1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an cong nghe 6 Full

193 549 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an cong nghe 6 Full
Trường học Trường THCS An Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các yêu cầu dưới đây: - Nêu được khái niệm về trang phục, các loại trang phục và chứ năng của trang phục.. Mục tiêu Sau khi học

Trang 1

Tuần 1 - Tiết 1 Ngày soạn:

BÀI MỞ ĐẦU

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được những mục tiêu:

- Khái quát được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Nêu được mục tiêu và phương pháp học chương trình công nghệ 6

- Xác định được nội dung và những đổi mới của chương trình Công nghệ 6

- Có hứng thú học tập bộ môn Công nghệ 6

B Chuẩn bị

- Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chương trình Công nghệ 6

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

- Quan sát, nhắc nhở

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ (không)

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

GV: “Kinh tế gia đình” là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực của môn học

Công nghệ thuộc chương trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có được những kiếnthức và kĩ năng cơ bản nhất trong đời sống và lao động hàng ngày Để nắm được rõhơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về vai trò của gia

đình và đặc điểm của phân môn “Kinh tế gia đình”

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Vai trò của

gia đình và kinh tế gia

cầu của gia đình về vật

chất và tinh thần hiện nay?

? Em hãy cho biết trách

nhiệm của mỗi thành viên

trong gia đình?

? Trong gia đình có rất

nhiều công việc cần làm,

- Nghiên cứu thông tinSGK thảo luận và trả lờicâu hỏi, các học sinhkhác nhận xét, bổ sung

- Nhu cầu của gia đìnhngày càng cao và khôngngừng cải thiện

- Hs trả lời

- Hs: Những công việccần làm trong gia đình:

+ Tạo ra nguồn thu

I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Gia đình là nền tảng của xãhội, ở đó mỗi người đượcsinh ra và lớn lên, được nuôidưỡng, giáo dục và chuẩn bịnhiều mặt cho cuộc sốngtương lai

- Trách nhiệm của các thànhviên trong gia đình: Làm tốtcông việc của mình để gópphần tổ chức cuộc sống giađình văn minh, hạnh phúc

Trang 2

việc học môn này?

? Em hãy kể các công việc

liên quan đến kinh tế gia

đình mà em đã tham gia?

Hoạt động 2: Mục tiêu

của chương trình Công

nghệ 6 - Phân môn Kinh

hướng nghiệp, tạo tiền đề

cho việc lựa chọn nghề

nghiệp tương lai

- Yêu cầu HS nghiên cứu

+ Làm các công việcnội trợ

- Hs trả lời

- Mục đích: Giúp chúng

ta nhận thức được điềutrên để tích cực tham giavào các công việc giađình

- Hs liên hệ thực tế

- Hs nghiên cứu và trảlời

- Trả lời theo sgk

- Hs trả lời

- Kinh tế gia đình là tạo rathu nhập, sử dụng nguồn thunhập hợp lí, hiệu quả, làmcác công việc nội trợ tronggia đình

II Mục tiêu của chương trình Công nghệ 6 - Phân môn Kinh tế gia đình

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Biết được các kiến thức cơbản, phổ thông thuộc một sốlĩnh vực của đời sống như:may mặc, trang trí nhà ở, ănuống, thu- chi trong giađinh…

- Biết được quy trình côngnghệ tạo ra một số sản phẩmđơn giản mà em thường phảitham gia ở gia đình nhưkhâu, vá, cắm hoa trang trí,nấu ăn, mua sắm…

b.Về kĩ năng

- Lựa chọn được trang phụcphù hợp, thẩm mĩ; sửdụngủtang phục hợp lí vàbảo quản trang phục đúng kĩthuật

- Giữ gìn nhà ở ngăn nắp,sạch sẽ và trang trí nhà ởbằng cây, hoa, một số đồ vậtthông dụng

- Thực hiện ăn uống hợp lí,

Trang 3

? Các em cần hình thành

thái độ học tập như thế nào

đối với môn Công nghệ 6?

chế biến được một số món

ăn đơn giản cho bữa ănthường ngày và bữa liênhoan ở gia đình

- Chi tiêu hợp lí, có kếhoạch; làm được một sốcông việc vừa sức để giúp đỡgia đình

2 Nội dung

- Chương I: May mặc tronggia đình

- Chương II: Trang trí nhà ở

- Chương III: Nấu ăn tronggia đình

- Chương IV: Thu, chi tronggia đình

III Phương pháp học tập

- Tìm hiểu kĩ hình vẽ, câuhỏi, bài tập, thực hiện bảithử nghiệm, thực hành, liên

hệ với thực tế đời sống

- Tích cực thảo luận các vấn

dề nêu ra trong giờ học đểphát hiện và lĩnh hội cáckiến thức mới, để vận dụngkiến thức đó vào đời sống

IV Củng cố

- Nhấn mạnh cho hs kiến thức cần nắm vững :

- ?1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người?

- ?2: Kinh tế gia đình bao gồm các lĩnh vực nào?

- ?3: Nêu nội dung kiến thức của chương trình Công nghệ 6?

- Xem lại bài cũ

- Đọc trước bài 1 và chuẩn bị 1 số loại vải thường dùng

Trang 4

Tiết 2 Ngày soạn:

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Nêu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất và công dụng của các loại vải sợithiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

- Phân biệt và lựa chọn được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơngiản

- Có ý thức tìm hiểu, liên hệ thực tiễn

B Chuẩn bị

- Tranh Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên; Quy trình sản xuất vải sợi hóa học;

- Mẫu các loại vải, một số mác quần áo

- Bát đựng nước, diêm (bật lửa),

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Gia đình có vai trò như thế nào đối với đời sống của mỗi con người?

- Câu 2: Kinh tế gia đình là gì? Học tập về Kinh tế gia đình có ý nghĩa gì?

- Câu 3: Chương trình công nghệ 6 bao gồm các nội dung kiến thức nào? Em cần xác định thái độ học tập bộ môn Công nghệ như thế nào?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đều được may từ các loại vải sợi Nhưng mỗi loại vải sợi đó được tạo ra như thế nào, có đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó

2 Nội dung dạy học

Hoạt động 1: Nguồn gốc

tính chất của các loại vải

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK

? Những loại vải nào

thường được dùng trong

may mặc?

- Hướng dẫn học sinh

quan sát tranh (hình 1.1

SGK)

? Có mấy loại vải sợi thiên

nhiên? Cho biết tên cây

- Hs quan sát

- Có 2 loại: vải sợi tơ tằm(lấy từ kén con tằm)và vải sợi bông (lấy từ cây bông)

- Cây bôngquả bôngxơ bôngsợi dệtvải sợi bông

I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải

1.Vải sợi thiên nhiên

a Nguồn gốc

Trang 5

sợi bông?

- GV mở rộng: từ cây

bông ra hoa kết trái cho

quả bông, quả bông sau

khi thu hoạch được giũ

sạch hạt, loại bỏ các chất

bẩn, đánh tơi để tạo xơ

bông, kéo thành sợi dệt vải

và qua quá trình dệt tạo

thành vải sợi bông

? Quy trình sản xuất vải tơ

tằm?

- Gv mở rộng: từ con tằm

cho kén tằm và từ kén tằm

cho sợi tở tằm sau một quá

trình ươm tơ, người ta đem

kén tằm nấu trong nước

sôi làm cho keo tơ tan bớt,

kén tơ mềm ra, dễ dàng rút

thành sợi, sợi tơ rút từ kén

còn ướt được chập với

nhau nối thành sợi tơ, sau

đó dệt thành vải tơ tằm

? Vậy vải sợi thiên nhiên

có nguồn gốc từ đâu?

? Theo em để tạo ra vải sợi

thiên nhiên cần thời gian

như thế nào?

? Khi nuôi trồng cây, con

để sản xuất vải sợi thiên

nhiên cần chú ý gì để bảo

vệ môi trường?

- Giáo viên giới thiệu một

số mẫu vải sợi thiên nhiên,

hướng dẫn học sinh nghiên

cứu thông tin SGK

? Vải sợi thiên nhiên có

tính chất như thế nào?

- Con tằmkén tằmsợi tơ tằmsợi dệtvải tơ tằm

- Hs trả lời

- Cần thời gian dài, từ lúcbắt đầu trồng cây con đếnkhi cho thu hoạch

- Trồng cây đúng kĩ thuật

để hạn chế sâu bệnh, hạn chế phun thuốc trừ sâu

Nuôi tằm, khi ươm tơ cầntìm biện pháp hạn chế khỏi thải ra môi trường

- Hs quan sát dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Hs trả lời

- Vải sợi thiên nhiên được dệt bằng các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên, có nguồn gốc thực vật như sợi từ cây bông, cây đay, cây gai, cây lanh…hoặc có nguồn gốc động vật như sợi từ lông cừu, lông vịt, kén tằm

- Vải len, dạ nhẹ, xốp, bền, giữ nhiệt tốt, ít co giãn, ít hútnước, dễ bị gián nhạy cắn thủng

2.Vải sợi hoá học

Trang 6

- Yêu cầu học sinh đọc

SGK

? Vải sợi hoá học có

nguồn gốc từ đâu? Có mấy

loại vải sợi hoá học?

- Giáo viên giới thiệu một

số mẫu vải: vải sợi tổng

hợp, vải sợi nhân tạo

? Tính chất của vải sợi

nhân tạo

? Tính chất của vải sợi

tổng hợp?

- Cho hs quan sát một số

mẫu vải sợi pha

? Thế nào là vải sợi pha?

Người ta tạo ra sợi pha

bằng cách nào?

- Gv kết luận

? Vải sợi pha có ưu điểm

- Hs nghiên cứu tài liệu

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát, thảo luận, làm bài tập, rồi đại diện báo cáo, nhận xét,

bổ sung lẫn nhau

Các từ cần điền lần lượt là:

+ vải sợi nhân tạo , vải sợi tổng hợp

+ visco, axetat; gỗ, tre, nứa

+ sợi nilon, polyeste;

than đá, dầu mỏ

- Cần khai thác hợp lí, kếhoạch, không bừa bãi và đảm bảo an toàn

- HS quan sát mẫu vải kết hợp nghiên cứu thôngtin SGK trả lời câu hỏi

- Hs quan sát, nghiên cứutài liệu và trả lời câu hỏi

- Có ưu điểm hơn hẳn vì

nó kết hợp ưu điểm củahai loại vải trên

a Nguồn gốc

- Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ dầu mỏ, than

đá, gỗ, tre, nứa

- Vải sợi hóa học chia thành

2 loại: Vải sợi nhân tạo (dệt bằng sợi nhân tạo) và vải sợitổng hợp (dệt bằng sợi tổng hợp)

b Tính chất

- Vải sợi nhân tạo: mềm, Hút

ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại trong nước Khi đốt tro bóp

dễ tan

- Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm

ít, bền, mau khô, không nhàu Khi đốt tro màu đen, vón cục, bóp không tan

3.Vải sợi pha

a Nguồn gốc

- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha được sản xuất bằng cách kết hợp giữa hai hay nhiều loại sợi khác nhau theo tỉ lệ nhất định tạo thành sợi dệt

b Tính chất

- Vải sợi pha mang ưu điểm của các dạng sợi thành phần:+ Cotton+ polyester

(PECO): hút ẩm nhanh,

Trang 7

như gì so với hai loại vải

trên?

- Giáo viên lấy ví dụ: - Vải

dệt bằng sợi bông pha sợi

tổng hợp kết hợp được ưu

điểm hút ẩm nhanh, mặc

thoáng mát của vải sợi

bông và ưu điểm bền, đẹp,

không nhàu của sợi tổng

hợp

- Giáo viên yêu cầu học

sinh lấy ví dụ khác minh

hoạ

- Học sinh chú ý lắng nghe vận dụng lấy ví dụ

thoáng mát, không nhàu, nhanh khô, bền, đẹp

+ Polyester+ visco (PEVI): tương tự vải PECO

+ Polyester+ len: bóng, đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt, ít bị nhậy, gián cắn

3 Củng cố

?1: Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mùa hè?

?2: Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?

?3: Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

Trả lời

?1: Vì thời tiết mùa hè rất nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi, nên cần mặc vải bông, vải tơ tằm cho hút ẩm, thoáng mát, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thì ít thấm

mồ hôi, sẽ không thoải mái

?2: Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu

và điều kiện kinh tế của nước ta

?3: Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi trường Cụ thể như sau:

- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng

ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí

- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói

- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiêncủa dất nước

Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:

- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh

- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí, thực hiện an toàn lao động

Trang 8

Tuần 2 - Tiết 3 Ngày soạn:

Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp)

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được :

- Củng cố tính chất của các loại vải đã học

- Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần

- Phân biệt được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơn giản

- Có ý thức liên hệ thực tế lựa chọn và bảo quản các loại vải; giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Em hãy chọn ý trả lời đúng nhất (bằng cách khoanh tròn vào ý trả lời đó)

1 Căn cứ vào nguồn gốc và tính chất, vải được chia làm

a 2 loại b 3 loại c 4 loại d 5 loại

2 Vải sợi hoá học được chia làm:

a 2 loại b 3 loại c 4 loại d nhiều loại

3 Vải sợi pha là vải

a Có sẵn trong thiên nhiên c Được dệt bằng sợi pha

b Do con người tạo ra từ tre, d Được dệt bằng sợi tổng hợp

nứa gỗ, than đá ,dầu mỏ

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh lên bảng làm bài, học sinh khác nhận xét, giáo viên tổng kết cho điểm

- Câu 2: Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Trang 9

Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu về nguồn gốc, tính chất của các loại vải thường dùng trong may mặc Hôm nay, để nhận biết rõ hơn các loại vải đó, chúng ta cùng vào thực hành một số phương pháp đơn giản để phân biệt một số loại vải.

2 Nội dung dạy học

yêu cầu học sinh làm

bài tập thảo luận theo

nhóm

- Giáo viên tổng kết,

thu phiếu chấm điểm

Hoạt động 2: Phân

biệt một số loại vải

- ? Căn cứ vào bài tập

phần II.1, em hãy cho

tác vò vải, ngâm vải

trong nước và đốt sợi

vải, lưu ý học sinh

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs trả lời: Có 3 cách

- Học sinh lắng nghe, quan sát

- Học sinh làm thử nghiệm phân biệt các loại vải theo vị trí nhóm được phân công

I Nguồn gốc, tính chất các loại vải.

II Thử nghiệm để phân biệt một

số loại vải

1 Điền tính chất của một số loại vải

Loại vải

Tínhchất

Vải sợi thiên nhiên(vảibông, vải

tơ tằm)

Vải sợi hoá họcVải

visco, xatanh

Lụa nilon, polyeste

Độ nhàu

- Dễ nhàu

- Ít nhàu

- Khôngnhàu

Độ vụn của tro

- Vải sợ bông: tromàu trắng, dễ vỡ; vải

tơ tằm tro đen, vón cục,

dễ vỡ

- Tro màu đen, vón cục,

dễ vỡ

- Tro đen, vón cục, bóp không tan

2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

- Thao tác vò vải

- Thao tác ngâm vải trong nước

- Thao tác đốt sợi vải

Trang 10

- Học sinh quan sát, chú ý lắng nghe

- Học sinh thực hành đọc thành phần sơi vảitrên các băng vải nhỏ

3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ trên quần áo

4 Củng cố

- Yêu cầu hs nhắc lại tính chất các loại vải, học thuộc phần “Ghi nhớ”

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục “Có thể em chưa biết “

5 Hướng dẫn về nhà

- Nhận biết và phân biệt các loại vải thường dùng trong gia đình

- Đọc trước bài 2: “Lựa chọn trang phục”

- Chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về các bộ trang phục

Trang 11

Tiết 4 - Tuần 2 Ngày soạn:

Bài 2: Lựa chọn trang phục

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các yêu cầu dưới đây:

- Nêu được khái niệm về trang phục, các loại trang phục và chứ năng của trang phục

- Lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh xã hội

- Có ý thức yêu quý giữ gìn và bảo vệ trang phục

B Chuẩn bị

Sưu tầm một số rranh ảnh minh hoạ về trang phục

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Em hãy cho biết làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá

học?

- Câu 2: Nêu tính chất của vải sợi

III Bài mới

1 Đặt vấ đề

May mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người(ăn, mặc, ở) Vậycần may mặc như thế nào để có trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc mà vẫn tiết kiệm?

2 Nội dung dạy học

Hoạt động 1: Trang

phục và chức năng của

trang phục

- Cho học sinh nghiên

cứu thông tin SGK

? Mấy loại trang phục?

Cho ví dụ về mỗi loại

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK và trả lời

- Hs: Trang phục hiện nay rất đa dạng, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại…

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK, trả lời

- Có 4 loại trang phục…

I Trang phục và chức năng của trang phục

1 Trang phục là gì?

- Trang phục bao gồm cácloại quần áo và một số dụng cụ đi kèm: giầy mũ, khăn quàng, túi xách

2 Các loại trang phục

+ Trang phục theo thời tiết: trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng.+ Trang phục theo công dụng: trang phục mặc lót, trang phục mặc thường ngày, trang phục lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động, trang phục thể thao…

+ Trang phục theo lứa tuổi: trang phục trẻ em,

Trang 12

- Giáo viên huớng dẫn

+ Trang phục của quân

đội Việt Nam

+ Hình a: trang phục trẻ em, màu sắc tươi sáng, rực rỡ, loại vải sợi bông thấm mồ hôi, dễ chịu

+ Hình b: trang phục thể thao, vải co giãn tốt, bó sát người, màu sác phong phú, tôn dáng vóc người mặc

+ Hình c: trang phục bảo hộ lao động của nhân viên lâm trường cao su, kích thước rộng, thoải mái, thấm mồ hôi, màu sẫm

- Học sinh liên hệ trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung

+ Trang phục ngành y: màu trắng, màu xanh nhạt hoặc xanh sẫm

+ Trang phục ngành quân đội: rằn ri, màu xanh lục, màu nâu sẫm, nâu sáng…

+ Ngành công an: màu vàng

- Học sinh nghiên cứu thôngtin SGK trả lời

- Học sinh liên hệ lấy ví dụ:

+ Trang phục bảo hộ lao động giúp công nhân tránh tác hại của môi trường, bụi, nắng, mưa…

+ Quần áo mùa lạnh đảm bảo giữu nhiệt cho cơ thể

+ Những vùng nắng nóng, quần áo mùa hè phải thoáng mát, thấm mồ hôi, màu sắc

trang phục người đứng tuổi…

+ Trang phục theo giới tính: trang phục nam, trang phục nữ

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác

hại của môi trường

Trang 13

- Yêu cầu hs đọc và giải

- Hs đọc và trả lời (chọn ý thứ 2 và thứ 3):

+ Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn

và biết cách ứng xử khéo léo

- Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với đặc điểm người mặc (lứa tuổi, vóc dáng cơ thể, nghề nghiệp), phù hợp hoàn cảnh xã hội vàmôi trường giao tiếp

b Làm đẹp cho con người

trong mọi hoạt động

3 Củng cố

? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao

- Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá

cây ghép lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ cơ thể Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con người cũng đa dạng, phong phú Con người không chỉ cần mặc ấm,

mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn rất nhiều

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: em hãy phân loại các trang phục trong tranh ảnh sưu tầm

4 Hướng dẫn về nhà

- Nắm chắc nội dung chính của bài

- Tiếp tục siêu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục khác nhau

- Đọc trước phần II: Lựa chon trang phục

Trang 14

Tuần 3 - Tiết 5 Ngày soạn:

Bài 2: Lựa chọn trang phục (tiếp)

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu:

- Biết được ảnh hưởng màu sắc hoa văn, của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí

- Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân

- Có ý thức tích cực, hứng thú học tập về may mặc trong gia đình; rèn tính thẩm mĩ, làm đẹp thêm cho bản thân, gia đình, xã hội

B Chuẩn bị

- Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục ?

- Câu 2: Em hãy nêu chức năng của trang phục? Lấy ví dụ minh hoạ ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Giờ trước chúng ta đã được tìm hiểu về trang phục, chức năng của trang phục đối với con người Chúng ta cũng biết rằng với mỗi người khác nhau lại có kiểu trangphục phù hợp khác nhau Vậy làm thế nào để lựa chọn được một bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

? Để có một trang phục

đẹp cần chú ý điều gì?

- Yêu cầu hs nghiên

cứu thông tin SGK

? Màu sắc, hoa văn của

có vẻ cao lên, gầy đi, béo ra…

- Hs quan sát, thảo luận và đưa

ra nhận xét Các nhóm khác bổsung

- Hs nhận xét và bổ sung cho nhau

I Trang phục và chức năng của trang phục

II Lựa chọn trang phục

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

a Lựa chọn vải

- Vải tạo cho cảm giác gầy

đi, cao lên: vải mềm, màu tối; mặt vải trơn, phẳng,

mờ đục; kẻ sọc dọc, hoa văn nhỏ

- Vải tạo cảm giác béo ra, thấp xuống: màu sáng; mặtvải bóng láng , thô xốp; kẻsọc ngang, hoa to

Trang 15

chọn vải may, kiểu may

cho từng người ở trong

- Hình 1.6: (từ trái qua phải)+ Người gầy, vai ngang, mặc comple, may các đường dọc thân thì người càng gầy;

+ Người hơi đậm, may áo có đường dọc thân áo, chiết ly, sát eo khiến người cáo cảm giác gầy hơn, cao hơn

+ Người cao, vai xuôi nên chọn kiểu may vai thẳng, áo thụng tạo cảm giác người béo ra

+ Người béo, may các đường ngang, kiểu thụng trông càng béo hơn

- Hình 1.7:

+ Người cân đối: thích hợp vớinhiều loại trang phục, cần chọn màu sắc, hoa văn phù hợp với lứa tuổi

+ Người cao, gầy cần chọn màu sáng, hoa to, kẻ ngang, chất liệu vải thô, xốp, tay bồng

+ Người thấp bé: chọn màu sáng, may vừa người

+Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ dọc,

b Lựa chọn kiểu may

- Tạo cảm giác gầy đi và cao lên: kiểu may chiết ly vừa người, đường may dọctheo thân (áo 7 mảnh)

- Tạo cảm giác béo ra và thấp xuống: vai bồng, có cầu vai, cầu ngực, quần kiểu thụng, ống rộng, đường may ngang

2 Sự lựa chọn vải, kiểu

Trang 16

- Giáo viên tổng kết

- Cho HS nghiên cứu

thông tin SGK

? Tại sao phải lựa chọn

vải kiểu may phù hợp

với lứa tuổi?

? Em hãy nêu cách lựa

chọn vải và kiểu may

phù hợp với mỗi lứa

may phù hợp với lứa tuổi

- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: vải mềm, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, hình vẽ sinh động, kiểu may đẹp, rộng rãi

- Thanh, thiếu niên: có nhiều kiểu trang phục theo

sở thích, tính cách Cần sử dụng trang phục đúng lúc, đúng chỗ

- Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự

3 Sự đồng bộ của trang phục

- Các vật dụng đi kèm như

mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…phải phù hợp với màu sắc, hình dáng của quần áo để tạo sựđồng bộ của trang phục

- Nên chọn những vật dụng có thể đi kèm nhiều loại quần áo

3 Củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhận xét về sự phù hợp về vải và kiểu may với vóc dáng người mặc, với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục trong các kiểu tranh ảnh các em sưu tầm được hoặc trực tiếp của thành viên trong lớp

Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo, giáo viên tổng kết

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

Trang 17

Tiết 6 - Tuần 3 Ngày soạn:

Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này giúp học sinh:

- Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân

- Lựa chọn được vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân

- Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may

B Chuẩn bị

- Sưu tầm một số tranh ảnh về trang phục

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy

ví dụ?

- Câu 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh về trang phục qua tranh

ảnh chuẩn đã chuẩn bị yêu cầu học sinh nhận xét về sự lựa chọn vải, kiểu may và sự đồng bộ của trang phục trong tranh?

- Câu 3: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm?

Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?

III.Bài mới

1 Đặt vấn đề

Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn trang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí Để vận dụng được kiến thức đóvào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang phục

2 Nội dung dạy học

- Xác định đặc điểm vóc

Trang 18

- Thực hiện việc lựa chọn trang phục theo quy trình các bước trên phần I:

+ Đặc điểm vóc dáng bản thân

+ Kiểu áo quần định may+ Chọn vải: Chất liệu, màusắc, hoa văn

+ Chọn vật dụng đi kèm

- Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình, các thành viên trong tổ thảo luận, đưa ra nhận xét, sửa sai về cách lựa chọn trang phục của bạn

- Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần

2 Tổ chức thực hành

- Chia nhóm học sinh và nêu nhiệm vụ của các nhóm

- Hs thực hành theo đúng trình tự

- Gv hướng dẫn, quan sát,

sử sai cho hs, cuối giờ thu bài

3 Củng cố:

- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học

và ý thức thực hiện an toàn lao động

4 Hướng dẫn

- Học bài cũ, vận dụng lựa chọn vải may, kiểu may, các vật dụng đi kèm trang phục cho mình và gia đình

- Hướng dẫn học sinh yếu kém: Hoàn thiện bài tập và lựa chọn vải và kiểu may một

bộ trang phục phù hợp cho bản thân

Trang 19

Tiết 7 - Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường, công việc

- Mặc phối hợp được quần và áo có tính thẩm mĩ

- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí để tiết kiệm

II Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: Thế nào là một bộ trang phục đẹp?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Có một trang phục đẹp chưa đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng và bảo quản những bộ trang phục của mình sao cho đúng để luôn giữ được vẻ đẹp, bền và hiệu quả của nó Bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết được điều đó

2 Nội dung dạy học

tang em lại mặc quần sooc

hay váy ngắn màu sặc sỡ,

lòe loẹt

- Gv kết luận: Việc lựa

chọn trang phục cho phù

hợp với hoạt động, thời

điểm và hoàn cảnh xã hội

rất quan trọng

? Khi đi học em thường

mặc quần áo như thế nào?

? Khi đi lao động em mặc

quần áo như thế nào?

- Hs thảo luận theo nhóm, cửđại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét

- Mặc đồng phục, quần áo may hoặc mua, đơn giản, nhã nhặn

- Hs trả lời: Quần áo cần thấm mồ hôi, vải dày, màu tối…

I Sử dụng trang phục

1 Cách sử dụng trang phục

a Trang phục phù hợp với hoạt động

- Trang phục đi học: bằng vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, dễ hoạt động

- Trang phục lao động: may bằng vải sợi bông, màu sẫm, kiểu may đơn giản, rộng, đi dép thấp

Trang 20

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm bài tập điền từ

vào chỗ trống trong SGK

? Em hãy nêu những trang

phục lễ hội của các dân tộc

mà em biết?

- Giáo viên mở rộng thêm

? Người ta mặc quần áo lễ

tân khi nào?

? Trong buổi lễ tân người

ta mặc trang phục như thế

nào?

? Khi đi chơi, dự các buổi

sinh hoạt văn nghệ em

mặc quần áo như thế nào?

? Khi đi chơi với bạn bè

+ Đơn giản, rộng (dễ hoạt động)

+ Đi dép thấp, giày ba ta(dễ

đi lại, làm việc)

- Học sinh liên hệ thực tế trả lời: áo dài, áo tứ thân, trang phục của các dân tộc miền núi như Thái, Mèo, Tày, Nùng…

- Học sinh liên hệ trả lời, họcsinh khác nhận xét bổ sung

- Em cần mặc để thể hiện mình là người có văn hóa, lịch sự, biết tôn trọng người khác

- Em nên mặc đẹp, kiểu cách

1 chút để tôn vẻ đẹp

- Nên mặc giản dị, nhã nhặn,không quá kiểu cách để tạo

sự hòa đồng và thoải mái vớibạn bè

- Hs đọcbài, hs khác lắng nghe, theo dõi thông tin, trả lời câu hỏi

- Bác mặc bộ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ rất giản dị

- Vì đây là công việc quan trọng, thể hiện sự tôn trọng, quý khách, bày tỏ lòng hiếu khách của dân tộc Việt Nam

- Chú Ngô Từ Lân mặc comple, áo cổ hổ cứng, giày

da bóng lộn…Bác nhắc nhở

vì lúc đó dân tộc vừa qua nạn đói, còn rất nghèo khổ, rách rưới, ăn mặc như vậy không phù hợp

- Hs trả lời

hoặc giày ba ta

- Trang phục lễ hội, lễ tân:

+ Trang phục lễ hội: áo dài dân tộc là trang phục tiêu biểu; ngoài ra còn trang phục của từng vùng, miền riêng…

+ Trang phục lễ tân: mặctrong các buổi nghi lễ, các cuộc họp trọng thể…

b Trang phục phù hợp với môi trường, công việc

Trang phục đẹp phải phù hợp với môi trường và công việc

2 Cách phối hợp trang phục

Trang 21

- Gv đặt vấn đề: Em có 3

bộ quần áo để đi học, đi

chơi Lúc sử dụng, em

máy móc cho rằng bộ nào

phải đi với bộ đó Trong

khi bạn em cũng có 3 bộ

quần áo, nhưng mọi người

vẫn cảm thấy quần áo của

bạn ấy thật phong phú

? Em có nhận xét gì về sự

khác nhau trong cách sử

dụng trang phục của 2

bạn? Tại sao trang phục

của bạn lại phong phú?

giữa vải hoa văn và vải

trơn của người mặc trong

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh theo dõi các ví dụ

có tính thẩm mĩ nên quần áo của bạn rất phong phúc

- Hs quan sát hình

- Áo hoa, kẻ ô hợp với quần, váy màu đen hoặc màu trùnghoặc đậm, sáng hơn màu chính của áo

- Hs nhắc lại

- Học sinh quan sát, nghiên cứu thông tin SGK trả lời

- Có 4 cách phối hợp màu sắc (sgk)

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn

- Không nên mặc áo và quần có hai dạng hoa vănkhác nhau

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc

kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1 trong các màu chính của vải hoa

b Phối hợp màu sắc

+ Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

+ Sự kết hợp giữa hai màu cạnh nhau trong vòng màu

+ Sự kết hợp giữa hai màu tương phản, đối nhau trong vòng màu.+ Màu trắng, màu đen cóthể kết hợp với bất kì cácmàu khác

3 Củng cố Giáo viên tổ chức chia lớp thành các nhóm đưa mẫu tranh ảnh về các loại

quần, áo màu sắc, hoa văn khác nhau để ghép thành bộ cho phù hợp

- Học sinh làm bài tập theo nhóm, giáo viên theo dõi, tổng kêt

4 Hướng dẫn về nhà Học bài cũ, vận dụng các kiến thức để bản thân sử dụng trang

phục cho hợp lí Vận dụng phối màu sắc hoa văn của áo và quần cảu bản thân và gia đình

- Đọc trước phần II Bảo quản trang phục

Trang 22

Tiết 8 - Tuần 4 Ngày soạn:

Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục (tiếp)

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu:

- Nêu được các công việc bảo quản trang phục và quy trình thực hiện các công việc đó

- Đọc được các kí hiệu giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc và thực hiện bảo quản theo đúng quy trình

- Có ý thức tích cực liên hệ thực tế, bảo quản tốt trang phục để tiết kiệm cho gia đình,bản thân

B Chuẩn bị

- Giáo viên: bảng phụ, bảng kí hiệu giặt, là

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con

2 Nội dung dạy học

- Giáo viên học sinh

nghiên cứu thông tin SGK

? Em hãy cho biết bảo

quản trang phục gồm các

công việc nào?

? Công việc giặt quần áo

được thực hiện bằng mấy

cách?

- Gv: Không phải gia đình

nào cũng có máy giặt nên

cách thông dụng nhất là

giặt bằng tay

? Em hãy tả lại quá trình

giặt quần áo bằng tay mà

cất giữ

- HS: Có 2 cách giặt quần áo: bằng máy, bằng tay

- Hs mô tả lại theo kinh nghiệm bản thân

- Hs theo dõi, nghiên cứu

I Sử dụng trang phục

II Bảo quản trang phục

1 Giặt, phơi

Trang 23

bố mẹ làm?

- Giáo viên treo bảng phụ,

yêu cầu hs thảo luận và

hoàn thành bài tập điền từ

vào chỗ trống về Quy

trình giặt

? Tại sao phải giũ quần áo

nhiều lần bằng nước sạch?

- Giáo viên tổng kết quy

trình giặt quần áo bằng

tay

- Gv: Có thể mở rộng thêm

về quy trình giặt quần áo

bằng máy: Lấy các đồ vật

còn sót ra; tách quần áo

sáng màu, quần áo màu và

quần áo lụa riêng; vò xà

phòng trước những chỗ

bẩn rồi cho vào máy giặt

và cho máy chạy; khi phơi

chú ý như khi phơi quần

áo giặt tay

- Giáo viên cho học sinh

và làm bài tập, cử đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Các từ cần điền lần lượt là:

Lấy – tách riêng – vò – ngâm giũ - nước sạch - chất làm mềm – vải – phơi – bóng râm -ngoài nắng – mắc áo – cặp

- Để cho hết xà phòng

- Hs: để làm phẳng quần

áo sau khi giặt

- Vải sợi bông, tơ tằm cần

là thường xuyên; vải sợi tổng hợp không cần là thường xuyên

- Học sinh quan sát hình vẽ

và trả lời câu hỏi

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời:

Quy trình giặt:

- Lấy các đồ vật còn sót lạitrong túi áo, túi quần ra

- Tách riêng quần áo sáng màu và quần áo màu

- Ngâm quần áo 10-15 phút trong nước lã trước khi vò xà phòng

- Vò kĩ bằng xà phòng những chỗ bẩn(cổ áo, cổ tay, gấu áo quần…) rồi ngâm 15-30 phút

- Giũ quần áo nhiều lần bằng nước sạch

- Vắt kĩ và phơi

2 Là

a Dụng cụ

+ Bàn là + Bình phun nước + Cầu là

b Quy trình

- Điều chỉnh nấc nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải

- Là vải có yêu cầu nhiệt

độ thấp trước rồi là đến vải

có yêu cầu nhiệt độ cao

- Thao tác: là theo chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu trên

Trang 24

nghiên cứu thông tin SGK

? Khi là quần áo cần thực

hiện theo quy trình nào?

Trong mỗi công đoạn đó

cần chú ý điều gì?

- Giáo viên nhấn mạnh

những lưu ý khi là quần

áo: vải tơ tằm, vải sợi bông

nên phun nước hoặc làm

ẩm cho dễ là và phải là

mặt trái của vải;

? Chú ý đến các kí hiệu gặt

là có tác dụng gì?

- Giáo viên treo bảng 4-kí

hiệu giặt là, Cho hs quan

sát một số băng vải nhỏ

đính trên quần áo có kí

hiệu giặt là, hướng dẫn hs

- Hs quan sát và đọc các kíhiệu giặt, là ở bảng 4

- Học sinh liên hệ thực tế trả lời câu hỏi, nhận xét, bổsung

mặt vải

- Khi ngừng là: dựng hoặc cất bàn là đúng nơi quy định

- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 25

Trả lời:

?1: Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc

- Câu 3 sgk: Các kí hiệu lần lượt là: + Chỉ giặt bằng tay + Là ở nhiệt độ trên 160oC

+ Được tẩy + Không được là+ Không được vắt bằng máy giặt

Trang 25

Tuần 5 - Tiết 9 Ngày soạn:

Bài 5: Ôn một số mũi khâu cơ bản

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Củng cố và nắm vững các thao tác của khâu mũi thường, mũi mau và khâu vắt

- Thực hiện được các thao tác khâu mũi thường ,mũi mau và khâu vắt thành thạo

- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động

B Chuẩn bị

- Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thường, khâu đột mau, khâu vắt

- Kim khâu, chỉ thường, chỉ thêu màu, kéo, thước kẻ, bút chì

- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

? : Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục đúng

kĩ thuật?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

? Gv: Ở tiểu học các em đã được học các mũi khâu cơ bản nào?

- Hs: tái hiện kiến thức cũ trả lời câu hỏi :3 mũi (mũi thường, mũi đột mau, mũi khâu vắt )

- Gv: Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một số mũi khâu cơ bản đó

2 Nội dung dạy học

Trang 26

Hoạt động 2: Thực

hành

- Gv yêu cầu hs nghiên

cứu thông tin SGK, quan

? Mũi khâu đột mau

được sử dụng khi nào?

- Giáo viên hướng dẫn

và thao tác mẫu

- Gv yêu cầu hs nghiên

cứu SGK, giới thiệu mẫu

đường khâu vắt mẫu

? Thế nào là mũi khâu

- Là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành các mũi lặn, mũi nổi cách đều nhau

- Áp dụng: may nối, khâu

vá quần, áo…

- Học sinh quan sát

- Hs nghiên cứu SGK, quan sát mẫu và trả lời

- Mũi chỉ nổi, tạo thành bằng cách đưa mũi kim ngược lại

- Đặc điểm: các mũi khâu liền nhau, bền chắc

- Áp dụng: khi may nối, mạng, may viền bọc mép

- Học sinh quan sát

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK ,quan sát đường khâu mẫu trả lời

- Định mép gấp của vải với nền bằng các mũi khâu vắt

- Áp dụng: may viền, gấp mép

- Học sinh quan sát

- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh

+ Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách chỗ lên kim 0,2cm, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 0,2cm Khi có3-4 mũi trên kim, rút kim lên

và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng

+ Khi khâu xong, cần lại mũi (khâu them 1-2 mũi tại mũi cuối), xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ

2 Khâu mũi đột mau

- Thao tác:

+ Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùilại 0,25cm; lên kim về phía trước 0,25cm; xuống kim đúng lỗ mũi kim đầu tiên; lên kim về phía trước 0,25cm; Cứkhâu như vậy đến khi hết đường Lại mũi khi kết thúc đường khâu

3 Khâu vắt

- Thao tác: Tay trái cầm vải, mép gấp để phía trong người khâu; khâu từ phải sang trái từng mũi một ở mặt trái vải.+ Lên kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim lên qua nếp

Trang 27

gấp, rút chỉ về mũi kim chặt vừa phải Các mũi khâu vắt cách nhau 0,3-0,5cm Ở mặt phải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau.

- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của họcsinh để nhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)

4 Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu

- Đọc trước bài 6: Thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Chuẩn bị: Một mảnh bìa giấy mỏng, thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì

Trang 28

Tiết 10 - Tuần 5 Ngày soạn:

Bài 6: Thực hành Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt những mục tiêu dưới đây:

- Biết cách vẽ và cắt mẫu bằng giấy và vải của bao tay trẻ sơ sinh

- Cắt được mẫu giấy và vải bao tay trẻ sơ sinh chính xác, thành thạo

- Có thái độ tích cực, cẩn thận, đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động

B.Chuẩn bị

- Một mảnh bìa giấy mỏng, thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ (không )

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

- GV: Giờ học trước, chúng ta đã được ôn lại một số mũi khâu cơ bản Hôm nay để củng cố kĩ năng cho các em, chúng ta sẽ áp dụng mũi khâu đó vào việc hoàn thiện một sản phẩm đơn giản: đôi bao tay trẻ sơ sinh

2 Nội dung dạy học

bao tay trẻ sơ sinh

- Yêu cầu hs nghiên cứu

sgk

? Quy trình khâu bao tay

trẻ sơ sinh gồm các bước

- Gồm 2 phần: phần hình chữ nhật và phần cong

- Hs nghiên cứu sgk và

I.Chuẩn bị

- Một mảnh bìa giấy mỏng, thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì

- Một mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật kích thước 20cm x 26cm hoặc 2 mảnh 11cm x 13cm

II Quy trình thực hành

1 Vẽ và cắt mẫu giấy

- Chiều rộng 9cm, chiều dài 12cm Phần cong đầu các ngón tay dùng compa vẽ nửađường tròn bán kính

R=4,5cm

- Cắt theo nét vẽ

Trang 29

thành phần nào?

? Cho biết cách thực hiện

để có được mẫu cắt giấy

bao tay trẻ sơ sinh?

- Giáo viên hướng dẫn và

thao tác mẫu trên bảng

- Gv quan sát, theo dõi,

hướng dẫn, uốn nắn, sửa

sai cho học sinh

- Mỗi hs phải hoàn thành

vẽ và cắt mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- Thực hiện đúng thao tác, yêu cầu và đảm bảo

vệ sinh lớp học, an toàn lao động đối với bản thân

và các bạn

9

* Thực hành

Thiết kế mẫu cắt bao tay trẻ

sơ sinh bằng giấy

3 Củng cố

- Nhắc hs thu dọn giấy vụn, vệ sinh nơi thực hành

- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật, thái độ nghiêm túc, tích cực thực hành của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành và kết quả thực hành chung của cả lớp: ưu điểm, nhượcđiểm

- Giáo viên dùng sản phẩm đẹp của một số học sinh cho các lớp quan sát

4 Hướng dẫn về nhà Nhắc nhở những em chưa hoàn thành sản phẩm tiếp tục chỉnh

sửa để đảm bảo yêu cầu

- Nhắc hs giữ cẩn thận mẫu cắt giấy để giờ sau tiếp tục thực hành cắt trên vải

- Chuẩn bị cho bài sau: mỗi em 1 mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hìnhchữ nhật kích thước 20cm x 26cm hoặc 2 mảnh 11cm x 13cm; kim, chỉ, kéo cắt vải

AB

Trang 30

Tuần 6 - Tiết 11 Ngày soạn :

Bài 6: Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (tiếp)

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Biết cách cắt vải theo mẫu giấy, biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Thực hiện được các thao tác cắt vải theo mẫu giấy và khâu được bao tay trẻ sơ sinh đúng yêu cầu

- Có thái độ tích cực, cẩn thận, đảm bảo vệ sinh lớp học và an toàn lao động

B Chuẩn bị

- Mẫu bao tay đã khâu hoàn thiện, hai mảnh vải có kích thước: 1 mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật kích thước 20cm x 26cm hoặc 2 mảnh 11cm x 13cm; kim, kéo cắt vải, kim, chỉ, mẫu cắt bao tay bằng giấy

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ (không)

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Giờ trước chúng ta đã thiết kế được mẫu bao tay cắt bằng giấy Hôm nay chúng ta

sẽ thiết kế mẫu bao tay bằng vải và khâu để hoàn thiện bao tay

2 Nội dung dạy học

? Theo em khi có mẫu cắt

giấy rồi, ta làm thế nào để

cắt được mẫu bao tay bằng

- Hs suy nghĩ và trả lời theo ý tưởng của mình

- Học sinh chú ý lắng nghe, quan sát giáo viên làm mẫu để nắm được cách làm

I Chuẩn bị

- Một mảnh vải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật kích thước 20cm x 26cm hoặc 2 mảnh11cm x 13cm;

- Kim, kéo cắt vải, kim, chỉ, mẫu cắt bao tay bằng giấy đã cắt từ giờ trước

II Nội dung

2 Cắt vải theo mẫu giấy

- Gấp đôi vải nếu là mảnh liền, hoặc úp 2 mặt phải vải rời vào nhau

- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

- Dùng bút chì hoặc phấn màu vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

- Cắt đúng nét vẽ theo đường phấn được 2 mảnh vải để khâu 1 chiếc bao

Trang 31

- Cho hs quan sát mẫu bao

tay đã khâu hoàn thiện và

quan sát hình 1.17b

? Khâu bao tay gồm các

bước khâu nào?

? Cách tiến hành khâu

vòng ngoài?

? Khâu vòng ngoài sử

dụng mũi khâu nào?

- Gv lưu ý hs: nếu muốn

trang trí trên bao tay bằng

các đường thêu đã học ở

lớp 5 thì cần thêu sau khi

cắt vải rồi mới tiến hành

- Nêu yêu cầu thực hành:

mỗi hs hoàn thành xong

việc cắt bao tay bằng vải

và tiến hành khâu vòng

ngoài bao tay

- Quan sát, theo dõi, uốn

nắn, sửa sai cho hs kịp

- Gồm 2 bước: khâu vòng ngoài bao tay; khâu viền mép vòng cổ tay và luồn chun

- Hs trình bày

- Sử dụng mũi khâu thường hoặc khâu đột

- Hs thực hành dưới sự quản lý của gv

- Mỗi hs cần cố gắng hoàn thành công việc được giao:

cắt mẫu bao tay bằng vải

và tiến hành khâu hoàn thiện bao tay

tay

3 Khâu bao tay

a Khâu vòng ngoài bao

tay

- Vẽ một đường may xung quanh cách đều mép vải 0,5cm

- Úp mặt phải hai miếng vải vào nhau cho bằng mép

- Khâu theo nét vẽ bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột Khâu xong cần lại mũi để thắt chỉ không

bị tuột

* Thực hành

Cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinhbằng vải và khâu vòng ngoài bao tay

3 Củng cố

- Giáo viên nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật, tích cực thực hành của học sinh, việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hành; kết quả thực hành chung của cả lớp: ưu điểm, nhược điểm và tuyên dươngcác em làm nhanh, đẹp, cẩn thận, khéo léo

4 Hướng dẫn về nhà - Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành khâu

vòng ngoài của bao tay để giờ sau tiếp tục hoàn thiện sản phẩm

- Ôn lại các đường thêu đã học

Chuẩn bị: kim, kéo, chỉ, chỉ màu, dây chun, đăng ren hoặc hình trang trí, bao tay đã khâu vòng ngoài

Trang 32

Tiết 12 - Tuần 6 Ngày soạn:

Bài 6: Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (tiếp)

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Biết cách khâu viền mép vòng cổ tay và trang trí bao tay trẻ sơ sinh

- Thực hiện được các thao tác khâu viền mép vòng cổ tay và trang trí bao tay trẻ sơ sinh đúng yêu cầu, đẹp mắt

- Có thái độ tích cực, sáng tạo, cẩn thận, đảm bảo vệ sinh lớp học và an toàn lao động

II Kiểm tra bài cũ (không)

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Giờ trước chúng ta đã thiết kế được mẫu bao tay cắt bằng giấy Hôm nay chúng ta

sẽ thiết kế mẫu bao tay bằng vải và khâu để hoàn thiện bao tay

2 Nội dung dạy học

- Cho hs nghiên cứu sgk và

quan sát mẫu bao tay đã

hoàn thiện (chú ý vào phần

Trang 33

? Khâu viền mép sử dụng

mũi khâu nào?

- Giáo viên hướng dẫn và

thao tác mẫu

- Gv lưu ý hs: khoảng cách

giữa các mũi khâu thường

hoặc mũi vắt cần cách đều

hình khâu đính trên bao

tay hoặc dùng các sợi đăng

ten vòng quanh vòng cổ

tay thì khâu hoàn chỉnh

xong rồi thiết kế kiểu trang

trí

- Gv làm mẫu cho hs cách

đính hình trang trí hoặc

trang trí bằng đăng ten

viền cổ tay cho hs quan

- Hs trả lời: trang trí bằng các đường thêu, khâu đã học, bằng hình trang trí…

làm bao tay thêm sinh động, dễ thương hơn

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát gv làm mẫu việc trang trí cho bao tay

- Hs bắt đầu thực hành, hoàn thiện sản phẩm của mình, cuối giờ nộp bài

- Trang trí bằng các hình trang trí đính lên bao tay hoặc dùng đăng ten vền cổ tay thì thực hiện khi đã khâu xong

* Tổ chức thực hành

- Hoàn thiện khâu bao tay

và trang trí cho bao tay

Trang 34

hành hoàn thiện khâu vòng

ngoài bao tay và trang trí

viền quanh cổ tay

- Yêu cầu hs hoàn thành

ngay tại lớp và nộp bài tập

vào cuối giờ

- Quan sát, hướng dẫn, uốn

nắn, sửa sai học sinh kịp

5 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 7: Thực hành –Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

- Chuẩn bị: + Hai tấm bìa giấy mỏng, kéo cắt giấy, kéo cắt vải, bút chì, phấn màu, thước

+ Hai mảnh vải có kích thước: 20cm x 24cm và 20cm x 30cm hoặc một mảnh vải kích thước 54cm x 20cm

Trang 35

Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Biết được cách vẽ, cắt tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật theo kích thước quy định

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng yêu cầu

- Có thái độ tích cực hứng thú làm thực hành, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệsinh lớp thực hành, không vứt rác bừa bãi

B Chuẩn bị

- Mẫu gối đã khâu hoàn thiện, ba mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, theo kích thước

quy định, mảnh vải có kích thước: 20cm x 24cm; 20cm x30cm

- Hai tấm bìa giấy mỏng, phấn màu, thước kẻ, bút chì, hai mảnh vải có kích thước: 20cm x 24cm; 20cm x30cm

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: Nhắc lại quy trình thực hiện để làm được bao tay trẻ sơ sinh

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Giờ thực hành trước, chúng ta đã được thực hành và hoàn thành được một sản phẩm rất đơn giản nhưng cũng rất đáng yêu Hôm nay chúng ta cùng nhau vào bài thực hành tiếp theo để sáng tạo thêm được một sản phẩm nữa, đó là khâu một chiếc gối

2 Nội dung dạy học

Hoạt động 1: Chuẩn bị

- Gv nhắc lại những công

việc, vaatjj dụng, dụng cụ

cần chuẩn bị, kiểm tra sự

chuẩn bị của hs và yêu cầu

hs kiểm tra chéo nhau

Hoạt động 2: Nội dung

thực hành

- Yêu cầu hs quan sát hình

- Hs kiểm tra sự chuẩn

- Hai mảnh vải có kích thước:20cm x 24cm; 20cm x30cm

II Quy trình thực hiện

1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối.

a Vẽ các hình chữ nhật

Trang 36

1.18 và mẫu gối, mẫu các

chi tiết của vỏ gối

? Vỏ gối gồm các chi tiết

nào? Nêu kích thước của

mỗi chi tiết?

? Cần chú ý gì khi vẽ

đường cắt xung quanh các

chi tiết này?

? Đường may xung quanh

- Quan sát, hướng dẫn, uốn

nắn, sửa sai cho hs những

- Vỏ gồm 3 chi tiết:

mảnh trên, 2 mảnh dưới

(kích thước hs trả lời theo sgk)

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs quan sát để nắm được cách làm

- Mỗi Hs thực hành và

tự hoàn thiện sản phẩm của mình dưới sự hướng dẫn, theo dõi của

gv một cách chính xác,

- Mảnh trên: k.thước 15cm x 20cm

Chú ý: Vẽ đường may xung

quanh cách đều nét vẽ 1cm.

- Hai mảnh dưới kích thước: + Một mảnh: 14 cm x15 cm + Một mảnh: 6 cmx 15 cm

Chú ý: Vẽ đường may xung

quanh cách đều nét vẽ 1cm, cách phần nẹp 3cm.

b Cắt mẫu giấy

Cắt theo nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối

2 Cắt vải theo mẫu giấy

+ Trải phẳng vải lên mặt bàn + Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải

+ Dùng phấn hoặc chì vẽ theochu vi của mẫu giấy xuống vải

+ Cắt đúng theo nét vẽ ta được 3 mảnh vải chi tiết của

Trang 37

cắt sao cho đường cắt trơn,

không bị nham nhở, xơ

- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học

- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật, thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, Kết quả thực hành chung của cả lớp: ưu điểm, nhược điểm

- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và chưa tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dươngcác em làm đẹp cẩn thận, lưu ý một số em làm chưa tốt cần cố gắng

4 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh đọc trước phần 3 Khâu vỏ gối

- Chuẩn bị: kim chỉ, chỉ trắng, chỉ màu, đăng ten, mẫu vải các chi tiết của vỏ gối đã cắt trong tiết thực hành vừa học

Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)

Trang 38

A Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:

- Nắm được quy trình các bước thực hiện để khâu vỏ gối hình chữ nhật

- Khâu được vỏ gối bằng các mũi khâu cơ bản đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật

- Có hứng thú, tích cực làm thực hành, đảm bảo an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh lớp học, không vứt rác bừa bãi ở nơi thực hành

B Chuẩn bị

- Mẫu gối đã khâu hoàn chỉnh, mẫu vải chi tiết của vỏ gối đã cắt được từ tiết trước,

kim, chỉ, đăng ten, chỉ màu…

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

C Tiến trình dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ (không)

III Bài mới

1 Đặt vấn đề

Giờ trước, chúng ta đã cắt được mẫu giấy và mẫu vải của vỏ gối hình chữ nhật Hôm nay chúng ta cùng thực hiện công việc tiếp theo, đó là khâu để tạo thành 1 chiếc

vỏ gối hoàn chỉnh hơn

2 Nội dung dạy học

- Yêu cầu hs quan sát hình

1.19SGK, mẫu gối đã hoàn

- Mẫu vải chi tiết của vỏ gối

đã cắt được từ tiết trước, kim, chỉ, đăng ten, chỉ

màu…

II Quy trình thực hiện

3 Khâu vỏ gối

a Khâu viền nẹp hai mảnh

mặt dưới của vỏ gối

- Gấp mép nẹp gối lần thứ nhất xuống 0,5cm; lần thứ hai gấp tiếp xuống 1,5cm,

Trang 39

- Giáo viên hướng dẫn

thực hiện thao tác trên mẫu

vải

? Ta sử dụng mũi khâu nào

để khâu vỏ gối?

? Đường khâu cách mép

vải bao nhiêu cm?

- Giáo viên hướng dẫn trên

vỏ gối đã khâu

- Gv lưu ý hs: nếu muốn

thêu trang trí mặt gối thì

cần thêu trước khi khâu

- Hs quan sát

- Hs bắt đầu thực hành khâu vỏ gối theo đúng

khâu lược cố định

- Sử dụng mũi khâu vắt hoặckhâu thường để nẹp hai mảnh dưới vỏ gối

b Đặt hai nẹp mảnh dưới

của vỏ gối chờm lên nhau 1,5cm, điều chỉnh để kích thước bằng mảnh trên vỏ gối

+ Khâu một đường bằng mũithường ghép mảnh trên và hai mảnh dưới vỏ gối

d Lộn vỏ gối sang mặt phải;

vuốt phẳng đường khâu; kẻ đường may xung quanh cáchmép lộn 2cm, khâu đăng ten hoặc chỉ màu trang trí theo nét vẽ tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối

* THỰC HÀNH

Trang 40

- Gv tổ chức cho hs thực

hành cá nhân

- Quan sát, hướng dẫn, uốn

nắn, sửa sai cho hs những

thao tác chưa đúng kĩ

thuật

- Yêu cầu hs ghép, kiểm

tra kích thước của hai

- Gv yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học

- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật, thái độ tích cực của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành, kết quả thực hành chung của cả lớp: ưu điểm, nhược điểm

- Giáo viên lấy một số mẫu làm tốt và chưa tốt của hs để cả lớp quan sát, tuyên dươngcác em làm đẹp cẩn thận, lưu ý một số em làm chưa tốt cần cố gắng

4 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu những học sinh chưa hoàn thiện, về nhà tiếp tục hoàn thiện khâu vỏ gối hoặc có thể để tiết sau tiếp tục làm nốt

- Yêu cầu học sinh đọc trước phần 4 Hoàn thiện sản phẩm gối

- Chuẩn bị: kim chỉ, chỉ trắng, chỉ màu, đăng ten, vỏ gối đã khâu trong tiết thực hành trước, 2 cúc bấm, hoặc khoá, vải vụn hoặc bông làm ruột gối…

Bài 7: Thực hành Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tiếp)

Ngày đăng: 28/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khâu đính trên bao - Giao an cong nghe 6 Full
Hình kh âu đính trên bao (Trang 33)
Hình 2.19 và một số mẫu - Giao an cong nghe 6 Full
Hình 2.19 và một số mẫu (Trang 73)
Hình sgk. - Giao an cong nghe 6 Full
Hình sgk. (Trang 74)
Hoạt động 1: Sơ đồ cắm - Giao an cong nghe 6 Full
o ạt động 1: Sơ đồ cắm (Trang 84)
Hình tam giác - Giao an cong nghe 6 Full
Hình tam giác (Trang 85)
Hình 3.7, kể tên các thực - Giao an cong nghe 6 Full
Hình 3.7 kể tên các thực (Trang 99)
Hình 3.10, nhận xét về - Giao an cong nghe 6 Full
Hình 3.10 nhận xét về (Trang 101)
Hình   3.16   kết   hợp   với - Giao an cong nghe 6 Full
nh 3.16 kết hợp với (Trang 111)
Hình 3.23, nghiên cứu tài - Giao an cong nghe 6 Full
Hình 3.23 nghiên cứu tài (Trang 126)
Hình cần đạt yêu cầu kĩ - Giao an cong nghe 6 Full
Hình c ần đạt yêu cầu kĩ (Trang 126)
Hình thức chế biến thực - Giao an cong nghe 6 Full
Hình th ức chế biến thực (Trang 129)
Hình thức nào? - Giao an cong nghe 6 Full
Hình th ức nào? (Trang 161)
Hình thức thu nhập riêng - Giao an cong nghe 6 Full
Hình th ức thu nhập riêng (Trang 171)
Bảng 5: Chi tiêu của - Giao an cong nghe 6 Full
Bảng 5 Chi tiêu của (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w