1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NHÓM-2-BÀI-TIỂU-LUẬN-KINH-TẾ-LAO-ĐỘNG

38 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 206,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng lao động, có khảnăng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương tối thiểu.Người thất nghi

Trang 1

Trường đại học Kinh tế - Luật

Trang 2

5 Võ Lê Tuyết Nhi K174030243

MỤC LỤC

Trang 3

Từ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

Song song với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đổimới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thì một bộ phận không nhỏ lao động do nhiềunguyên nhân khác nhau bị mất việc làm, đời sống rất khó khăn, ảnh hưởng đến an sinh xãhội Tình trạng thất nghiệp vì thế trở thành một trong những vấn đề nan giải và hết sứcbức xúc

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ra đời như một nhu cầu thiết yếu Bên cạnh việc hỗ trợmột khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong thời gian mấtviệc Hơn thế nữa, bảo hiểm thất nghiệp còn giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước vàdoanh nghiệp Có thể khẳng định, bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người laođộng trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Trải qua 10 năm triển khai thực hiện (2009-2019), chính sách này ngày càng được hoànthiện và thu được những kết quả tích cực, đối tượng tham gia BHTN dần dần được mởrộng

Tuy nhiên, đây là chính sách khá mới, đang trong quá trình hoàn thiện nên không tránhkhỏi những hạn chế, thách thức nhất định như tỷ lệ người tham gia BHTN so với lựclượng lao động chiếm tỷ lệ thấp hay do nhận thức của một số NLĐ, NSDLĐ trong việcthực hiện chính sách BHTN chưa cao hay có hiện tượng trục lợi quỹ BHTN, gây thấtthoát nguồn quỹ và mất công bằng trong thụ hưởng BHTN Chính vì vậy đề tài thực trạngchính sách bảo hiểm thật nghiệp tại Việt Nam được nghiên cứu với mong muốn góp phầngiải quyết những vấn đề thực tế chính sách đang gặp phải để hoàn thiện chính sách BHTN

ở nước ta hiện nay

Trang 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích làm rõ thêm một số cơ sở lý luận, thực tiễn về thất nghiệp và chính sáchBHTN ở Việt Nam Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách bảohiểm thất nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân tố để hoànthiện chính sách

- Đối tượng nghiên cứu cụ thể là chính sách BHTN giai đoạn từ năm 2009 - 2019

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu và số liệu điều tra tập trung vào năm 2009 đến

2019

- Về không gian: Trên phạm vi Việt Nam.

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung đánh giá chính sách BHTN ở Việt Nam

từ năm 2009 đến 2019, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách.Trên cơ sở

đó đề xuất các gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện chính sách Các nội dung phântích và đánh giá tập trung chủ yếu vào chủ thể là người lao động làm công ănlương, có tham gia quan hệ lao động, có giao kết hợp động lao động và người thấtnghiệp ở đây là người Việt Nam

1.4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Để tổng hợp các cơ sở lý thuyết cơbản, làm rõ thực trạng chính sách qua đó đánh giá và nhận xét

- Phương pháp thống kê: Để thu thập dữ liệu các nguồn như tổng cục thống kê, cácbài báo chính thống liên quan…lập bảng cho các vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp so sánh đối chứng: Dựa trên cơ sở những số liệu thu thập được đểđánh giá sự biến động và thay đổi của các biến số nghiên cứu theo thời gian

1.5. Nội dung nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 3: Thực trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Trang 8

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp

ở Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp

2.1.1 Khái niệm

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số ngườitrong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm với mức lươngphổ biến trong thị trường lao động Còn người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động

có khả năng lao động nhưng không có việc làm, không làm kể cả một giờ trong tuần lễđiều tra, đang đi tìm việc làm, có điều kiện là họ làm ngay

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng lao động, có khảnăng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương tối thiểu.Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam, đến 55 tuổi đối với

nữ, làm việc theo hợp đồng lao động, có nhu cầu làm việc, vì những lý do khác nhaukhông có việc làm và đang đi tìm việc làm trong tuần lễ điều tra

Theo định nghĩa này, ở Việt Nam người được coi là thất nghiệp bao gồm:

- Người lao động đang làm việc bị mất việc vì các lý do sau: Doanh nghiệp phá sản,doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới, doanh nghiệp giảithể theo quy định của pháp luật, người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao độngtrước thời hạn, bị sa thải, hợp đồng lao động hết thời hạn mà doanh nghiệp thôikhông tiếp tục ký hợp đồng

- Người lao động mới đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp hoặcthôi học nhưng chưa tìm được việc làm

- Bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ quân sự, người lao động đixuất khẩu lao động về nước chưa có việc làm

- Những đối tượng sau thời gian quản giáo hoặc chữa trị bệnh đang có nhu cầu vềviệc làm

- Những người nghỉ việc tạm thời, không có thu thập do tính thời vụ sản xuất

Những người không bị coi là người thất nghiệp bao gồm:

Trang 10

- Những người có việc làm nhưng hiện tại không làm việc vì một lý do nào đó nhưnghỉ phép, nghỉ ốm, tại nan…

hoặc đang thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, làm nội trợ hoặc không có nhucầu về việc làm

Không phải tất cả những người không có việc làm đều là người thất nghiệp Chỉ nhữngngười không có việc làm, trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tìm việc làm, mới được coi

là người thất nghiệp Người thất nghiệp được quy định trong Bộ luật Lao động của ViệtNam bao gồm cả những người lao động đã từng đi làm việc và cả những người chưa từng

đi làm, có nhu cầu tìm việc nhưng hiện không có việc làm

Luật bảo hiểm xã hội (BHXH) (năm 2006) của Việt Nam cũng quy định người thất nghiệplà: “Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồnglao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm”

Đối tượng của bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) chỉ bao gồm những người thất nghiệp, đãtừng làm việc có hợp đồng lao động (theo Bộ luật Lao động) và những người thất nghiệpđược quy định trong Luật BHXH

Như vậy, người thất nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật BHXH là công dân ViệtNam, làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng nàykhông xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, làm việctrong các đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 10 lao động trở lên, có đóng BHTN theoquy định và vì các lý do khác nhau mà bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động, hợpđộng làm việc, nhưng vẫn có nhu cầu làm việc và chưa tìm được việc làm

2.1.2 Nguyên nhân thất nghiệp

Trang 11

Hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng mang tính chu kì, tính chất này ảnhhưởng tới việc làm phát sinh tình trạng thất nghiệp bởi sự mở rộng hay thu hẹphoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm cung cầu trên thị trường lao động thay đổi.Nếu các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mở rộng sản xuất kinh doanh thì cầu laođộng tăng, các doanh nghiệp thu hút thêm lao động Bước vào giai đoạn làm ănkém hiệu quả phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh cầu lao động giảmxuống theo đó, xuất hiện tình trạng một số lao động bị dư thừa Cung cầu trên thịtrường lao động thay đổi không có sự phù hợp giữa cung và cầu lao động, làm phátsinh hiện tượng thất nghiệp.

Đây là nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp trong dài hạn Dân số giatăng hàng năm để bổ sung một lực lượng lao động rất lớn vào nguồn lực lao độngcủa mỗi quốc gia Dân số càng tăng và tốc độ gia tăng càng nhanh thì lực lượng laođộng dư thừa sẽ càng lớn Thêm vào đó quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa cótác động tiêu cực đến thị trường lao động làm một bộ phận người lao động bị thấtnghiệp Nguyên nhân này thường xuất hiện phổ biến ở các nước đang phát triển vàchậm phát triển những nước luôn có tỉ lệ gia tăng dân số cao Đây cũng chính làmột trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam cũngnhư ở nhiều nước đang phát triển khác

Ở từng thời kỳ, sự phát triển kinh tế có thể dẫn tới thay đổi cơ cấu kinh tế theo đó

cơ cấu của một số ngành nghề thay đổi Những ngành nghề làm ăn có hiệu quảhoặc cần phải được mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất hiện ngànhnghề mới sẽ tạo cơ hội thu hút thêm nhiều lao động Nhưng lại có những ngànhnghề phải thu hẹp sản xuất ,phải sa thải người lao động vào một bộ phận người laođộng bị thất nghiệp Trong trường hợp này người lao động bị thất nghiệp muốntham gia vào thị trường lao động trong những ngành nghề mới đòi hỏi họ phảiđược đào tạo lại để nâng cấp trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việcmới Trong thời gian đó họ trợ thành những người thất nghiệp do cơ cấu

Trang 12

- Sự ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng không ngừng phát triển phục vụ cho đờisống con người Nhưng mặt trái của tiến bộ này có ảnh hưởng không nhỏ tới việclàm gia tăng tình trạng thất nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là

tự động hóa quá trình sản xuất Quá trình này làm cho một công nhân bị thay thếbởi máy móc ngày càng gia tăng, bổ sung một lượng đáng kể vào đội quân thấtnghiệp

Sự thay đổi thể chế chính trị hay việc điều chỉnh chính sách vĩ mô của các nước,các giải pháp điều chỉnh kinh tế của chính phủ cũng có thể làm cho nhu cầu sửdụng lao động có sự thay đổi, theo đó, làm cho tình trạng thất nghiệp thay đổi Việcquy định mức tiền lương tối thiểu của nhà nước hoặc yêu cầu tăng lương của côngđoàn, nghiệp đoàn cao hơn mức tiền lương cân bằng hiện hành của thị trường, dẫnđến làm gia tăng thất nghiệp không tự nguyện

Chính bản thân người lao động cũng tác động không nhỏ tới tình trạng thất nghiệpcủa mình Ví dụ do người lao động không ưa thích công việc đang làm, địa điểmlàm việc, không bằng lòng với vị trí đang đảm đương hay mức lương hiện có nên

họ đi tìm công việc mới đáp ứng yêu cầu đó

Một loạt các nguyên nhân khác có thể dẫn đến người lao động bị thất nghiệp nhưngười lao động có kinh nghiệm nhưng bị mất việc vì kỷ luật lao động kém Nhữngngười lao động trẻ tuổi tìm kiếm công việc lần đầu tiên trong đời không thể kiếmngay được việc làm hoặc người lao động lớn tuổi sau một thời gian rồi khỏi thịtrường lao động nay muốn quay trở lại lực lượng lao động (như phụ nữ sau khisinh hay chăm sóc con nhỏ) Một nguyên nhân cũng không kém quan trọng đó làngười lao động không còn đủ sức khỏe để đảm đương công việc đang làm phải tìmkiếm công việc khác phù hợp hơn

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong điều kiệnkinh tế thị trường Nguyên nhân của thất nghiệp rất đa dạng, phong phú và khác nhau tùy

Trang 13

thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Việc nghiên cứu nguyên nhân và ảnhhưởng của thất nghiệp đến kinh tế xã hội là rất cần thiết để hoạch định cũng như tổ chứctriển khai chính sách nhằm giảm thiểu thất nghiệp.

2.1.3 Ảnh hưởng của thất nghiệp

Thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới bản thân người lao động và gia đìnhhọc mà còn tác động mạnh mẽ tới tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốcgia

quả rất trầm trọng Bởi vì khi bị mất việc làm thường đồng nghĩa với việc mất đinguồn thu nhập chủ yếu và đương nhiên khi thất nghiệp kéo dài sẽ dẫn đến sự khókhăn, nghèo túng Hậu quả là họ từng bước bị rơi sâu vào tình trạng dưới mứcsống tiêu chuẩn chung của xã hội, sau đó nếu không có sự trợ giúp nào khác thìphải vay nợ và nếu kéo dài sẽ dẫn đến nợ nần chồng chất

Thất nghiệp không chỉ gây ra hậu quả về tài chính mà còn là hậu quả về khả năngnghề nghiệp Khi thất nghiệp kéo dài, hậu quả là họ bị mất đi khả năng nâng caotrình độ nghề nghiệp, mà còn ngăn cản việc học nghề hay chuyển vào một nghềkhác

những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình trệ, chậm phát triển Vì khi

đó có một bộ phận người lao động trong độ tuổi lao động, nhưng vì lý do kháchquan không có việc làm thì dĩ nhiên sức sản xuất trong nước và thu nhập quốc dânthấp hơn so với khi mọi người đều có việc làm Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế vàthất nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau, đôi khi tạo thànhvòng luẩn quẩn không thoát ra được

bào của xã hội, như vậy thất nghiệp tác động đến cá nhân người lao động có nghĩa

là đã tác động đến toàn xã hội Bởi vì, thất nghiệp sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêucực của xã hội, đẩy người thất nghiệp đến chổ bất chấp kỷ cương, vi phạm pháp

Trang 14

luật, hủy họai đạo đức để kiếm kế sinh nhai, kiếm tiền trang trải cho cuộc sốngsinh hoạt hàng ngày như trộm cắp, mại dâm, ma túy…

Thất nghiệp làm cho tình hình chính trị trở nên bất ổn, rối loạn nếu khôngđược can thiệp kịp thời Thất nghiệp gây ra các cuộc biểu tình, đình công là cơ hộicho các thế lực thù địch tiến hành các hoạt động chống phá nhà nước, chống pháĐảng cầm quyền Thất nghiệp còn làm cho người lao động giảm lòng tin vào chế

độ, giảm lòng tin vào khả năng lãnh đạo của chính phủ cầm quyền

2.2 Cơ sở lý thuyết bảo hiểm thất nghiệp và chính sách bảo hiểm thất nghiệp

2.2.1 Bảo hiểm thất nghiêp

2.2.1.1 Khái niệm

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho lao động bị mấtthu nhập do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động

2.2.1.2 Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp

- Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động

Mục đích đầu tiên của chính sách BHTN là bù đắp thu nhập cho người lao động khi bịmất việc làm Chính vì thế trong thời gian hưởng TCTN người lao động không nhữngđược trợ cấp tài chính mà còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được tư vấn, giới thiệuviệc làm, đào tạo nghề phù hợp với người lao động và thị trường để sớm tìm đượcviệc làm thích hợp

- Đối với người sử dụng lao động

Quỹ BHTN sẽ chi trả TCTN cho người lao động khi họ bị mất việc làm thay chongười sử dụng lao động, thay cho việc người sử dụng lao động chi trợ cấp mất việclàm, thôi việc cho người lao động theo Luật Lao động Do vậy doanh nghiệp sẽ nhẹgánh trách nhiệm hơn trong những giai đoạn khi họ gặp khó khăn phải sa thải laođộng hoặc cho người lao động tạm nghỉ việc

- Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp đối với Nhà nước

Nhờ có BHTN nên gánh nặng ngân sách sẽ giảm hơn khi thất nghiệp xảy ra (thườngvào thời kỳ kinh tế suy thoái, ngân sách nhà nước eo hẹp lại phải chi nhiều cho cácvấn đề xã hội khác)

Trang 15

- Đối với xã hội

BHTN là một chính sách an sinh xã hội, góp phần đảm bảo lợi ích của các bên trongquá trình thực hiện chính sách, mang tính chất tương trợ, lấy số đông bù số ít Nhờ cóBHTN mà xã hội đảm bảo thu nhập cho người lao động khi mất việc làm Chính sáchBHTN được thực hiện tốt sẽ góp phần ổn định xã hội, phát triển và sử dụng hiệu quảnguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo hướng bền vững

2.2.2 Chính sách bảo hiểm thất nghiệp

2.2.2.1 Khái niệm

Bảo hiểm thất nghiệp ra đời mang tính tất yếu khách quan gắn liền với nền kinh tếthị trường lao động khi sức lao động được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Mối quan hệgiữa các bên tham gia BHTN chỉ tồn tại và phát huy vai trò khi có sự quản lý vĩ mô củanhà nước Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý phải sử dụng các công cụ quản lýnhằm đạt được các mục tiêu chiến lược phát triển của đất nước trong đó có chính sáchBHTN

Chính sách BHTN là sự tác động của Nhà nước tới các đối tượng tham gia BHTNthông qua các biện pháp ,công cụ chính sách nhằm mục tiêu an sinh xã hội, ổn định vàphát triển kinh tế

2.2.2.2 Mục tiêu của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Chính sách BHTN có các mục tiêu chủ yếu sau đây:

việc làm có một khoản thu nhập giúp họ và gia đình họ ổn định cuộc sống trongthời gian nhất định và mục tiêu chính của chính sách BHTN là giúp người laođộng sớm quay trở lại thị trường lao động tìm việc làm và trong quá trình tìm việclàm người lao động còn được chăm sóc y tế miễn phí

hội bất ổn, lãng phí nguồn lực xã hội và là một trong những nguyên nhân cơ bản

Trang 16

làm cho nền kinh tế bị đình vốn chậm phát triển Chính sách BHTN giúp ngườithất nghiệp sớm quay trở lại làm việc, theo đó, nguồn lực lao động của đất nướckhông bị lãng phí Việc có nhiều người thất nghiệp tìm được việc làm không chỉgiúp họ tăng thu nhập, ổn định cuộc sống mà còn thúc đẩy kinh tế phát triển.

2.3 Yếu tố ảnh hảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách BHTN

2.3.1 Hoạch định chiến lược, chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Hoạch định chiến lược, chính sách, chế độ BHTN là khâu đầu tiên và quan trọng nhất củacông tác quản lý Nhà nước về BHTN Nó là một trong những chức năng cơ bản trongquản lý nhà nước về kinh tế nói chung và về BHTN nói riêng, nó bao gồm: (1) Hoạchđịnh chính sách bảo hiểm thất nghiệp chung, (2) Hoạch định chính sách thu bảo hiểm thấtnghiệp, (3) Hoạch định chính sách chi bảo hiểm thất nghiệp, (4) Chính sách quản lý quỹbảo hiểm thất nghiệp

2.3.2 Quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp

Quản lý thu BHTN bắt đầu thực hiện từ năm 2009 và được thực hiện đồng thời vớithu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) thông qua đơn vị sử dụng lao động.Các đơn vị sử dụng lao động đăng ký và nộp hồ sơ tham gia BHTN cho người lao độngvới cơ quan BHXH theo phân cấp quản lý Hàng tháng, khi có phát sinh tăng, giảm laođộng, quỹ lương, đơn vị sử dụng lao động kịp thời nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH để đốichiếu số tiền phải đóng BHTN và trích nộp tiền BHTN kịp thời theo đúng quy định vàotài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH qua ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước tại địaphương

Bằng công cụ quản lý ứng dụng phần mềm, cán bộ của cơ quan BHXH được giaonhiệm vụ quản lý đơn vị sử dụng lao động kiểm tra đối chiếu danh sách đối tượng thamgia nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời

2.3.3 Quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp

Trang 17

Bảo hiểm thất nghiệp được bắt đầu chi trả theo Luật BHXH từ năm 2010 Căn cứvào các quy định của pháp luật, người thất nghiệp sau khi đăng ký thất nghiệp với Trungtâm dịch vụ việc làm, nếu đủ điều kiện sẽ được Sở Lao động Thương binh và Xã hội raquyết định hưởng BHTN Cơ quan BHXH căn cứ quyết định hưởng BHTN thực hiệnkiểm tra hồ sơ và chi trả trợ cấp BHTN trực tiếp cho người thất nghiệp hoặc qua thẻ ATMhoặc thông qua Bưu điện Đồng thời, căn cứ vào các quyết định hưởng chế độ như hỗ trợtìm việc làm, hỗ trợ học nghề hoặc hỗ trợ đào tạo, nâng cao tay nghề và danh sách cấp thẻBHYT cho người thất nghiệp, cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu danh sách đối tượnghưởng chế độ để thực hiện chi trả cho tổ chức, đơn vị lập danh sách người thất nghiệphưởng các chế độ BHTN đảm bảo nguyên tắc chi đúng đối tượng, đủ số lượng, đúng thờigian tạo điều kiện cho người thất nghiệp nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp sớm nhấtnhằm ổn định cuộc sống Để người thất nghiệp tiếp cận được quyền lợi và hưởng chế độBHTN.

Cơ quan BHXH phối hợp cùng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội theo chứcnăng nhiệm vụ thực hiện chi trả các chế độ cho người thất nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2009 - 2019

3.1 Khái quát các quy định chính sách bảo hiểm thất nghiệp 2009-2019

3.1.1 Đối tượng của bảo hiểm thất nghiệp

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc tham giabảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

- Người lao động:

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03

tháng đến dưới 12 tháng

* Ngoại lệ: Người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải

tham gia bảo hiểm thất nghiệp

* Lưu ý: Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động

cùng một thời điểm thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao độnggiao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp

- Người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Trang 19

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;

+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; +Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác

+ Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng laođộng đã nêu

- Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổchức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc có hiệu lực

- Với mục đích chia sẻ rủi ro bằng việc trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việclàm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, bảohiểm thất nghiệp đang bảo vệ việc làm cho chính những người buộc phải tham gia bảohiểm thất nghiệp

3.1.2 Điều kiện và chế độ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

 Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái phápluật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

- Đã đóng BHTN từ đủ:

Ngày đăng: 09/05/2020, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luận văn Chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nayhttp://www.luanvan.co/luan-van/luan-van-chinh-sach-bao-hiem-that-nghiep-o-viet-nam-hien-nay-43722/?fbclid=IwAR1Ro_geWttzZ4Z9t5orqRiejcIYE5XJbvExkj_qS1y6mOtnjlE2d3RpvKo 2. Điều 43 Luật Việc làm 2013 Link
3. Tổng kết 10 năm thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và những định hướng trong thời gian tới – tạp chí giáo dụchttps://tapchigiaoduc.moet.gov.vn/vi/dao-tao-viec-lam/dao-tao-viec-lam/tong-ket-10-nam-thuc-hien-chinh-sach-bao-hiem-that-nghiep-va-nhung-dinh-huong-trong-thoi-gian-toi-79.html Link
4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp vẫn đảm bảo an toàn đến năm 2020 – Hải quan online https://haiquanonline.com.vn/quy-bao-hiem-that-nghiep-van-dam-bao-an-toan-den-nam-2020-110402.html Link
5. Luận án tiến sĩ Kinh tế: Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Namhttps://tailieu.vn/doc/luan-an-tien-si-kinh-te-quan-ly-quy-bao-hiem-that-nghiep-o-viet-nam-2147390.html Link
6. Tỉ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã tới 81% http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?TinTucID=22844&page=31 Link
7. Chương trinh hành động của chính phủ về cải cách bảo hiểm thất nghiệp theo nghị quyết 28-NQ/TW của ban chấp hành trung ương khóa XIIhttps://tapchigiaoduc.moet.gov.vn/vi/dao-tao-viec-lam/dao-tao-viec-lam/chuong-trinh-hanh-dong-cua-chinh-phu-ve-cai-cach-bao-hiem-that-nghiep-theo-nghi-quyet-28-nq-tw-cua-ban-chap-hanh-trung-uong-khoa-xii-72.html Link
8. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp - Từ mục tiêu đến thực tiễn triển khaihttp://baodansinh.vn/chinh-sach-bao-hiem-that-nghiep---tu-muc-tieu-den-thuc-tien-trien-khai-101943.htm9. Tổng cục thống kê Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w