1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12 - HKI (HAY + ĐÃ QUA SỬ DỤNG và SỬA CHỮA)

45 1,5K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Và Triển Vọng Phát Triển Của Ngành Kỹ Thuật Điện Tử Trong Sản Xuất Và Đời Sống
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với đời sống: Kỹ thuật điện tử có vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống con người Trong các ngành: thuỷ sản, y tế, thương mại,… Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng của ngành kỹ thuật

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết thứ :

Phần một KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Bài 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN

TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG.

- Học sinh tự dự đốn được sự phát triển các ngành điện tử của nước ta

II Chuẩn bị c ủa thầy và trị :

1 Chu ẩn bị của thầy:

-Nghiên cứu bài 1, hình ảnh, vật mẫu về các thiết bị điện tử dân dụng, tìm hiểu một số kiến thức nhấtđịnh về ngành kĩ thuật điện tử của nước ta và của thế giới

2 Chu ẩn bị của trò: Tìm hiểu trước bài 1

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra, nhắc nhở các yêu cầu bộ mơn

3 Giới thiệu bài mới:

-Giáo viên cĩ thể cho HS tường thuật lại đoạn phim quãng cáo trên tivi về mạng điện thoại Vinaphone Từ

đĩ nĩi lên sự phát triển của thơng tin liên lạc và khẳng định tầm quan trọng của ngành kĩ thuật điện tử trongsản xuất và đời sống

4 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu vai trò của kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

GV: Nhấn mạnh vai trò

của kỹ thuật điện tử đối

với sản xuất

GV: Nêu ra dẫn chứng cụ

thể trong nhiều lĩnh vực

của nền kinh tế quốc dân

HS: Chú ý theo dõi

HS: Tham gia dẫnchứng trả lời

I Vai trò của ngành điện tử trong sản xuất và đời sống:

1 Đối với sản xuất:

Điều khiển và tự động hoá các quá trìnhsản xuất, làm xuất hiện nhiều công nghệmới, làm tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm

+ Về ngân hàng: thương mại điện tử máyATM,…

+ Về giao thông: đèn giao thông, dẫnđường hàng không,…

Trang 2

GV: Gợi ý và khuyến

khích học sinh phát biểu

nêu ra những dẫn chứng

để khẳng định vai trò của

kỹ thuật điện tử

GV: Nhấn mạnh vai trò

của kỹ thuật điện tử là

nâng cao chất lượng cuộc

sống của con người

HS: Đưa ra ví dụ

HS: Lấy một số ví dụ trong các lĩnh vực theo gợi ý của giáo viên

2 Đối với đời sống:

Kỹ thuật điện tử có vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Trong các ngành: thuỷ sản, y tế, thương mại,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về triển vọng của ngành kỹ thuật điện tử

Tg Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của

HS

Nội dung

GV: Nêu ra những dẫn

chứng cụ thể và lần lượt

theo thời gian của ngành

điện tử

GV: Gợi ý và khuyến

khích học sinh nêu ra

những dẫn chứng cụ thể

HS: Lắng nghe

HS: Trả lời theo gợi ý của giáo viên

II Triển vọng của ngành kỹ thuật điện tử:

- Kỹ thuật điện tử đã và đang phát triển mạnh mẽ

- Trong tương lai, kỹ thuật điện tử đóng vai trò là “bộ não” cho thiết bị và các quá trình sản xuất, đảm nhiệm các vai trò mà con người không làm được, thu nhỏ khối lượng thể tích

Ho

ạt động 3: Củng cố và đánh giá

1 Củng cố:

H: Hãy nêu ứng dụng cụ thể của kỹ thuật điện tử trong sản xuất mà em biết?Liên hệ với địa phương mình

H: Nêu các ứng dụng cụ thể của ngành điện tử trong đời sống mà em biết?Liên hệ với gia đình mình

2 Giao nhiệm vụ học sinh: trả lời các câu hỏi SGK

3 Dặn dò học sinh : đọc trước bài 2

V RÚT KINH NGHIỆM, B Ổ SUNG :

Trang 3

Ngày soạn :

Tiết thứ :

Ch

ươ ng I : LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của Thầy và Trò:

1 Chuẩn bị của Thầy:

- Tranh vẽ các hình 2-2; 2-4; 2-7 trong SGK

- Vật mẫu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm

2 Chuẩn bị của trò:

- Đọc trước bài 2 trong SGK

- Tìm hiểu các kiến thức có liên quan

III Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh ( 2 phút ).

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút )

- Nêu vai trò của kỹ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống

- Nêu những ứng dụng của kỹ thuật điện tử được dùng trong hộ gia đình

3 Đặt vấn đề vào bài: ( 1 phút )

Trong cuộc sống ngày nay, khoa học đang phát triển, các linh kiện điện tử được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực Vậy các linh kiện điện tử này được cấu tạo từ những dụng cụ nào? Chúng có cấu tạo, ký hiệu và công dụng như thế nào Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu

4 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10ph - GV dùng vật mẫu đối

chiếu tranh vẽ nêu công

dụng, cấu tạo, phân loại và

ký hiệu của điện trở

- HS quan sát, theo dõi I Điện trở:

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

a Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh

dòng điện và phân chia điện áp trong mạchđiện

b Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại cóđiện trở suất cao hoặc dùng bột tham phunlên lõi sứ để làm điện trở

c Phân loại: Diện trở được phân loại theo:

- Công suất: CS nhỏ, CS lớn

- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến đổi

- Khi đại lượng vật lý tác động lên điện trở

Trang 4

-Ngoài đơn vị ôm trong

+ Quang điện trở

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỹ thuật của điện trở:

a Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trởcủa điện trở

Đơn vị điện trở: Ôm (  ) + 1 kilô ôm ( k  )=103 +1Mêga ôm ( M  )=106

b Công suất định mức:Là công suất tiêu haotrên điện trở mà nó có thể chịu đựng đượctrong thời gian dài

Đơn vị đo là oát ( W )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tụ điện

Trang 5

7ph - GV dùng vật mẫu đối

chiếu tranh vẽ nêu công

dụng, cấu tạo, phân loại và

ký hiệu của tụ điện

-Ngoài đơn vị fara trong

thực tế người ta thường sử

dụng các hệ đơn vị nào?

- Lấy ví dụ để giải thích

công dụng của dung kháng

- HS quan sát, theo dõi

- HS suy nghĩ trả lời

II Tụ điện:

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:

a Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều

và cho dòng điện xoay chiều đi qua

b Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai haynhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớp điện môi

c Phân loại: Căn cứ vào vật liệu làm lớp điệnmôi giữa hai bản cực để phân loại và gọi tênsau: Tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụdầu…

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:

a Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích

luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặtlên hai cực của tụ điện

- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc + 1 Micrôfara (  F ) =10-6F + 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F + 1 picô fara ( pf ) = 10-12F

b Điện áp định mức: ( Uđm) là trị số điện áplớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện

c Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại lượngbiểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòngđiện chạy qua nó X C fc

chiếu tranh vẽ nêu công

dụng, cấu tạo, phân loại và

ký hiệu của cuộn cảm

- HS quan sát, theo dõi III Cuộn cảm:

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

a Công dụng: Thường dùng để dẫn dòng

điện một chiều, chặn dòng điện cao tần

b Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện để quấnthành cuộn cảm

c/ Phân loại : Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi

sử dụng, cuộn cảm phân loại như sau: Cuộncảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm

âm tần

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:

a Trị số điện cảm : Cho biết khả năng tích

luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điệnchạy qua

- Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước,hình dạng, vật liệu lõi, …

- Đơn vị đo là Henry ( H ) hoặc + 1 Mili henry ( mH )=10-3H + 1 Micrô henry (  H ) = 10-6H

Trang 6

- Lấy ví dụ để giải thích

công dụng của dung kháng

- HS suy nghĩ trả lời

b Hệ số phẩm chất: ( Q ) Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trog cuộn cảm

r

fL

Q2

c Cảm kháng: ( XL ) Là đại lượng biểu hiện

sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó

XL= 2 fL

Hoạt động 4 : Củng cố, vận dụng (5 phút)

IV Đánh giá, tổng kết : ( 5 phút )

V/ Rút kinh nghiệm:

Ngày sọan : Tiết thứ :

ĐIỆN TRỞ -TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

-Nhận biết được hình dạng và phân lọai điện trở, tụ điện, cuộn cảm

2 Kĩ năng :

-Đọc và đo được số liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện và cuộn cảm

3 Thái độ :

-Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an tòan

II.

Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Chuẩn bị của thầy :

-Giáo viên làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh

-Đồng hồ vạn năng một chiếc, các lọai điện trở có trị số từ 100Ω - 470Ω 20 chiếc gồm lọai ghi trị số và lọai chỉ thị bằng vòng màu., các lọai tụ điện gồm 10 chiếc ( tụ giấy , tụ sứ, tụ hóa), các lọai cuộn cảm 6 chiếc (gồm lõi không khí, lõi ferit, lõi sắt từ)

Trang 7

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

ĐIỆN TRỞ- CUỘN CẢM- TỤ ĐIỆN

Họ và tên :

Lớp :

1.Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở :

-Nghiên cứu bài 2, 3 SGK

-Các kiến thức có liên quan :

.Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở

lục

Xanh lam

2.kiểm tra bài cũ

3.giới thiệu bài mới

-Vừa rồi các em đã tìm hiểu các linh kiện điện tử như : điện trở, tụ điện, cuộn cảm.Để có thể nhận biết và đọc cũng như xác định chính xác giá trị của các linh kiện, Hôm nay chúng ta sẽ học bài thực hành số 3.4.các họat động dạy học

Họat động 1: Hướng dẫn ban đầu

-các em phải xác định được hình dạng và phân lọai điện ,tụ điện ,cuộn cảm Đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện , cuộn cảm

-Nội dung và quy trình thực hiện:

Bước 1 Quan sát, nhận biết và phân lọai các linh kiện điện tử

Bước 2 Chọn ra 5 điện trở màu lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số bằng đồng hồ

Trang 8

Bước 3 Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 2.

Bước 4 Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không cực tính để ghi các số liệu kĩ thuật của từng tụ điện, sau đó điền vào bảng 3

Họat động 2 : Họat động thực hành

Quan sát nhận biết và phân lọai các linh kiện

10ph -Gv phát dụng cụ, vật liệu từng nhóm cho

HS

-Các em hãy xác định điện trở, cuộn cảm, tụ

điện dựa vào hình dạng đặc điểm bên ngòai

của chúng

-Hãy đọc trị số điện bằng vòng màu

Giáo viên lấy một điện trở màu đọc và

hướng dẫn học sinh các đọc

-Hãy đọc và giải thích số liệu kĩ thuật ghi

trên tụ điện

GV lấy một tụ điện đọc và giải thích số liệu

kĩ thuật trên tụ điện

-Hs nhận dụng cụ

-Hs xem các dụng cụ và xác định các linh kiện và đặt các linh kiện cùng lọai một chỗ

-Hs đọc trị số điện trở dựa vào hướng dẫn của giáo viên hoặc dựa vào cách hướng dẫn của SGK -Hs tiếp tục đọc các trị số điện trở màu khác -Hs nghe hướng dẫn của giáo viên và đọc ,giải thích số liệu kĩ thuật của các tụ điện còn lại

Đo trị số các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng

25ph -Giáo viên hướng dẫn học sinh cách sử dụng

đồng hồ vạn năng

-Hãy đo trị số điện trở của các điện trở và

ghi vào bảng số 2

-Các em hãy chọn ra 3 lọai cuộn cảm khác

nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây

rồi điền vào bảng 2

Hãy phân biệt cuộn dây cao tần, trung tần và

âm tần

- Hãy chọn một tụ điện có cực tính và một

tụ điện không có cực tính Ghi các số liệu kĩ

thuật vào bảng số 3

-Hãy giải thích các số liệu kĩ thuật ghi trên

tụ điện

-HS quan sát và nhớ lại cách sử dụng đồng hồ vạn năng ở lớp 11

- Các nhóm phân công công việc từng thành viên

và tiến hành đo trị số điện trở và ghi vào bảng số 2

- HS quan sát các cuộn dây và xác định các cuộn dây cao tần, trung tần, âm tần

Họat động 3 : Kết thúc tiết học, đánh giá kết quả

-Hs hoàn thành báo cáo về kết quả thực hành theo mẫu

-Gv dựa vào quá trình thực hành và kết quả thực hành, nhận xét đánh tiết học

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Trang 9

………

………

………

Ngày soạn : Tiết thứ :

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC - Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac 2 Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng 3 Thái độ :

- có thái độ học tập nghiêm túc - Hình thành được thói quen làm việc theo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sáng tạo Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH : 1 Giáo viên :

- Các hình và tranh vẽ : 4-1, 4-2, 4-3, 4-4, 4-6, 4-7 ( SGK) - Một số linh kiện mẫu : các loại điốt tiếp điểm và tiếp mặt, các loại tranzito PNP và NPN, các loại tirixto, triac,diac, IC 2 Học sinh :

- Xem lại bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điốt, tranzito) (vật lý 11) - Học bài cũ và xem trước bài mới III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1 Ổn định tổ chức :

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ : Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là gì ? Ứng dụng của chất bán dẫn.

3 Bài mới :

Đặt vấn đề vào bài : Trong chương trình vật lý 11, chúng ta đã được nghiên cứu về chất bán dẫn và bảnchất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiệnbán dẫn (điốt, tranzito) Qua đó ta thấy rằng, tuỳ theo cách tổ hợp các lớp tiếp giáp P - N người ta có thể tạo

ra các loại bán dẫn khác nhau Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài linh kiện thông dụng liênquan

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điốt và tranzito.

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc nội dung

tương ứng, quan sát hình

4.1và cho biết : Điốt là gì ?

- Cho HS quan sát và nhận

biết một số loại điốt thật

- Hãy nêu sự giống nhau và

khác nhau của điôt thường

và điôt ổn áp ?

- HS đọc nội dungtương ứng, quan sáthình 4.1 và trả lời câuhỏi

- HS quan sát và nhậnbiết một số loại điốtthật

I ĐIÔT VÀ TRANZITO :

1 Điôt :

- Khái niệm

- Phân loại :+ Tiếp điểm

+ Tiếp mặt

+ Ổn áp

- Kí hiệu trong mạch điện: hình 4.1 SGK

- Yêu cầu HS đọc nội dung

biết một số loại tranzito thật

- Hãy nêu sự giống nhau và

khác nhau giữa tranzito PNP

và NPN ?

- HS đọc nội dungtương ứng, quan sáthình 4.3 và trả lời câuhỏi

- HS quan sát và nhậnbiết một số loại tranzitothật

2 Tranzito :

- Khái niệm : là linh kịên có 2 lớp tiếpgiáp P – N và có 3 cực ( E,B,C)

- Phân loại :+ PNP+NPN

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzitotrong mạch điện : hình 4.3 SGK

- Công dụng : dùng để khuếch dại, táchsóng và xung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tirixto.

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc nội dung

tương ứng, quan sát hình 4.4

và cho biết :

+ Đặc điểm và cấu tạo và

hoạt động của tirixto khác

tranzito ở điểm nào ?

+ Tirixto khác và giống với

điôt tiếp điểm ở những mạt

nào?

- Cho HS quan sát và nhận

biết một số loại tirixto thật

- Nêu điều kiện để tirixto

dẫn điện và ngừng dẫn

điện ?

- HS đọc nội dungtương ứng, quan sáthình 4.4 và trả lời câuhỏi.( khi đã dẫn thông

và khi tắt là giốngnhau ; nhưng diều kiệndẫn thông là khácnhau : Tirixto chỉ dẫnđiện khi đồng thời có

UGK và UAK dương Vìthế tirixto gọi là điôtchỉnh lưu có điềukhiển)

- HS quan sát và nhậnbiết một số loại tirixto

II.TIRIXTO :

- Khái niệm :

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạchđiện: hình 4.3 SGK, có 3 lớp tiếp giáp P– N với 3 cực : A, K,G

- Nguyên lý làm việc và thông só kỹthuật chính :

+ Khi chưa có UGK dương thì thì duc cựcanôt có được phân cực thuận, nó vẫnkhông dẫn điện ; khi đồng thời có UGK

và UAK dương thì nó cho dòng điện đi từ

A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay UAK

< 0 + Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm,

UGK và IGKđm

Trang 11

thật - Công dụng chính của tirixto : dùng để

chỉnh lưu có điều khiển băng cách điềukhiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn

Hoạt động 3: Tìm hiểu về triac và diac.

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc nội dung

- HS quan sát và nhậnbiết một số loại triac vàdiac thật

III TRIAC VÀ DIAC.

1 Cấu tạo, kí hiệu và công dụng củatriac và diac :

- Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiềulớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triackhông có cực G

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạchđiện: hình 4.6SGK

- Công dụng : Dùng để điều khiển trongcác mạch điện xoay chiều

cho biết : Vì sao triac có thể

dẫn điện được cả hai chiều ?

- Điều kiện để triac và diac

dẫn điện là gì?

- HS đọc nội dungtương ứng và trả lờicâu hỏi

2 Nguyên lý làm việc và số liệu kỹthuật :

- Nguyên lý làm việc : + Khi G và A 2 có điện thế âm so với A1thì triac mở, A1 đóng vai trò anốt, A2đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A1sang A2

+ Khi G và A 2 có điện thế dương so với

A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò anốt, A1đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A2sang A1

Nghĩa là triac có khả năng dẫn điện được

cả hai chiều cà đều được cực G điềukhiển Còn diac do không có cực điềukhiển nên được kích mở bằng cách nângcao điện áp đặt vào hai cực ở một điện

áp nhất định do nhà sản xuất quy định.-Số liệu kĩ thuật: IAđm, UAkđm, UGK và IGK

Hoạt động 4 : Giới thiệu về quang điện tử và IC.

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc nội dung

tương ứng và cho biết :

+ Quang điện tử là gì ?

+ Công dụng của quang điện

tử ?

- HS đọc nội dungtương ứng và trả lờicâu hỏi

IV QUANG ĐIỆN TỬ VÀ IC :

- Yêu cầu HS đọc nội dung

tương ứng và cho biết :

+ Vi mạch tổ hợp là gì ?

+ Vi mạch được chia làm

- HS đọc nội dungtương ứng và trả lờicâu hỏi

2 Vi mạch tổ hợp (IC) :

- Khái niệm : là vi mạch điện tử tích hợpđược chế tạo bằng các công nghệ đặcbiệt nhằm thực hiện một chức năng riêng

Trang 12

mấy loại ? biệt.

- Phân loại : + IC tương tự

+ IC số

4 Hoạt động kết thúc : Củng cố và vận dụng

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm được cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC - Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac - Đọc trước nội dung bài 5 - Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu trang 31 SGK IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn :

Tiết : Bài 5 : THỰC HÀNH ĐIÔT – TIRIXTO - TRIAC I Mục tiêu : 1 Kiến thức : -Củng cố nguyên lí làm việc của các linh kiện : Điốt ; Tirixto ; Triac và nắm vững kí hiệu của chúng 2 Kĩ năng : -Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac -Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định được cực anôt, catôt loại tốt ; xấu 3 Thái độ : -Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn II Chuẩn bị : 1 Giáo viên : Mỗi nhóm : 1 đồng hồ vạn năng ; điôt tiếp điểm và tiếp mặt (tốt + xấu) : 6 chiếc ; Tirixto và triac (tốt và xấu) : 6 chiếc MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC Họ và tên :

Lớp :

Trang 13

1 Tìm hiểu và kiểm tra điốt : Bảng 1 SGK.

2 Tìm hiểu và kiểm tra tirixto : Bảng 2 SGK

3 Tìm hiểu và kiểm tra triac : Bảng 3 SGK

4 Đánh giá kết quả thực hành :

2 Học sinh : Ôn bài 4 ; cách sử dụng đồng hồ vạn năng ; đọc bài 5 và chuẩn bị mẫu báo cáo

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Đặt vấn đề : Bài trước các em đã được học một số linh kiện bán dẫn và IC như đioot, tiritto, triac…Để nhận

biết được và có thể xác định được các điện cực trên các linh kiện này, xác định được loại nào tốt xấu khácnhau, hôm nay chúng ta sẽ học bài 5 “Thực hành ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

1- Giới thiệu mục tiêu tiết học : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện Đo điện trở thuận và nghịch của cáclinh kiện

2- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành :

Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện :

Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto, triac :

- Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ

- Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to

- tirixto và triac đều có ba điện cực

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo :

Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0

 khi chập hai đầu que đo lại

Chú ý :

- Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ

- Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ

Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện :

a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1 SGK Ghi vào bảng báo cáo.Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu

b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược trong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK > 0V theohình 5.2 SGK Ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện hay không

c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 trong hai trường hợp :

- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK

- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b ghi kết quả vao bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện hay không

3 Phân dụng cụ cho các nhóm : Các nhóm nhận và kiểm tra số lương dụng cụ.

Hoạt động 2 : Thực hành :

1 Quan sát, nhận biết các loại linh kiện

+ Yêu cầu các nhóm quan sát nhận biết các loại

linh kiện : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto,

triac

+ Quan sát theo dõi các nhóm lựa chọn linh kiện

+ Yêu cầu đại diện nhóm nêu căn cứ đặc điểm để

nhận biết

+ Các nhóm thảo luận nhận biết các loại linh kiện

+ Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọnriêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt, tirixto, triac+ Đại diện nhóm nêu đặc diểm nhận biết các linhkiện chỉ cụ thể vào linh kiện

Trang 14

2 Chuẩn bị đồng hồ đo

+ Yêu cầu các nhóm quan sát đồng hồ đo và

chuyển thang đo điện trở về x 100

+ Kiểm tra việc chỉnh lại kim của các nhóm

+ Yêu cầu các nhóm chỉ và nêu thang đo cần đọc

trên mặt chia độ ứng thang đo đã chuyển trên

+ Yêu cầu các nhóm nêu chỉ cực dương và cực

của pin trong đồng hồ đo

+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x

100 + Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0

 khi chập hai đầu que đo lại

+ Quan sát mặt thang đo nắm vững thang đo cầnđọc Đại diện nêu thang đo đọc trên mặt chia độ.+ Nêu cực dương và cực âm của pin trong đồng hồđo

3 Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện

+ Theo dõi cách đo điốt của các nhóm.

+ Theo dõi cách đo Tirixto của các nhóm Chỉ

dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững cách

đo

+ Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo được vào

bảng báo cáo và ghi nhận xét

+ Theo dõi cách đo Tirixto của các nhóm Chỉ

dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững cách

đo

a) Đo điện trở thuận và nghịch của điốt :+ Ghi vào bảng báo cáo Nhận xét ghi điốt tốt hay xấu

b) Đo điện trở thuận, ngược của Tirixto trong haitrường hợp cho UGK = 0 và UGK > 0V theo hình 5.2SGK Ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫnđiện hay không

c) Lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 củatriac trong hai trường hợp :

- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK

- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b ghi kếtquả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện haykhông

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả :

+ Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá

+ Nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành

+ HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học

Căn dặn : Chuẩn bị thực hành bài 6 vào tiết sau.

1 Kiến thức : Nhận dạng các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn.

2 Kỹ năng : Đo được điện trở thuận , ngược giữa các chân của tranzito để phân biệt loại tranzito PNP, NPN, phân biệt loại tốt, xấu và xác định được điện cực B của tranzito

3 Thái độ : Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các qui định về an toàn.

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

3 Đặt vấn đề (1ph) : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điốt, tirixto, triac Hôm nay ta tìm hiểu về tranzito

4 Bài mới :

Hoạt động 1: hoạt động hướng dẫn ban đầu (4ph).

Trang 15

1 GV nêu mục tiêu : Nhận dạng và phân loại được các loại tranzito

2 Nội dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100  Kiểm tra chỉnh lại

kim đồng hồ cho đúng vị trí 0  khi chập hai đầu que đo lại

Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng của tranzito theo

hình 6.1 và hình 6.2 Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 2: hoạt động thực hành (30ph)

1 Đọc kí hiệu và phân loại tranzito.

- Biểu hiện của trị số điện trở như thế nào là

tranzito đã bị đánh thủng, như thế nào là tranzito

đã bị đứt?

- Trường hợp đặc biệt: Khi tranzito bị đánh

thủng hoặc bị đánh đứt chỉ một bên tiếp giáp như

giữa B với C hoặc giữa B với E thì tranzito đó có

còn dùng được không? Và được dùng làm gì?

- Yêu cầu HS làm thực hành theo bước 3 trong

SGK

+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x

100 + Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng vị trí 0

 khi chập hai đầu que đo lại

- Khi tranzito bị đánh thủng: REB=RBC=REC=0Khi tranzito bị đánh đứt: REB,RBC,REC bằng vôcùng

- Vẫn dùng được nhưng chỉ dùng làm điốt

- HS làm việc theo nhóm

3 Kết thúc thực hành.

-Theo dõi cách đo của các nhóm.

- Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn chưa nắm vững

cách đo

- Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo được vào

bảng báo cáo và ghi nhận xét

- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu cử từng

nhóm học sinh

- HS điền kết quả thực hành theo mẫu để nộp cho GV

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả

-Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá

-GV nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành

-HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học

Căn dặn : Đọc trước bài 7.

Trang 16

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

………

………

………

Ngày soạn : Tiết thứ :

Chương II: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử

- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp

2 Kĩ năng:

- Trình bày được nguyên lí làm việc và thiết kế được mạch chỉnh lưu đơn giản

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của Thầy và Trò:

1 Chuẩn bị của Thầy:

Trang 17

- Nghiên cứu bài 7 SGK

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Gv giới thiệu, kết hợp giải

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ

1 Khái niệmMạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữacác linh kiện điện tử để thực hiện một chức năng nào đó trong kĩ thuật điện tử

2.Phân loạia)Theo chức năng và nhiệm vụMạch khuếch đại

Mạch tạo sóng hình sinMạch tạo xung

Mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn ápb)Theo phương thức gia công và xử lý tín hiệu

Mạch kỹ thuật tương tựMạch kỹ thuật số

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mạch chỉnh lưu

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Mạch chỉnh lưu nửa chu

kỳ chỉ cho dòng điện nửa

chu kỳ dương đi qua

HS lắng nghe, tiếp thu

- HS dựa vào kiến thức

đã học về điôt và hình

vẽ để tiếp thu bài giảng

II MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU.

1 Mạch chỉnh lưuMạch chỉnh lưu dùng điôt để đổidòng xoay chiều thành dòng một chiều

a) Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ

Trang 18

- GV nêu nguyên lí hoạt

động cho học sinh

Nửa chu kỳ + dòng điện đi

qua Đ1 qua R về giữa biến

áp

Nửa chu kỳ âm dòng điện

đi từ + qua Đ2 qua R về

giữa biến áp

Như vậy dòng qua R là

dòng một chiều

Nửa chu kỳ + dòng diện đi

qua Đ1 qua R qua Đ3 về

-Nửa chu kỳ - dòng điện đi

từ + qua Đ2 qua R qua Đ4

về cực –

Như vậy dòng điện qua R

luôn đi từ trên xuống dưới

nên điện áp ra là một chiều

b) Mạch chỉnh lưu toàn kỳ

c) Mạch chỉnh lưu cầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn một chiều.

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Gv giới thiệu, kết hợp giải

thích cụ thể

HS lắng nghe, tiếp thu 2 Nguồn một chiều

a Sơ đồ khốiKhối 1: Biến áp nguồnKhối 2: Mạch chỉnh lưuKhối 3: Mạch lọc nguồnKhối 4: Mạch ổn áp

Trang 19

- Theo em thì có bao nhiêu

loại mạch điện tử?

Hãy nêu một số mạch điện

tử mà em biết?

- Hs có thể tham khảo Hình 7 – 1 để trả lời Khối 5: Mạch bảo vệ

b Mạch nguồn thực tế

1 Biến áp hạ áp từ 220v xuống còn 6-24v tùy theo yêu cầu của từng máy

2 Mạch chỉnh lưu cầu dùng các điôt để đổi nguồn xoay chiều thành một chiều

3 Mạch lọc dùng tụ điện và cuộn cảm có trị

số lớn để san bằng độ gợn sóng

4 Mạch ổn áp dùng IC để ổn định điện áp ra mạch kỹ thuật số

5 Hoạt động kết thúc : Củng cố và vận dụng

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

6 Hướng dẫn học ở nhà :

IV.Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

Ngày soạn : Tiết thứ :

5

Trang 20

I Mục tiêu : Dạy xong bài này giáo viên cần làm cho học sinh:

Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện khuếch đại thuật toán và mạch tạo xungđơn giản

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tranh vẽ các hình: 8-1; 8-2; 8-3; 8-4 SGK

- Vật mẫu:

+ IC khuếch đại thuật toán µA741

+ Bo mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 trong SGK

2- Chuẩn bị của trò : Học bài cũ và đọc trước bài mới bài 8

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc :

1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức + Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu 1: Nêu mạch điện tử và các cách phân loại mạch điện tử?

Câu 2: Vẽ sơ đồ khối chức năng của mạch điện một chiều và nêu chức năng nhiệm vụ của từng khối?

3 Các hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch khuếch đại

GV: Giới thiệu chức năng của

mạch khuếch đại và nhấn

mạnh đây là mạch điện cơ

bản, có mặt trong hầu hết các

hết bị điện tử Nó có thể dùng

Tranzito rời rạc hoặc dùng IC

Hỏi: Hãy nêu các linh kiện

điện tử mà em biết?

GV: Dùng vật mẫu hoặc sơ đồ

8-1, 8-2 SGK để giải thích về

cấu tạo cũng như công dụng

của các linh kiện trong mạch

IC khuếch đại thuật toán và

mạch khuếch đại điện áp dùng

IC khuếch đại thuật toán mắc

theo sơ đồ khuếch đại đảo

Hỏi: Dựa vào tín hiệu vào và

tín hiệu ra Hãy so sánh độ lớn

của chúng?

GV: Khi giới thiệu sơ đồ

mạch chú ý nhấn mạnh : Hệ

số khuếch đại của mạch

khuếch đại hoàn toàn do điện

HS: Trả lờiHS: lắng nghe giảng và ghi vở

I MẠCH KHUẾCH ĐẠI

1 Chức năng của mạchkhuếch đại : khuyếch đại tínhiệu điện về mặt điện áp,dòng điện, công suất

2 S ơ đồ và nguyên lý làmviệc của mạch khuếch đại

a Giới thiệu về IC khuếchđại đảo và khuếch đại thuậttoán dùng IC:

- UVK gọi là đầu vào khôngđảo, đánh dấu (+)

- UVĐ gọi là đầu vào đảo,đánh dấu (-)

- Ura gọi là đầu ra

b Nguyên lí làm việc củamạch khuếch đại điện ápdùng OA:

Tín hiệu vào qua R1 đưa đếnđầu vào đảo của OA Kết quảđiện áp ở đầu ra ngược dấuvới điện áp ở đầu vào và đãđược khuếch đại lên

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch tạo xung

Trang 21

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS NỘI DUNG

mạch tạo xung và nhấn mạnh

đây là mạch điện rất cơ bản,

được dùng nhiều trong các

thiết bị đo lường, điều khiển,

tự động hoá, trong kỹ thuật

xung - số, trong máy tính điện

điện, nguyên lý làm việc và

dạng xung điện áp lấy ra ở hai

cực Colectơ là Ura1 và Ura2

luôn ngược pha nhau

1 Chức năng của mạch tạoxung:

Biến đổi năng lượng củadòng điện một chiều thànhnăng lượng điện dao động códạng xung và tần số theo yêucầu

2 S ơ đồ và nguyên lý làmviệc của mach tạo xung đahài tự dao động:

* Khái niệm: Mạch tạo xung

đa hài tự dao động là mạchđiện tạo ra các xung có dạnghình chữ nhật lặp lại theo chu

kì và có hai trạng thái cânbằng không ổn định

a) Sơ đồ mạch điện: SGK

b) Nguyên lý làm việc:Khi mới đóng điện: Giảthuyết rằng ngẩu nhiên IC1nhỉnh hơn IC2 một chút thìvới cơ cấu của mạch điện lậptức sẽ làm cho T1 thông bãohoà và T2 bị khoá lại

Sau một thời gian nhấtđịnh, do sự phóng điên của tụ

C1 và sự nạp điện của tụ C2

sẽ làm cho T1 đang thông bịkhoá và T2 đang khoá lạithông Quá trình làm việc cứthế tiếp diễn Hai tranzito T1

và T2 cứ luân phiên thông,khoá để tạo xung

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

GV: Đưa ra một số câu hỏi để

tổng kết củng cố:

Trong mạch khuếch đại đảo

dùng OA nếu điện trở hồi tiếp

âm Rht bị đứt thì mạch điện sẽ

có hiện tượng gì?

Để mạch điện làm việc ổn

định ta phải làm gì?

Nêu sự giống và khác nhau

giữa mạch tạo xung đa hài đối

xứng và không đối xứng:

HS: Trả lời các câu hỏi do GV đưa ra

để nắm vững kiến thức

IV Hướng dẫn học ở nhà :

Trang 22

- Trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Học bài cũ và chuẩn bị trớc bài mới: Bài 9

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung :

Ngày soạn :

Tiết thứ :

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này phải làm cho học sinh :

- Biết được nguyên tắc chung và nguyên tắc thiết kế mạch điện tử

- Thiết kế được mạch điện tử đơn giản

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9sgk, tham khảo sách giáo viên và các sách chuyên ngành có liên quan

- Sưu tầm một số mạch thường dùng trong thực tế với nhiều hình thức khác nhau (Nếu có thể)

2- Chu ẩ n b ị c ủ a trị : Học bài cũ và đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc :

1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức + Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Em hãy nêu chức năng của mạch khuếch đại và mạch tạo xung?

- Em hãy trình bày nguyên lí làm việc của mạch dao động đa hài?

3 Các hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài mới: Như chúng ta đã biết, để tạo ra dòng một chiều từ dòng xoay chiều thì phải dùngmạch chỉnh lưu Nhưng mạch chỉnh lưu lại có nhiều dạng mạch khác nhau Vậy trong thực tế người tathường dùng loại mạch gì? Mạch chỉnh lưu cầu, vì mạch có nhiều ưu điểm hơn, độ tin cậy cao hơn, ổn định và chính xác hơn.Để có quyết định đó, nhà chế tạo phải có bảng thiết kế về mạch này Vậy để thiết kế được họ phải thông qua những bước nào ?

Hoạt động 1: Nguyên tắc thiết kế mạch điện tử

-GV lấy ví dụ một bảng mạch

điện tử đã học ( mạch chỉnh lưu

hình tia… ) và dựa vào phần đặt

vấn đề ở đầu bài để đặt câu hỏi:

+ Theo em muốn chế tạo mạch

điện tử nhà thiết kế cần tuân thủ

theo những nguyên tắc gì?

- Từ đó GV nhận xét, kết luận và

trình bày như sgk

- Quan sát và trả lời theo khả năng

+ Phải tính toán các thông số

kĩ thuật của các linh kiện saocho đáp ứng yêu cầu…

I NGUYÊN TẮC CHUNG

- Bám sát và đáp ứng yêu cầuthiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản tincậy

- Thuận tiện khi lắp đặt, vậnhành và sửa chữa

- Hoạt động ổn định và chínhxác

- Linh kiện cĩ sẵn trên thị

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Nghiên cứu bài 1, hình ảnh, vật mẫu về các thiết bị điện tử dân dụng, tìm hiểu một số kiến thức nhất định về ngành kĩ thuật điện tử của nước ta và của thế giới - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12 - HKI (HAY + ĐÃ QUA SỬ DỤNG và SỬA CHỮA)
ghi ên cứu bài 1, hình ảnh, vật mẫu về các thiết bị điện tử dân dụng, tìm hiểu một số kiến thức nhất định về ngành kĩ thuật điện tử của nước ta và của thế giới (Trang 1)
Bảng báo cáo và ghi nhận xét. - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12 - HKI (HAY + ĐÃ QUA SỬ DỤNG và SỬA CHỮA)
Bảng b áo cáo và ghi nhận xét (Trang 14)
Hình 6.1 và hình 6.2. Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành. - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12 - HKI (HAY + ĐÃ QUA SỬ DỤNG và SỬA CHỮA)
Hình 6.1 và hình 6.2. Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành (Trang 15)
2. Sơ đồ bộ nguồn. - GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 12 - HKI (HAY + ĐÃ QUA SỬ DỤNG và SỬA CHỮA)
2. Sơ đồ bộ nguồn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w