3 năm là
4 (x + 3) (tuổi) Tuổi của mẹ An sau đây hai năm là:
3 (x + 2) (tuổi)
Vì hiệu số giữa tuổi mẹ An và tuổi An không thay đổi qua các năm Ta có phương trình:
4(x 3) (x 3) = 3 (x+2) (x+2)
-4x 12 x 3 3x 6 x 2 4x x 3x x 6 2 12 3
Trang 16- Cho HS khác nhận
xét.
Vậy tuổi của An hiện nay là
13 (tuổi) Tuổi của mạ An hiện nay là:
- Yêu cầu HS đọc đề - Đọc đề bài.
Bài 2> Điểm kiểm tra toán của
một lớp được cho trong bảng sau:
Điểm số
Tần số
Trang 171.2 2.2 3.3 4.6 5.x 6.5 7.3
40 8.2 9.1 10 16 x
5,0 40
- Gọi số bài kiểm tra đạt điểm 5
là x (x ∈ N*)
Số lần bài kiểm tra đạt điểm 10 là:
16 - x Theo bài ra ta có phương trình:
1.2 2.2 3.3 4.6 5.x 6.5 7.3
40 8.2 9.1 10 16 x
5,0 40
4 Dặn dò: Học lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và làm bài tập trong SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 27 Ngày soạn: 01/03/10
Tiết 26 Ngày dạy: 02/03/10
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Tiến trình lên lớp:
Trang 18- Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình ?
- Nhắc lại nhanh các bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình và cách chọn ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn
- Nêu các bước giải
- Theo dõi tiếp thu
I Lí thuyết:
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
(SGK trang 25)
HĐ 2: Luyện tập giải bài tập:
- Cho HS hoạt động theo nhóm
và mời đại diện các nhóm lên
x
2 3
- Các nhòm làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình
bày:
Gọi số ngày dệt theo kế hoạch
là x (ngày), điều kiện: x >0Tổng số mét vải phải dệt theo
120 (x - 1) = 100x
120x 120 100x 20x 120
- Thì trong 1h làm riêng, lớp 8B làm được 1x (CV)
- Do NS lớp 8A bằng 121 = 23
NS lớp 8B, nên trong 1h làm riêng, lớp 8A làm được :
II Luyện tập giải bài tập:
Bài 3 > Một công ti dệt lập kế hoạch sản xuất một lô hàng, theo
đó mỗi ngày phải dệt 100m vải Nhưng nhờ cải tiến kĩ thuật, công ti
đã dệt 120m vải mỗi ngày Do đó, công ti đã hoàn thành trước thời hạn 1 ngày Hỏi theo kế hoạch, công ti phải dệt bao nhiêu mét vải
và dự kiến làm bao nhiêu ngày?
Giải: Gọi số ngày dệt theo kế hoạch
là x (ngày), điều kiện: x >0Tổng số mét vải phải dệt theo kếhoạch là 100x (m)
Khi thực hiện, số ngày dệt là x - 1(ngày)
Khi thực hiện, tổng số mét vải dệtđược là 120(x-1)(m)
Theo bài ra ta có phương trình:
120 (x - 1) = 100x
120x 120 100x 20x 120
Tổng số mét vải phải dệt theo kếhoạch là 100.6 = 600 (m)
Bài 4> : Hai lớp 8A, 8B cùng làm
chung một công việc và hoàn thành trong 6 giờ Nếu làm riêng mỗi lớp phải mất bao nhiêu thời gian? Cho biết năng suất của lớp 8A bằng
2
1
1 năng suất của lớp 8B.
Giải: Gọi thời gian lớp 8B làm riêng xong công việc là x (h), x>6.Thì trong 1h làm riêng, lớp 8B làmđược
x
1
(CV)
Trang 19- Theo bài ra ta có phương trình
3 = (CV)
- Trong 1h cả 2 lớp làm
6 1
(CV)
- Theo bài ra, ta có PT:
6
1 2
3
1 + =
x x
- Giải ptr có x = 15 > 6 (Thỏa mãn điều kiện.)
- Vậy nếu làm riêng lớp 8B mất 15 h
- 1h lớp 8A làm được
10
1 15
1 2
3
= (CV) Do đó làm riêng lớp 8A mất 10h
- HS nhắc lại
Do NS lớp 8A bằng 112 =23NS lớp 8B, nên trong 1h làm riêng, lớp8A làm được :
x
x 2
3 1 2
3
= (CV)Trong 1h cả 2 lớp làm 61 (CV).Theo bài ra, ta có PT: 1+23 =61
x x
Giải ptr có x = 15 > 6 (Thỏa mãn điều kiện.)
Vậy nếu làm riêng lớp 8B mất 15 h
1h lớp 8A làm được
10
1 15
1 2
3
=
(CV) Do đó làm riêng lớp 8A mất 10h
4 Củng cố : HĐ 3 Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài.
5 Dặn dò: Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
BTVN: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn, mất 454h mới đầy bể Nếu chảy riêng thì mỗi vòiphải mất bao nhiêu thời gian mới chảy đầy bể? Cho biết NS vòi I bằng 23 NS vòi II
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 28 Ngày soạn: 10/03/10
Tiết 27 Ngày dạy: 11/03/10
* Giáo viên: Hệ thống bài tập, bảng phụ ghi đề bài tập
* Học sinh: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 203 Bài mới:
Họat động 1: Ôn tập lí thuyết
- Yêu cầu HS trao đổi và thảo
luận, sau đó lân lượt trả lời và
giải thích thông qua lấy ví dụ
minh họa cho từng câu
Bài 3: Cho a > b và m < n, hãy
đặt dấu > hoặc < vào ô vuông:
- HS vận dụng tính chất Lhệ giữa thứ tự và phép cộng làm các câu còn lại
Bài 3: Cho a > b và m < n, hãy
đặt dấu > hoặc < vào ô vuông:a) a ( m – n ) b ( m – n )b) m ( a – b ) n ( a – b )
Trang 21của liên hệ giữa thứ tự với phép
nhân để làm các câu trên
Hoạt động 3: Dặn dò:
- Xem lại các bài đã giải
- Xem trước bài bất phương
trình bậc nhất 1 ẩn
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 29 Ngày soạn:02/04/09
Tiết 28 Ngày dạy: 03/04/09
* Giáo viên: Hệ thống bài tập Thước thẳng, phấn màu
* Học sinh: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 23- Yêu cầu mỗi HS làm vào
nháp và gọi 4 HS lên trình bày
bày giải trên bảng
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
- Sau vài phút mời đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả
- 4 HS lên giải và kết quả như
sau:
a) x - 5 > 7 ⇔ x > 7 + 5
⇔ x > 12.Vậy tập nghiệm củabất phương trình là { x x 12 > }b) x - 2x < 8 - 4x
⇔ x < 8
3 Vậy tập nghiệm của
bất phương trình là 8
x x 3
b) 2x - 1 > 3
⇔2x > 3+1
⇔x > 2
Vậy S ={ x x 2 > }c) -3x + 4 ≥ 7
3 7 41
x x
⇔ x < 8
3 Vậy tập nghiệm của
bất phương trình là 8
x x 3
c) -3x + 4 ≥ 7
3x 7 4
⇔ − ≥ −
Trang 24IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 30 Ngày soạn:29/03/10
Tiết 29 Ngày dạy: 30/03/10
* Giáo viên: Hệ thống bài tập Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
* Học sinh: Học bài và làm bài tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Hoạt động 1:
- HS suy nghĩ trong vài phút và
gọi HS đứng tại chỗ trả lời
a)B C 90 b)B C 90 c)B C 90
+ <
+ = + >
d) Cả ba câu trên đều đúng.Hãy chọn đáp án đúng
Giải:
b)B C µ + µ = 900 Vì trong mộttam giác tổng số đo các gócbằng 1800
Bài tập 2: Trong các lời giải
của BPT -2x + 5> x -1 sau đây,lời giải nào đúng? Lời giải nàosai?