1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận kinh tế lao động

19 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động Khu Vực Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Đặng Thị Thúy Huỳnh
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Lao Động
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 582,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Mã lớp Số báo danh Đặng Thị Thúy Huỳnh 1853101010314 Đề tài THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM Tiểu luận Tiểu luận này được hoàn thành vào ngày 14/04[.]

Trang 1

Đề tài

THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO

ĐỘNG KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tiểu luận:

Tiểu luận này được hoàn thành vào ngày 14/04/2021

Giám khảo 1 (Ký và ghi rõ họ tên)

Giám khảo 2 (Ký và ghi rõ họ tên)

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 04 NĂM 2021

Phân tích lao động xã hội Giảng viên Nguyễn Văn Hiếu

Cuối kì Giữa kì

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1 Lý luận chung về nguồn lao động nông thôn 2

1.1 Khái niệm nguồn lao động nông thôn 2

1.2 Vai trò nguồn lao động nông thôn 2

1.3 Đặc điểm nguồn lao động nông thôn 4

2 Lý luận chung về việc làm nông thôn 5

2.1 Khái niệm việc làm nông thôn 5

2.2 Đặc điểm việc làm nông thôn 6

2.3 Vai trò của việc làm đối với NLĐ nông thôn 6

3 Thực trạng 6

4 Định hướng và giải pháp 9

4.1 Giải quyết thông qua phát triển kinh tế 9

4.2 Giải quyết thông qua xuất khẩu lao động 9

4.3 Giải quyết thông qua đào tạo 9

IV THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN 11

1 Thảo luận 11

2 Kết luận 12

document, khoa luan2 of 98.

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Lao động và việc làm luôn là vấn đề mang tính chất xã hội quan trọng, là nhiệm vụ cấp thiết trong sự nghiệp phát tiển kinh tế của mỗi quốc gia Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, với dân số đông cùng cơ cấu trẻ thì vấn đề giải quyết việc làm là một trong những vấn cần được quan tâm hàng đầu Để có thể phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trước hết chúng ta cần phải có những giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vì theo thống kê dân số sống ở khu vực nông thôn đặc biệt chiếm tỷ trọng lớn so với các khu vực khác trên cả nước Do đó, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn gây ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế diện rộng của cả nước, chính vì vậy để cải thiện tình trạng ở khu vực này cùng với nâng cao mức sống và thu nhập nhằm rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn

và thành thị thì nước ta cần phải có những biện pháp cụ thể và thiết thực hơn nữa Thực trạng này cũng chính là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm trong những năm gần đây

Hiểu được tính cấp thiết của thực trạng lao động và việc làm ở khu vực nông thôn cùng những giải pháp tạo việc làm giải quyết vấn đề nên em đã chọn “Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động khu vực nông thôn Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong học phần môn “Phân tích lao động xã hội”, thông qua đề tài nghiên cứu để tìm hiểu sâu hơn thực trạng và giải pháp của nước ta có những ưu điểm và tồn tại bất cập nào cần được cải thiện nhằm góp phần vào công cuộc đưa đất nước ta từng bước tiến lên vũ đài kinh tế thế giới, vì khi nhìn nhận một đất nước phát triển toàn diện thì

đó không thể là một đất nước tồn tại lỗ hỏng về “lao động”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống các cơ sở lý luận về sử dụng nguồn lao động và việc làm khu vực nông thôn

 Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

 Đánh giá và đề xuất biện pháp nhằm giải quyết và sử dụng nguồn lao động một cách hiệu quả trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lao động - việc làm khu vực nông

thôn và trên phạm vi cả nước

4 Phương pháp nghiên cứu : Thu thập số liệu, phân tích và đánh giá

Trang 4

I- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Lý luận chung về nguồn lao động nông thôn

1.1 Khái niệm nguồn lao động nông thôn

Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp có nhu cầu làm việc

Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp Từ đó có thể thấy lao động rất dồi dào nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn

1.2 Vai trò nguồn lao động nông thôn

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với một quốc gia

Số lượng và chất lượng lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chính trị, xã hội của đất nước theo những xu hướng khác nhau tùy vào nguồn lao động và các chính sách sử dụng đối với mỗi trạng thái của nó Việt Nam là nước đang phát triển với gần 80% dân

số sống ở khu vực nông thôn, do đó nguồn lao động nông thôn có vai trò quan trọng được thể hiện qua các khía cạnh sau:

 Đối với sự phát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân:

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, lao động nông thôn với đặc điểm có số lượng lớn và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động của cả nước Song cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhân lực lao động nông thôn có xu hướng giảm xuống Quá trình đó diễn ra thông qua hai giai đoạn : Giai đoạn đầu: Khi đất nước tiến hành công nghiệp hóa, nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hóa, năng suất lao động được giải phóng trở nên dư thừa và được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất - dịch vụ Nhưng do tốc độ dư thừa tự nhiên của lao động trong khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp, do đó lao động nông nghiệp trong thời kì này tỉ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp giảm tương đối, số lượng lao động tuyệt đối còn tăng lên Giai đoạn này ở Việt Nam có thể nhìn nhận đó chính là hiện tượng có nhiều nông dân

bỏ ruộng và đi làm các việc phi nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn làm nông nghiệp

document, khoa luan4 of 98.

Trang 5

Giai đoạn thứ hai: Khi nền kinh tế đã ở trình độ phát triển cao, năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động của toàn xã hội đạt trình độ cao Số lao động nông nghiệp tăng sẽ được các ngành khác hút hết

Do đó, đây là khu vực cung cấp lao động chủ yếu cho các ngành kinh tế khác Nếu chất lượng lao động nông thôn tốt, đáp ứng được về số lượng và chất lượng thì sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển vì con người mới là nhân tố quyết định của quá trình hoạt động sản xuất để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền xã hội

 Đối với quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm:

Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sông chủ yếu bằng nghề nông Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp là rất đông đảo Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung cấp Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu

về lương thực thực phẩm ngày càng gia tăng và vấn đề an toàn lương thực sẽ là yếu tố quyết định sự xáo trộn của nền kinh tế quốc gia nếu có ảnh hưởng làm trì trệ thậm chí khủng hoảng gây tác động xấu đến vấn đề sức khỏe của con người

Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng lớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao Do đó mà nguồn lao động nông thôn có ảnh hưởng rất lớn tới việc cung cấp lương thực thực phẩm của đất nước, góp phần ổn định chính trị, xã hội và sự phát triển của nền kinh tế tạo ra GDP với tỷ trọng đáng kể so với các ngành kinh tế khác

 Đối với cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp chế biến Nông -Lâm - Thủy Sản:

Có thế thấy rằng ngoài việc tạo ra lương thực thực phẩm, lao động khu vực nông thôn đóng góp một nguồn nguyên liệu quan trọng cho sản xuất các ngành công nghiệp chế biến như thủy sản ,cà phê, chè, gỗ và sản phẩm từ gỗ,…Đây là những mặt hàng xuất khẩu đóng góp lớn vào GDP của Việt Nam trong thời gian vừa qua Để có thể xuất khẩu những mặt hàng giá trị cao đạt chuẩn thì những nguyên liệu xuất phát từ nông nghiệp phải đảm bảo đủ số lượng cung ứng kịp thời và đảm bảo về chất lượng cung cấp cho các nhà máy chế biến có thể đẩy nhanh, mạnh công nghiệp chế biến nâng cao hiệu quả kinh tế của đất nước

Không quá khi nói rằng lao động nông nghiệp là tiền đề để các ngành kinh tế khác phát triển tối ưu

Trang 6

1.3 Đặc điểm nguồn lao động nông thôn

 Lao động nông thôn có số lượng lớn và tăng nhanh:

Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp hậu thuẫn đắc lực về nguồn nhân lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp, tuy nhiên thị trường lao động khu vực nông thôn chưa thực sự phát triển điều này dẫn đến tình trạng thiếu việc làm cho lao động khu vực nông thôn

Hình 1: Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2020

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2020)

Năm 2020, dân số Việt Nam là 97,58 triệu người trong đó dân số trong khu vực nông thôn là 63,2 triệu người, điều này chứng tỏ số lượng lao động nông thôn ngày càng tăng và có quy mô lan rộng cho thấy thực trạng ổn định đời sống cho số người bước vào tuổi lao động là vô cùng nan giải Tỉ lệ phần trăm lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (15-24) và già (55 tuổi trở lên) của khu vực nông thôn cao hơn nhiều so với khu vực thành thị Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính từ 25 đến 54 thì tỉ lệ này ở khu vực thành thị lại cao hơn, điều này cho thấy lao động ở khu vực nông thôn tham gia lực lượng lao động sớm hơn và rời khỏi muộn hơn, điều này dễ hiều khi đặc điểm của lao động nông thôn gắn với nông nghiệp nên sự đa dạng về độ tuổi trong lao động, bên cạnh đó đa số những người lớn tuổi trong khu vực nông thôn thường không có lương hay trợ cấp vì thế họ vẫn buộc phải lao động khi thấy mình vẫn có thể làm được Đây là một đặc điểm khá quan trọng trong áp dụng chính sách về lao động đối với khu vực nông thôn

 Lao động mang tính chất thời vụ với năng suất thấp:

Đây là nét đặc thù điển hình không thể xóa bỏ vì do lao động khu vực nông thôn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trong đó ngành trồng trọt chăn nuôi ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ rất lớn vì dựa vào điều kiện tự nhiên, quy luật sinh trưởng, nhiệt độ, độ ẩm, nguồn nước và khí hậu, có nhiều thay đổi cùng với đó khu vực sản xuất nông nghiệp là nơi có năng suất lao động thấp nhất vì là nơi quỹ đất canh tác đang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa document, khoa luan6 of 98.

Trang 7

Kết quả có nhiều lao động mất đất hoặc thiếu đất dẫn đến dư thừa lao động và thiếu việc làm khiến người lao động không có quá trình làm việc dài hạn tạo ra nguồn thu nhập ổn định mà phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên ngoài Với số lượng lao động nông thôn còn rất lớn đây thực sự là thách thức cho nền kinh tế, bởi vì nông nghiệp là ngành kinh tế truyền thống và chủ đạo ở Việt Nam suốt hàng chục năm qua, trong khi các ngành phi nông nghiệp mới phát triển và thực sự phát triển trong thời gian gần đây,

do vậy lượng lao động thu hút vào các ngành này chỉ ở mức nhất định Ở nông thôn,

do hạn chế về giao thông, cơ sở hạ tầng, các ngành phi nông nghiệp phát triển chậm hơn nhiều so với khu vực thành thị nên lượng lao động thu hút vào các ngành này còn thấp hoặc tương đương, vừa đủ với lượng lao động nông thôn mới gia nhập vào thị trường lao động hàng năm Đây chính là lí do khiến tỉ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn nước ta ngày một gia tăng

 Lao động nông thôn có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp, thiếu kỹ năng

và khả năng tiếp cận thông tin hạn chế:

Do trong khu vực nông thôn có rất nhiều lao động chưa tốt nghiệp các bậc từ trung học trở xuống đang làm việc nên khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn với nhóm lao động này là rất khó khi đất nước tiến vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi người lao động cần phải biết sử dụng các dụng cụ máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại Thêm vào đó ngành nông nghiệp truyền thống như hiện nay đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo của người nông dân trong sản xuất kinh doanh, cũng như khả năng tiếp cận thị trường Có thể thấy, lao động gia đình không hưởng lương trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu Tiếp đến

là lao động tự làm có xu thế tăng nhưng khá chậm Chiếm tỉ trọng thấp nhất là khu vực làm công ăn lương nhóm này tham gia vào thị trường phi chính thức hoặc khu vực tư nhân Bên cạnh đó, các kênh thông tin việc làm và giao dịch ở nông thôn chưa phát triển, người lao động tìm việc chủ yếu thông qua bạn bè, anh em họ hàng,…các kênh giao dịch trên thị trường cũng như vai trò của tổ chức giới thiệu việc làm dường như

mờ nhạt ở khu vực nông thôn, không tạo được sự quan tâm của số đông người lao động Đây là lý do lớn nhất khiến lực lượng lao động nông thôn không thể sử dụng hết khả năng lao động của mình

2 Lý luận chung về việc làm nông thôn

2.1 Khái niệm việc làm nông thôn

Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.Việc làm cho lao động ở nông thôn là những hoạt động lao độnng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà

Trang 8

không bị pháp luật ngăn cấm Gồm có việc làm thuần nông và việc làm phi nông nghiệp

2.2 Đặc điểm việc làm nông thôn

Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Có nhiều loại việc làm diễn ra ở nông thôn, phản ánh tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn Những việc làm của người lao động ở nông thôn gắn với đặc điểm của lực lượng lao động ở đây, với điều kiện tự nhiên nơi họ sinh sống

Việc làm của người lao động ở nông thôn gắn liền với môi trường, điều kiện sinh sống

và làm việc của người lao động Và chính môi trường điều kiên đó đã ảnh hưởng đến việc làm của họ thậm chí quyết định việc làm của họ

Người lao động ở nông thôn thường làm việc trong những ngành nông, lâm, thủy sản Những loại việc làm có thể khai thác tài nguyên tự nhiên chính nơi họ sinh sống (Ví

dụ người sồng ở núi rừng hay làm nghề khai thác gỗ, sống ở vùng duyên hải hay làm nghề biển, sống ở đồng bằng hay làm nghề trồng trọt chăn nuôi,…) Việc làm của họ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và sức lao động của chính mình

2.3 Vai trò của việc làm đối với lao động nông thôn

Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập cho bản thân

và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng trang trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia đình và tiết kiệm hoặc đem tích lũy

Lao động nông thôn được giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn định, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội với tư cách chính họ là một phần tử cốt yếu Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, vấn đề dư thừa lao động ở nông thôn trở nên đáng báo động, nhiều làng nghề truyền thống mai một, thanh niên ở các làng quê không có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu lổng, dẫn đến sa ngã vào tệ nạn xã hội

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao động ở nông thôn và hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xã hội do thiếu việc làm gây ra với đời sống lao động ở nông thôn

document, khoa luan8 of 98.

Trang 9

3 Thực trạng lao động - việc làm của lao động nông thôn

Việt Nam là nước nông nghiệp Hiện nay khu vực nông thôn chiếm gần 80% lực lượng lao động cả nước Mỗi năm lực lượng này được bổ sung thêm khoảng 1 triệu người Đất canh tác ít, kinh tế nông thôn còn kém đa dạng bởi tập trung chủ yếu là kinh tế nông nghiệp Bởi vậy khả năng thu hút lao động và giải quyết việc làm cho bản thân số lao động hiện có và số lao động mới gia tăng là hết sức khó khăn

Nắm bắt được nông thôn là nơi cư trú, sinh sống và làm ăn của một đại bộ phận lớn lao động và dân cư cả nước cũng như nắm bắt được tầm quan trọng của phát triển nông thôn trong bối cảnh phát triển chung của đất nước, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII (tháng 6-1996) đã nhấn mạnh: “Công nghiệp hóa đât nước trước hết là công nghiệp hóa nền kinh tế nông thôn”

Nói đến thực trạng lao động và việc làm nông thôn hiện nay ta cần chú ý tới một số vấn đề:

 Trình độ học vấn:

Cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự phát triển của tri thức, người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đang ngày chiếm vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của đất nước Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019 đã phản ánh một bức tranh rõ nét về trình độ học vấn của người lao động nông thôn

Hình 2: Tỷ lệ lực lượng lao động theo trình độ học vấn năm 2009 – 2019

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục thống kê (2019)

Trình độ học vấn của người lao động đã được nâng cao, tuy nhiên, khoảng cách khác biệt giữa các vùng còn khá lớn Trình độ học vấn của lao động giữa khu vực thành thị

và khu vực nông thôn, giữa các vùng kinh tế - xã hội có sự chênh lệch đáng kể: Tỷ trọng người tham gia lao động đã tốt nghiệp THPT trở lên ở khu vực thành thị cao gấp

Trang 10

hai lần khu vực nông thôn (tương ứng là 58,8% và 29,9%), khoảng cách khác biệt về

tỷ trọng dân số tham gia LLLĐ có trình độ THPT trở lên giữa các vùng kinh tế - xã hội cao nhất là gần 30% Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng đạt được thành tựu tốt nhất về nâng cao trình độ học vấn của LLLĐ (tỷ lệ dân số tham gia LLLĐ đạt trình độ THPT trở lên tương ứng là 52,5% và 46,4%), trong khi đó Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ thấp nhất (tương ứng là 28,1% và 22,6%)

 Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Hình 3: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục thống kê (2019)

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo chuyên môn kỹ thuật ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn: Đào tạo trình độ cao đẳng và dưới cao đẳng ở khu vực thành thị cao hơn gần hai lần khu vực nông thôn, đào tạo trình độ đại học và trên đại học ở thành thị cao hơn gần bốn lần so với khu vực nông thôn

 Chất lượng lao động:

Mặc dù có lực lượng đông đảo về số lượng, song chất lượng nguồn lao động nông thôn lại hết sức khiêm tốn nếu không muốn nói là còn yếu kém

Theo trung tâm khoa học xã hội nhân văn quốc gia chủ trì cho thấy: Chiều cao trung bình của lao động nông thôn là 156 cm, trọng lượng trung bình là 48kg, trẻ, khỏe, tuy nhiên chỉ có 10% số lao động có trình độ trung học, cao đẳng và đại học trở lên trong khu vực nông thôn là được đào tạo về lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệphoàn toàn chưa đáp ứng những yêu cầu cấp thiết của xã hội và đó là thách thức lớn cho nước ta nếu muốn nông nghiệp nông thôn phát triển

 Lao động thất nghiệp năm 2020:

document, khoa luan10 of 98.

Ngày đăng: 25/11/2022, 00:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w