3/Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Làm việc với SGK -Mục tiêu: học sinh nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.. Hoạt độ
Trang 1KHOA HỌC
SỰ SINH SẢNI-MỤC TIÊU:
-Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặt điểm giống với bố mẹ của mình
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi
-Hình vẽ trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
-Mục tiêu: học sinh nhận ra mỗi trẻ em
đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặt
điểm giống với bố mẹ của mình
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV phổ biến cách chơi
Bước 2:Tổ chức chơi
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng Nêu
câu hỏi để đưa đến kết luận
-Kết luận: Mọi trẻ em đều cố bố mẹv
sinh ra và có những đặt điểm giống với
bố mẹ của mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự
sinh sản
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn
Bước 2: Nói về gia đình mình
Bước 3: Nêu câu hỏi để tìm ra ý nghĩa
Hát
-Mỗi học sinh nhận một phiếu( đã cho vẽ trước), nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìmbố hoặc mẹ của em bé đó và ngượclại
Ai tìm được đúng hình trước sẽ thắng
-Làm việc theo cặp
Vài học sinh nhắc lại
Quan sát hình 1, 2, 3 (tr 4, 5), đọc lời thoại
Liên hệ gia đình mình
Làm việc theo cặp
Trình bày ý kiến
Trang 2của sự sinh sản.
-Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau
3.Củng cố, dặn dò:
-Em hãy kể về gia đình mình?
-Ích lợi của sự sinh sản?
Trang 3NAM HAY NỮI-MỤC TIÊU:
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Nêu ý nghia của sự sinh sản?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác định được sự khác nhau
giữa nam và nữ về mặt sinh học
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3(tr 6)
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Ngoài những đặt điểm chung, giữa
nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác
nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ
quan sịnh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài
cấu tạo của cơ quan sinh dục
Đến một tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới
phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có
nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ:
-Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo
ra tinh trùng
-Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra
trứng
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về
mặt sinh học
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
-Mục tiêu: học sinh phân biệt các đặt điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Hát
Thảo luận nhóm 2
Cả lớp
2 học sinh nhắc lại
Thảo luận nhóm 4
Trang 4*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Tổ chức hướng dẫn
Bước 2:Tổ chức chơi
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã
hội về nam và nữ
-Mục tiêu: Nhận ra một số quan niệm xã hội về
nam và nữ, sự cần thiết phải thay đổi một số
quan niệm này
Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời 2 câu hỏi
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có
thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần
tạo nên sự thay đổi nay bằng cách bày tỏ suy
nghĩ và thể hiện hành động ngay từ trong gia
đình, trong lớp học của mình
4.Củng cố, dặn dò:
-Đặc điểm khác nhau giữa trai và gái?
-Biểu hiện nào cho biết đến tuổi dậy thì?
Nhận xét
Nhận phiếu, thi xếp vào bảng:
Nam Nam và
đính phiếu lên bảng giải thích
vì sao xếp như vậy.Nhóm nào xếp đúng và nhanh trước là thắng
Thảo luận nhóm 2
Cả lớp.đai diện nhóm trình bày Bạn nhận xét
Vài học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
KHOA HỌC
NAM HAY NỮ(TT)I-MỤC TIÊU:
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
Trang 5II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Nêu ý nghia của sự sinh sản?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác định được sự
khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh
học
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3(tr 6)
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Ngoài những đặt điểm chung,
giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó
có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và
chức năng của cơ quan sịnh dục Khi còn
nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác
biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo
của cơ quan sinh dục
Đến một tuổi nhất định, cơ quan sinh dục
mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và
nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh
học Ví dụ:
-Nam thường có râu, cơ quan sinh dục
nam tạo ra tinh trùng
-Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ
tạo ra trứng
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh phân biệt các đặt
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
Hát
Thảo luận nhóm 2
Cả lớp
2 học sinh nhắc lại
Thảo luận nhóm 4
Nhận phiếu, thi xếp vào bảng:Nam Nam và nữ nữCó râu
…… dịu dàng…… Mang thai……
Trang 6và nữ.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Tổ chức hướng dẫn
Bước 2:Tổ chức chơi
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
-Mục tiêu: Nhận ra một số quan niệm xã
hội về nam và nữ, sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm này
Bước 1: Trả lời 2 câu hỏi
Bước 2: Trình bày kết quả thảo luận
-Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có
thể góp phần tạo nên sự thay đổi nay
bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện
hành động ngay từ trong gia đình, trong
lớp học của mình
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét
đính phiếu lên bảng giải thích vì saoxếp như vậy.Nhóm nào xếp đúng và nhanh trước là thắng
Thảo luận nhóm 2
Cả lớp.đai diện nhóm trình bày Bạn nhận xét
Vài học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Những đặc điểm nào bên ngoài giúp phân
biệt được Nam và Nữ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giảng giải
-Mục tiêu: học sinh nhận biết được một
số gtừ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi,
bào thai
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 2: GV giảng:
-cơ thể người được hình thành từ một tế
bào trứng của mẹ với tinh trùng của bố
quá trình trứng kết hợp với tinh trùng
được gọi là sự thụ tinh
-Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử
-Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành
bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng
mẹ, em bé sẽ đươc sinh ra
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
-Mục tiêu: Hình thành cho học sinh biểu
tượng về sự thụ tinh và sự phát triển của
thai nhi
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 1a, 1b, 1c, đọc chú
giải.làm bài theo yêu cầu
Bước 2: Quan sát hình 2, 3, 4, 5 làm bài
theo yêu cầu
44.Củng cố, dặn dò:
-Vai trò của Nam và Nữ trong gia đình và
xã hội?
Hát
Làm việc cá nhân
3 học sinh lặp lại
Làm việc nhóm 2
Đại điện nhóm trình bày
Bạn nhận xét
Làm việc nhóm 2
Đại điện nhóm trình bày
Bạn nhận xét
Trang 8-Có nên phân biệt Nam Nữ hay không?
-Nêu được những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ ù mang thai
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
Thế nào là sự thụ tinh?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc
nên và không nên làm đối với phụ nữ có
thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi
khoẻ
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 1, 2, 3, 4 để trả lời
câu hỏi.làm bài theo yêu cầu
Bước 2:
-Kết luận: Phụ nữ có thai cần:
+ăn uống đủ chất, lượng
+Không dùng các chật kích thích như
thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma tuý…
+ Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái
+Tránh lao đọng nặng, tránh tiếp xúc với
các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ…
+Đi khám định kì 3 tháng 1 lần
+Tiêm vác-xin phòng bệnh và uống thuốc
khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
-Mục tiêu: học sinh xác định được nhiệm
vụ của người chồng và các thành viện
khác trong gia đình là phải chăm sóc,
giúp đỡ phụ nữ có thai
*Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình 5, 6, 7 và nêu nội
dung từng hình
Bước 2: Trả lời câu hỏi
-Kết luận: Chuẩn bị cho em bé chào đời
Hát
Làm việc nhóm 2
Đại điện nhóm trình bày
Bạn nhận xét
Vài học sinh nhắc lại
Cá nhân
Cá nhân
Trang 10là trach nhiệm của mọi người trong gia
đình, đặt biệt là người bố Chăm sóc sức
khoẻ của người mẹ trươcs khi có thai và
trong thời kì mang thai giúp cho thai nhi
khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt;
đồng thời người mẹ cũng khoẻ mạnh,
giảm được nguy hiểm có thể xảy ra khi
sinh con
4/Củng cố, dặn dò:
Tại sao phụ nữ có thai cần ăn đủ chất?
Khi gặpphụ nữ có thai mang vác nặng em
phải làm gì?
Nhận xét
2 học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
Nêu các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đế tuổi dỵ thì
Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ của tuổi dậy thì
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK
-học sinh sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tại sao phụ nữ có thai cần ăn đủ chất?
-Khi gặpphụ nữ có thai mang vác nặng
em phải làm gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
-Mục tiêu: học sinh nêu được tuổ và đặt
điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm
được
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu một số học sinh đem ảnh hồi
nhỏ hay của trẻ em khác lên giới thiệu:
(Mấy tuổi, đã biết làm gì.)
Hoạt động 2: Trò chơi “ai nhánh ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh nêu được một số đặt
điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn
dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
tuổi
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Tổ chức hướng dẫn
Bước 2:Tổ chức chơi
Bước 3: Tuyên dương cặp thắng
Hoạt động 3: Thực hành
-Mục tiêu: học sinh nêu được đặc điểm
và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con người
*Cách tiến hành:
Bước 1:Đọc thông tin trang 15 và trả lời
câu hỏi
Bước 2:Trình bày kết quả
-Kêt luận: Tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặt biệt đối với cuọc đời của mỗi
Hát
Thực hiện cá nhân
Làm việc nhóm 2
Nhóm nào xong thì lắc chuông báo hiệu
Làm việc cá nhân
Vài học sinh trả lời
Trang 12con người, vì đây là thời kì cơ thể có
nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:
+Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao
và cân nặng
+Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con
gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có
hiện tượng xuất tinh
+Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối
quan hệ xã hội
4/Củng cố, dặn dò
-Trẻ em dậy thì lúc mấy tuổi?
-Cảm xúc của trẻ lúc này thế nào?
Nhận xét
Vài học sinh lập lại
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
ĐẾN TUỔI GIÀ
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được cácgiai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến , tuổi già
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK
-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghè khác nhau
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
Trang 132/Bài cũ:
-Trẻ em dậy thì lúc mấy tuổi?
-Cảm xúc của trẻ lúc này thế nào?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: học sinh nêu được một số đặt
điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
trưổng thành, tuổi già
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời?”
-Mục tiêu: Củng cố cho học sinh những
hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
trưổng thành, tuổi già đã học ở phần trên
Học sinh xác định được bản thân học sinh
đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn.Chia lớp thành 4
nhóm Phát mỗi nhóm 3,4 hình
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn
đâu của tuổi vị thành niên hay nói cách
khác là ở vào tuổi dậy thì
+Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung đựơc sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diễn ra như thế nào Từ đó, chúng ta sẵn
sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…
đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh
được những nhược điểm hoặc sai lầm có
thể xảy ra đối với mỗi người vào lứa tuổi
của mình
Đọc thông tin trang 16, 17 nêu đặc điểm nổi bậc của từng giai đoạn lứa tuổi
Thảo luận nhóm 4.Ghi vào bảng
Treo bảng , trình bày, nhóm khác bổ sung
Xác định người trong ảnh đang ở vào giaiđoạn nào và nêu đặc điểm
Thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Trang 144/Củng cố, dặn dò:
-Tuổi trưởng thành là bao nhiêu tuổi?
-Tuổi già là mấy tuổi?
-Ở các giai đoạn này tâm lý phát triển ra
-Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên àm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
-Mỗi học sinh chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ (đúng), mặt kia ghi chữ S (sai)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 15HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tuổi trưởng thành là bao nhiêu tuổi?
-Tuổi già là mấy tuổi?
-Ở các giai đoạn này tâm lý phát triển ra
sao?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Động não
-Mục tiêu: học sinh nêu được những việc
nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giảng và nêu vấn đề
Bước 2: Nêu câu hỏi
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV Chia lớp thành nhóm nam,
nhóm nữ Phát mỗi nhóm 1 phiếu học tập
Bước 2:
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
-Mục tiêu: học sinh xác định được những
việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy
thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
* Giáo dục BVMT :
- Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống
đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể
thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuuyệt
HátCá nhân
Động não,trả lời Nêu tác dụng của từng việc làm
Họp nhóm làm bài
Đại diện nhóm dán bài , trính bày , bạn bố sung
Họp nhóm 2 quan sát hình 4, 5, 6, 7 trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày , bạn bố sung
- Việc nên làm: ăn đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên luyện tập thểdục thể thao và thường xuyên tắm gội, giặt giũ và thay quần áo lót
- Việc không nên làm: Không xem phim ảnh không lành mạnh, khôngdùng các chất có hại như : rượu, càphê, thuốc lá, bia…
Trang 16đối không sử dụng các chất gây nghiện
như thuốc lá, rượu,…; không xem phim
ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
Hoạt động 4: Trò chơi “tập làm diễn giả”
-Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại
kiến thức đã học về những việc nên làm ở
tuổi dậy thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2: Đại diện nhỏmtình bày
Bước 3: Nhận xét
4/Củng cố,dặn dò:
-Những việc cần làm ở tuổi dậy thì là gì?
-Việc nào nên làm và không nên làm ở
tuổi dậy thì?
Nhạn xét
-Học sinh trình bày
RÚT KINH NGHIỆM:
-Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-Các hình ảnh về tác hại của rươu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rươu, bia, thuốc lá, ma tuý
III-HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17Giới thiêu bài
Hoat động 1: Thực hành xử lí thông tin
-Muc tiêu: hoc sinh biết tác hai của rựơu,
bia, thuốc lá, ma tuý
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiêm vụ và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nhận xét
-Hoat động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời
câu hỏi”
-Muc tiêu: Củng cố cho hoc sinh những hiểu
biết về tác hại của thuốc lá, rươu, bia, ma
tuý
*Cách tiến hanh:
Bớc 1:GV hớng dẫn
Bớc 2:
Hoat động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy
hiểm”
-Muc tiêu: hoc sinh nhận ra: nhiều khi biết
chắc hành vi nào có gây nguy hiểm cho bản
thân hoặc ngươi khác mà có ngươi vẫn làm
Từ đó, hoc sinh có ý thức tránh xa nguy
hiểm
*Cách tiến hanh:
Bước 1:GV to chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nêu câu hỏi
-Kết luận: Trò chơi giúp chúng ta lí giải
đựơc tai sao có nhiều ngươi biết chắc là nếu
ho thực hiện một hành vi nào đó có thể gây
nguy hiểm cho bản thân hoặc cho ngừơi khác
mà họ vẫn lam, thậm chí chỉ vì tò mò xem
nó nguy hiểm đến mức nào điều đó cũng
tương tình việc thử và sử dụng thuốc lá, rươu,
bia, ma tuý
Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng,
số ngươi thử như trên là rất ít, đa số mọi
ngươi đều rất thận trọng và mong muốn
-Làm việc cá nhân đoc thông tin trong SGK, điền vào phiếu
-4 em phát biêu Ban nhận xét
-Làm viêc nhóm 4
-Đai diện nhóm bốc thăm, trả lời câu hỏi
Ban giám khảo ghi điểm Nhóm nào cao điem là thắng cuộc
-Lắng nghe
-Làm việc cả lớp:
-Về cho ngồi, trả lời câu hỏi
Ban nhận xét
Vai hoc sinh lặp lai
Trang 18tránh xa nguy hiểm.
Hoat động 4: Đóng vai
-Muc tiêu: hoc sinh biết thưc hiện kĩ năng từ
chối, không sử dụng các chất gây nghiện
*Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu một số vấn đề
Bước 2:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
-phát phiếu ghi tình huống
Bước 3:
4/Củng cố, dặn dò
-Hút thuốc và sử dụng ma túy có tác hai gì?
-Sử dụng rươu bia có tác hại gì?
Nhan xét
Thảo luận nhóm 6
Lắng nghe
Nhận phiếu, tập sắm vai
Từng nhóm lên trình bày Ban nhận xét
RÚT KINH NGHIEM:
Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người với không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
-Các hình ảnh về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 19Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
-Mục tiêu: học sinh lập được bảng tác hại
của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nhận xét
-Kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều
là nhẽng chất gây nghiện Riêng ma tuý là
chất gây nghiện bị nhà nứơc cấm Vì vậy sử
dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là
những việc làm vi phạm pháp luật Các chất
gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ của
người sử dụng và những người xung quanh;
làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm
mất trật tự an toàn xã hội
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
-Mục tiêu: Củng cố cho học sinh những hiểu
biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma
tuý
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy
hiểm”
-Mục tiêu: học sinh nhận ra: nhiều khi biết
chắc hành vi nào đó gây nguy hiểm cho bản
thân hoặc người khác mà có người vẫn làm
Từ đó, học sinh có ý thức tránh xa nguy
hiểm
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nêu câu hỏi
-Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng,
số người thử như trên là rất ít, đa số mọi
-Làm việc cá nhân.đọc thông tin trong SGK, điền vào phiếu
-4 em phát biểu Bạn nhận xét
Vài em nhắc lại
-Làm việc nhóm 4
-Đại điện nhóm bốc thăm, trả lời câu hỏi
Ban giám khảo ghi điểm Nhóm nào cao điểm là thắng cuộc
-Lắng nghe
-Làm việc cả lớp: ra ngoài hành lang, đi vào lớp ngang qua ghế để giữa cửa mà không chạm vào ghế
-Về chổ ngồi, trả lời câu hỏi.Bạn nhận xét
Trang 20người đều rất thận trọng và mong muốn
tránh xa nguy hiểm
*Giáo dục BVMT:
Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền tự
bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời, chúng ta
cũng phải tôn trọng những quyền đó của
người khác.
Mỗi người có một cách từ chối riêng, song
cái đích cần đạt được là cái nói “không!”
đối với những chất gây nghiện.
4/Củng cố, dặn dò
-Hút thuốc và sử dụng ma túy có tác hại gì?
-Sử dụng rượu bia có tác hại gì?
RÚT KINH NGHIỆM:
Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
-Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài:
Làm việc theo cặp
Trang 21Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của
học sinh về tên một số thuốc và trường
hợp cần sử dụng thuốc đó
*Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu câu hỏi
Bước 2:
Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được
khi nào nên dùng thuốc Nêu được những
điểm cần lưu ý khi phải dùng thuốc và
mua thuốc Nêu đựơc tác hại của việc
dùng không đúng thuốc, không đúng cách
và không đúng liều lượng
*Cách tiến hành:
Bước 1:
Bước 2: Chữa bài
-Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần
thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và
đúng liều lượng Cần dùng thuốc theo chỉ
định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng
sinh
Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên
vỏ đựng và bảng hướng dẫn kèm theo
(nếu có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất
(tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng
thuốc
Hoạt động 3: Trò chơi “ai nhanh ai đúng”
-Mục tiêu: Giúp học sinh không chỉ biết
cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết
cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức
ăn để phòng chống bệnh tật
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2: Tiến hành chơi
-Kết luận: Nêu 4 câu hỏi trong SGK.
Thảo luận nhóm 2
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
Thực hành làm bài tập trong SGK
Làm viêc cá nhân Làm bài tập trang 24SGK
10 học sinh nêu kết quả bài của mình.Bạn nhận xét
Vài học sinh nhắc lại
Làm việc nhóm 4:
Quản trò đọc câu hỏi trong SGK Các nhóm thảo luận nhanh, viết vào thẻ, giơlên
Nhóm nào nhanh và đúng là thắng.Trả lời
Trang 224/Củng cố, dặn dò:
-Sử dụng thuốc sai có tác hại gì?
-Khi mua thuốc cần lưu ý gì?
-Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét
-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặt biệt àn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt vào trời tối.
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thông tin và hình vẽ trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Sử dụng thuốc sai có tác hại gì?
-Khi mua thuốc cần lưu ý gì?
-Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần
làm gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
Trang 23-Mục tiêu: học sinh nhận biết đựơc một
số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu
được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt
rét
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ
không có muỗi
* Giáo dục BVMT :
Biết tự bảo vệ mình và những người
trong gia đình bằn cách ngủ màn (đặt
biêtỵ là màn đã được tẩm chất phòng
muỗi), mặc quần áo dài để không cho
muỗi đốt khi trời tối.
Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muôiũ sinh sản và đốt người.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Lưu ý: GV cần phân biệt “tác nhân” và
“nguyên nhân” gây bệnh
4/Củng cố, dặn dò
-Tác nhân gây ra bệnh sốt rét?
-Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào?
-Cách phòng trị ra sao?
Nhận xét
Làm việc với SGK
-Làm việc nhóm 2
- Quan sát và đọc lời thoại ở hình 1, 2 trang 26 SGK và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
Thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 24KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I-MỤC TIÊU:
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người với không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thông tin và hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tác nhân gây ra bệnh sốt rét?
-Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào?
-Cách phòng trị ra sao?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
-Mục tiêu: học sinh nêu được tác nhân,
đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
học sinh nhận ra sự nguy hiểm của bệnh
sốt xuất huyết
*Cách tiến hành:
Thực hành làm bài tập trong SGK
Trang 25Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn.
Bước 2:
-Kết luận:
Sốt xuất huyết do vi-rút gây ra Mhuỗi
vằn là động vật trung gian truyền bệnh
Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến cngắn,
bệnh nặng có thể gây chết người nhanh
chóng trong từ 3 đến 5 ngày Hiện nay
chưa có thuốc đặt trị để chữa bệnh
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt
Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muỗi sinh sản và đốt người
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
* Giáo dục BVMT:
Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể
cả ban ngày.
4/Củng cố, dặn dò
-Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết ?
-Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
2 học sinh lặp lại
-Làm việc nhóm 2
- Quan sát hình 2 3 4 trang 29 SGK và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… ………
Trang 26KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I-MỤC TIÊU:
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viên não
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người với không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết ?
-Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
đường nào?
-Cách phòng trị ra sao?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
-Mục tiêu: học sinh nêu được tác nhân,
đường lây truyền bệnh viêm não
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV phổ biến cách chơi và luật
chơi
Bước 2:
Họp nhóm 4: Đọc câu hỏi trong SGK , tìm xem câu hỏi ứng với câutrả lời nào, ghi nhanh vào bảng, lắc chuông báo hiệu xong
Nhóm nào xong trước và đúng là thắng
Thực hiện
Các nhóm giơ đáp án
Trang 27Bước 3:
-Nhận xét chung
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
-Mục tiêu: Giúp học sinh
Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt
Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muỗi sinh sản và đốt người
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
* Giáo dục BVMT :
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não
và giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng
trại gia súc và môi trường xung quanh;
không để ao tù, nước đọng; diệt muỗi,
diệt bọ gậy Cần có thói quen ngủ màn,
kể cả ban ngày.
Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng
bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác
sĩ
4/Củng cố, dặn dò:
-Tác nhân gây ra bệnh viêm não?
-Bệnh viêm não lây truyền qua đường
nào?
-Cách phòng trị ra sao?
Nhận xét
-Làm việc nhóm 2
- Quan sát hình 1, 2 3 4 trang 30,
31 SGK và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay.các nhóm khác bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 28KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH VIỆM GAN A
I-MỤC TIÊU:
-Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người với không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK
-Có thể sưu tầm các thông tin về cá nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tác nhân gây ra bệnh viêm não?
-Bệnh viêm não lây truyền qua
đường nào?
-Cách phòng trị ra sao?
3/Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Nêu tác nhân truyền
bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo
Hát
-Làm việc nhóm 4
- Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1trang 32 SGK và trảlời câu hỏi
- Thực hiện trong nhóm
-Đại diện nhóm trình bay.các nhómkhác bổ sung
-Làm việc nhóm 2 Quan sát hình 2
Trang 29-Mục tiêu:
-Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh
bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2: Nêu câu hỏi
* Giáo dục BVMT :
Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn
chín, uống sôi; rửa sạch tay trước
khi ăn và sau khi đại tiện.
Người mắc bệnh viêm gan A cần
lưu ý: Người bệnh cần nghỉ nmgơi;
ăn thức ăn lỏng có nhiều chất đạm
, vi-ta-min; không ăn mỡ, không
uống rượu.
4/Củng cố, dặn dò:
-Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A?
-Bệnh viêm gan A lây truyền qua
Vài học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
KHOA HỌC
Trang 30PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
I-MỤC TIÊU:
-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV /AIDS.
Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người với không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thông tin và hình trong SGK
-Có thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/AIDS.-Các bộ phiếu câu hỏi-đáp có nội dung như trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Tác nhân gây ra bệnh viêm não?
-Bệnh viêm não lây truyền qua đường
nào?
-Cách phòng trị ra sao?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
Mở bài: Theo số liệu của Bộ Y Tế thì
tính đến cuối tháng 5-2004 cả nứơc có
hơn 81200 trường hợp nhiễm HIV, gần
12700 ca chuyển thành AIDS và 7200
người đã tử vong Đối tượng bệnh nhân
đang tiếp tục trẻ hoá với gần 2/3 thanh
thiếu niên lứa tuổi từ 20-29 (báo Thanh
Niên, mục Thanh Niên với cuộc sống,
trang 6, ngày 24-6-2004)
-Các em biết gì về HIV/AIDS?
*Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai
đúng ?”
-Mục tiêu: Giải thích Giải thích một cách
đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.Nêu các
đường lây truyền HIV
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Trả lời
-Làm việc nhóm 2 Đọc câu hỏi trong SGK , tìm xem câu hỏi ứng với câu trả lời nào, ghi nhanh vào phiếu, dán trên bảng Nhóm nào xong trước và đúng là thắng
-Thực hiện
Trang 31Bước 2:
Bước 3:
*Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc
tranh ảnh và triển lãm
-Mục tiêu:
-Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS
* Giáo dục BVMT:
Mối quan hệ giữa con người với môi
trường, con người với không khí, thức ăn,
nước uống từ môi trường.
-Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi
người cùng phòng tránh HIV/AIDS.
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
-Chúng lây truyền qua những đường nào?
-Để phát hiện bệnh người ta làm gì?
Nhận xét
- Nhận xét Vài học sinh nhắc lại
-Làm việc nhóm 4: Sắp xếp , trìnhbày các thônh tin, tranh ảnh, tờ rơi,tranh cổ động …đã sưu tầm
Trang 32THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
-5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
-Giấy và bút màu
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-HIV là gì?
-AIDS là gì?
-Chúng lây truyền qua những đường nào?
-Để phát hiện bệnh người ta làm gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua…”
-Mục tiêu: học sinh xác định được các
hành vi tiếp sức thông thường không lây
nhiễm HIV
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Chia lớp thành 2 đội ( 9 em/ đội).Xếp hàng
dọc trước bảng Tiếp sức nhau chọn và đính
phiếu vào đúng cột tương ứng trên bảng
của nhóm mình.Đội nào đính xong trước và
đúng là thắng cuộc
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp
xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng
mâm
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
Hát
-Tiến hành chơi
-Học sinh không tham gia chơi kiểm tra Bổ sung
-Làm việc nhóm 5:
-Tạp đóng vai trong nhóm
Trang 33-Mục tiêu: Giúp học sinh :
-Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền
được học tập, vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng
-Không phân biệt đối xử đối với người bị
nhiễm HIV
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3: Nêu câu hỏi
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận:
HIV không lây qua tiếp xúc thông thường
Những người nhiễm HIV, đặt biệt là trẻ em
có quyền và cần được sống trong môi
trường có sự hỗ trợ, thông cảm và chăm sóc
của gia đình, bạn bè, làng xóm; không nên
xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó
sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan,
lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và
xã hội
4/Củng cố,dặn dò:
-HIV lây truyền qua những đường nào?
-Người sống chung có lây bệnh không?
-Ta phải đói xử với người bệnh như thế
nào?
Nhận xét
-Trả lời
-Làm việc nhóm 2:
-Quan sát hình trong SGK , trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bay các nhóm khác Nhận xét bổ sung
- Vài học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
KHOA HỌC
Trang 34PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
Biết cách phòng tránh và ứng phó khi nguy cơ bản thân bị xâm hại
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Một số tình huống để đóng vai
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-HIV lây truyền qua những đường nào?
-Người sống chung có lây bệnh không?
-Ta phải đói xử với người bệnh như thế
nào?
Nhận xét
3/Bài mới:
Giới thiệu bài
Khởi động: Trò chơi “ Chanh chua, cua
cắp”
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu: học sinh nêu được một số tình
hưống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
và nững điểm cần chú ý để phòng tránh
bị xâm hại
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Đóng vai “Ứng phó với
nguy cơ bị xậm hại”
-Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị
xâm hại
Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm
Hát
-Làm việc nhóm 2:
-Quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK , trao đổi về nội dung từng hình Trảlời câu hỏi trang 38 SGK
-Thực hiện
-Đại diện nhóm trình bay các nhóm khác Nhận xét bổ sung
-Làm việc nhóm 4:
-Tập ứng xữ trong nhóm
-Đại diện nhóm trình bay các nhóm khác Nhận xét bổ sung
Trang 35một tình huống để các em tập ứng xử.
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận: Trong trường hợp bị xâm hại,
tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa
chọn các cách ứng xử phù hợp như:
-Tìm cách tránh xa kẻ đó như đứng dậy
hoặc lùi xa ra đủ để kẻ đó không với tay
được đến người mình
-Nhìn thẳng vào mặt kẻ đó và nói to hoặc
hét to một cách kiên quyết: Không! Hãy
dừng lại, tôi sẽ nói cho mọi người biết
Có thể nhắc lại lần nữa nếu thấy cần
thiết Bỏ đi ngay
Kể với người tin cậy để nhận được sự
giúp đỡ
-Kết luận: GV kết luận theo Bạn cần biết
trang 39 SGK
4/Củng cố, dặn dò:
-Bạn làm gì để phòng tránh xâm hại?
-Khi bị xâm hại a cần phải làm gì?
Nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36-Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Bạn làm gì để phòng tránh xâm hại?
-Khi bị xâm hại a cần phải làm gì?
3/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
-Mục tiêu:
-Học sinh nhận ra được những việc làm vi
phạm pháp luật giao thông của những
người tham gia giao thông trong hình
-Học sinh nêu được hậu quả có thể xảy ra
của những sai phạm đó
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
-Kết luận: Một trong những nguyên nhận
gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do
lỗi tại người tham gia giao thông không
chấp hành đúng Luật Giao Thông đường
bộ Ví dụ:
-Vỉa hè bị lấn chiếm
-Người đi bộ hay đi xe không đi đúng phần
đường quy định
-Đi xe đạp hàng 3
-Các xe chở hàng cồng kềnh…
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
Hát
-Làm việc nhóm 2:
-Quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 40 trong SGK , trao đổi về nội dung từng hình Tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
-Thực hiện
-Đại diện nhóm trình bay các nhómkhác Nhận xét bổ sung
Học sinh nắc lại
-Làm việc nhóm 2:
Trang 37-Mục tiêu: học sinh nêu được một số biện
pháp an toàn giao thông
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Ghi các ý đúng lên bảng
4/Củng cố, dặn dò:
-Kể một số hành vi vi phạm an toàn giao
-Thực hiện
-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác Nhận xét bổ sung
Học sinh nắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:
.Ôn tập kiến thức về :
Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
Trang 38Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các sơ đồ trong SGK
-Giấy khổ to và but dạ đủ dùng cho các nhóm
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-Mục tiêu: Ôn lại cho học sinh một số
kiến thức trong các bài: Nam hay nữ, từ
lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?”
-Mục tiêu: học sinh viết hoặc vẽ sơ đồ
cách phòng tranh một trong các bệnh đã
học
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV tổ chức và hướng dẫn
Bước 2:
Bước 3:
Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận
-Làm việc cá nhân:
-1 học sinh nêu yêu cầu BT 1, 2, 3 trang 42 SGK
-Thực hiện theo yêu cầu
-Một số học sinh lên chữa bài
-Làm việc nhóm 2:
-Quan sát sơ đồ trang 43 trong SGK , trao đổi, chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ Nhóm nào vẽ trước và đúng là thắng cuộc
-Thực hiện
-Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình bày các nhóm khác nhận xét
Làm việc nhóm 2:
-Quan sát hình 2, 3 trang 44 trong
Trang 39-Mục tiêu: học sinh vẽ được tranh vận
động phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/
AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
*Cách tiến hành:
Bước 1:GV hướng dẫn
.Ôn tập kiến thức về :
Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
Trang 40II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK.
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng.
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày
lại cách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/
AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”.
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử 2 em
này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo viên không
nói cho cả lớp biết và những ai bắt tay với 2
học sinh sẽ bị “Lây bệnh”.
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi lần ai
đã bắt tay với 2 bạn này.
* Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo luận.
Giáo viên chốt + kết luận: Khi có nhiều
người cùng mắc chung một loại bệnh lây
nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh” Ví dụ:
dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…
- Học sinh trả lời.
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1).
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2).
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3).
- Học sinh đứng thành nhóm những bạn bị bệnh.
• Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
• Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
• Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?