- Viết đợc công thức tính nhịêt hoá hơi, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức.. Kỹ năng - Vận dụng đợc công thức tính nhiệt hoá hơi để giải các bài tập trong SGK và các
Trang 1Ngày giảng: Lớp 10A5:
Lớp 10A6:
Lớp 10A8:
Lớp 10A9:
( Tiếp theo )
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phân biệt đợc hơi khô và hơi bão hoà
- Phát biểu đợc định nghĩa của sự sôi và nêu đợc các đặc điểm của quá trình này
- Viết đợc công thức tính nhịêt hoá hơi, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức
2 Kỹ năng
- Vận dụng đợc công thức tính nhiệt hoá hơi để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tơng tự
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên
• Phơng pháp: Đàm thoại, vấn đáp, giải quyết vấn đề
• Phơng tiện: Sơ đồ tóm tắt các quá trình chuyển thể
2 Học sinh
- ôn tập các kiến thức đã học về sự sôi đã học ở lớp 6
III- Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra sĩ số
Lớp 10A5:
Lớp 10A6:
Lớp 10A8:
Lớp 10A9:
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1) Sự nóng chảy là gì? Nêu các đặc điểm của sự nóng chảy ?
2) Nhiệt nóng chảy là gì? Viết công thức tính nhiẹt nóng chảy của vật rắn? Nêu tên và đơn
vị đo của các đại lợng trong công thức này ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Phân biệt hơi khô và hơi
bão hoà
GV giới thiệu thí nghiệm Hình 38.4
(?) Vì sao mức ête lỏng trong ống giảm
dần?
HS: Vì tốc độ bay hơi của ête lỏng nhanh
hơn tốc độ ngng tụ của hơi ête
2 Hơi khô và hơi bão hoà
a) Thí nghiệm
Hình 38 4 SGK
Trang 2GV: Vì mật độ phân tử của hơi ête trên bề
mặt ête lỏng vẫn tiếp tục tăng nên hơi ête
cha bị bão hoà đợc gọi là hơi bão hoà Gv
trình bày về hơi khô và hơi bão hoà nh SGK
HS thảo luận và trả lời C4
TL: Khi nhiệt độ tăng, tốc độ bay hơi của
các phân tử chất lỏng sẽ lớn hơn tốc độ
ng-ng tụ của các phân tử chất hơi nên áp suất
hơi bão hoà tăng theo
GV yêu cầu HS về nhà lập bảng so sánh các
tính chất của hơi khô và hơi bão hoà
( Ngoài các tính chất bên có thể thêm nhận
xét sau: trong một bình kín thì hơi khô
không tồn tại cùng chất lỏng còn hơi bão
hoà tồn tại cùng chất lỏng )
b) Kết luận
- Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngng tụ,
áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng là hơi khô
- Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngng tụ, hơi ở phía trên bề mặt là hơi bão hoà có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hoà áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc vào thể tích và không tuân theo định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ôt nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sôi
HS nhắc lại đặc điểm của sự sôi đã đợc học
ở lớp 6
GV nhắc lại thí nghiệm về đun nớc sôi, vẽ
đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ của nớc từ khi
đun đến khi sôi và trong quá trình sôi
(?) Khi nớc đang sôi ta vẫn tiếp tục cung
cấp nhiệt lợng cho nớc nhng nhiệt độ của
n-ớc không đổi Nhiệt lợng nn-ớc nhận đợc
trong khi đang sôi dùng để làm gì và dùng
công thức nào để tính nhiệt lợng này?
HS: Phát biểu dự đoán
GV: Trình bày công thức tính nhiệt hoá hơi
và giới thiệu bảng 38 5
HS: Cho biết nhiệt hoá hơi của nớc ở nhiệt
độ sôi bằng 2,3 106 J/ kg có nghĩa gì ?
III- Sự sôi
1 Thí nghiệm
2 Nhiệt hoá hơi
Q = L m
Q là nhiệt lợng khối chất lỏng thu vào để hoá hơi ( J )
m là khối lợng của phần chất lỏng đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi ( kg )
L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng ( J/ kg )
4 Củng cố
Dựa vào phần tóm tắt trong SGK và sơ đồ để GV tổng kết kiến thức trọng tâm trong bài
Thể
g
Thể Khí
Nóng chảy
Đông đặc
Bay hơi Sôi Ngưng tụ
Trang 3- GV yªu cÇu HS ®iÒn thªm vµo b¶ng trªn qu¸ tr×nh nµo lµ thu nhiÖt, to¶ nhiÖt vµ viÕt c«ng thøc tÝnh nhiÖt lîng
5 Híng dÉn vÒ nhµ
- Häc bµi
- Tr¶ lêi c¸c c©u hái vµ lµm bµi tËp trong SGK
- §äc tríc bµi: §é Èm cña kh«ng khÝ