Bài mới • Giới thiệu bài Nội dung hoạt động của giáo viên hoạt động của HS Nội dung cần đạt -GV giới thiệu về tác giả &sự nghiệp sáng tác của -HS trả lời miệng-HS đọc I Đọc và tìm hiểu
Trang 1giáo án ngữ văn 8
tiết :1;2 tôi đi học
Thanh Tịnh (1911-1988)
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :
-Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp ,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giầu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
-Soạn giáo án
-Su tầm ảnh chân dung tác giả ,tập “Quê mẹ “
2 Học sinh : Soạn bài
Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm
A Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
-Kiểm tra sự chuẩn bị của 1 số học sinh
-G V nhắc nhở phơng pháp học tập bộ môn
3 Bài mới
• Giới thiệu bài
Nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động của HS Nội dung cần đạt
-GV giới thiệu về tác giả
&sự nghiệp sáng tác của
-HS trả lời miệng-HS đọc
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
-Tên thật :Trần Văn Ninh -Quê :xóm Gia Lạc Huế –
Trang 2-KT việc tìm hiểu chú
thích của HS
-Kỷ niệm về buổi tựu
tr-ờng đầu tiên đợc tg diễn
bản Kỉ niệm ngày đầu
tiên đến trờng của NV
“tôi “gắn với không gian
thời gian cụ thể nào? Vì
sao ?
-Tìm từ ngữ chứng tỏ kỷ
niệm đó in sâu trong
tâm trí “tôi” suốt đời ?
-Trên đờng tới trờng ,
2 HS kể
HS đọc và trả lời miệng
-HS tìm chi tiết
-HS trả lời cá nhân
-Chú ý chú thích 2 ,6,7
-Nhân vật tôi , mẹ , ông đốc, những cậu học trò Tôi :là NV chính vì NV này đợc kể nhiều nhất Mọi sự việc đợc kể từ cảm nhận của tôi Ngôi thứ 1
-Bố cục : +Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng +Cảm nhận của tôi trên đ“ “ ờng tới trờng +Cảm nhận của tôi lúc ở sân tr“ “ ờng Cảm nhận của tôi trong lớp học“ “
Lần đầu tiên theo mẹ đến trờng , tâm trạng của
NV tôi thật hồi hộp với bao cảm giác mới mẻ ” “
Tiết 2
*ổn định tổ chức :(1phút )
*KTBC (5 phút): Tâm trạng hồi hộp , cảm giác mới mẻ của nhân vật “tôi:”khi đi ttrên
đ-ờng cùng mẹ tới trđ-ờng đợc diễn tả ntn?
Trang 3-Khi nghe tiếng trống ,
nghe gọi tên và phải rời
bàn tay mẹ đi vào lớp ,
ngời lớn đối với các em
bé lần đầu tiên đi học
-HS trả lời cá nhân
-HS đọc và trả lời
-HS trả lời miệng
-HS thảo luận lớp
-HS thảo luận 4 nhóm
_Ngôi trờng vừa xinh xắn ,vừa oai nghiêm khác
thờng Cảm thấy mình nhỏ bé so với nó , NV tôi : đâm“ ”
ra lo sợ vẩn vơ -Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt , lúng túng, vụng
về nh mình, rụt rè trong cảnh lạ (Họ nh e sợ )
Miêu tả sinh động hình ảnh , tâm trạng các em nhỏ lần đầu đến trờng học
-Nghe tiếng trống cảm thấy mình chơ vơ
-Hồi hộp chờ nghe tên mình -Bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ
3 Cảm nhận của tôi : trong lớp học “ ”
Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật , với ngời bạn ngồi bên cạnh Cảm giác lạ vì lần đầu
tiên đợc vào lớp học , không thấy xa lạ vì bắt đầu
ý thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình và mãi mãi
-Các vị phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em , trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này
-Ông đốc là hình ảnh 1 ngời thầy, 1 lãnh đạo nhà trờng từ tốn bao dung Thâỳ giáo trẻ dạy hs lớp mới cũng là ngời vui tính, giàu tình thơng yêu ->Trách nhiệm ,tấm lòng của gia đình nhà trờng
đối với thế hệ tơng lai
-Nổi trội là phơng thức biểu cảm Điều đó khiến truyện gần với thơ, có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm thía
-Đặc sắc nghệ thuật : +Truyện ngắn đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của NV tôi: theo tình tự thời gian của“ ”
buổi tựu trờng +Sự kết hợp hài hoà giữa kể , miêu tả với bộc lộ tâm trạng , cảm xúc->TP có chất trữ tình thiết
Trang 4HS tự lập dàn ý
Chú ý chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa TS –MT –
BC của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh Bài 2 :Chú ý trình bày có cảm xúc các ấn tợng riêng
*Củng cố dặn dò :(2 phút)-Cho HS nhắc lại ghi nhớ
-Hoàn chỉnh bài tập
-Soạn bài :Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 5Tiết 3:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh :
-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ & mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung & cái riêng
-Chuẩn bị giấy &bút để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
-Kiểm tra vở soạn của 1 số HS
-PT dòng cảm xúc thiết tha của NV “tôi”trong truyện ngắn
3Bài mới
*Giới thiệu bài (1phút)
Nội dung hoạt động
của giáo viên
Hình thức hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
-Chia4nhóm thảo luận
-Quan sát mô hình &
trả lời câu hỏi
I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp –
Bài tập
a) Phạm vi nghĩa của từ “Động vật :”bao hàm phạm vi nghĩa của các từ “thú chim cá :”-> Nghĩa của từ “Động vật:”rộng hơn
b) Nghĩa của các từ “thú chim cá:”rộng hơn (Giải thích tơng tự ý a)
-Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của từ ngữ khác
-Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi
Trang 62 HS lên bảng thi làm nhanh )
miệng
-HS đọc và tìm từ
Thảo luận lớp
nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1
số từ ngữ khác -Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này ,
đồng thời có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác
Ghi nhớ : SGK tr10
III Luyện tập Bài 1, 2: HS tự làm
Bài 3
-xe đạp , xe máy , ô tô
-vàng ,bạc ,đồng -hoa lan , quả táo -cô , gì ,chú ,bác -mang, xách , vác, khiêng ,gánh
Bài 4
-Thuốc lào ,thủ quĩ , bút điện , hoa tai
Bài 5
-khóc ( rộng )-nức nở , sụt sùi (hẹp )
Phiếu học tập
Bài 3 DBài 4: D
*
Củng cố dặn dò :(2 Phút )
-Đọc lại ghi nhớ
-Về nhà hoàn chỉnh lại ghi nhớ
-Soạn bài : Tính thống nhất về chủ đề văn bản
Trang 7Lóp :
Phiếu học tập
Bài 1 : Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng ?
A- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó bao hàm đợc phạm vi nghĩa của 1số từ ngữ khác B- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác
C- Khi nghĩa của từ ngữ đó gần giống với nghĩa của 1 số từ ngữ khác
D- Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của 1 số từ ngữ khác
Bài 2 : : Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp ?
A Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1số từ ngữ khác
B –Khi từ ngữ đó có cách phát âm giống với 1 số từ ngữ khác C- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của D- Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của 1 số từ ngữ khác
Bài 3 : Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây?
A-Đồ dùng học tập : bút chì , thớc kẻ ,vở ,tẩy B-Xe cộ : xe đạp , xe máy ,ô tô ,xe chỉ ,xích lô
C- Cây cối :cây tre ,cây chuối ,cây bàng E- Nghệ thuật : âm nhạc , văn học , hội hoạ
Bài 4 –Từ nào bao hàm nghĩa của các từ in đậm gạch dới trong đoạn văn sau ?
Cũng nh tôi mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân , chỉ dám nhìn 1 nửa hay
dám đi từng bớc nhẹ họ nh con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay , nhừg còn ngập ngừng e sợ họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ ,
biết lớp , biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
A-Tính chất B- Đặc điểmC- Hình dáng D-Cảm giác
Trang 8tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A – Mục tiêu cần đạt :Giúp HS :
-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết 1 VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ;biết xác định và duy trì đối t ợng trình bày , chọn lựa ,sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình
B - Chuẩn bị
1.Giáo viên: -Soạn giáo án
-Chuẩn bị bảng phụ ( chữa phơng án của BT 3 mục luyện tập
2.Học sinh : Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1 1.ổn định tổ chức (1 phút)
2 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
3.Bài mới
• Giới thiệu bài(1 phút) :
Nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động Hình thức
HS trả lời miệng
Thảo luận nhóm
+dãy 1,2 :VB1
+dãy 3,4 VB
I -Chủ đề của văn bản
Bài 1 VB Tôi đi học : - Thanh Tịnh“ ”
Tg nhớ lại những kỷ niệm của mình về buổi đầu tiên đến trờng Những hồi tởng ấy gợi lên tâm trạng ngỡ ngàng , hồi hộp , cảm giác lạ trong lòng
“Những trò lố :”: khắc hoạ đợc 2 NV có tính cách
Trang 9Thảo luận nhóm nhỏ câu
hỏi 1,2 SGK tr12
GV chú ý cho HS phân
tích sự thay đổi của NV
“tôi:’ trong buổi tựu
tr-ờng đầu tiên
Thảo luận lớp
Thảo luận 2 bàn một
tôi: nên đại từ tôi: và các từ ngữ biểu thị ý
nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần
Có nhiều câu nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời.
-Tâm trạng của NV tôi: thay đổi trong buổi tựu“ ’
trờng đầu tiên
VB có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
Tính thống nhất về chủ đề của VB là 1 trong những đặc trng quan trọng tạo nên VB
Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện trên cả 2 bình diện : nội dung & cấu trúc hình thức
*Ghi nhớ : SGK tr12
III-Luyện tập Bài 1: a) Đối tợng rừng cọ
Vấn đề :Ngời sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình
-Trật tự sắp xếp +Miêu tả rừng cọ + Cuộc sống của ngời dân ->Không thay đổi đợc trật tự này Tác giả nói về tình cảm của mình với rừng cọ quê hơng
b ) Chủ đề : Kỷ niệm của tg về rừng cọ quê tg c) HS tự trình bày
d) –Từ ngữ lặp lại : rừng cọ , thân cọ ,cây , lá , cây cọ
Bài 2 ý b; d Bài 3 : HS làm
Trang 10-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng , cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký & đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm
đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành , giàu sức truyền cảm
B - C huẩn bị
1.Giáo viên: Soạn giáo án
-Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm (miệng )
-Chuẩn bị tranh tác giả , tập hồi ký “Những ngày thơ ấu :”
2.Học sinh : Soạn bài
-Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
3 1 ổ n định tổ chức (1 phút)
4 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
3.Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút)
Nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động Hình thức
-Đợc nhà nớ truy tặng Giải thởng HCM về văn học nghệ thuật (năm 1996)
2 Văn bản Trong lòng mẹ:“ ”-Là chơng IV của tập hồi ký Những ngày thơ“
Trang 11Gọi đọc lại cuộc đối
thoại giữa bà cô & chú
+Phần 2: (còn lại ): Cuộc gặp lại mẹ bất ngờ & cảm giác vui sớng cực điểm của chú bé Hồng
II-Đọc hiểu văn bản –
1 Tâm địa độc ác của bà cô
-Cảnh ngộ thơng tâm của chú bé Hồng : cha chết, ngời mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực, để lại đứa trẻ sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh của họ hàng
-Nhân vật “cô tôi:” có quan hệ ruột thịt ( là cô ruột )-Tâm địa độc ác của bà cô ngày càng bộc lộ rõ:
+Lúc đầu ngời cô cời & hỏi ( cời chứ không lo lắng , nghiêm nghị hay âu yếm hỏi )-> bé Hồng nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói & trên nét mặt khi cời rất kịch của ngời cô
+ Khi bé Hồng trả lời có vẻ bất cần, bà ta hỏi luôn ,giọng vẫn ngọt và 2 con mắt long lanh chằm chặp đa nhìn chú
bé +Dù chú bé đã im lặng cúi đầu , khoé mắt đã cay cay ,bà vẫn tiếp tục tấn công: Cử chỉ vỗ vai c“ ” “ ời mà nói : lúc”
ấy mới giả dối ,độc ác làm sao-> không chỉ lộ rõ sự ác ý
mà còn châm chọc , nhục mạ
Bà cô quả là cay nghiệt, cao tay trớc chú bé đáng thơng
& bị động +Cho đến khi chú bé phẫn uất , nức nở, ,cời dài trong tiếng khóc hỏi lại, ngời cô vẫn cha chịu buông tha Tình cảnh túng quẫn của ngời mẹ đợc ngời cô miêu tả tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt
+Cử chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt cháu, đổi giọng làm ra nghiêm nghị của ngời cô thực ra là sự thay đổi đấu pháp tấn công Dờng nh đã đánh đến miếng đòn cuối cùng – khi thấy đứa cháu tức tởi , phẫn uất đến đỉnh điểm , bà ta mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi; thơng xót ngời đã khuất Sự giả dối , thâm hiểmcủa bà cô đã phơi bày toàn
bộ
Trang 12của chú bé khi nghe
những lời giả dối thâm
- Mới đầu khi nghe ngời cô hỏi, trong ký ức chú
bé sống dặy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu & sự hiền từ của mẹ Từ cúi đầu không đáp -> “ ” “cũng đã cời
và đáp lại lời cô tôi là 1 phản ứng thông minh”
xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú bé )
-Sau lời hỏi thứ 2 của ngời cô, lòng chú bé càng thắt lại, khoé mắt cay cay
-Khi mục đích mỉa mai , nhục mạ của ngời cô đã trắng trợn phơi bày ở lời thứ 3-> lòng đau đớn ,
phẫn uất ở chú bé không còn nén nổi
-Tâm trạng đau đớn , uất ức của chú bé dâng
đến cực điểm khi nghe ngời cô cứ tơi cời kể về
tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình Nguyên Hồng
đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng ở những giây phút này bằng các chi tiết đầy ấn tợng
b )Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc ở trong lòng mẹ
-Kỷ niệm đợc mở ra bằng 1 buổi chiều tan học .Thoạt thấy bóng ngời ngồi trên xe kéo giống mẹ mình , bé Hồng liền đuổi theo
-Bé gọi mẹ mà lòng bối rối, sợ ngời ngồi trên xe nếu không phải là mẹ thì thật là điều tủi cực Bé Hồng khao khát tình mẹ cũng nh ngời khách bộ
Trang 13-Trong con mắt trìu mến
của đứa con rất mực
HS thảo luận
2 nhóm nhỏ , vạch dàn ý &
trình bày
HS trình bày cá nhân
HS trả lời
HS thảo luận lớp thống nhất dàn ý
sầu khổ bị dồn nén trong suốt thời gian xa mẹ dài
đằng đẵng nay đợc giải toả , vỡ oà trong tiếng khóc nức nở, tức tởi của bé Hồng.
-Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động , gần gũi , hoàn hảo
-Bé Hồng ngây ngất , sung sớng , tận hởng
những cảm giác đã mất từ lâu Dờng nh tất cả
các giác quan của bé Hồng đều thức dậy & mở ra
để tận hởng cái êm dịu vô cùng : của ng“ ” ời mẹ
Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác rạo rực , vui sớng , không mảy may nghĩ ngợi gì những lời cay độc của bà cô ,những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy
*Nghệ thuật : Chất trữ tình thấm đợm ở : Tình
huống & nội dung câu chuyện ;dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng
Cách thể hiện của tg +Kết hợp kể với bộc lộ cảm xúc +Các hình ảnh thể hiện tâm trạng , các so sánh gây ấn tợng ,giàu sức gợi cảm
+ Lời văn (cuối chơng) mê say khác thờng nh đợc viết từ dòng cảm xúc miên man , dào dạt
-Ông thờng bênh vực và đứng về phía họ Đồng thời
ông đem đến cho NV bất hạnh của mình những giây phút hạnh phúc
Trang 14Cñng cè dÆn dß :(2 phót)–
-VÒ nhµ lµm thµnh bµi v¨n
-So¹n bµi : Trêng tõ vùng
Trang 15Tiết 7: Trờng từ vựng
A – Mục tiêu cần đạt Giúp HS :
-Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học :đồng nghĩa , trái nghĩa , ẩn dụ , hoán dụ , nhân hoá giúp ích cho việc học văn & làm văn
nh-B - C huẩn bị
1.Giáo viên:_Soạn giáo án
Chuẩn bị bảng phụ
2.Học sinh : Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
5 1 ổ n định tổ chức (1 phút)
6 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
3.Bài mới
Giới thiệu bài :
Nội dung hoạt động của
giáo viên hoạt động Hình thức
đoạn văn -HS trả lời
-HS trả lời
Thi tiếp sức
4 dãy mỗi dãy 5 HS
Thảo luận từng bàn 1
I-Thế nào là tr ờng từ vựng
Bài 1
-Mặt , mắt ,da ,gò má , đùi đầu , cánh tay ,miệng : chỉ bộ phận của cơ thể con ngời (có 1 nét chung về nghĩa )
Tập hợp các từ đó là 1 trờng từ vựng
-Là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa
Bài 1 (tr23 ):Ngời ruột thịt :thầy , mẹ ,em ,cô, mợ
,bà họ nội xa , con Ghi nhớ SGK tr21
• L u ý : -Tính hệ thống của trờng :Một trờng từ vựng
Trang 16vựng “ngời nói chung”
-Nêu đặc điểm NP của
-HS trả lời
-HS đọc -HS đọc
-HS trả lời -HS làm miệng
-HS đọc
-HS làm miệng
-HS thi làm nhanh
miệng -HS viết
có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
VD: Ngời nói chung
tu từ
-Phép nhân hoá
Trờng từ vựng “ngời :” chuyển sang trờng từ vựng
“thú vật :”:tởng , mừng ,cậu , chực ,cậu Vàng , ngoan
Trang 17Tiết 8: bố cục của văn bản
A – Mục tiêu cần đạt Giúp HS :
-Nắm đợc bố cục VB , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
-Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc , phù hợp với đối tợng & nhận thức của ngời đọc
B_C huẩn bị
1.Giáo viên:
-Soạn giáo án
-Chuẩn bị bảng phụ ( trình tự sắp xếp TB của 1 số VB)
2.Học sinh : _soạn bài
-Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1.
ổ n định tổ chức (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
3.Bài mới
Giới thiệu bài :(1 phút )
Nội dung hoạt động của
giáo viên hoạt động Hình thức
-KB: (còn lại ) :Tình cảm của mọi ngời dành cho thầy
-Bố cục của VB : là sự tổ chức các đoạn văn để thực hiện chủ đề.
-VB thờng có bố cục 3 phần :MB, TB, KB Mỗi phần đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhng phải phù hợp với nhau
+MB : Nêu ra chủ đề của VB +TB :Trình bày các khía cạnh của chủ đề +KB: Tổng kết chủ đề của VB
II_Cách bố trí , sắp xếp nội dung phần thân bài của VB
VB Tôi đi học : “ ”-Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của tg Các cảm xúc lại đợc sắp
Trang 18Hỏi câu hỏi 4 SGK tr 25
-Cho HS trao đổi nhóm
nhỏ
+Việc sắp xếp nội dung
TB tuỳ thuộc vào những
HS trao đổi
và trả lời miệng
HS trả lời
HS thảo luận2 bàn 1
HS đọc ghi nhớ
xếp theo thứ tự thời gian : trên đờng đến trờng ; khi đứng ở sân trờng ; khi bớc vào lớp học
- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc
về cùng 1 đối tợng trớc đây & buổi tựu trờng đầu tiên
VB Trong lòng mẹ : _Nguyên Hồng “ ” -Tình thơng mẹ & thái độ căm ghét cực độ những
cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của bé Hồng khi nghe
bà cô cố tình bịa chuyệnnói xấu mẹ em -Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
-Tả phong cảnh : sắp xếp theo trình tự không gian
-Tả ngời , vật , con vật : sắp xếp theo thứ tự chỉnh thể – bộ phận
t-• Trình bày theo lô-gic chủ quan.
• Trình bày theo qui luật tâm lý , cảm xúc
Ghi nhớ : SGK tr 25
III_Luyện tập Bài 1 :
a)Trình bày theo thứ tự không gian : nhìn xa - đến gần - đến tận nơi -đi xa dần
b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian :về chiều , lúc
Trang 19-Lµm BT 2,3 (SGK tr 27)
- So¹n bµi sau “Tøc níc vì bê :”
Trang 20Tiết 9:tức nớc vỡ bờ.
(Trích “Tắt đèn’’) Ngô tất tố(1893-1954)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Qua đoạn trích thấy đựơc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời& tình cảnh
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy ;cảm nhận đợc cái qui luật của hiện thực :có áp bức,có đấu tranh;thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn& sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
-Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị TP “Tắt đèn”
-Chuẩn bị tờ tóm tắt TP
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút)
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-Đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng HCM về VHNT (năm 1996)
2 Tác phẩm Tắt đèn“ ”:Là TP tiêu biểu nhất của NTT ,đồng thời cũng là TP tiêu biểu nhất của trào lu VH trớc CM.
Trang 21+Truyện kể theo ngôi
kể nào?TD của ngôi kể
-Chị Dậu đối phó với
bọn tay sai để bảo vệ
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS tóm tắt miệng
HS đọc
HS trao đổi 2 bàn 1, gạch dới DC
HS trả lời
HS trao đổi lớp
HS làm việc cá nhân
HS trả lời
HS trao đổi 2 bàn 1
-Chú thích:1, 5 ,6 ,7 ,8 ,9, 10
-Bố cục :2 đoạn +Từ đầu ->ngon miệng hay không:chị Dậu chăm sóc chồng
+Còn lại :Chị Dậu đơng đầu với cai lệ & ngời nhà lí trởng.
-2 tuyến NV chính:chị Dậu & cai lệ
-Kể theo ngôi thứ 3-> ngời kể có thể kể diễn biến của câu chuyện 1 cách khách quan
tr-.Khi vào , chị Dậu đang hồi hộp chờ xem chồng
ăn cháo có ngon miệng không?Anh Dậu quá khiếp
Trang 22-Cho HS thảo luận lớp:
+Theo em , sự thay đổi
thái độ của chị Dậu
anh Dậu khuyên can vợ
& câu trả lời của chị ?
-HS trao đổi
và trả lời miệng
• Thoạt đầu , chị cự lại = lý lẽ
• Khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trả lời , còn tát chị rồi cứ nhảy vào cạnh anh Dậu thì chị vụt đứng dậy với niềm căm giận ngùn ngụt Chị không đấu lý mà ra tay đấu lực với chúng
-Đó là sức mạnh của lòng căm hờn nhng ở đây cái gốc của lòng căm hờn lại chính là lòng yêu thơng
-Đoạn trích đã cho thấy tính cách NV chị Dậu :mộc mạc , hiền dịu ,đầy vị tha,sống khiêm nh- ờng ,biết nhẫn nhục chịu đựng nhng hoàn toàn không yếu đuối , chỉ biết sợ hãi , mà trái lại , vẫn
có 1 sức sống mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng ;khi bị đẩy tới đờng cùng ,chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt , thể hiện 1 thái độ bất khuất.
-2 ngời có ý kiến khác nhau.Anh Dậu tuy nói đúng cái lí , cái sự thật phổ biến trong cái trật tự tàn bạo
ấy , nhng chị Dậu không chấp nhận cái vô lý đó Câu trả lời của chị cho thấy chị không còn chịu cứ phải sống cúi đầu , mặc cho kẻ ác chà đạp
-Tức nớc vỡ bờ :kinh nghiệm DG có áp bức , có
ĐT
Đoạn trích không chỉ toát lên cái lô-gíc hiện thực
“Tức nớc vỡ bờ” mà còn toát lên chân lí :Con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đ-
Trang 23+Thể hiện chân thực quá trình tâm lý của NV +Có thái độ rõ ràng đối với NV
Trang 24Tiết 10 :xây dựng đoạn văn trong văn bản.
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn & cách trình bày nội dung đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung nhất định
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bài tập trắc nghiệm
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
• Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-HS làm miệng
I Thế nào là đoạn văn?
VB : Ngô Tất Tố & tác phẩm Tắt đèn“ ”
-VB gồm 2 ý , 3đoạn _Dựa vào dấu hiệu hình thức trình bày của ĐV.
-ĐV là đợn vị trực tiếp tạo nên VB , bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng & thờng biểu đạt 1 ý t ơng
đối hoàn chỉnh ĐV th ờng do nhiều câu tạo thành.
-BT 1 SGK (tr36) :có 2 ý ; mỗi ý đợc diễn đạt bằng 1 đoạn văn
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề & câu chủ đề của đoạn văn.
Đoạn 1: từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng trong
Trang 25ơng đối đầy đủ nhất
trong câu nào ?
-HS làm việc cá nhân
duy trì đối tợng đợc biểu đạt
* Câu chủ đề :là câu nêu ý chung , ý khái quát nhất và hàm súc nhất , lời lẽ ngắn gọn , thờng
đủ cả 2 TP chính, đợc các câu khác trong ĐV
bổ sung & làm rõ nghĩa +Câu chủ đề thờng đứng :
*Đầu ĐV : để nêu sự vật , sự việc
*Cuối ĐV : có tính chất kết luận về sự vật , sự việc
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
Đoạn 1 -Không có câu chủ đề -Các ý trong Đv ngang nhau.
-Trình tự trớc sau của các ý do ngời viết lựa chọn , căn
cứ vào ý định diễn đạt của mình & phù hợp với hoàn cảnh của sự việc đợc trình bày
Đó là ĐV trình bày theo cách song hành.
Đoạn 2:
-Câu chủ đề đứng đầu -Các câu mang ý chi tiết cụ thể đứng sau nó.
->Đó là ĐV trình bày theo cách diễn dịch.
Đoạn 3:
-Câu chủ đề đứng cuối ĐV
- Các câu mang ý chi tiết cụ thể đứng trớc
Đó là ĐV trình bày theo cách qui nạp
-Nội dung của ĐV đợc trình bày nhiều cách khác nhau.
• Trình bày theo cách diễn dịch
• Trình bày theo cách qui nạp
• Trình bày theo cách song hành Ghi nhớ SGK tr36
Trang 26-ChuÈn bÞ viÕt bµi TLV sè 1.
Trang 27Tiết 13, 14: lão hạc
Nam Cao(1915-1951)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Thấy đợc tình cảnh khốn cùng & nhân cách cao quí của NV lão Hạc , qua đó hiểu thêm về
số phận đáng thơng & vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân VN trớc CM tháng 8.-Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của NV Nam Caon ( thể hiện chủ yếu qua NV ông giáo) :thơng cảm đến xót xa & thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
-Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc NT truyện ngắn NC:khắc hoạ NV tài tình , cách dẫn truyện tự nhiên hấp dẫn , sự kết hợp giữa TS , triết lý với trữ tình
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị ảnh chân dung NC
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
• Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-HS tóm tắt miệng
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả :
-Tên thật :Trần Hữu Trí -Quê :làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân,tỉnh Hà Nam.
-Là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc CM T8.
-Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về VH NT(năm 1996).
2 Tác phẩm
• Vị trí :Là 1 trong những truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của NC , đăng báo lần đầu năm 1943.
*Gợi ý :+Tình cảnh của lão Hạc +Tình cảm của lão Hạc với con chó Vàng
+Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão Hạc
• Đọc :
• Chú thích
Trang 28-GV đọc mẫu đoạn đầu
cuộc đời lão Hạc?Vì
sao lão Hạc phải bán đi
con chó Vàng thân
thiết của lão?
-Tâm trạng của lão Hạc
trớc khi bán cậu Vàng?
-Cho HS thảo luận :
+Tìm các chi tiết miêu tả
bộ dạng , cử chỉ của lão
Hạc lúc kể lại với ông
giáo chuyện bán cậu
Vàng Tác dụng của các
chi tiết ấy?
+Chung quanh việc lão
Hạc bán cậu Vàng , em
thấy lão Hạc là ngời ntn?
-HS đọc
-HS trả lời miệng
HS suy nghĩ
độc lập &
trả lời miệng
HS thảo luận lớp
-HS trả lời miệng
-HS thảo luận nhóm
-Truyện có các NV:lão Hạc , NV tôi ,con lão Hạc ,“ ”
hàng xóm , vợ ông giáo, Binh T Lão Hạc là NV chính -Truyện kể ở ngôi thứ nhất , kể = NV tôi tạo không“ ”
khí chân thực cho câu truyện , đồng thời có nhiều cơ hội bộc lộ cảm nghĩ của ngời KC
+Là 1 tài sản.
+1 vật nuôi + Là kỷ vật của đứa con trai +1 thành viên trong gia đình lão Hạc -Sau trận ốm nặng kéo dài, lão không có sức để đi
làm ; vả lại lão không muốn phạm vào đồng tiền,
mảnh vờn để dành cho anh con trai.
• Tâm trạng khi bán cậu Vàng
*Trớc khi bán:Đắn đo , suy tính nhiều
*Sau khi bán :day dứt , ăn năn.
(D/c:trông khóc _SGK tr41, 42)
=>Lão là 1 ngời sống tình nghĩa thuỷ chung , rất trung thực , yêu thơng con rất sâu sắc.
Trang 29lão Hạc thu xếp nhờ cậy
ông giáo sau đó mới tìm
cái chết của lão Hạc
Cho HS thảo luận
nhóm :
+Tìm những chi tiết miêu
tả cái chết của lão Hạc ?
+Vì sao lão Hạc lại chọn
cho mình cái chết dữ dội
nh vậy ?
Hoạt động 4: tìm hiểu
về NV ông giáo(10
phút)
-Em thấy thái độ , tình
cảm của NV “tôi” đối
với lão Hạc ntn?
-Khi nghe Binh T cho
biết lão Hạc xin bả chó
để bắt 1 con chó hàng
xóm , ông giáo có tâm
trạng gì?
-Khi chứng kiến cái
chết đau đớn của lão
Hạc , ông giáo có suy
nghĩ ntn?Vì sao?
-Cho HS thảo luận câu
-HS đọc -HS trả lời miệng
-HS đọc và trả lời
-HS đọc
-HS thảo luận 4 nhóm
-HS trả lời -HS trả lời
-Cái chết tự nguyện xuất phát từ lòng th ơng con
âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính -Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này Lão rất cẩn thận , chu
đáo , giàu lòng tự trọng Lão Hạc đã âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình từ khi bán cậu Vàng
Cái chết của lão Hạc
- Lão tự chọn cho mình cái chết thê thảm của 1 con chó bị lừa
-Các từ tợng hình , tợng thanh liên tiếp tạo hình
ảnh cụ thể , sinh động về cái chết dữ dội , thê thảm của lão Hạc , làm cho ngời đọc cảm giác
nh cùng chứng kiến cái chết của lão Hạc
2 Nhân vật ông giáo
+Khi nghe lão Hạc KC:ông giáo là ngời đồng cảm, xót xa , yêu thơng, quí mến , cảm thông, là chỗ dựa tinh thần cho lão Hạc trong cảnh bất hạnh cô đơn
+ Khi nghe Binh T cho biết lão Hạc xin bả chó
để bắt 1 con chó hàng xóm : ông giáo ngỡ ngàng , cảm thấy cuộc đời thật đáng buồn vì nó
đẩy những ngời đáng kính nh lão Hạc đến đờng cùng , nghĩa là con ngời lâu nay nhân hậu , giàu lòng tự trọng đến thế mà cũng bị tha hoá
+Cái chết đau đớn của lão Hạc khiến ông giáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời
-Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của
NC
+Với triết lí trữ tình này , NC khẳng định 1 thái độ sống , 1 cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : cần phải quan sát , suy nghĩ đấy đủ về những con ngời
Trang 30-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thảo luận lớp
hàng ngày sống quanh mình , cần nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm , bằng đôi mắt của tình thơng Ông cho rằng con ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cảm với mọi ngời xung quanh , khi biết nhìn ra & trân trọng , nâng niu những điều đáng th-
ơng , đáng quí ở họ
*Nghệ thuật :
-Cách KC tự nhiên , chân thực từ ngôi thứ nhất
-Sử dụng các chi tiết cụ thể , sinh động để khắc hoạ NV
-KC kết hợp miêu tả & biếu cảm
I II Tổng kết : Ghi nhớ SGK tr48
IV Luyện tập :
Gợi ý :các TP này cho ngời đọc hiểu về tình cảnh nghèo khổ , bế tắc của tầng lớp nông dân bần cùng trong XH TD nửa PK
Củng cố dặn dò :(2 phút)
-VN học kỹ bài
-Soạn bài sau :Từ tợng hình , từ tợng thanh
Trang 31Tiết 15 :Từ tợng hình , từ tợng thanh.
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình , từ tợng thanh
-Có ý thức sử dụng từ tợng hình , từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng , tính biểu cảm trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ , phiếu học tập
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
• Giới thiệu bài(1 phút) :
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-HS trả lời
-HS làm miệng
-HS trả lời
I Đặc điểm , công dụng Bài 1:
móm mém hu hu xồng xộc ử vật vã a
rũ rợi ->Từ tợng thanh
xộc xệch long sòng sọc ->Từ tợng hình
Từ t ợng hình:gợi tả hình ảnh, dáng vẻ , trạng thái của sự vật
Từ t ợng thanh :mô phỏng âm thanh của tự nhiên , con ng ời
BT 1 sgk tr49:
Các từ :soàn soạt , rón rén , bịch , bốp , lẻo khoẻo,(ngã ) chỏng quèo
Tác dụng :gợi hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinh
động , có giá trị biểu cảm cao ; th ờng đ ợc dùng nhiều trong văn miêu tả & tự sự
Trang 32-Cho HS thảo luận
-Thi tìm nhanh theo dãy
-Trao đổi lớp
-HS làm việc cá nhân
II Luỵện tập Bài 2:
VD:lò dò , vội vàng , chậm chạp , nhanh thoăn thoắt, hối hả
Bài 3:
-Ha hả:từ gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí _Hì hì : từ mô phỏng tiếng cời phát ra cả đằng mũi, th- ờng biểu lộ sự thích thú , có vẻ hiền lành
_Hô hố : từ mô phỏng tiếng cời to & thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
Hơ hớ : từ mô phỏng tiếng cời thoải mái , vui vẻ , không cần che đậy , giữ gìn.
Trang 33Tiết 16:liên kết các đoạn văn trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các ĐV, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết đợc các ĐV liên kết mạch lạc , chặt chẽ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ ghi phần bổ sung của GV
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
3 Bài mới
• Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
-Em hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết
+Trờng hợp 2:có thêm bộ phận Tr“ ớc đó mấy hôm” vào đầu đoạn 2->Tạo sự liên tởng cho ngời đọc với ĐV trớc Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 ĐV liền ý , liền mạch
Tác dụng :Nhằm mục đích làm cho ý giữa các
ĐV liền mạch với nhau 1 cách hợp lý , tạo tính chỉnh thể cho VB
II Cách liên kết các ĐV trong VB.
1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn
Trang 34-Cho HS thảo luận
nhóm các BT TH a, b,
c ,d ở mục 2
-Cho HS đọc 2 ĐV
-Tìm câu liên kết giữa
2 ĐV Tại sao câu đó
-HS đọc -HS trả lời
-HS làm miệng
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm nhỏ; cử ngời trình bày
c)-Đó là đại từ -Trớc đó là trớc ngày NV tôi đến tr“ ” ờng cùng mẹ trong buổi học đầu tiên
Đại từ cũng có thể dùng làm phơng tiện chuyển
đoạn :đó , này , ấy ,vậy
d)-Đoạn 1 có ý nghĩa cụ thể -Đoạn 2 có ý nghĩa khái quát
-TN chuyển đoạn :nói tóm lại
2 Dùng câu nối để liên kết các ĐV.
Bài 3
-Câu :ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.Câu đó có tác dụng làm ý của ĐV trên và dới liền mạch với nhau
*Ghi nhớ:SGK tr53.
III Luyện tập Bài 1:
a)Nói nh vậy :chỉ ý đối lập a) Thế mà :chỉ ý đối lập b) Cũng :liệt kê
c) Tuy nhiên :cụ thể -> khái quát
Bài 2:
a) từ đó b) song c) tuy nhiên d) lâu nay
Bài 3: HS tự viết Củng cố dặn dò(2 phút) –
-Hoàn chỉnh BT
-Học bài & soạn bài sau:TN địa phơng & biệt ngữ XH
Trang 35Tiết 17:Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu rõ thế nào là từ địa phơng , thế nào là biệt ngữ XH
-Biết sử dụng từ ngữ địa phơng & biệt ngữ XH đúng lúc , đúng chỗ.Tránh lạm dụng từ ngữ
địa phơng & biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị Câu hỏi KT trắc nghiệm , phiếu học tập
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút ) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài ( 1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-HS làm miệng
-HS đọc
-HS trao đổi lớp
I Từ ngữ địa ph ơng.
Bài tập 1:
-Bắp , bẹ :TN địa phơng
-Ngô :từ toàn dân
TN toàn dân :lớp TN văn hoá , chuẩn mực ,
đ-ợc sử dụng rộng rãi trong cả nớc
TN địa phơng:TN chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số
địa phơng nhất định
BT 1 tr 58VD:Nam bộ :mè-vừng thơm –dứa
Ghi nhớ :SGK tr 56
II Biệt ngữ xã hội Bài tập 2:
a) mẹ _mợ :2 từ đồng nghĩa -ở XH cũ trớc CM T8 , trong gia đình tầng lớp trung lu , thợng lu con gọi cha mẹ bằng cậu mợ , v/ c cũng gọi nhau = cậu mợ
e) ngỗng :điểm 2
Trang 36-HS đọc
-HS thảo luạn nhóm nhỏ
-HS làm việc cá nhân
-trúng tủ :trúng đề ->tầng lớp HS
=>có tính bông đùa , biểu cảm
-Biệt ngữ XH:chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp
XH nhất định III Sử dụng từ ngữ địa ph ơng , biệt ngữ XH 1)-Không nên lạm dụng
-Nếu sử dụng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.->khó hiểu
2)Tác dụng :tô đậm màu sắc địa phơng , tính cách NV.
*Ghi nhớ :SGK tr58.
IV Luyện tập Bài 2:
VD:ghi đông , ghế đẩu , đứt , xong phim
Bài 3: Chỉ nên dùng trờng hợp a Phiếu học tập :Chữa trực tiếp
Củng cố dặn dò(2 phút)–
-Hoàn chỉnh BT
-Soạn bài :tóm tắt VB TS
Trang 37Tiết 18: tóm tắt văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Nắm đợc mục đích & cách thức tóm tắt 1 văn bản tự sự
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ viết yêu cầu & các bớc TT VB
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-HS đọc thầm
+Số lợng NV & sự việc trong VBTT ít hơn trong TP.( Vì chỉ lựa chọn các NV chính & ~ sự việc quan trọng ) +VB TT không phải trích nguyên văn từ TP ST_TT“ ”
mà phải là lời của ngời viết TT.
c)Yêu cầu :
+Đáp ứng đúng mục đích & yêu cầu tóm tắt +Bảo đảm tính khách quan :trung thành với VB
đợc TT +Bảo đảm tính hoàn chỉnh: giúp ngời đọc hình dung đợc toàn bộ câu chuyện
-Bảo đảm tính cân đối :số dòng TT dành cho các SV chính , NV chính , các chi tiết tiêu biểu
& các chơng , mục , phần 1 cách phù hợp.
Trang 38-HS đọc
III Các b ớc tóm tắt văn bản
• Đọc kĩ TP đợc TT để nắm chắc nội dung của
nó
• Xác định nội dung chính cần TT :lựa chọn ~
NV quan trọng , ~ sự việc tiêu biểu
• Sắp xếp các nội dung chính theo 1 trật tự hợp lý
• Viết bản TT bằng lời của mình
Trang 39Tiết 19: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Ôn lại mục đích & cách thức tóm tắt 1 văn bản tự sự
-Luyện tập kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
-HS làm việc cá nhân
-HS thảo luận lớp
Bài tập 1
-Bản liệt kê trên đã nêu các SV , NV & 1 số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủ nhng khá lộn xộn ,thiếu mạch lạc
-Sắp xếp lại :b,a,d,c,g,e,i,h,k-HS tự viết
Bài 3:Đây là 2 TP TS nhng rất giàu chất thơ , ít sự
việc (truyện ngắn trữ tình), các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác & nội tâm NV nên rất khó tóm tắt
Trang 40Tiết 21, 22:Cô bé bán diêm
(Trích)
An-đéc-xen (1805-1875)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , có sự đan
xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện “Cô bé bán diêm”, qua đóAn-đéc-xen truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đôpí với em bé bất hạnh
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị ảnh chân dung tác giả, tuyển tập truyện ngắn AĐX
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
-Han x Cri-xti-an An-đéc-xen.
-Là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện
-Chú thích:2, 3, 5, 7, 8, 10, 11
-Bố cục:
+Phần1:Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
+Phần 2:Các lần quẹt diêm và mộng tởng