Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH THƯƠNG MẠI
Nhóm 1
Lớp: CN16 Mar
Đề tài: Phân tích thực trạng cung cầu và giá thịt lợn trên thị
trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2020
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẦU
VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
A Khái niệm.
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa
mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực
Trang 2chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng
chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Theo marketing, thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng một
nhu cầu hay mong muốn cụ thể, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn đó
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn
đến khả năng trao đổi.[1]
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào đó
Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị
trường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào
đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung
Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
B Phân loại thị trường.
Thị trường được tạo nên từ người mua và người bán, đồng thời mỗi một thị trường riêng biệt có những đặc điểm khác nhau dựa vào những căn cứ và tiêu thức khác nhau để phân loại thị trường:
- Số lượng người mua và người bán
- Loại hình sản phẩm đang sản xuấ và bán
- Sức mạnh thị trường của người mua và bán
- Các trở ngại của việc gia nhập thị trường
- Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả
Phân loại thị trường dựa theo mức dộ cạnh tranh: Trên thị trường này, có sự khác nhua
về số lượng người mua và người bán, tính chất của hàng hóa, dịch vụ trao đổi từ đó dẫn tới khác nhau về sức cạnh tranh – sức mạnh thị trường
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Có nhiều người mua và người bán trên thị trường Hàng
hóa được bán bởi những người bán này về cơ bản là như nhau Doanh nghiệp được tự do gia nhập và rút lui khỏi thị trường
Trang 3- Thị trường đọc quyền thuần túy: Chỉ có một người mua và nhiều người bán hoặc một
người bán nhiều người mua
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập
đoàn
Phân chia theo đối tượng hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi, vd: Thị trường gạo, thị
trường bất động sản, thị trường dịch vụ viễn thông,…
Phân chia theo phạm vi môi trường: Thị trường địa phương, thị trường trong nước, quốc
tế Ngoài ra, còn rất nhiều cách phân chia thị trường theo những tiêu chí khác nhau: Mức
độ tập trung, tính tiềm năng của khách hàng
1.2 CẦU THỊ TRƯỜNG
1.2.1 Cầu:
Khái niệm cầu:
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Lưu ý:
Cầu chỉ hình thành khi hội tụ đủ hai điều kiện: Mong muốn và có khả năng (thanh toán)
Phân biệt cầu và lượng cầu:
- Lượng cầu là lượng cụ thể của hang hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và gải định rằng tất
cả các yếu tố khác không đổi
- Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau
Luật cầu:
Nội dung quy luật:
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá cả của hàng hoá tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại
Giữa giá và lượng cầu: mối quan hệ nghịch
P Q0
P Q0
1.2.1 Cách biểu diễn cầu
Trang 4Các công cụ biểu diễn cầu
1.2.3 Cầu cá nhân và cầu thị trườngCầu cá nhân: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua và
có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không
Trang 5Cầu thị trường: là nhu cầu của những người có khả năng thanh toán, chi trả để sở
hữu những lợi ích từ những sản phẩm dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu ấy
1.2.4 Các nhân tố tác động đến cầu
Cầu thay đổi:
Cầu tăng: lượng cầu tăng lên tại mọi mức
giá
Cầu giảm: lượng cầu giảm đi tại mọi mức
giá
Thu nhập của người tiêu dùng
Khi thu nhập tăng lên thì khả năng mua sắm của người tiêu dùng tăng lên và nhu cầucủa họ về hàng hóa cũng tăng lên và ngược lại
hơn, còn ngược lại khi bạn bị giảm thu nhập
Những hàng hóa mà có nhu cầu tăng lên khi thu nhập tăng gọi là hàng hóa thông thường.Còn những hàng hóa có cầu giảm đi khi thu nhập tăng gọi là hàng hóa thứ cấp
Giá cả hàng hóa có liên quan
Cầu về hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá cả của bản thân hàng hóa đó mà nó còn phụ thuộc vào giá cả của các mặt hàng có liên quan
lợn hơn, vì cá và thịt lợn là hai món hàng có thể thỏa mãn được những nhu cầu tương tự nhau
Khi sự giảm giá của một hàng hóa làm giảm lượng cầu về một hàng hóa khác, chúng
ta gọi chúng là những hàng hóa thay thế
Hàng hóa thay thế thường là một cặp hàng hóa được sử dụng thay thế cho nhau và cùng đáp ứng một nhu cầu
Ngược lại, khi sự giảm giá của một hàng hóa làng tăng lượng cầu về hàng hóa khác thì hai hàng hóa đó gọi là hàng hóa bổ sung
Hàng hóa bổ sung là một cặp hàng hóa được sử dụng cùng nhau để phát huy giá
Trang 6Các chính sách của Chính phủ:
Các chính sách của Chính phủ trong từng thời kì có ảnh hưởng đến mức thu nhập của người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ Do đó ảnh hưởng đến cầu về hànghóa
giá bán sẽ cao, vì vậy cầu giảm và ngược lại
Kỳ vọng:
Kì vọng về tương lai có thể tác động tới nhu cầu ở hiện tại
sàng bỏ một số tiền tiết kiệm ra để mua hàng hóa
Hoặc dự kiến giá một mặt hàng nào đó sẽ giảm trong thời gian tới thì bạn sẽ không mua hàng hóa đó ở hiện tại
Dân số
Khi dân số tăng lên thì mức nhu cầu về hàng hóa cũng sẽ tăng lên Tuy nhiên do khả năng sản xuất và mức thu nhập của người dân, nên qui mô dân số tăng lên thì cơ cấu của nhu cầu sẽ thay đổi
Đối với các mặt hàng thiết yếu khi dân số tăng lên thì cầu về hàng hóa đó sẽ tăng lên ở mọi mức giá
Ví dụ: Nhu cầu gạo ở Việt Nam và Trung Quốc
Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo
1.2.5 Phân biệt sự di chuyển và trượt dọcSự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một đường cầu
Do giá của bản thân hang hóa đang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cầu:
Đường cầu thay đổi sang một vị trí mới (sang phải hoặc sang trái)
Do các yếu tố ngoài gía của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Sự khác biệt chính giữa chuyển động và dịch chuyển trong đường cầu:
Trang 7Các điểm được đưa ra dưới đây rất đáng chú ý cho đến khi có sự khác biệt giữa chuyển động và dịch chuyển đường cầu:
chuyển theo một hướng cụ thể, nó được gọi là chuyển động trong đường cầu Mặt khác, khi, giá của hàng hóa không đổi nhưng có sự thay đổi về lượng cầu do một số yếu tố khác, làm cho đường cong dịch chuyển ở một khía cạnh cụ thể, nó được gọi là sự dịch chuyển của đường cầu
chuyển của đường cầu thay đổi vị trí của nó do sự thay đổi trong mối quan hệ nhu cầu ban đầu
hợp với những thay đổi về giá của hàng hóa Ngược lại, sự thay đổi đường cầu xảy ra do
sự thay đổi của các yếu tố quyết định khác với giá cả, tức là những thứ xác định nhu cầu của người mua đối với hàng hóa thay vì giá tốt như Thu nhập, Hương vị, Kỳ vọng, Dân
số, Giá cả hàng hóa liên quan, v.v
điều này, một sự thay đổi trong đường cầu biểu thị một sự thay đổi trong nhu cầu đối với hàng hóa
động đi lên cho thấy sự co lại của nhu cầu, trong khi chuyển động đi xuống cho thấy sự
mở rộng về nhu cầu Không giống như, sự thay đổi trong đường cầu, có thể là phải hoặc trái Sự dịch chuyển sang phải trong đường cầu cho thấy sự gia tăng nhu cầu, trong khi sựdịch chuyển trái cho thấy nhu cầu giảm
1.3 CUNG THỊ TRƯỜNG 1.3.1 Khái niệm cung và luật cung Khái niệm cung:
- Là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định
Luật cung
- Khái niệm : nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, lượng cung về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá đó tăng lên và ngược lại
Trang 8- Chúng ta có thể giải thích một cách đơn giản cơ sở của quy luật cung như sau:
+ Khi giá của một loại hàng hoá tăng lên, đồng thời do các điều kiện vẫn không thay đổi (ví dụ, giá cả nguyên liệu, tiền lương, tiền thuê máy móc, trình độ công nghệ v.v… vẫn ở trạng thái như trước), nên lợi nhuận mà các nhà sản xuất thu được sẽ tăng lên
+ Điều này sẽ khuyến khích họ mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng bán ra Mặt khác, giả định các điều kiện khác giữ nguyên còn hàm ý giá cả của các hàng hoá khác vẫn không thay đổi khi giá của hàng hoá mà ta đang phân tích tăng lên
+ Việc kinh doanh mặt hàng này trở nên hấp dẫn hơn một cách tương đối so với các mặt hàng khác
+ Trước thực tế đó, sẽ có một số nhà sản xuất mới nhảy vào thị trường mặt hàng mà ta đang đề cập đến (ví dụ, bằng cách rút các nguồn lực đang được sử dụng ở các khu vực khác của nền kinh tế và đưa chúng vào sử dụng ở ngành hàng này)
+ Hệ quả của những điều trên là: Khi giá cả của một mặt hàng tăng lên, sản lượng cung ứng của nó trên thị trường có xu hướng tăng lên
+ Các qui luật kinh tế nói riêng cũng như các qui luật trong lĩnh vực xã hội nói chung thường chỉ vạch ra được các khuynh hướng cơ bản chi phối các mối quan hệ hay các sự kiện Sẽ có những ngoại lệ nằm ngoài qui luật
Trong một số trường hợp, dù giá hàng hoá có tăng lên song lượng cung về hàng hoá trên,
do giới hạn của những nguồn lực tương đối đặc thù, vẫn không thay đổi (ngay cả trong điều kiện các yếu tố khác có liên quan là giữ nguyên)
Theo qui luật cung, sự vận động của các biến số lượng cung và mức giá là cùng chiều vớinhau
Hàm cung điển hình là một hàm số đồng biến Khi biểu diễn dưới dạng tuyến tính
1.3.2 Các cách biểu diễn cung
Trang 9Nhưng vì ngoài giá thì lượng cung còn phụ thuộc vào 5 yếu tố khác như chính sách thuế,
kỳ vọng,… nên mỗi khi các yếu tố đó thay đổi thì sẽ làm đường cung dịch chuyển Nếu yếu tố làm tăng cung thì sẽ dịch phải, và ngược lại
Trang 10Ví dụ khi Chính phủ giảm thuế sẽ làm tăng lợi nhuận của DN, do đó DN sẽ đẩy mạnh sảnxuất vì vậy cùng một mức giá ban đầu nhưng lượng cung đã tăng lên từ Q1 tới Q2
Cả hai đường cung cầu đều có đặc điểm là khi tăng thì sẽ dịch phải mà khi giảm thì dịch sang trái
1.3.3 Cung của hãng và cung thị trường.
Cung của thị trường bằng tổng các mức cung của hãng
Trên đồ thị: đường cung thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang ( trụchoành ) các lượng cung của từng hãng tương ứng tại mỗi mức giá
Độ dốc đường cung của thị trường thoải hơn
Ví dụ minh họa: ( Đồ thị)
Trang 11 QA + QB = QTT
1.3.4 Các nhân tố tác động đến cung
1 Giá của hàng hóa (P):
-Nếu giá tăng thì người bán càng muốn bán vì vậy mà lượng cung tăng
2 Giá của các yếu tố đầu vào (Pi):
-Khi giá nguyên vật liệu tăng thì đương nhiên cung sẽ giảm
-Khi thuế tăng thì lợi nhuận giảm vì vậy cung giảm
1.3.5 Phân biệt sự di chuyển và trượt dọc
*Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một đường cung
Do giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
*Sự dịch chuyển đường cung:
Đường cung thay đổi sang một vị trí mới ( sang phải hoặc sang trái )
Do các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Ví dụ minh họa: (Đồ thị)
Trang 12 Minh họa cho sự khác biệt giữa di chuyển và dịch chuyển đường cung Sự thay đổi vị trí
từ điểm A đến điểm B do giá giảm từ PA xuống PB được gọi là di chuyển (trượt dọc) trên đường cung Ngược lại, khi đường cung thay đổi vị trí trừ S0 sang S1 hoặc sang S2 thì gọi là sự dịch chuyển của đường cung
1.4 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG 1.4.1 Trạng thái cân bằng trên thị trường
Định nghĩa:
Cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó cung vừa đủ thoả mãn cầu, do đó mà không cósức ép làm thay đổi giá Tại mức giá này, chúng ta có lượng cung và lượng cầu bằng nhau Khi đó, điểm giao nhau giữa đường cung và đường cầu là điểm cân bằng và lượng cung và lượng cầu tại mức giá này là lượng cân bằng
Cân bằng thị trường trong tiếng Anh là Market Equilibrium Cân bằng thị trường là một trạng thái kinh tế khi đường cung và đường cầu giao nhau và nhà cung cấp sản xuất chínhxác lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có thể tiêu thụ
Đặc trưng:
- Trạng thái cân bằng thị trường là trạng thái mà ở đó lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua đúng bằng lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán
- Tại cân bằng thị trường xác định được mức giá cân bằng
Giá cân bằng cũng có thể được gọi là giá làm cân bằng cung cầu vì tại mức giá này, mọi người trên thị trường đều thỏa mãn
Trang 13Người mua đã mua được những thứ họ muốn mua, còn người bán cũng đã bán được tất
1.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
a Trạng thái dư thừa
- Sự dư thừa của thị trường là kết quả việc cung lớn hơn cầu ở một mức giá nào đó
- Để giải quyết hiện tượng dư thừa là giảm giá bán Khi giảm giá làm cho lượngcầu tăng, lượng cung giảm và quay về vị trí cân bằng Quá trình tiếp tục để xác lập cânbằng mới
b.Trạng thái thiếu hụt
- Thiếu hụt của thị trường là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nàođó:
lượng cầu giảm, lượng cung tăng Quá trình tiếp tục xác lập cân bằng mới
QS> QD hay tại đó P hiện tại > P cân bằng
QS< QD hay tại đó P hiện tại < P cân bằng
Trang 141.5 ĐỘ CO DÃN 1.5.1 Độ co dãn của cầu
Chúng ta thấy rằng cung hay cầu đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá của loại hàng hóa đó Nếu các yếu tố khác là không đổi, khi giá thay đổi sẽ dẫn đến lượng cung, cầu thay đổi Các nhà kinh tế muốn biết rõ hơn sự thay đổi đó là bao nhiêu Giả sử khi giá gạo tăng 10% thì lượng cầu sẽ giảm xuống bao nhiêu phần trăm và cung tăng lên bao nhiêu? Để trả lời câu hỏi như vậy, chúng ta hãy làm quen với khái
niệm về sự co dãn và hệ số co dãn.
Nguyên lý chung: Hệ số co dãn đo lường mức độ nhạy cảm của một biến số này đối với
một biến số khác Cụ thể, hệ số co dãn cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm thay đổi của một biến số tương ứng với 1% thay đổi của trong biến kia
Giả sử biến số y phụ thuộc vào biến số x theo một hàm số như sau: Y = f(X) Khi đó, hệ
số co dãn của Y theo X được định nghĩa như sau:
Y do ảnh hưởng của 1% thay đổi của X, nếu như các yếu tố khác không đổi.
1.5.1.1 Độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn của cầu theo giá là hệ số (tỷ lệ) giữa % thay đổi trong lượng cầu so với % thay
đổi trong giá cả của hàng hóa đó Khi giá cả tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và ngược lại Hệ số co dãn của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng của giá cả so với lượng cầu (các yếu tố khác không đổi)
Trang 15Công thức tính độ co dãn đoạn:
Xác định độ co dãn tại một khoảng trên đường cầu
Các giá trị của hệ số co dãn của cầu theo giá luôn không dương và không có đơn vị tính
Hệ số co dãn của cầu đo lường mức độ thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi Vì thế, hình dạng của đường cầu có liên quan chặt chẽ với hệ số co dãn Hình 2.17 mô tả hình dạng các đường cầu ứng với hệ số co dãn của chúng Đường D’ cho thấy bất kỳ sự thay đổi nào đó của giá chỉ dẫn đến một sự thay đổi nhỏ của lượng cầu nên cầu kém co dãn Thật vậy, với một đường cầu rất dốc, một sự thay đổi lớn trong giá dẫn đến một sự thay đổi rất nhỏ trong lượng cầu, do vậy cầu kém co dãn Còn đường D cho chúng ta biết một
Trang 16hàng hóa, dịch vụ có cầu co dãn cao sẽ có đường cầu phẳng hơn Một sự thay đổi nhỏ củagiá sẽ dãn đến một sự thay đổi lớn trong lượng cầu.
Cầu càng kém co dãn theo giá, đường cầu càng dốc
Hình cho thấy đường cầu D1 là hoàn toàn không co dãn, lượng cầu hoàn toàn không thay đổi khi giá thay đổi Khi đó, đường cầu sẽ thẳng đứng Đường cầu D0 thì hoàn toàn co dãn, một sự thay đổi trong giá sẽ dẫn một sự thay đổi vô cùng lớn trong lượng cầu
chấp nhận mức giá P0
Hai trường hợp đặc biệt của độ co dãn
Mối quan hệ giữa hệ số co dãn của cầu theo giá với tổng doanh thu (TR) của doanh nghiệp hoặc tổng chi tiêu (TE)
Việc nghiên cứu hệ số co dãn của cầu theo giá sẽ giúp cho doanh nghiệp lập chiến lược giá phù hợp để có thể có doanh thu tốt nhất Không xem xét đến các yếu tố khác với giá, câu hỏi được đặt ra là muốn tăng doanh thu bán hàng thì một doanh nghiệp nào đó nên tăng hay giảm giá bán sản phẩm mình sản xuất ra (giả sử là doanh nghiệp có thể làm được điều này!)
Trang 17Trong hai trường hợp trên, chúng ta khó xác định được chính xác liệu rằng doanh thu từ việc bán hàng có tăng hay không Hệ số co dãn sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.Doanh thu đối với một sản phẩm nào đó bằng với đơn giá nhân với số lượng bán ra: TE =
xét về vấn đề giá cả:
Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá, trường hợp cầu kém co dãn
Trang 18Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá, trường hợp cầu co dãn
Hình cho biết mối quan hệ giữa giá cả, sản lượng và doanh thu Ở nửa trên của đường cầu
là cầu co dãn, nửa dưới đường cầu là miền cầu kém co dãn, tại trung điểm đường cầu thì cầu co dãn đơn vị
Khi kinh doanh tại miền cầu co dãn nhiều, muốn tăng doanh thu, doanh nghiệp nên giảm giá bán, sản lượng sẽ tăng Khi kinh doanh tại miền cầu kém co dãn, muốn tăng doanh thu, doanh nghiệp nên tăng giá bán, sản lượng sẽ giảm Doanh nghiệp kinh doanh tại miền cầu co dãn đơn vị thì doanh thu sẽ lớn nhất Giá tăng hay giảm, doanh thu đều không đổi
Mối quan hệ giữa độ co dãn và tổng doanh thu
Trang 191.5.1.2 Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Độ co dãn của cầu theo thu nhập: là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với % thay đổi trong thu nhập Nói cách khác, khi thu nhập thay đổi 1% thì lượng cầu thay đổi bao nhiêu % Hệ số co dãn của cầu theo thu nhập đo lường mức độ phản ứng của thu nhập của người tiêu dùng so với lượng cầu (các nhân tố khác không đổi)
Phân loại hệ số co dãn của cầu theo thu nhập: Thu nhập cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến cầu đối với hàng hóa, dịch vụ Khi thu nhập thay đổi, sự thay đổi của số cầu đối với các mặt hàng khác nhau cũng khác nhau tùy theo tính chất của chúng Ta có thể phân loạicác hàng hóa này như sau:
1.5.1.3 Độ co dãn của cầu theo giá chéo:
Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa này so với % thay đổi trong giá cả của hàng hóa kia Nói cách khác: Khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu % Hệ số co dãn của cầu theo giá chéo đo lường mức độ phản ứng của giá cả của hàng hóa kia so với lượng cầu của hàng hóa này (các nhân tố khác không đổi)
Hệ số co dãn chéo cho thấy mức độ nhạy cảm của cầu của một loại sản phẩm đối với chiến lược giá của một doanh nghiệp có liên quan
Trang 201.5.2 Độ co dãn của cung
1.5.2.1 Độ co dãn của cung theo giá
Là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong lượng cung của một mặt hàng với phần trăm thay đổi
trong giá của mặt hàng đó (giả định các yếu tố khác không đổi) Nói cách khác, nó cho biết khi giá cả của hàng hóa thay đổi 1% thì lượng cung của hàng hóa đó thay đổi bao nhiêu %
Công thức tổng quát tính hệ số co dãn của cung cũng có dạng:
Do ý nghĩa của độ co dãn của cung tương tự như của cầu, nên từ những đặc điểm của độ
co dãn của cầu chúng ta có thể suy ra những đặc điểm của sự co dãn của cung
Các trường hợp độ co dãn:
Mức sản lượng mà các nhà sản xuất cung ứng trên thị trường
Trang 21Tác động của giá cả các yếu tố đầu vào (khi giá cả của các yếu tố đầu vào giảm, lượng cung sẽ tăng).
Độ co dãn của cung trong dài hạn và trong ngắn hạn là khác nhau Trong ngắn hạn, cáchãng bị hạn chế về năng lực sản xuất và để khắc phục năng lực sản xuất họ cần phải cóthời gian để xây dựng và mở thêm các cơ sở sản xuất mới Vì vậy, đối với hầu hết các sảnphẩm thì cung dài hạn có độ co dãn theo giá lớn hơn nhiều so với cung ngắn hạn
1.6 SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG
1.6.1 Sự can thiệp bằng công cụ giá
a Giá trần
luật giá cả không thể tăng cao hơn mức giá đó
2.15a)
giá thị trường không thay đổi, vẫn là P0 (đồ thị 2.15b)