1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Động cơ thành đạt của thanh niên hiện nay

180 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v é mặt lý luận, nghiên cứu này sẽ góp phần bố xung thêm những tri thức mới về những phạm trù cơ bản cua tâm lý học như động cơ, nhu cầu, về m ặt thực tiễn, giúp chúng ta hiếu rõ hơn thự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂN HỖ TRỢ NGHIÊN cứ u CHÂU Á

BÁO CÁO TỔNG KẾT

HIỆN NAY

Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Lê Thị Thanh Hương

C ơ quan chủ trì: Viện Tâm lý học - Viện K H X H V N

Đ ? ' HOC ° " - - '-'A NOI

— l ĩ / ỹ Ả ọ _ z I

Hà Nội

T h án g 8 năm 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

N ghiên cứu n à y được thực hiện với sự tài trợ kinli p h i của T ilin g tâm H ỗ trợ N ghiên cứu C hâu Á & Q uỹ Giáo dục C ao học H àn Quốc N hân dịp hoàn thành đ ề tài nghiên cứu này, chứng lôi bày tó lời cảm <fn chán thành tới những tỏ chức đ ã tài trợ.

H ù N ộ i Iigày 20 thán ạ X năm 2008

T h a v m ặt những người thực hiện dê lùi

CHU N H IỆ M Đ Ề TÀI

P G S T S Lẻ Thị T hanh H ương

3

Trang 3

2.1.4.Đ ộng cư thành đạt được phóng chiếu qua nội dung các càu chuyện xây dựng trên cơ sớ bức tranh TA T

74

2.2.M ộ t s ố n h ãn tô' tác đ ộ n g đến đ ộn g c ơ thành đ ạ t củ a than h nién 782.2.1.Tác động củ a m ôi trường xã hội và môi trường làm việc 782.2.2.Tác động của giáo dục gia đình đến động cơ thành đạt cứa thanh

niên

88

2.2.3.Tác động của một số đặc điểm nhân cách đến động cơ thành đạt

của thanh niên

98

2.3.M ộ t sô b iện p h á p n hằm h oạ t h oá và p h á t triển đ ộ n g cơ thành đ ạ t

của than h niên

105

Các công trình khoa học thuộc đề tài đã công bổ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

120121125

Trang 4

MỤC LỤC

Danh m ục các bảng số liệu, biểu đồ, hình

Những kết quá nghiên cứu mới và ý nghĩa của để tài

78

1.1 Đ ộng cơ thành đạt: M ột số vấn đề nghiên cứu trong tâm lý học 151.1.1.Đ ộn g cơ thành đạt và hành vi Các yếu tố ánh hướng đến sự vận

hành của động cơ thành đạt

1.1.2.Đ ộng cơ thành đạt và văn hoá

1.1.3 Sự phái triển động cơ thành đạt

15

2226

1.2.1 Đ ộn g c ơ hoạt độ n g cúa con người nhu' một hiện tượng tâm lý 30

1.2.1.3 Câu trúc động t ơ cua con người

1.2.2 Đ ộng cư thành đạt

3437

1.2.2.2.Cấu trúc và các khía cạnh biểu hiện của động cơ thành đạt 39

401.2.2.3.Đ á n h giá động cơ thành đạt

1.3.Phương pháp và k hách thê nghiên cứu động cơ thành đạt của thanh

niên hiện nay

1.3.1.Các phương pháp nghiên cứu

1.3.2 Đ ịa bàn và k hách the nghiên cứu

46

465052

Chương II Động cơ th àn h đạt cua th an h nièn hiện nay:

Các kết quả nghiên cứu thực tiễn

2.1 Thực trạiìiỊ động c ơ tlìành đ ạ t của thanlì niên hiện nav 522.1.1 Mức độ và sắc thái biểu hiện động cơ thành đạt của thanh niên

hiện nay

2.1.2.N hững động lực thôi thúc thanh nicn làm việc

52

652.1.3.Phác thảo m ột số m ẩu hình thanh niên với các biêu hiện khác

n hau về động c ơ thành đạt

71

4

Trang 5

2.1.4.Đ ộn g cư thành đạt được phóng chiếu q u a nội dung các câu chuyện xây dựng trên cơ sớ bức tranh T A T

74

.2.2.M ộ t sô' n hân tô' tác đ ộ n g đến đ ộn g c ơ thành đ ạ t củ a than h niên 782.2.1.Tác đ ô n g củ a m ôi trường xã hôi và môi trường làm viêc 782.2.2.T ác động của giáo dục gia đình đến động cơ thành đạt cứa thanh

niên

88

2.2.3.Tác động của m ột số đặc điểm nhân cách đến động cư thành đạt

của thanh niên

Trang 6

D A N H S Á C H N H Ữ N G N G Ư Ờ I T H A M G IA T H Ụ C H IỆN ĐỂ TÀI

N h ữ n g n gư ời th am gia chính:

1 PGS.TS Lê Thị T hanh Hương, Viện Tám lý học, chú nhiệm đề tài

2 TS Lưu Song Hà, Viện Tâm lý học, Thư ký đề tài

3 CN T rần A nh Châu, Viện Tâm lý học,

4 NCS V ũ N gọc Hà, Viện Tâm lý học

Ngoài ra còn có một số cán bộ khác cúa viện Tâm lý học tham gia kháo sát thực tiễn

6

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG SÔ LIỆU, BIEU Đỗ, HỈNH VẺ

2 Những độ n g lực cụ thê thôi thúc thanh niên nỗ lưc làm viêc 66

3 Ba điều thanh niên m ong m uốn đạt được nhất liên quan đến nghề

nghiệp trong 5 năm tới (%)

69

4 Tương q u an g iữ a các khía canh của Đ C T Đ và với tính ganh đua 72

6 Đ ánh giá củ a thanh niên về sự quan tâm của N hà nước và các tổ

chức sử d ụ n g lao động đối với việc khuvến khích họ vươn tới

thành đat

79

7 Các biêu hiện cứa sự quan tàm khuyến khích người lao động

vươn tới Ihành đat

80

8 Các biểu hiện cứa Sự không quan tâm khuyên khích người lao

động vươn tới thành đat

12 Đ á nh giá của thanh niên về cách ứng xứ của mẹ đối với con xéi

theo các n h ó m k h ác h thê khác nhau

15 Tương q uan giữa cách ứng xử của cha và m ẹ với động cư thành

đat của thanh niên

96

16 Dự báo những thay đối vể động cơ thành đạt từ những thay đối

trong cách ứng xử của cha, mẹ đối với thanh niên

97

17 Đ iểm trung bình (ĐTB) của các đặc điểm nhân cách cúa thanh

niên

98

18 Tương q u a n giữa các đặc điểm nhân cách và động cơ thành đat 101

19 Kết quả hồi quy giữa các đặc điểm nhân cách và động cơ thành

đạt

102

Trang 8

NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI

Việc thực hiện đề tài đã cho những kết quá mới sau đây:

V ê m ặt thực tiề n :

- Đề tài đã xác định được một sô đặc đicm Đ C T Đ của thanh niên hiện nay,

cụ thê là Đ C T Đ cùa họ tương đôi cao, trong đó những khía cạnh thê hiện nhận thức, xúc cảm biêu hiện rõ nhất; mức nỗ lực ý chí của Ihanh niên cao nhưng không thật bền vũng; m ục đích vươn tới nổi trội hem m ục đích né Iránh thất bại

Đ C T Đ của thanh niên hiện nay chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như đặc điểm nhân cách, m ôi trường xã hội và giáo dục trong gia đình, trong đó tác động của tinh thần trách nhiệm, tính ký luật, niềm tin vào bán thân và môi trường làm việc là m ạn h nhất Đ áng chu ý là đỏi với thanh niên Việt Nam hiện nay tính cạnh tranh không phái là một đặc điếm nối trội có tương quan m ạnh với ĐCTĐ

- N ghiên cứu này là một nghiên cứu thuộc lĩnh vực tâm lý học, song kết quả nghiên cứu có thê được ứng dụng trong các lĩnh vực giáo dục học và quan lý nhân sự trong các tổ chức, đơn vị sán xuất kinh doanh

8

Trang 9

Việc thực hiện đề tài đã góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của một

số cán bộ nghiên cứu V iện Tâm lý học, đặc biệt là kỹ năng tiến hành một đề tài nghiên cứu và trình bày các báo cáo khoa học

2.C ác cồn g trình k hoa học dã côn g bô

N hững người thực hiện đề tài đã công bố 3 báo khoa khoa học liên quan đến kết qu ả nghiên cứu của đề tài trên tạp chí Tàm lý học số 7 và sô' 8 nãm 2008

Đó là các bài:

- T hực trạng động cơ thành đạt của thanh niên hiện nay Tác giá: Lê Thị

Thanh Hương, T ạ p chí Tâm lý học, sô 7/2008

- Tác dộng của m ột sô dặc diêm nhớn cách đến clộiìiỊ cơ thành dạt cúư

thanh niên Tác giá: Trần Anh Châu, Tạp chí l ầ m lý học số 8/2008

- T ác dộng của giáo dục qia đình đến động c ơ thành dụi của tlianli niên

Tác giả: Lưu Song Hà, Tạp chí Tâm lý học số 8/2008

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐÊ

I.T ính cấ p th iết củ a vấn dề n ghiên cứu

M ục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào năm 2020 m à Đ á n g cộng sản Việt Nam đã xác định đòi hỏi mỗi người Việt

N am phải k h ông ngừng cố gắng vươn lên trong công việc cũng như trong cuộc sống nhằm góp phần vào việc thực hiện những nhiệm vụ chung của cả nước trong thời kỳ lịch sử này

Trong tâm lý học, động cơ thành đạt là một hiện tượng tâm lý giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc nhân cách và là một loại động cơ dược xem là nội lực thúc đẩy con người vươn tới sự điêu luyện, thành thạo với kết quả cao nhất trong thực hiện công việc Vì vậy, việc nghiên cứu động cơ thành đạt của thanh niên hiện nay - lực lượng lao động đầy tiềm năng cua đất nước sẽ là một nghiên cứu

có khả n ăng góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc giáo dục và hình thành những nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi cua sự phát tricn đất nước trong giai đoạn hiện nay v é mặt lý luận, nghiên cứu này sẽ góp phần bố xung thêm những tri thức mới về những phạm trù cơ bản cua tâm lý học như động cơ, nhu cầu, về m ặt thực tiễn, giúp chúng ta hiếu rõ hơn thực trạng động cơ thành đạt của thanh niên hiện nay, những nhân tố tác động đến sự hoạt hoá loại động cơ này từ đó có thê để xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quá làm việc, học tập cua họ, nâng cao sự đóng góp của họ vào việc thực hiện những nhiệm vụ m à q u á trình xây dựng và phát triên đất nước đặt ra

II M ụ c tiêu củ a đ ề tài

- Về m ặt lý luận: Xác định rõ hơn động cơ thành đạt với tư cách là một hiện tượng tâm lý đặc trung của con người

- Về mặt thực tiền: Trên cư sư nghiên cứu động cư thành đạt cua thanh niên hiện nay, đề xuất các k h uyên nghị nhằm hoạt hoá và thúc đáy dộng cơ thành đạt ớ thanh niên, góp phần tạo điều kiện cho họ làm việc có hiệu qua hơn

10

Trang 11

III.N h ữ n g n hiệm vụ và nội d un g nghiên cứu của đề tài

3.1 X â y d ự n g c ơ s ở lý luận ch o nghiên cứu thự c tiễn:

- T ổ n g q u an tình hình nghiên cứu vấn đề.

- Xác định khái niệm công cụ - khái niệm “động cơ thành đạt” phục vụ nghiên cứu thực tiễn: làm rõ bản chất, các khía cạnh biếu hiện, các nhãn tô tác động đến động cơ thành đạt

3.2 Tìm h iểu th ự c trạ n g đ ộ n g c ơ thành đ ạ t của thanh niên hiện nay Bao gồm:

- N hững biểu hiện nội dung cứa động cơ thành đạt: Thanh niên hiện nay hướng tới những điều gì, coi trọng các giá trị nào trong cuộc sống và trong công việc, thứ bậc ưu tiên các giá trị đó trong hệ thống các giá trị

- Khía cạnh lực (độ m ạnh) cua động cơ thành đạt: Những khía cạnh khác

n hua của Đ C T Đ của thanh niên được thê hiện ở mức độ nào?

- Trên cơ sở phân tích các khía cạnh nêu trên, phác hoạ những nét đặc trưng trong động cơ thành đạt của thanh niên hiện nay

3.3 Tìm hiểu m ộ t sô n hàn t ố tá c đón g đến độ n g cơ thàn h đ ạ t của thanh niên hiện nay Bao g ồ m :

- N hân tố chủ quan: m ột số đặc điểm nhân cách của thanh niên như như niềm tin vào bản thân, vào công bằng xã hội, hứng thú nghề, tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, tính g anh đ u a

- Môi trường làm việc: bao gồm cả môi trường vĩ m ô (m ôi trường xã hội) và môi trường vi m ô (nưi làm việc): chảng hạn, những chính sách khuyến khích tài năng, ch ế độ đãi ngộ đối với những người tích cực làm việc, những quy ch ế làm nơi làm việc và các biện pháp khuyến khích thanh niên chú trọng hiệu quá trong học tập, làm việc v.v

- Đặc điếm của giáo dục trong gia đình: tấm gương của bỏ mẹ, cách thức giáo dục cúa bố mẹ dổi với con liên quan đến hiệu qua và trách nhiệm đỏi với còng việc v.v

Trang 12

3.4 T rên cơ sở phân tích các mối tương quan giữa các nội dung được nghiên cứu,

đê x u ấ t các b iện p h á p h o ạ t h oá và p h á t triển đ ộ n g cơ thành đ ạ t của thanh niên.

IV G iả th u y ết n ghiên cứu

- Đ ộn g c ơ thành đạt cúa thanh niên hiện nay không cao, trong đó những khía cạnh thể hiện nhận thức và những xúc cám chú quan thê hiện rõ nét hơn những khía cạnh thể hiện mặt ý chí, mục đích vươn tới nối trội hơn mục đích né tránh thất bại

- Đ ộng cơ thành đạt của thanh niên chịu tác động của nhiều nhân tô khác nhau, trong đó tác động của tinh thần trách nhiệm, tính ký luật, niềm tin vào bản thân và môi trường làm việc có tác dộng rõ nét nhát

V Phương pháp luận và phương pháp n ghiên cứu:

- N guyên tắc hoạt động: Đ ộng cơ thành đạt là một nội lực thúc đấy con người hoại động, song chính trong hoạt động, động cơ thành đạt mới có cơ sở phát triển

5.2 C ác p h ư ơ n g p h á p n ghiên cứu cụ thê.

- Phương pháp phân tích các tài liệu văn bản đã có: Nhãm khai thác các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến để tài

- Phương pháp phóng vấn bằng báng hói soạn sẩn nhăm thu thập thõng tin định lượng về các nội dung m à những người thực hiện đẽ tài quan tâm

Bảng hỏi được soạn thao trên cơ sớ tham khao một sỏ trác nghiệm do động

cơ thành đạt của các nhà nghiên cứu khác và ý tướng cua những người thực hiện

đề tài Về nội dưng, bảng hoi bao gồm nhũng cáu hỏi vê dộng cơ thành dạt và các

12

Trang 13

n hân tố tác động, m ộ t sô' câu hỏi về thông tin cá nhân cua những người tham gia trả lời V ề hình thức, bảng hỏi có những càu hỏi được soạn tháo theo kiểu trăc nghiệm và những câu hỏi đóng hoặc m ớ thông thường.

- Phương pháp phỏng vân sâu và phưcmg pháp phóng chiếu nhằm thu thập những thông tin định tính, bổ sung cho phương pháp báng hói

- Phương pháp chuyên gia: Vấn đề nghiên cứu của đề tài sẽ được các chuyên gia trong những lĩnh vực liên quan tham gia thảo luận, phân tích nhằm thu được những thông tin chuyên sâu

- Một số phưưng pháp Ihống kê toán học: s ỏ liệu từ phiếu hỏi sẽ được xử lý bằng chương trình SPSS với việc sứ dụng một số phép thõng kê chú yếu sau: thống kê m ô tả (tính phần trăm, điếm trung bình), thống kê suy luận (phép phân tích độ tin cậy, phép phân tích tương quan, phép phân tích hổi quy)

VI Đ ịa bàn và khách thê nghiên cứu:

Do hạn chê' vé kinh phí nén việc nghiên cứu thực tiễn sẽ đưực tiến hành trên địa bàn thành phô Hà Nội

Hà Nội là m ột thành phô lớn, có thê đại diện cho các đó thị trong cá nước Tuy nhiên, trong thành phô Hà Nội có nhiều trường đại học và các tổ chức nghề nghiệp khác nhau, có khả năng thu hút nhiều đối tượng thanh niên từ các vùng

m iền khác nhau của đất nước Hà Nội có các khu vực nội thành và các vùng ngoại thành sán xuất nông nghiệp Vì vậy, trên cơ sở chọn mầu nghiên cứu theo nguyên tắc ngẫu nhiên kết hợp với nguyên tác phân nhóm theơ một sỏ tiêu chí (ngành nghề, tuổi, giới tính, địa bàn sinh sống ) sẽ có được một mẫu nghiên cứu

M ẫu nghiên cứu được lựa chọn ớ những địa bàn sau: 03 trường đại học và các quận, huyện thuộc thành phô Hù Nội (bao gồm cá các quận trung tâm huyện nông thồn và quận mới thành lặp từ huyện)

-Klìách thếHiỊliiên cứu: 416 thanh niên từ 18 đến 35 tuổi Trong đó có 160

sinh viên năm thứ 4 các trường đại học kinh tế - đại học Quốc gia Hà Nội; đại

Trang 14

học N ôn g nghiệp I H à Nội; đại học Sư phạm I H à Nội; 247 thanh niên đang làm việc tại H à Nội; 9 thanh niên tham gia phóng vấn sâu.

14

Trang 15

Thực nghiệm của M cClelland (1985): Người ta đo động cơ thành đạt của các nghiệm thể trẻ em bằng phương pháp mô phóng theo TAT, ròi sau đó yêu cầu chúng tham gia trò chơi “rung chuông - n é m ” Kết quả cho thấy những trẻ có điểm thấp về động c ơ thành đạl có xu hướng hoặc chọn những mục tiêu đám báo không bao giờ thất bại hoặc chọn những mục tiêu thật khó, rất khó đảm báo thành công Còn những trẻ có điếm cao về động cơ thành đạt có xu hướng chọn những m ục tiêu tương đối khó, phái cố gắng khi thực hiện, nhơng không phải là

k hổng thê đạt được N hững trẻ này cảm thấy rất hạnh phúc khi thành công, còn khi thất bại chúng tự thấy phái cố găng hơn nữa

1 T r o n g n h ũ n g p h á n s a u c ù a n g h i ê n c ứ u n à y c ụ m từ " đ ò n g c ơ t h à n h đ ạ t " sẽ d ư ơ c \ let tilt la " t x T U "

Trang 16

N hữ ng ng h iên cứu của J.A tkinson cho thấy trong nghiên cứu động cơ thành đạt cần chú ý phân biệt: Đ ộng cơ hướng tới thành tích và động cơ né tránh thất bại Ô ng thấy rằng những người có động cơ thành đạt cao thường có xu hướng lựa chọn những nhiệm vụ có độ khó (phức tạp) ở mức trung bình hoặc trên trung bình m ột chút Còn những nguời có động cơ né tránh thất bại lựa chọn những n hiệm vụ rất dễ hoặc rất khó Việc lựa chọn những nhiệm vụ thật dễ đám bảo cho sự thành công, còn nếu thất bại trong việc thực hiện những nhiệm vụ rất khó sẽ không làm anh ra cảm thấy xấu hố và bị hạ thấp trước m ặt người khác.

N hững nghiên cứu khác cũng cho thấy kết quá tương tự Những nguời có động cơ thành đạt cao có xu hướng chọn những nhiệm vụ đòi hỏi phải cô gắng, song việc hoàn thành nhiệm vụ phải có tính hiện thực Có lẽ điều quan trọng với

họ là tích cực theo đuổi thành công và m uôn trải nghiệm những nỗi nguy hiểm Kinh nghiệm từ việc thực hiện thành cống nhiệm vụ làm cho họ hài lòng Nhìn chung những người có động cơ thành đạt cao muốn làm việc với kết quá tốt nhất

và trong quá trình làm việc hay sau khi kết thúc công việc họ m uốn nhận được ý kiến phản hồi, dù cay nghiệt từ một người có năng lực chuyên mõn hơn là những lời tán dương từ một người bạn kém năng lực (M cClelland 1983, Atkinson và Bireh 1978) Những người này thích vật lộn với vấn để hon là muốn được yêu cầu giúp đỡ Còn những người có động cơ thành đạt thấp cũng muôn thành cóng, song sự thành công đ em lại cho họ không phái là sự hài lòng vui ve được trái nghiệm nguy hiểm, được thê hiện khá năng m à là xoa dịu m ong m uốn né tránh thất bại ở họ Họ k hông chờ đợi ý kiến phản hồi và có xu hướng trôn chạy, bó cuộc khi thất bại (Veiner 1980)

Một sổ nghiên cứu cho thấy rằng những người có nhu cẩu thành đạt cao thường chọn m ục đích nghề nghiệp phù hợp với năng lực cua họ hưn những người có nhu cầu thành đạt thấp (Morris, 1966) Những người có nhu cầu thành đạt cao thường chọn nghề kinh doanh, những nghé có tính cạnh tranh cao và với những nghề đó họ có thê cơ cơ sớ (nhũng tiêu chí) đánh giá rõ rùng, cụ thê những thành công hay thất bại cua họ Người có nhu cầu thành đạt cao có thê trì hoãn sự

16

Trang 17

hài lòng lâu hơn người khác, tức là chấp nhận sự hài lòng đến m uộn hơn, họ thường đạt được thứ bậc cao trong những m ôn học liên quan đến nghề nghiệp mà

họ lựa chọn và có nhiều thành tích trong nghề (Raynor, 1970) Những người có nhu cầu thành đạt cao luôn đánh giá cao về năng lực bản thân, coi trọng trách nhiệm cá nhân trong các thành công của họ (Kukla, 1974), trong học tập họ thường ngồi ớ phía trước trong lớp (Rebata và cộng sự, 1993), họ chí nghi ngơi sau khi đã hoàn thành công việc, đạt được thành công và làm việc chăm chí hơn khi họ thất bại (W einerr, 1980)

Kết qu ả của nhiều nghiên cứu đã phác hoạ chân dung cúa những người có động cơ thành đạt cao như sau:

- Tinh huống thành đạt cuốn hút họ

- Họ tin vào việc đạt thành tích

- Họ tìm kiếm các thông tin đê bàn luận về các thành tích cứa mình

- Họ sẩn sàng tiếp nhận trách nhiệm

- Họ kiên định trong những tình huống không ổn định

- H ọ kiên định để đạt m ục đích

- Họ rất thoả m ãn với những nhiệm vụ thú vị

- Họ thích thực hiện những công việc ít nhiều phức tạp, nhưng có tính kháthi

- H ọ không thích những công việc quá phức tạp hay quá đơn giản

- Họ không bỏ qu a những tình huống cạnh tranh hay thê hiện được khảnăng cúa mình

- H ọ m ạo hiểm

- Mức kì vọng của họ trung bình

- Họ nỗ lực cao đê khác phục khó khăn

T uy nhiên sự khác biệt về mức độ động cơ thành đạt ớ những cá nhân khác

nhau không phải bao giờ cũng thê hiện ra trong việc thực hiện các cóng viéc khác nhau của họ

Trang 18

N g h iên cứu cú a Elizabeth G French: N ghiệm viên đề nghị học viên trường

sĩ quan k h ô n g q u â n làm một sô bài tập viết mật m ã đơn gián trong 3 trường hợp:a) Trong điều kiện nới lỏng: những nghiệm thê được nói cho biết một cách ngẫu n hiên rằng ng h iệm viên m uốn thứ kiểm tra tính hợp lý cúa một số trắc nghiệm

b) Trong điểu kiện động cơ hoá công việc: những nghiệm thế được nói cho biết rằng các trắc nghiệm dùng đê do trí lực cùa họ và kết quá thực hiện trác nghiệm sẽ có ảnh hưởng tới nghé nghiệp của họ

c) Trong trường hợp thứ ba động cơ làm việc được kích thích từ bên ngoài bằng phần thưởng: 5 nguời có điểm sô' cao nhất sẽ được ra khỏi hoàn cảnh trắc nghiệm sớm hơn 1 giờ

Mức độ động cơ thành đạt được đo bằng phương pháp phong theo T A T cùa

M cClelland Trong mỗi trường hợp thực nghiệm, các nghiệm thế được chia ra làm hai nhóm: N h ó m có động cơ thành đạt cao và nhóm có động cơ thành đạt thấp

Kêt q u ả thực nghiệm cho thấy, trong trường hợp thứ nhất không thấy có sự khác nhau trong hiệu q u ả công việc của nhóm có động cơ thành đạt cao và nhóm

có động cơ thành đạt thấp Trong trường hợp này những người có động cơ thành đạt cao đã không được kích thích bới các thách thức Trong trường hợp thứ hai những người có động cơ thành đạt cao đã thực hiện công việc tốt hưn Trong trường hợp thứ ba thì những người có động cơ thành đạt thấp có phản ứng đáp lại chút ít “m iếng mồi nhử" là phần thưởng, còn người có động cơ thành đạt cao không có phán úng gì

Kết qu á nghiên cứu này cũng như một số nghiên cứu khác cho thấy:

a) Các công việc quá đơn gián không có tác dụng hoạt hoá động cơ thành đạt của con người Các công việc phức tạp có độ khó tưưng đỏi hay có tính mạo hiểm thường có tác dụng "tích cực ho á” loại động cơ này hưn

b) K hông phải bao giờ phần thướng cũng có thế kích thích, thúc đáy người

có động cơ thành đạt cao làm việc tốt Trong nhiều trường hợp những người này

18

Trang 19

làm tốt khi họ có được sự thoả m ãn về công viêc, họ tự tin, thích thử nghiệm và thể hiện tri thức củ a mình.

N hững nghiên cứu cúa Koester và McClelland (1990) và của những người khác cho thấy, đ ộ n g c ơ thành đạt của những người có động cơ thành đạt cao chi bộc lộ rõ ở hành vi của họ khi các yếu tô' hoàn cánh đánh thức (kích thích) động

cơ đó Người ta thấy rằng chi những công ty có dịnh hướng đặc biết đến sự thành đạt thì những người có động cơ thành đạt cao mới làm việc có hiệu quá hơn những người có động c ơ thành đạt thấp Con người làm việc với động cơ thành đạt thấp chủ yếu là do họ cảm thấy môi trường làm việc không được kiêm soát hoặc kiểm soát lỏng lẻo Khi so sánh với những nơi có công việc được tổ chức chặt chẽ, người ra thấy rằng công nhân có xu hướng hài lòng hơn và làm việc có hiệu qu ả hơn khi:

a) Họ được khuyến khích tham gia vào việc quyết định xem công việc cần được làm th ế nào cho tốt

b) Được tham gia tháo gỡ các khó khăn vướng mắc

c) Trong công việc có khả năng nâng cao kĩ năng nào đó

d) Được trao nhiều trọng trách

e) Được n h ó m thừa nhận vì thực hiện tốt công việc

Đê’ cho con người tự xác định m ục đích và đạt được m ạ c đích đã xác định cúa m ình cũng là m ột cách làm tăng hiệu quả công việc và tãng trạng thái hài lòng ở họ Tuy nhiên theo Katzenll và T hom pson (1998) các mục đích có hiệu quá nhất trong việc duy trì động cơ làm việc cua con người có 3 tính chất:

a) Các m ục đích có ý nghĩa nhân cách: Nếu một người quản lý nói với công nhân rằng các m ục đích của họ phái hướng vào việc tăng hiệu quả công việc thì công nhân sẽ cảm thấy rõ ràng họ bị bóc lột và điều đó sẽ không kích thích họ đạt m ục tiêu nữa

b) Các m ục đích có hiệu qua phai đặc biệt và cụ thế: Thông thường mục đích “ làm tốt h ơ n ” k h ông có tính thúc đẩy mạnh M ục tiêu cụ thế chăng hạn

Trang 20

“tãng tỉ lệ bán hàng lên 10%” sẽ là một m ục tiêu có khá năng thúc đáy mạnh hơn.

c) M ụ c tiêu sẽ rất có hiệu quả khi ban quán lý úng hộ, nâng đỡ công nhân trong qu á trình thực hiện m ục đích, dành phần thưởng cho việc đạt mục đích và nâng đỡ, an ủi sau mỗi lần thất bại

Một trong các hướng nghiên cứu là tìm hiểu tác động cùa phần thướng (bên ngoài) tới việc hoạt hoá động cơ thành đạt của con người Tuy nhiên hiện nay đang có những kết qu á nghiên cứu trái ngược nhau Có những nghiên cứu khẳng định ảnh hưởng tích cực của phần thưởng được báo trước tới hiệu quá thực hiên công việc của những người có động cơ thành đạt cao Song lại có những nghiên cứu khẳng định hiệu quả liêu cực cúa phần thướng được báo trước và nhấn m ạnh tác động tích cực cứa phần thướng ngẫu nhiên Thiết nghĩ, vấn đề này

có liên q uan chặt chẽ với các đặc điểm văn hoá dân tộc

John N icholls (1984) cho rằng mục đích cứa động cơ thành đạt của cá nhân là đê thể hiện bản thân hay năng lực Con người có thê được thúc đấy đến thành đạt khi họ m uôn chứng minh năng lực của họ, so sánh bán thân với những người khác Kết qu á nghiên cứu đã chi ra rang, nếu con người thực hiện một công việc , m à trong công việc đó không có sự so sánh với người khác thì cá nhân có nhu cầu thành đạt cao hay thấp cũng đều thực hiện công việc như nhau, nhưng nếu công việc tạo ra sự cạnh tranh và so sánh với người khác thì những người có nhu cầu thành đạt cao hoặc thấp sẽ thực hiện cõng việc một cách khác nhau Khi con người thực hiện các công việc m à việc thực hiện nó không tạo ra cơ hội thê hiện năng lực của họ trong so sánh với những người khác thì họ sẽ chọn những công việc thu hút sự chú ý và duy trì hứng thú cúa họ Nhưng khi việc thực hiện công việc có thê thê hiện thông tin về năng lực của họ, thì những người có nhu cầu thành đạt cao thường chọn những công việc phù hợp đế đám báo thành công Những người có nhu cầu thành đạt thấp sẽ né tránh những đánh giá năng lực

Đ ánh giá của con người về những nguyên nhân dẫn đến thành cóng hay thất bại cũng là những n hân tô có ánh hưởng đến nỗ lực thành đạt cua họ Một số

20

Trang 21

nghiên cứu (Kukla, 1972) Arkin, Dechon, M aruyam a, 1982) cho thấy ràng, những người có độ n g cơ thành đạt cao tin rằng họ là những người thành đạt, có phẩm chất tốt, có n hiều năng lực và mong m uốn chứng tò điều đó với bản thán và những người khác N hững người có động cơ thành đạt yếu thường tin rằng họ không đủ kh ả nãng và thường né tránh những thứ thách về năng lực Những niềm tin đó đến từ đâu? Có thế khắng định rằng một phần là do mức độ thành công hay kinh ng h iệm trong cuộc sống Những người thường hay thành công thích thứ thách bản thân trong tương lai hơn những người thường hay thất bại Nhưng mặt khác, cũng có thể giải thích niềm tin một phần do sự quy gán, tự tạo ra nguyên nhân của thành công hay thất bại (W einerr, 1985) Những quy gán cho thành công hay thất bại rấl có the sẽ đưa đến những thành công hay thất bại trong tương lai Con người có ihê quy gán cho thành cổng hay thất bại theo những cách khác nhau Ví dụ:

+ T ính ổn định - nguyên nhân có tính ốn định tưưng đối: "Tòi được điếm

A vì nội dung của m òn học luôn luồn dễ d àn g ”

+ Tính k hông ổn định nguyên nhân liên quan đên tính hay thay đổi: "Tôi thi tốt bởi vì tôi k h ông mệt mỏi nhu' mọi n g à y ”

- Tính kiểm soát, khá năng kiểm soát:

+ Tính kiếm soát nguyên nhân nằm trong sự kiếm soát của con người:

“Tôi bắt được nhiều cá vì tôi biết cách thả dãy câu chính xác"

+ Tính k h ông kiêm soát nguyên nhân năm ngoài khá năng kiêm soát của con người: “ Bữa ăn đơn gián vì lò nướng không hoạt d ộ n g ”

Trang 22

Với m ô hình trên thì một nữ sinh đạt điểm A trong đợt kiểm tra rất có khá năng duy trì sự c ố gắng, nếu cô ấy cho rằng trí thông m inh và tinh thần làm việc chăm chỉ của cô là nguyên nhân của kết quá đó Trí thông minh là yếu tô' bên trong, có tính ổn định, tinh thần làm việc chăm chì là yếu tô' nằm trong sự kiểm soát của cô Ngoài ra, cô nữ sinh đó cũng sẽ không nản lòng nêu cho rằng (quy gán) việc thi trượt là nguyên nhân khách quan (yếu tô' bên ngoài), không ốn định,

sự m ất kiểm soát: “Tôi thi trượt vì tôi bị ốm, không học được bài” Ngược lại, nếu con người quy gán cho sự thành công là do những yếu tố khách quan, không ổn định )ví dụ, sự m ay m ắn) hoặc quy gán cho sự thất bại là do các đặc điểm chú quan, ốn định thì họ cỏ thê ngừng cồ gắng thành đạt Các nhà nghiên cứu cho rằng có thể huấn luyện, đào tạo con người thay đổi mồ hình quy gán cúa họ để gia tăng tinh thần nỗ lực cô' gắng thành đạt của họ Điều này rất có ý nghĩa trong trị liệu cai nghiện một sô chất kích thích

Ngoài ra còn có hướng nghiên cứu sự khác biệt động cư thành đạt giữa hai giới nam và nữ Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách, chắng hận tính hay lo hãi tới động cơ thành đạt Người ra thấy ràng tính cách hay lo hãi tưưng quan thuận với hành vi né tránh thực hiện nhiệm vụ và tỉ lệ nghịch với kết quả công việc

1.1.2 Động cơ th àn h đ ạt và văn hoá

V ăn hoá có ánh hướng rất lớn đến động cơ thành đạt và cách thức thực hiện công việc T heo Dudu IL và Allison MT, đê hiểu được động cơ thành đạt của cá nhân cần phải biết vài điểu gì đó về nền văn hoá của cá nhàn đó Người ta cho rằng các tài liệu được biên soạn dùng cho việc dạy tré em tập đọc là một trong những nguồn quan trọng duy trì ảnh hướng của văn hoá tới động cơ thành đạt của con người Trong quá trình học tập, từ các chứ đề trong các cáu chuyện, trẻ em sẽ nhận được bức thông điệp về các giá trị văn hoá của dán tộc Ai được coi là m ẫu người điển hình trong sỏ nhũng người tích cực làm việc và chiên thăng trớ ngại hay những người chi ưa tiêu phí thời gian và chừ đợi may rủi ’ Các cảu chuyện về những m ẫu người như thế sẽ là các tấm gương khác nhau cho tré vé sự

22

Trang 23

thành đạt đó cũng là “ bản sơ đ ồ ” hay con đường đê trẻ khát vọng và vươn tới

m ục đích

Hiện nay có m ộ t số công trình nghiên cứu tập trung vào sự khác biệt cúa hai nền văn hoá là văn hoá Âu, Mỹ và văn hoá của các dân tộc châu Á và ánh hưởng của những khác biệt đó đến động cơ thành đạt của con người Chủ nghĩa

cá nhân được ưa c huộng ở Bắc Mỹ nhấn mạnh đến sự thành đạt cá nhân, còn tinh thần cộng đồng được nuôi dưỡng ở Trung Quốc và Nhật Bán lại đề cao các mục tiêu nhóm Sự khác biệt này sẽ tạo ra những kiểu loại khác nhau về động cơ thành đạt Chủ nghĩa cá nhân khuyến khích con người vươn tới các thành tựu cá nhân, tinh thần cộng đổng lại khuyên khích con người vươn tới các mục tiêu nhóm.Cynthia Fan, W ally Kanirlowiez đã tìm hiếu vồ quan niệm thành đạt của các cô gái Trung Q uốc và ú c Khách thê là các cò gái nhập cư gốc Trung Quốc (tuổi trung bình là 13,9) và các cô gái ú c gốc Anh (tuổi trung bình là 14,9) Theo các tác giả, trong văn hoá Trung Quốc sự thành đạt có định hướng xã hội là quan trọng nhất Điều đó tất sẽ dẫn đến sự khác biệt trong quan niệm vổ thành dạt của các cô gái gốc Trung Quốc và các cô gái ú c gốc Anh

C ynthia Fan, W ally Kanirlowiez đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: Mỗi cô gái phải trả lời 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi nêu 5 quan điếm Ví dụ: “ Là một học sinh bạn nghĩ th ế nào về sự thành đạt, hãy liệt kê 5 quan điếm ?” và thu được các kết quá như sau:

- Các cô gái Úc nhấn m ạnh đến sự thành đạt cá nhân, trong khi đó điếu này không phái phổ biến ớ các cô gái Trung Quốc

- N ếu so sánh các cô gái ú c với các cô gái Trung Quốc sống ở ú c dưới 8

năm thì thấy có sự khác biệt có ý nghĩa trong quan niêm về thành đạt ờ lĩnh vực

Trang 24

nói về h ạnh phúc cá n hân khi định nghĩa về sự thành đạt Các cô gái càng gắn bó với văn ho á Trung Q u ố c thì càng ít nói đến hạnh phúc cá nhân Quan niệm về sự

thành đạt trong các lĩnh vực khác (sở hữu tài sán, nghề nghiệp, thành đạt trong

học tập, sự c ố gắng V V ) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

M ột cuộc khảo sát về cuộc sống hạnh phúc cùa ngưừi dân ớ 65 nước trên

th ế giới đã cho thấy, với người M ĩ thì nhu cầu hướng tới thành còng và cơ hội được thê hiện bản thân là những điều rất quan trong, tạo nên hạnh phúc trong cuộc sống của họ

Y oshihara K unio - tiến sĩ kinh tế phát triến khi nghiên cứu so sánh văn hoá, thể c h ế và tăng truớng kinh lè' cùa hai nước Hàn Quốc và Thái Lan cũng thấy rằng, một số đặc điếm lối sống của con người có ánh hướng rõ rệt tới nhịp

độ tăng trưởng kinh tế cúa đất nước họ Trong suốt cả một thòi gian dài, nhịp độ phát triển kinh tế của Hàn Quốc cao hơn của Thái Lan Thứ tìm hiếu các tác động

từ lĩnh vực văn hoá, Y oshihahra Kunio nhận thấy văn hoá Hàn Quốc có tính tranh đua hơn văn hoá Thái Lan Chắng hạn, ớ Hàn Quốc người ra thường nghe các thuật n gữ như “ thăng lợi” , “có thế làm ” , “ sẽ” , “không chấp nhận thất bại tró về” , “k iên q u y ế t” V V Trong khi đó, những thuật ngữ nói lên dặc điếm văn hoá Thái Lan là: “thoải mái, vui vẻ, thuận tiện, bàng quan, m át mé, ngại, ch á n ” v.v

Do có được những điều kiện tự nhiên ưa đãi, ớ người Thái Lan đã dần hình thành các đặc điểm , lối sống khác so với người Hàn Quốc Người Thái ưa sống nhẹ nhàng, thoải mái hơn là làm việc cực nhọc, họ có xu hướng lang tránh những công việc nặng nhọc, dễ dàng thoá m ãn với hoàn cánh hiện tại Trong thực tế, ở

Thái Lan, người Thái chú yếu làm việc trong các khu vực nhà nước, còn ở khu

vực tư nhàn, nơi có nhiều rủi ro hưn, đòi hỏi sự chịu khó và tinh thần cạnh tranh cao hơn, song cũng nhiều khá năng thành đạt cao hơn thì chu vếu lại là người

Hoa So sánh dòng người du cư ra nước ngoài làm việc ờ hai nước, Yoshihara

K unio nhận định rằng người Hàn Quốc san sàng chấp nhận m ạo hiếm hun người Thái H ọ rất đề cao nỗ lực cá nhân, trong khí đó người Thái lại coi trọng gia đình như m ột yếu tố ánh hưởng tới sự thành đạt vé mặt xã hội hơn người Hàn

24

Trang 25

Quốc.v.v Tất cả những đ ặc điểm lối sống nêu trên được bộc lộ trong hoạt động

thực tiễn của con người và do đó ảnh hưởng đến nhịp độ phát triến chung của đất

nước họ.

M ột số nghiên cứu khác cho thấy nhũng khác biệt trong đánh giá thứ bậc các giá trị trong những nền vãn hoá khác nhau cũng ánh hưởng tới cách thức vươn tới thành đạt Chẳng hạn nếu thế hệ bô m ẹ thường nhân mạnh giá trị cùa sự

c ố gắng khi thực hiện m ột việc gì đó thì thế hệ con cái thường có xu hướng tin rằng họ thất bại trong công việc là thiếu cố gắng

Một hướng nghiên cứu giao thao vãn hoá khác là nghiên cứu sự khác biệt trong giáo dục giới tính và ánh hướng của chúng đến động cơ t h à n h đạt cua hai giới nam và nữ Trong một số nền vãn hoá, khuôn m ẫu về vai trò giới làm giám sút, ngăn cản động cơ thành đạt của nữ giới Kết quá là một sô' phụ nữ đã che dấu

sự thành công, hoặc hành động theo cách phá bỏ các cơ hội thành đạt cúa mình - một m ẫu điển hình cúa lo sợ thành công (Hom er, 1970; Santucci Terzian, Kayson, 1989) Sự thành đạt cúa phụ nữ cũng bị hạn chê vì sự né tránh ganh đua với nam giới về quyền lực (O iferm an và Bell, 1992) Ngoài ra cha mẹ và thày cố

có thể truyền dạy cho trẻ những khuôn mẫu về vai trò giới trong thành dạt, kế cá

ý tưởng về “phạm vi thích hợp” đối với thành đạt Người ra thấy rằng phụ nữ thường không thành đạt bằng nam giới trong lĩnh vực nhấn mạnh đến sự thành đạt cá nhân khổng phải do họ sợ sự thành đạt hay do họ không có động cơ thành đạt, m à bới vì họ xác định cho bàn thân mức thành đạt cá nhán thấp hơn nam giới Trong cuộc sống, dưới ánh hướng cùa giáo dục, cúa dư luận xã hội, cua các đặc điểm tâm lý giới, giữa nữ giới và nam giới có những điếm khác nhau về định hương giá trị: Phụ nữ thường quan tâm nhiều hơn tới những vấn đề gia đình, vấn

đề q uan hệ người người, còn nam giới lại rất hay quan tâm đến vấn đề tựkhẳng định mình, đốn quyền lực Y V Nói cách khác, phụ nữ hướng vê sụ thanh đạt hoà nhập, còn nam giới lại hướng tới sự thanh dạt riling le

Trong một nghiên cứu, H orrner đã yêu cáu các sinh viên dại học nam và

nữ hoàn thành câu chu y ệ n về một người đứng đáu lớp học Nam sinh viên viết vé

Trang 26

“John” , còn nữ sinh viên viết về “ A nne” Kết quá cho thấy các câu chuyện của 9% số nam sinh viên có chứa dựng các chi tiết thê hiện sự lo sợ thành công, trong khi ở nữ sinh viên tỷ lệ đó là 65% Tuy nhiên, một nghiên cứu khác (Karabenik, 1977) lại phát hiện ra rằng sự lo sợ thành công cao sé làm phương hại đến cách thể hiện của nữ giới trong sự cạnh tranh với nam giới chí khi mà công việc đó được quy gán cho nam giới.

M ột số nghiên cứu theo phương pháp quan sát cho thây sự khác nhau về giới trong động cơ thành đạt thê hiện khá sớm trong cuộc đời (Burns và Seligman, 1989, Dw eck và cộng sự 1978) Các bé trai thường nói về thát hại của

m ình là do những nguyên nhân như thiếu sự cô găng hoặc do những yếu tố hoàn cảnh, tình huống Ngược lại, các bé gái thường có khuynh huớng cho rằng thất bại cua m ình là do thiếu khá năng Tuy nhiên, kết quá nghiên cứu cũng cho thấy rằng, nếu người lớn ứng xử với các bé gái như với nhũng bé trai, bàng cách đê các bé gái có động cơ ihành đạt cao nhận được những lời phê bình ihco kieu thường dùng để phê bình các bé trai thì hành vi cua các bé gái trớ nên rất giống các bé trai có động cơ thành đạt cao Các em gái này chấp nhận các mục tiêu thứ thách, làm việc chă m chỉ, kiên trì, nỗ lực hơn khi phái đối phó với một thát bại

rằng, m ẹ của những đứa trẻ có động cơ thành đạt cao đã đòi hói ờ con họ sự tự

lập và thành thạo trong công việc của mình từ rất sớm so với mẹ cùa những đứa trẻ có động cơ thành dạt thấp Chang hạn khi Ire 7 tuổi, mẹ cua chúng đổi hoi chúng phái biết các con đường trong thành phô đòi hoi chúng phai cô găng làm được nhiều việc khó khãn của riêng chúng, đòi hỏi chúng phai thực hiện công việc tốt trong hoàn cảnh cạnh tranh, chúng phai luôn tích cực, luôn hoạt đông

26

Trang 27

V V và h ọ luôn biểu hiện tình cám yêu quý nồng nhiệt khi trẻ đạt được những gì

m ong m uốn Đó chính là phần thưởng đối với chúng

Người ta cho rằng trong việc nuôi dạy trẻ, nếu bố mẹ khuyến khích các con vươn tới thành đạt và không sứ dụng hình phạt khi chúng thất bại thì họ sẽ khuyến khích sự phát triển động cơ thành đạt ứ các con Ngược lại nếu bô mẹ sứ dụng hình phạt khi con thất bại thì sẽ làm cho động cơ né tránh thất bại phát triển (W einer, 1980, 1992)

M ột số tác giả là Chuansheng Chen, harold w S tevenson đã nghiên cứu việc học toán của các học sinh người Mỹ gốc châu Á, người Cap-ca sõng ớ Mỹ

và học sinh Trung quốc và Nhật Bán Kết quá nghiên cứu cho thấy nhũng thành tích trong học m ôn toán cúa học sinh người Mỹ gốc châu Á cao hơn học sinh người M ỹ gốc Cáp-ca, nhưng lại thấp hơn học sinh người Trung Quốc và Nhật Bản Tìm hiểu n g uyên nhân của nhũng khác biệt này, các tác giá đã phát hiện ra rằng, các bậc cha m ẹ người Trung Quốc là những người cỏ kỳ vọng dối với con cao nhất, sau đó là nhóm cha mẹ người Nhật Bán, nhóm cha mẹ người Mỹ gốc Á

và sau cùng là nhóm cha m ẹ người Mỹ gốc Cáp-ca Các tác giá nhặn thây rằng có mối tương quan chặt chẽ giữa những mong đợi kỳ vọng của các bậc cha mẹ đối với con của họ và thành tích học tập của chúng

M cClelland cho răng động cư thành đại là một loại động cơ có các thành phần tâm linh bên trong và các thành phần xã hội Con người có thế học được (có được) động cơ thành đạt từ gia đình và từ nền văn hoá Ô ng đã chứng minh rằng

có thể dạy đê con người có động cơ thành đạt cao Trong một dự án, McClelland

và các cộng sự đã huấn luyện cho các nhà kinh doanh ớ Hyderabod India biết nói, nghĩ và làm như những người có động cơ thành dạt cao Sau hai năm huấn luyện, ông đã so sánh những người được huân luyện với nhóm đỏi chứng không đựơc huấn luyện và thấy rằng nhóm được huấn luyện bát đầu các công việc kinh doanh mới nhiều lần, đầu tư nhiều hơn vào kinh doanh và thuê mướn nhán cóng

g ấp hai lần

Trang 28

N h ư vậy là các yếu tố xã hội, đặc biệt là giáo dục có ảnh hường quyết định đến việc hình thành và phát triển động cơ thành đạt cúa con người.

*

ơ nước ta cho đến nay, dưới các góc độ khác nhau đã có một sô' công trình gián tiếp hoặc trực tiếp nghiên cứu về động cơ thành đạt của người Việt Nam Dưới góc độ văn hoá, lối sống, một số nhà nghiên cứu đã đề cập một cách gián tiếp đến các khía cạnh khác nhau cùa hiện tượng tâm lý này Chảng hạn, các đặc điểm lối sống cúa người Việt Nam truyền thống m à nhiều nhà nghiên cứu văn hoá đã nêu ra như lối sống hài hoà với thiên nhiên, song có xu thế thiên cá về âm tính, trong cuộc sống thường ngày, tính cộng đồng trội hơn tính cá nhân, trong nhận thức có lối tu d uy khái quát, tống hợp cao V V đều là những đặc điếm văn hoá có tác động ảnh huớng và góp phần quy định sắc thái động cơ thành đạt của con người Việt Nam hiện nay

Khi Việt N am chuyên sang nén kinh tế thị trường đã có những thay đổi lớn trong định hướng gía trị cúa người Việt Nam, nên trong các nghiên cứu xã hội học, một số tác giá đã xem xét sự thành đạt nghề nghiệp như một giá trị và tìm hiểu đ ánh giá của thanh niên, sinh viên hiện nay về thứ bậc cúa giá trị đó trong một tập hợp các giá trị khác, Kết qua các công trình nghiên cứu nàv cho thấy trong giai đoạn hiện nay, sụ thành đạt vế chuyên môn không được thanh niên, sinh viên nhìn nhận như một giá trị có sức hấp dẫn lớn đôi với ho so với những giá trị khác như địa vị xã hội, sự giàu sang .V V .

Dưới góc độ tâm lý học, gần đáy có nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Châu về nhu cẩu thành đạt và mối quan hệ cúa nó với tính tích cực nhận thức của sinh viên T heo kết quá nghiên cứu này nhu cáu thành đạl cứa sinh viên có anh hướng tới tính tích cực nhận thức cua họ Sự anh hưởng dó phụ thuộc vào cường độ, tính cấp thiết cứa nhu cầu, vào thông tin về kha năng thoa m ãn nhu cáu cũng như sự trang bị các phương tiện cần thiết đế thoa mãn nhu câu

28

Trang 29

Tác giả Lê T h an h Hương và các cộng sự đã nghiên cứu động cơ thành đạt của những người làm nghề nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (2001) Kết quả của nghiên cứu này cho thấy trong quan niệm về thành đạt nghề nghiệp, những người làm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn có xu hướng thiên về các nội dung chung chung, có tính khái quát cao hơn là những nội dung cụ thê, phù hợp với các điều kiện khách quan và chủ quan cúa mỗi người Ở họ động cơ thành đạt hoà nhập dường như trội hơn động cơ thành đạt riêng lé Tính sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp chưa được nhiều người coi trọng So sánh hai nhóm khách thể có động cơ thành đạt cao và động cơ thành đạt thấp cho thây, so với những người có đ ộ n g c ơ thành đạt thấp thì những người có động cơ thành đạt cao chú trọng nhiều hơn vào các mục đích thành đạt riêng lẻ như khá năng cống hiến, tính sáng tạo, giá trị k hoa học của các cồng trình nghiên cứu Nghiên cứu cùa Lê Thanh Hương và Trần A nh Châu t r ê n khách thê là sinh viên cho thấy, nhìn chung sinh viên có khát vọng thành đạt cao, song những nỏ lực đê đạt thành tích lại chí

ớ mức trung bình Khát vọng thành đạt là những mong muốn chu quan cúa con người, chịu tác động m ạnh cùa những đặc điếm tâm lý cá nhân, còn nỗ lực thành đạt lại chịu sự chi phối rất lớn của môi trường sông Vì vậy, những kết quá nêu trên cho thấy những điều kiện khách quan cùa môi trường sông, làm việc và học tập hiện nay chưa phái là những điều kiện thuận lợi làm hoạt hoá động cơ thành đạt của sinh viên

N ghiên cứu cua Lã Thị Thu Thuỷ (2006) về nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ cho thấy, những người có nhu cầu thành đạt cao và nhũng người

có nhu cầu thành đạt thấp có nhiều điểm khác biệt Những người có nhu cáu thành đạt cao thường tự tin vào ban thân, đánh giá cao khá nâng cúa bán thân, say mê, hứng thú với công việc, nỏ lực cat) trong công \ iệc và tin tương vào sự thành công trong cõng việc và họ thường đạt được thu n h ậ p cao từ nghê nghiệp Trong khi đó những người có nhu cẩu thành đạt thấp lại có những dặc điếm ngược lại: họ ít say mê, hứng thú với nghề nghiệp, mức I1Ỏ lực Irơng cõng việc thấp, đánh giá thấp k h á năng của bản thân, ít thoá mãn trong cóng việc và hầu hết

Trang 30

họ có thu n hập thấp N ghiên cứu này cũng cho thấy những nhân tô tâm lý chù quan của con người là những nhân tô' có tác động m ạnh đến nhu cầu thành đạt.

N hìn chung ở Việt Nam vấn đề động cơ thành đạt cúa con người chưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt là dưới góc độ tâm lý học Trong khi đó theo chúng tôi, đây lại là một vấn đề rất đáng quan tám, nó không chi có ý nghĩa vé mặt lý luận m à còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÔNG c ụ

Trong tâm lý học, Đ C TĐ là một loại động cơ được nghiên cứu kỹ nhất và cho đến nay việc nghiên cứu hiện tượng tâm lý này vẫn luôn có ý nghĩa thực tiễn thiết thực Tại sao lại như vậy? Chí có thế giái thích điéu này nếu xuất phát từ những đòi hỏi của nhu cầu xã hội Thực tiễn phát triển dát nước của bất kì dân

t ộ c n à o t r ê n t h ố g i ớ i t r o n g SUỐI c h i ề u d à i l ị c h s ứ c ú a m ì n h b a o g i ờ c ũ n g c ó n h u

cầu về những con người làm việc với hiệu quá cao Đê đáp ứng nhu cáu này của

xã hội, người ra đã quan tâm tới việc nghiên cứu ĐC TĐ cứa con người, bới đây là loại động cơ được xem là nội lực thức đấy con người vươn tới sự điêu luyện, thành thạo với kết quá cao nhất trong thực hiện công việc

Trước khi tìm hiểu Đ C T Đ của con người, cần hiếu rõ hiện tượng động cơ như một hiện tượng tâm lý

1.2.1 Động cơ hoạt động của con người như một hiện tượng tâm lý

1.2.1.1 K hái niệm đ ộ n g cơ

Hướng nghiên cứu động cơ hoạt động của động vật và đặc biệt là cúa con người đã được triển khai từ rất lâu trong tâm lý học Bằng các cách tiếp cận và các phương pháp nghiên céu khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm cách lý giái tại sao con người lại thực hiện một hành vi nào đó tại sao anh ta lại tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ này hay tò ra thờ ơ trong khi thực hiện nhiệm vụ kia, tại sao và tại sao? V V Tất cả những tìm tòi thuộc loại này thực chất là những nghiên cứu về động cơ E.Smith cho ràng khái niệm dộng cơ được dùng

30

Trang 31

như một khái niệm trung tâm nhằm lý giải hành vi và các nguyên nhân của nó

(28, tr.367).

Đ ộng cơ là m ột hiện tượng tâm lý đặc biệt.A xeev.V.G - nhà tâm lý học người N ga cho rằng, trên con đường tiễn hoá của cư thê sống, động cơ như một hiện tượng tâm lý xuất hiện khá muộn Các dấu hiệu cho thây động vật có “cám nhận thông qua xúc c ả m ” về sự tồn tại cùa một sỏ nhu cầu, có sự so sánh, đánh giá chúng và có sự lựa chọn, thoả mãn một nhu cầu cấp thiết nhất được xem là những dấu hiệu về sự xuất hiện hiện tượng động cơ như một hiện tượng tâm lý bậc cao (31, tr.7)

Hiện nay trong lĩnh vực khoa học tâm lý có rất nhiéu định nghĩa về động

cơ được các nhà nghicn cứu khác nhau đưa ra Chúng ta có thê tham khao một số định nghĩa đó để có thể hiếu rõ bán chất cứa hiện tượng tâm lý này

Trong từ điểm tám lý học do Petrovski.A.V và Iarơsevski.M.G chù biên khái niệm động cơ được xác định là: a Các kích thích thúc đẩy hoạt động Các kích thích này liên quan đốn việc thoá mãn nhu cầu cua chú thê Đó là tập hợp các điều kiện bên trong và bên ngoài làm hoạt hoá tính tích cực của chu thê và xác định hướng cho tính tích cực đó; b Đối tượng (vật chất hay tinh thần) thúc đẩy và quy định sự lựa chọn hướng của hoạt động được thực hiện đê đạt được đối tượng đó; c Các nguyên nhân được nhận thức, là cơ sớ của sự lựa chọn hành động và các hành vi cúa nhân cách (34 tr.219)

Trong từ điếm tâm lý học của Corsini.R ay m o n d J động cư được xem là cái thúc đẩy, nuôi dưỡng và định hướng tính tích cực của chú thế, là những nguyên nhân của hành vi, những nguyên nhân này hướng các năng lượng cứa nhân cách vào việc đạt m ục đích (18)

L eonchiev.A N nhà tâm lý học người Nga nối tiêng khi bàn vé khái niệm động cơ đã đưa ra những ý tướng CƯ bán sau: a Đ ộng co và nhu cầu lù hai hiện

tượng tâm lý gắn bó chặt chẽ với nhau; b Đ ộng cơ chính là dối tưựng có kha

năng thoá m ãn nhu cầu, đã được chú thê tri giác, tướng tượng, tư duy Đó là sự

Trang 32

phản ánh chủ q uan về đối tượng thoả m ãn nhu cầu; c Đ ộng cơ có chức nâng thúc đẩy và định hướng hoạt động nhằm thoả m ãn nhu cầu (33, tr 189 - 190).

Piaget.J cho rằng, tính định hướng tích cực có chọn lọc cứa hành vi tạo thành bản chất của hiện tượng được xác định là “động cơ (35, tr.20)

M aurice R euch lin cho rằng nghiên cứu động cơ chính là phân tích các yếu

tố gây ra hoạt động, hướng nó vào mục đích nào đó, cho phép nó kéo dài nếu chưa đạt được m ụ c đích hoặc ngừng lại đúng lúc và phân tích các cơ c h ế cắt nghĩa tác động của các yếu tố đó (8, tr.5)

Phân tích những định nghĩa nêu trên chúng ta có thế thấy điếm thống nhất trong cách nhìn nhận cùa các tác giá khác nhau về động cơ chính là các nhà nghiên cứu đều thừa nhận rằng động cơ là một hiện tượng tâm lý thúc đáy, quy định sự lựa chọn và định hướng cho hành vi

1.2.1.2.B ản chất đ ộ n g cơ cúa con người

Tuy nhiên, về bán chất cúa động cư cúa con người thì có khá nhiều quan điểm khác nhau Trong lịch sứ tâm lý học dã tổn tại những quan điếm duy tâm vổ nguồn gốc động cơ của con người Những người theo quan điếm này nhìn thấy nguồn gốc của động cơ con người trong tư duy, trong ý thức cá nhân Bước đầu tiên trên con đường giải thích hiện tượng động cơ theo quan điểm duy vật gắn với những nghiên cứu về nhu cầu sinh lý Người ta tìm thấy những cơ sớ sinh lý và hoá sinh cúa việc hình thành các cám giác đói, khát v.v cua cơ thô Song kết quả của những nghiên cứu này lại thường được sứ dụng để minh chứng cho các quan điểm sinh vật hoá động cơ cúa con người và do đó không thấy được những khác biệt giữa động cơ cứa con người và động cơ của động vật Một trong những

b i ể u h i ệ n c ủ a q u a n đ i ể m n à y l à k h u y n h h ư ớ n g n h ì n n h ậ n đ ộ n g CƯ c u a c o n n g ư ờ i

như những bán năng Những bán năng này dần dần dược bộc lộ ra trong quá trình phát triển của cá thê m à mõi trường chi đóng vai trò nhu những điêu kiện đê chúng phát lộ

Tuy nhiên, n gày càng nhiều người nhận thấy tính chất không đúng đắn của các q uan điểm nêu trên Trên cơ sớ kết quả cua nhiều cõng liinh nghiên cứu tám

32

Trang 33

lý học hiện đại dựa trên những tư tưởng của chú nghĩa duy vật lịch sứ và chủ nghĩa duy vật biện chứng (được thừa nhận hoặc không được thừa nhận một cách chính thức) có thê nêu ra một số điếm đáng lưu ý về bán chất cứa động cơ con người như sau:

-Trước hết, động cơ - đó là phản ánh tâm lý về đối tượng có kha năng thoa

m ãn nhu cầu Nhu cầu của con người bao giờ cũng là nhu cầu vé một cái gì đó, tức là nhu cầu có tính đối tượng Song lúc đầu, khi ớ chú thê xuất hiện trạng thái cần một cái gì đó, thì đối tượng thoá mãn nhu cầu chưa được xác định rõ Chí khi nhu cầu gặp đối tượng có khả năng thoá mãn nó thì nhu cấu mới đạt được tính đối tượng Đối tượng thoa mãn nhu cầu được chủ thê nhận thức và đạt được khá năng thúc đáy và định hướng hoạt động của chu thê sẽ trơ thành động cơ Động

cơ - đó là tất cá những gì xuất hiện ớ cấp độ phán ánh tâm lý, thúc đây con người hoạt động nhằm thoá m ãn nhu cầu

N hư vậy ớ đây chúng ta thây xuấl hiện vấn đề vé môi quan hệ giữa động

CƯ và nhu cầu Trong tám lý học hai hiện tượng này luôn được nghiên cứu trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhiều khi đan xcn vào nhau khó lách rời Khi bàn

về vấn đề động cơ không thê không đề cập tới các lý thuyết khác nhau vé nhu cầu Ngược lại, khi nói đến nhu cầu không thê khổng nói đốn các lực thúc đấy con người hoạt động nhằm thoá mãn nhu cầu Theo B.Ph.Lómốp nếu nhìn nhặn nhu cầu như một tát yêu khách quan thê hiện sự đòi hoi cua chu thế về những điểu kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triến thì động cư là biêu hiện chu quan cúa tất yếu khách q uan đó Có lẽ vì mối quan hệ chật chẽ này m à trong khá nhiều

c ô n g trình nghiên c ứ u t â m l ý h ọ c , thuật n gũ ' n h u c ầ u v à đ ộ n g CƯ đ ô i k h i được s ứ

dụng gần như đồng nhất với nhau Tuv nhiên, cũng phai chú V răng quan hệ giữa nhu cáu và động cơ không phui bao giờ cũng có tính đồng nhát Những nhu cầu giống nhau có thê được thoa m ãn bơi những dộng cơ khác nhau Ngược lại, đãng sau những động cơ giông nhau có thế là những nhu cấu khác nhau (7 tr 167) Mối quan hệ không đồng nhất giữa nhu cầu và động cơ có được là nhờ tính đa dạng về phương thức thoá m ãn nhu cầu cua con người

Trang 34

-Các động c ơ đặc trưng của con người m ang tính lích sứ - xã hội Đây là một luận điểm có ý nghĩa phương pháp luận rất lớn Trước hết, luận điếm ày khẳng định các động cơ đặc trưng của con người nảy sinh và hình thành trong quá trình phát triến cá thế, chứ không phái là cái gì đó có sẩn từ lúc đứa trẻ mới sinh ra Hiện nay, dù có thế thuộc các trường phái tâm lý học khác nhau, song phần lớn các nhà tâm lý học đều thừa nhận rằng, hệ thống động cơ cúa con người được hình thành trên cơ sở hoạt động và giao tiếp của chủ thê trong các quan hệ

xã hội, các n h ó m xã hội nhất định, m à ớ đó cá nhân chiếm giữ các vị trí xã hội và thực hiện các vai trò của mình

Tính lịch sứ - xã hội của động cơ con người còn thê hiện ớ chỏ, dõi tượng thoả m ãn các nhu cầu cúa con người là nhũng sán phấm cúa quá trình san xuất xã hội Với tư cách là những phản ánh tâm lý về các đối tượng đó, nên các động cơ của con người có nguồn gốc xã hội Khẳng định tính lịch sử xã hội của các động cơ đặc trưng của con người cũng có nghía là khắng định tầm quan trọng cúa giáo dục (với nghĩa rộng và nghĩa hẹp) trong quá Irình hình thành linh vực nhu cầu - động cơ cúa con người

I.2 I.3 C ấu trúc đ ộn g cơ của con người.

Nói đến cấu trúc động cơ của con người là nói đến các thành phần tạo nén cấu trúc và mối q uan hệ giữa các thành phần đó Có thể phân biệt hai loại cấu trúc: cấu trúc của hệ thông động cơ cua nhân cách và cấu trúc cua động cơ hoạt động như một tiểu hệ thông trong hệ thống động cơ

Khi nghiên cứu động cơ như một hiện tượng tâm lý, nhiều người nghiên cứu đã đề cập đến tính hệ thống trong hệ động cơ của con người Người ta cho rằng các động cơ của con người có tính hệ thòng Điểu này có nghĩa là các động

cư khác nhau cùa con người năm trong các mòi quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một hệ thống trọn vẹn Trong mỗi giai đoạn phát triên cá thê hay mỗi thời điểm khác nhau của cuộc sông có những động cơ giữ vai trò chu đạo chi phối các động cơ khác Vai trò cùa các dộng cư trong hệ thong thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện sống cụ thê cũng như vào các hoạt dộng sóng cụ thê cua con người

34

Trang 35

Có k h á nhiều lý thuyết bàn về các loại động cơ nhau cứa con người và vai trò của các loại động c ơ đó trong cuộc sống của họ w McDongall liệt kê ra 18 nhu cầu bản năng c ơ bản của con người Freud.s nhấn m ạnh vai trò cùa các bản nãng tính dục trong việc quy định hành vi Maslow.A đưa ra tháp nhu cầu với 5 tầng bậc khác n hau v.v Tồn tại một khuynh hướng phổ biến là trong hệ thống động cơ của con người, nguời ta phân ra các động cơ cấp một và các động cơ cấp hai hay động cơ n guyên phát và động cơ thứ phát Ví dụ, Braun.I phân ra những động cơ vốn có từ lúc sinh ra và những động cơ náy sinh nhờ cơ chế lĩnh hội sau này M uphy.G phân ra những động cơ nguyên phát là những động CƯ bẽn trong gắn liền với nhu cầu cơ thế và động CƯ thứ phát Loại động cơ thứ hai được hình thành như là những công cụ đế đáp ứng những động cơ nguyên phát v.v Điều

có ý nghĩa quan trong trong việc phân loại động cơ trong hệ thống động CƯ cùa con người là cách nhìn nhận vai trò cúa các loại động cơ đó Irong cuộc sông hiện thực của họ Nhiều nhà tâm lý học phương Táy đã nhìn nhận những dộng cơ nguyên phát - những động cơ dược hình thành từ rất sớm, thậm trí là những động

cơ có tính bấm sinh là cơ sở của cấu trúc động cơ cứa con người Họ xem những động cơ này không chỉ là nguồn cung cấp năng lượng, m à còn là cơ sớ nội dung quy định hướng của h ành vi Tuy nhiên các nhà tâm lý học mác xít khắng định rằng những động cơ đ áp ứng các nhu cầu sinh lý của cơ thê là mội cấu thành của

hệ động cơ, song những động cơ cấp cao mới là thành phần quan trọng cúa hệ thống N hững động cơ cấp cao đáp ứng nhu cầu tinh thần cua con người không phải được nảy sinh từ những động cơ sinh vật m à từ những hoạt động sống đa dạng của họ Trong quá trình phát triển cá thế, việc đáp ứng những như cầu sinh

lý của trẻ chi là một trong những điều kiện nảy sinh và phát triển của những nhu cầu, dộng cơ bậc cao đặc trưng cua con người và những nhu cáu, dộng cư bậc cao

đó có vai trò quan trọng trong việc phát triển tám lý người của đứa tre không kém

gì việc thoả m ãn những nhu cẩu sinh lý cúa nó

Trong hệ thống động cơ của con người, động cư thành dạt được xem là một loại động cơ bậc cao, có tính tương đối bén vững

Trang 36

Có thể xem cấu trúc hệ động cơ của con người là cấu trúc vĩ mô, tuy nhiên mỗi động c ơ tham gia vào hệ động cơ cũng được xem là tiểu hệ thông và nó cũng

có cấu trúc của nó Việc xem xét câu trúc của tiếu hệ thống nàv (cấu trúc vi mô)

có ý nghĩa rất lớn trong giáo dục nhân cách Kết quá của những nghiên cứu này

sẽ cũng cấp cơ sớ lý luận cho việc định hướng phưưng pháp giáo dục

M ặc dù cho đến nay, còn khá ít những nghiên cứu về câu trúc vi mô của động cơ Song trên cơ sở những thành tựu nghiên cứu đã đạt được trong lĩnh vực này, có thể nêu ra một số điếm đáng lưu ý sau đây:

- Trong động cơ cứa con người có yếu tỏ' hành động tích cực và yêu tố xúc cám giá trị Hai yếu tỏ này nằm trong sự thông nhất biện chứng với nhau, tạo

t h à n h h a i t h à n h p h ầ n c u a m ộ t c ấ u t r ú c t r ọ n v ẹ n

- Trong cấu trúc của động cơ bao gồm những yếu tố liên tục và những yếu

tố đứt đoạn N hững yếu tô này cho thấy con người không chí hướng tới việc đạt được một sô kết quá cụ thê m à còn hướng tới việc hiện thực hoá chú thê với tư cách là một con người có tự V thức

- Đ ộng cơ của con người có câu trúc hai tình thái: dưưng tính và ám tính, thê’ hiện những hình thức kích thích khác nhau: những ham muôn và những “điều cần phải” như những đòi hỏi khách quan

- Đ ộng cơ của con người là sự thông nhất của khía cạnh nội dung và khía cạnh lực K hía cạnh nội dung phán ánh cái mà con người muốn vươn lới, muốn đạt được Nội dung này vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thê Khía cạnh lực của động cơ phản ánh độ m ạnh của động cơ, nó cho biết động cơ đó có kha năng thúc đẩy con người thực hiện hoạt động để thoa m ãn nhu cầu tương ứng hay không (phân biệt động cơ " h iế u ” và động CƯ “có hiệu lực thật sự” ) và nếu có thì

nó có thê duy trì hoạt dộng đó đến mức nào? tích cực m ạnh mẽ, lâu dài hay cầm chứng, nửa vời? Nói cách khác, động cơ có thê lượng hoá đưa cơ thê vào trạng thái chu y ê n sang hoạt động dễ dàng do kích thích đu m anh lừ bẽn trong hoặc bén ngoài, chúng duy trì hoạt động dù cho có trớ ngại khó vượt Đ óng thời dộng cư

36

Trang 37

có thể “định tính” ở m ột thời điếm nhất định, nó đưa cơ thể theo đuối mục đích này hay m ục đích khác, thiết lập các mục đích khá thi (8).

N hững hiểu biết về cấu trúc vĩ mô cũng như cấu trúc vi mỏ cùa động cơ con người là cơ sở lý luận quan trong giúp các nhà nghiên cứu định hướng trong việc xây dựng các phương pháp nghiên cứu động cơ của con người, bao gồm cá động cơ thành đạt

1.2.2 Động cơ th àn h đạt

I 2 2 I K hái niệm đ ộ n g cơ thành dạt

Đ ộng cơ thành đạt là một loại dộng cơ đặc trưng của con người, nên nó có những đặc điểm chung của động cơ con người Tuy nhiên, là một loại động cư, nên nó có những nội hàm riêng của mình

Khi nói đến lịch sử nghiên cứu động cư thành đạt của con người, người ta thường nhấc đến M u rra y H.A như một trong nhũng người đáu tiên quan tâm đến vấn đề này N ăm 1938 M urray mô tá những người có động cơ thành dạt cao là những người luôn tìm kiếm các công việc khó khán, đầy thách thức, mong muôn đạt được sự thành thạo trong công việc và luôn có gắng làm vượt mức tát cá các nhiệm vụ

Tuy nhiên trong lịch sử tâm lý học, việc nghiên cứu động cơ thành đạt chí thật sự sôi động khi cuốn sách “Động cơ thành đ ạ t” cúa hai tác giá McClelland.D

và A tkinson.J được xuất ban năm 1953 Đ ộng cơ thành đạt dược McClelland định nghĩa như là sự thực hiện nhiệm vụ tuyệt vời hoặc đơn gián là sự khát khao thành công Khi nói đến động c ơ thành đạt của con người McClelland luôn gán với tinh thần cạnh tranh, ganh đua N hững người có dộng cơ thành đạt cao luôn khát khao

t h à n h công, hoàn thiện kĩ năng làm việc và cạnh tranh với người khác, có' gắng vượt qua họ trong việc thực hiện cồng việc

M cC o n n ell.Ja m e s.V cũng cho rằng: “ Đ ộng cơ thành đạt đó là sự khát khao ganh đưa, sự điêu luyện và sự thành thạo trong cõng việc"

R ubinstein X L tuy không có những nghiC'n cứu chuyên sâu vé động cơ thành đạt của con người, nhưng ông cho răng nhiều loại động cơ cua con người

Trang 38

như động c ơ thành đạt, đông cơ liên kết, hoà nhập có tính khái quát hoá cao và thể hiện như những tính cách Ô ng nhận định: “các đặc điểm cua tính cách, xét cho cùng, đó là kh u y n h hướng, lực thúc đẩy, động cơ xuất hiện một cách có quy luật ở con người cụ thể, trong những điều kiện tương đối giỏng nhau (36, tr 416)

Ớ đây Rubinstein có ý nói đến nội dung đối tượng có tính khái quát của động cơ Tính khái quát là tính chất đặc trưng cua nội dung đối tượng của động cư Trong nội dung động cơ có thể phân ra cái gì đó đặc biệt có tính cá nhân khõng lặp lại, được quy định bởi tình huống cụ thể và cái gì đó có tính bền vững, m à đối tượng hay hiện tượng cụ thổ nàv chí là một hình thức cụ thể mà nó thâm nhập vào Nội dung đối tượng có tính bền vững đó không chí đơn thuần cho thấy đối tượng cúa nhu cẩu, m à hơn th ế nữa, nó khắc hoạ nhân cách Sụ thê hiện tính khái quát hay tính cụ thể của nội dung động cơ thành đạt phụ thuộc vào các điéu kiện khách quan của môi trường sống nói chung và các điều kiện hoạt động cụ thê nói riêng Chẳng hạn, một cá nhân có dộng cơ thành dạt Vươn tới thành đạt là nội dung mang tính khái quát Tính khái quát cúa nội dung này cho phép cá nhân có thế thoả m ãn nhu cầu cua m ình bằng nhiều cách khác nhau, trong các loại hoat động khác nhau Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào hoàn cánh sống, nghê nghiệp cụ thê của mỗi

cá nhân, nội dung khái quát của động cơ thành đạt sẽ được thế hiện trong những loại hoạt động cụ thê khác nhau Ví dụ, đối với một nhà kinh doanh, động cơ thành đạt m ang tính khái quát được hiện thực hoá trong các hoạt động liên quan đến kinh doanh như hoạt động sán xuất, tiêu thụ sán phấm, chiếm lĩnh thị trường v.v Còn đối với một người nghiên cứu khoa học thì động cơ đó có thể dược thực hiện trong các công việc nghiên cứu lĩnh vực khoa học thuộc chuyên môn cúa người đó

A tkinson.J cũng cho rằng có thè xem dộng lực như là sụ thống nhất của những yếu tô nhân cách - tức là các động cơ bẽn vững cua nhàn cách và các đặc điểm của tình huống cụ thê (bị quv định bới tình huống cụ the) Đây là một luận điểm có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng Nó cho thâv ràng, trong chuán đoán động cơ cần phải tính đốn tính quv định bưi hoàn canh cụ thê Ví dụ động

38

Trang 39

cơ thành đạt tiềm n ăng cua một học sinh có thế rất cao, nhưng động cơ thành đạt được hoạt hoá trong thời điểm cụ thể có thế thấp Điều này xáy ra vì hoàn cảnh/tình huống cụ thể trong nhà trường không có ý nghĩa nhân cách đối với học sinh này, điều đó dẫn đến hiệu quả học lập của học sinh đó kém.

Tóm lại, có thể xem đ ộ n g c ơ thành đ ạ t là độn g c ơ th ôi thú c con người vươn tới s ự điéu lu yện , thàn h thạo với k ết q u ả cao n h ất tron g thực hiện công việc Đ ộ n g c ơ thàn h đ ạ t có tính k h ái q u á t cao t h ế hiện n h u m ột tính cách.

I.2.2.2 C ấu trúc và các khía cạnh biểu hiện của đ ộn g CƯ thành đạt

Cũng như các loại động cơ khác của con người Đ C T Đ cũng có cấu trúc ít nhất là hai hai mặt: Nội dung dộng cơ thê hiện mực tiêu m à cá nhân hướng đến

và độ m ạnh của động cơ Hai mặt này gắn bó mạt ihiết và cỗ tác động tương hỗ lẫn nhau, thê hiện các thành phần nhận thức, xúc cám và hành vi và được thế hiện đan xen vào nhau trong những khía cạnh biêu hiện khác nhau cúa ĐCTĐ

Về mặt lý thuyết, dựa trên cơ sở là các kết quá nghiên cứu của một sô' nhà tâm lý học nước ngoài (M u rray H.A, M cClelland.D, Alkinson.J, Michael Argyle

và Peter R obinson, W e ste rn D )- quan niệm vổ động cơ như là hiện tượng tâm lý định hướng và thúc đẩy con người hoạt động và dựa trên nguyên tác vể tính thống nhất giữa cái bên trong và cái bên ngoài trong tám lý con người, chúng tôi cho rằng Đ C T Đ của con người ít nhất được thể hiện ớ một sỏ khía cạnh sau:

- Nhìn nhận về các giá trị liên quan đến thành dạt và khát vọng thành đạt;

Trang 40

N goài ra trên cơ sở những kết quả nghiên cứu cúa mình, nhiều tác giả đã cho rằng Đ C T Đ luôn gắn liền với tính ganh đua Theo chúng tỏi mức độ gắn kết này sẽ chịu tác động m ạnh của những đặc điếm văn hoá - lối sống Vì vậy trong nghiên cứu cúa mình, bên cạnh việc tìm hiếu các khía cạnh biếu hiện cua ĐCTĐ, chúng tôi cũng tìm hiểu tính ganh đua của thanh niên hiện nay và kiếm chứng mức độ gắn kết của đặc điểm nhân cách này với các khía cạnh được nghiên cứu của ĐCTĐ.

Việc đo động c ơ thành dạt của cá nhãn hãng TA I’ hay các bức tranh phong theo T A T dựa trên hai tư tướng chính sau:

a) T ư tướng của F reud.s về chức nãng của giấc m ơ và cơ c h ế phóng chiếu Dựa theo tư tưởng này thì các đặc điếm của động cơ được xác định trên

cơ sở phân tích các sán phám biếu tượng, tướng tượng cứa chu thế.b) T ư tưởng cho rằng có thê kích thích động cơ (tích cực hoá động cơ) bằng con đường thực nghiệm và độ m ạnh cúa động cơ có thê kiếm soát thông qua việc kiếm soát các kích thích hoàn cánh

Trong các công trình nghiên cứu của mình, M cC lelland.D và Atkinson.J đã tiến hành thực nghiệm sau: đế nghiệm thê bị đói trong các khoáng thời gian khác nhau (1 g iờ ’ 4 giờ hoặc 6 giờ) Sau dó yêu cấu nghiệm thô’ kê chuyện theo các bức tranh Kết qua thu được cho thấy rằng thời gian bị đỏi càng láu thì trong các câu chu y ệ n của nghiệm thế càng có nhiều những lời nói liên quan tới chuyện ãn, thiếu thức ăn, nhu cầu về ăn cách thức tìm kiếm thức ăn Từ những nghiên

40

Ngày đăng: 10/05/2020, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w