Hoạt động này giúp HS tìm thêm nhữngbiểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân biệt rõ
Trang 1HỌC KÌ 1Nga ̀y soạn: 07/ 8/ 2010
Tuần: 01 Tiết: 01
BÀI 1 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư
- Nêu được biểu hiện cảu chí công vô tư
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư
2 Về kĩ năng
Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày
3 Về thái độ
Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê
phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Nêu vấn đề - Phân tích
- Đàm thoại
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa và sự
cần thiết và tác dụng của phẩm chất chí
công vô tư để vào bài
- Vậy chí công vô tư là gì ? Biểu hiện của
phẩm chất này như thế nào ? Vì sao trong
cuộc sống mọi người cần phải chí công vô
tư ? Làm thế nào để có được phẩm chất
đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích truyện đọc,
giúp HS hiểu thế nào là chí công vô tư.
* GV cho HS đọc phần Đặt vấn đề trong
SGK/ trang 3, 4.
* GV chia 6 nhóm và hướng dẫn HS thảo
luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý trong
SGK :
+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu a : Tô Hiến Thành
đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng
người và giải quyết công việc ? Qua đó em
hiểu gì về Tô Hiến Thành ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 : Câu b : Em có suy nghĩ gì
về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của
Trang 2Chủ tịch Hồ Chí Minh ? Theo em, điều đó đã
tác động như thế nào đến tình cảm của
nhân dân ta với Bác ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm
cử đại diện lên trình bày nội dung thảo
luận của nhóm trước lớp; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung ( mỗi câu hỏi
1 nhóm ).
- GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu
hỏi
Câu a : Tô Hiến Thành dùng người hoàn
toàn căn cứ vào khả năng, năng lực của
người đó chứ không vì vị nễ tình thân mà
tiến cử -> Chứng tỏ ông là một người thật
sự công bằng, không thiên vị, tôn trọng lẽ
phải và hoàn toàn xuất phát vì lợi ích chung
Câu b : Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng
của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng
tuyệt vời của một con người đã dành trọn
đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất
nước và cho hạnh phúc của nhân dân.
Bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục
đích là “làm cho ích quốc, lợi dân “.
Chính vì vậy, Bác đã nhận được trọn vẹn tình
cảm của nhân dân ta đối với Người : đó là
sự tin yêu, lòng kính trọng, sự khâm phục,
lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần
gũi, thân thiết
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp
câu hỏi c : Vậy, em hiểu thế nào về chí
công vô tư và tác dụng của nó đối với đời
sống cộng đồng ?
- GV yêu cầu HS trả lời ( 2, 3 HS ).
- GV nhận xét, chốt ý chính :
Những việc làm của Tô Hiến Thành
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều là những biểu
hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô
tư -> Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng
đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước
thêm giàu mạnh, cuộc sống nhân dân được
hạnh phúc ấm no.
*
GV mở rộng: Bản thân Chủ tịch Hồ Chí
Minh là một tấm gương sáng ngời về đạo
đức
- Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 11 năm 2006 của
Bộ Chính trị về tổ chức Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh", tại lễ kỷ niệm 77 năm ngày thành
lập Đảng ngày 3/2/2007, đồng chí Tổng Bí thư Nơng Đức Mạnh,
đã chính thức phát động Cuộc vận động Kế hoạch thực hiện Cuộc
vận động từ nay đến năm 2011
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ
thực tế
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Những việc làm củaTô Hiến Thành và Chủtịch Hồ Chí Minh đều lànhững biểu hiện tiêubiểu của phẩm chất chícông vô tư
II/ BIỂU HIỆN :
* Chí công vô tư :
- Công bằng
- Không thiên vị
- Tôn trọng lẽ phải
- Sống liêm khiết
Trang 3Hoạt động này giúp HS tìm thêm những
biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô
tư, đồng thời phân biệt được người thật sự
chí công vô tư với người gỉa danh chí công
vô tư hoặc phân biệt rõ giữa việc kiên trì
phấn đấu để đạt được lợi ích cá nhân một
cách chính đáng với tự tư tự lợi
*Cho HS làm bài tập1/ SGK/ Trang 5, theo
nhóm nhỏ (2HS):
( Chí công vô tư : d, e : vì giải quyết công việc
xuất phát từ lợi ích chung
Không chí công vô tư : a, b, c, đ : Vì xuất phát
từ lợi ích cá nhân, do tình cản riêng tư chi
phối -> giải quyết công việc thiên lệch,
không công bằng ).
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó GV
nhận xét và chỉ cho HS thấy rõ rằng :
+ Nếu một người luôn cố gắng phấn đấu
vươn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trí
tuệ của mình một cách chính đáng để đem
lại lợi ích cho cá nhân ( mong muốn làm giàu,
đạt kết qủa cao trong học tập, thành, mong
muốn thành đạt … ) thì đó không phải là
biểu hiện của hành vi không chí công vô tư.
+ Có những người khi nói thì có vẻ chí công
vô tư, song trong hành động và việc làm lại
thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi ích cá
nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay
vì tình cảm riêng tư mà thiên lệch trong giải
quyết công việc … Đó chỉ là những kẻ đạo
đức giả ( giả danh chí công vô tư ).
* GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân,
trong thực tế cuộc sống, giúp HS đưa ra
những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng ( trong gia đình, nhà
trường, ngoài xã hội ).
* Sau đó GV cho HS chốt lại những biểu
hiện chí công vô tư, những biểu hiện
trái với phẩm chất chí công vô tư.
( Có thể tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi
tiếp sức )
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS rút ra
khái niệm “Chí công vô tư “ và ý nghĩa
của phẩm chất này trong cuộc sống
* Cho HS làm bài tập 2/ SGK/ Trang 5, 6
theo nhóm :
+ Nhóm 1, 2, 3 : Tán thành với những quan
điểm nào? Vì sao ?
+ Nhóm 4, 5, 6 : Không tán thành với
những quan điểm nào? Vì sao ?
dựa trên tình cảm
2 Ý nghĩa :
- Đem lại lợi ích cho tậpthể, cộng đồng xãhội
- Góp phần làm cho đấtnước giàu mạnh, xãhội công bằng, dânchủ, văn minh
- Được mọi người kínhtrọng, tin cậy
- Ủng hộ, qúy trọngngười chí công vô tư
( Học SGK / Trg 4, 5 )
IV/ BÀI TẬP :
Trang 4* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm
cử đại diện lên trình bày nội dung thảo
luận của nhóm trước lớp; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý.
* Cuối cùng GV hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi :
1 Thế nào là chí công vô tư ?
2 Vì sao cần phải chí công vô tư ?
3 Chúng ta rèn luyện phẩm chất chí công
vô tư như thế nào ?
* GV tổng kết lại toàn bộ những ý chính
trong bài :
+ Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt
đẹp, trong sáng và cần thiết của tất cả mọi
người
+ Chí công vô tư là sự công bằng vô tư,
hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung trong
công việc Song phẩm chất đó không chỉ
biểu hiện qua lời nói, mà phải được thể
hiện bằng việc làm và hành động cụ thể
trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi mọi
lúc.
+ Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ
được mọi người tôn trọng và tin cậy, góp
phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.
+ Vì vậy, để rèn luyện phẩm chất đạo đức
này, mỗi người chúng ta không những phải
có nhận thức đúng để có thể phân biệt
được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư
mà còn phải có thái độ ủng hộ, qúy trọng
người chí công vô tư và biết phê phán
những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu
công bằng trong công việc
+ Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư
không có nghĩa là yêu cầu mọi người phải
quên đi lợi ích cá nhân, song phải biết đặt
lợi ích cá nhân trong mối quan hệ hài hòa
với lợi ích của xã hội và cộng đồng.
4/ Củng cố
- Thế nào là chí cơng vơ tư? Ý nghĩa cảu chí cơng vơ tư
- Học sinh cần phải làm gì để rèn luyện chí cơng vơ tư?
(GV gọi 2 HS trả lời – nhận xét – cho điểm)
* GV kết luận toàn bài :
Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước hiện
nay, chúng ta rất cần có những con người có
phẩm chất đạo đức “ Chí công vô tư “ Vì như
vậy tài sản nhà nước, tài sản nhân dân
và sức lao động của con người mới được
nâng niu, giữ gìn bảo vệ, không bị thất toát,
hư hỏng, không bị lợi dụng.
Thực hiện tốt Cuộc vận động “ Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
1/ Bài 1/ SGK/ Trg 5
(Chí công vô tư : d, e.Không chí công vô tư :
Trang 5Là HS chúng ta cần phải quyết tâm rèn
luyện phẩm chất đạo đức này để xứng
đáng là những chủ nhân tương lai của đất
nước.
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 )
- Làm bài tập 3/ SGK / Trang 6
- Sưu tầm TN-CD về phẩm chất chí công
vô tư
b/ Chuẩn bị bài 2 : Tự chủ.
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
Ngày tháng năm 2010
- Hiểu được thế nào là tự chủ
- Nêu được biểu hiện của con người có tính tự chủ
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ
2 Về kĩ năng
Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt
3 Về thái độ
Có ý thức rèn luyện tính tự chủ
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận
Trang 6- Giảng giải.
- Đàm thoại
- Giải quyết tình huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Bài tập 5 / STH / 6 : Em hãy nêu hành vi biểu hiện đức tính chí công vô tư và hành vi biểu hiện tính thiếu chí công vô tư ?
- Theo em những ai cần rèn luyện đức tính chí công vô tư ?
- Em hãy nêu TN – CD về phẩm chất chí công vô
- GV giới thiệu câu ca dao :
Dù ai nói ngã nói nghiêngLòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của câu ca
dao trên.
- GV chốt ý và chuyển ý vào bài :
Câu ca dao đó có ý nói khi con người đã có
quyết tâm thì dù có bị người khác ngăn trở
cũng vẫn vững vàng, không thay đổi ý định
của mình - Và đó cũng là một trong những biểu
hiện của tính tự chủ
Vậy tự chủ là gì ? Biểu hiện của phẩm chất
này như thế nào ? Vì sao trong cuộc sống mọi
Trang 7người cần phải tự chủ ? Làm thế nào để có
được phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận giúp HS bước
đầu nhận biết những biểu hiện của tự
chủ
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK /
trang 6, 7.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm các
câu hỏi gợi ý/ SGK :
+ Đặt vấn đề 1 :
Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà
Tâm ? Bà Tâm đã làm gì với nỗi bất hạnh đó ?
Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
+ Đặt vấn đề 2 :
N đã từ một HS ngoan đi đến chổ nghiện ngập,
trộm cắp như thế nào ? Vì sao như vậy ?
- Sau khi thảo luận GV yêu cầu 1 nhóm cử
đại diện lên trình bày trước lớp; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
*
GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu
hỏi
Đặt vấn đề 1:
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy, nhiểm HIV/ AIDS
- Bà Tâm đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc
con, giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/ AIDS
khác Vận động gia đình quan tâm giúp đỡ, gần
gũi chăm sóc họ.
-> Bà Tâm là người làm chủ được hành vi,
tình cảm của mình.
Đặt vấn đề 2:
- N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá,
uống bia, đua xe máy
- N trốn học và cuối năm thi trượt tốt nghiệp
lớp 9.
- Buồn chán, tuyệt vọng -> hút thử -> Nghiện
ngập, trộm cắp.
-> N là người không làm chủ được hành vi,
tình cảm của mình.
* Cuối cùng GV chốt ý chín h :
1 Bà Tâm là người đã làm chủ được tình cảm,
hành vi của mình
-> Vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình
và xã hội.
2 N không làm chủ được tình cảm, hành vi của
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
1 Bà Tâm vượt quađược đau khổ, sốngcó ích cho gia đình vàxã hội
-> Người làm chủđược tình cảm, hành
vi của mình
2 N trở thành kẻnghiện ngập, trộmcắp
-> Không làm chủđược bản thân đểbạn bè xấu dụ dỗ,lôi kéo
II/ BIỂU HIỆN :
- Biết tự điều chỉnh
Trang 8thực tế cuộc sống :
1 Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã có tính
tự chủ chưa ?
( Trước những khó khăn, xích mích, xung đột, khi
bị bạn xấu rủ rê, lôi kéo … )
2 Em hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự
chủ mà em có thể gặp ( trong gia đình, nhà
trường, ngoài xã hội ) và dự kiến cách ứng xử
phù hợp ?
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu
hỏi c : Vậy em theo em tính tự chủ được biểu
hiện như thế nào ? Những biểu hiện nào là
thiếu tự chủ ?
GV tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức
( Mỡi nhóm cử 2 bạn, chia ra làm 2 đội – với thời
gian là 1 phút - Đội nào ghi được nhiều biểu
hiện đúng là thắng )
- Sau đó GV nhận xét, chốt lại những biểu
hiện đúng và chỉ cho HS thấy rõ rằng :
+ Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tĩnh, tự
tin, không nóng nảy, vội vàng ; khi gặp khó
khăn không sợ hãi hoặc chán nản ; trong giao
tiếp thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự ;
luôn biết tự kiểm tra, đánh gía hành vi của bản
thân và biết tự điều chỉnh, sửa chữa những
điều chưa đúng trong thái độ và cách cư xử
( lời nói, việc làm ).
+ Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản
nhất giúp con người có thể làm chủ được bản
thân mình.
* GV giúp HS liên hệ với tính tự tin đã học
ở lớp 7 :
- Tự tin là gì ? ( Là tin tưởng vào khả năng của
mình, có quan hệ chặt chẽ với tự lập, tự lực )
- Theo em người luôn luôn hành động theo ý của
mình có phải là tự chủ không ? Vì sao ? ( Không.
Vì đó là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần
phê phán Tự tin là một trong những điều kiện
cơ bản nhất giúp con người có thể người tự
chủ, nhưng người tự tin cũng cần sự hợp tác,
giúp đỡ Điều đó giúp con người có thêm sức
mạnh và học hỏi được nhiều kinh nghiệm )
* GV giới thiệu những tấm gương về tính tự
chủ : Cô bé Gấm 6 năm về trước là cô bé
bán khoai, đậu 3 trường đại học – Ngày hôm nay
cô bé ấy đã trở thành một bác sĩ đang công
tác tại bệnh viện Thống nhất TP HCM.
Còn biết bao HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn
không bi quan, chán nản, biết vượt lên số phận,
vẫn đến lớp và khắc phục khó khăn để học
2 Ý nghĩa :
- Giúp con người biết
cư xử có đạo đức,có văn hóa, đứngvững trước nhữngkhó khăn, thửthách, cám dỗ,tránh được những sailầm
- Góp phần làm choxã hội tốt đẹp hơn
3 Rèn luyện :
- Biết suy nghĩ trướcvà sau khi hành độngđể kịp thời rút kinhnghiệm, sửa chữa
( Học SGK / 7, 8 )
Trang 9HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra khái
niệm “ tự chủ “ và ý nghĩa của phẩm
chất này trong cuộc sống,
* GV hướng dẫn HS thảo luận lớp các câu
hỏi :
- Thế nào là tự chủ ? Vì sao cần phải có tính tự
chủ ?
- HS có cần rèn tính tự chủ không ? Vì sao ? Rèn
luyện tính tự chủ bằng cách nào ?
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu
hỏi :
1 Tự chủ là làm chủ bản thân Tự chủ là một
phẩm chất đạo đức qúy gía Người biết tự chủ
là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm
và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh
2 Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống
* Đối với bản thân :
- Biết cư xử có đạo đức, có văn hóa
- Đứng vững trước những khó khăn, thử thách,
cám dỗ
- Tránh được những sai lầm
* Đối với xã hội : Góp phần làm cho xã hội
tốt đẹp hơn
3 Nếu HS không có tính tự chủ sẽ dễ bị rơi vào
những cạm bẩy của kẻ xấu ( giăng bẫy lừa HS
vào chốn ăn chơi sa đọa ) Các em HS không
cưỡng lại được những lời mời đi ăn chơi miễn phí
ở những nơi sôi động, hiện đại dần dần rơi vào
bẫy của chúng - > Về xin tiền nhà, thậm chí
trở thành đạo tặc
- Rèn luyện bằng cách : Biết suy nghĩ trước và
sau khi hành động để kịp thời rút kinh nghiệm,
- Đồng ý với các ý kiến : a, b, d, e : Vì thể hiện
tự chủ, tự tin, suy nghĩ chín chắn, có thái độ
theo yêu cầu của nếp sống văn hóa : bình tỉnh,
ôn hòa, từ tốn, lễ độ
- Không đồng ý với các ý kiến : c, đ : Vì người
có tính tự chủ phải biết tự điều chỉnh suy nghĩ,
hành động của mình cho phù hợp với những tình
huống, hoàn cảnh khác nhau ; không hành động
một cách mù quáng hay theo ý thích cá nhân
nếu ý thích đó không đúng, không phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội
b/ Bài 2/ SGK/ Trang 8
- Không tán thành việc làm của Hằng
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế những đòi
IV/ BÀI TẬP : 1/ Bài 1/ SGK/ Trg 8
- Đồng ý với : a, b, d,e
- Không đồng ý : c, đ
Trang 10hỏi, mong muốn hưởng thụ cá nhân và xa lánh
những cám dỗ để tránh những việc làm xấu
c/ Nêu tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ.
* GV kết luận toàn bài : Tự chủ là là một
phẩm chất đạo đức, một gía trị đạo đức qúy gía
đối với mỗi người
- Nếu mỗi cá nhân đều có tính tự chủ thì mọi
công việc được giao đều hoàn thành tốt đẹp,
góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội
văn minh
- Mỗi HS có tính tự chủ sẽ trở thành con ngoan,
trò giỏi, trường, lớp chúng ta sẽ luôn là môi
trường trong sạch, văn minh, lịch sự
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 7,8 )
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ
của bản thân
( Điểm yếu của bản thân – Biện pháp khắc
phục )
b/ Chuẩn bị bài 3 : Dân chủ và Kỷ luật
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Về kĩ năng
Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
3 Về thái độ
Có thái độ tôn trong quyền dân chủ và kỉ luật của tậpthể
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn
- Giải quyết tình huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 11- Thế nào là tự chủ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ( gia đình, nhà trường, nơi công cộng ) và dự kiến cách ứng xử phù hợp.
- Vì sao nói tự chủ là một đức tính quý giá của con người ? Theo em, người luôn luôn hành độngtheo ý mình có phải là người tự chủ không ? Vì sao ?
3/ Bài mới :
bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
* GV giới thiệu : Vào đầøu năm học các lớp đều
tiến hành Đại hội chi đội, để cùng nhau bàn bạc, đóng
góp ý kiến về phương hướng hoạt động của Chi đội
và bầu ra BCH chi đội Việc làm đó, nhằm phát huy
được trí tuệ của tập thể, tạo ra sức mạnh trong hoạt
động chung -> Đó là phát huy tính dân chủ
- Nhưng muốn Đại hội thành công tốt đẹp đòi hỏi tất
cả HS của lớp phải tham dự đầy đủ, nghiêm túc và
tích cực phát biểu ý kiến Đó là tính kỷ luật
- Vậy, để hiểu hơn về tính dân chủ và tính kỷ luật
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt
vấn đề.
* Cho HS đọc phần Đặt vấn đề/ SGK.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi
ý a/ SGK :
- Nhóm 1, 2, 3 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc
làm phát huy dân chủ hoặc thiếu dân chủ trong
chuyện của lớp 9A ?
- Nhóm 4, 5, 6 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc
làm phát huy dân chủ hoặc thiếu dân chủ trong
chuyện ở một công ty ?
* Sau khi thảo luận, nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
+ Nhóm 1, 2, 3 :
- Các bạn sôi nổi thảo luận, đề xuất chỉ tiêu cụ thể,
biện pháp thực hiện
- Tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động tập thể
- Các ý kiến, đề nghị đều được ghi nhận,bàn bạc đi
đến thống nhất
-> Các bạn lớp 9A có ý thức kỷ luật cao, phát huy
được tính dân chủ
+ Nhóm 4, 5, 6 :
- Công nhân không được tham gia bàn bạc, thảo luận,
đóng góp ý kiến đối với những yêu cầu của giám
đốc trong công việc
- Các kiến nghị không được chấp nhận,không quan tâm
giải quyết
- Giám đốc là người chuyên quyền, độc đoán, gia
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong một tậpthể cần phảiphát huy tính dânchủ và tính kỷluật tự giác
II/ NDBH :
1 Khái niệm :
- Dân chủ : là
mọi người được làm chủ công việc chung : mọi người được biết, được bàn bạc, thực hiện và giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật : là
tuân theo những quy định chung, tạo
ra sự thống nhất trong hành động
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật :
Trang 12trưởng
-> Thể hiện sự thiếu dân chủ
* GV : Qua đó em rút ra được điều gì ? (Trong một
tập thể cần phải phát huy tính dân chủ và tính kỷ
luật tự giác.)
* GV đưa tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu b
để học sinh thấy sự kết hợp giữa dân chủ và
kỷ luật : Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp phát
huy dân chủ và kỷ luật của lớp 9A ?
+ Biện pháp kỷ luật :
- Các bạn tham dự đầy đủ, nghiêm túc, tích cực phát
biểu đóng góp ý kiến
- Tự giác tuân theo những quy định của tập thể sau khi
đã bàn bạc
- Đôn đốc, nhắc nhở nhau cùng thực hiện
+ Biện pháp dân chủ :
- Các bạn được tham gia bàn bạc, thảo luận, đề xuất
các biện pháp thực hiện
- Bàn bạc đi đến thống nhất chỉ tiêu và biện pháp
thực hiện
- Tự giác, tự nguyện tham gia
* Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm Dân
chủ, Kỷ luật và mối quan hệ giữa dân chủ và
kỷ luật.
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích tác dụng của việc thực
hiện dân chủ và kỷ luật trong cuộc sống, trong
lao động sản xuất và hoạt động xã hội
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, cả lớp theo
câu hỏi gợi ý c, d/ SGK :
- Nhóm 1, 2: Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân
chủ của lớp 9A ?
- Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám đốc đã có tác
hại như thế nào?
- Nhóm 5, 6 : Tôn trọng kỷ luật có làm chúng ta mất
tự do không ? Vì sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại
diện lên trình bày nội dung thảo luận của nhóm
trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính.
* Sau đó GV đặt câu hỏi để HS rút ra tác dụng
của việc phát huy dân chủ và thực hiện kỷ
luật: Vì sao phải phát huy dân chủ và thực hiện
kỷ luật ?
( - Là cơ hội, điều kiện cho mọi người hoạt động, phát
triển trí tuệ, năng lực
-> Phát triển nhân cách của mỗi người, cống hiến
sức lực và trí tuệ cho sự phát tiển xã hội.
- Tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung -> Nâng
cao chất lượng và hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các
hoạt động xã hội.
- Xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp -> Xã hội
- Dân chủ để phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể
- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo chodân chủ được thực hiện có hiệuqủa
3 Ý nghĩa :
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí, hành động
- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, cống hiến cho xã hội
- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp
- Nâng cao chất lượng, hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt độngxã hội
4 Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật :
- Mỗi người phảitự giác chấphành kỷ luật
- Cán bộ, các tổchức phải tạođiều kiện để mọingười phát huydân chủ
(Học SGK) III/ BÀI TẬP :
Trang 13phát triển.)
* GV có thể gợi ý cho HS nêu thêm ví dụ trong
thực tế cuộc sống thể hiện sự thiếu dân chủ
và kỷ luật và phân tích tác hại của nó.
* GV: Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong
nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm gì ?
(+ Tự giác thực hiện tốt nội quy của nhà trường, quy
định của lớp.
+ Tham gia đầy đủ và tích cực phát biểu, đóng góp ý
kiến trong các buổi sinh hoạt của lớp, trường.
+ Những công việc chung của lớp, chi đội cần được
đem ra bàn bạc, thảo luận trước khi thực hiện.
+ Tự nguyện tham gia và đôn đốc nhắc nhở nhau thực
hiện những điều đã thống nhất sau khi bàn bạc.
+ Có thái độ ủng hộ những bạn thực hiện tốt dân
chủ, kỷ luật, biết phê phán những hành vi vi phạm
dân chủ, kỷ luật.)
* Cho HS đọc NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
* GV kết luận toàn bài : Dân chủ và kỷ luật là
điều kiện cần thiết đảm bảo cho mỗi cá nhân, mỗi
tập thể và toàn xã hội có cơ hội được phát triển Vì
vậy đối với mỗi cá nhân có những điều không thích,
không hứng thú thực hiện kỷ luật, nhưng phải thực
hiện với nhận thức vì quyền lợi chung.
- Chủ trương của Đảng : “ Dân biết, dân bàn, dân
làm, dân kiểm tra.” -> Phát huy tính dân chủ và quyền
làm chủ của nhân dân trong quản lý Nhà nước, quản
lý xã hội
4/ Củng cố
- Cho HS làm bài tập :
Bài 1, 2/ SGK/ 11
5/ Dặn dò
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 10, 11 ).
- Làm bài tập 3, 4/ SGK/ 11
- Chuẩn bị bài 4 : Bảo vệ hòa bình.
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý :
Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
Trang 14Nga ̀y soạn: 28/ 8/ 2010
Tuần: 04 Tiết: 04
BÀI 4 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình
- Giải thích được vì sao cần phài bảo vệ hòa bình
- Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình,chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới
- Nêu được các biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hằng ngày
2 Về kĩ năng
Tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức
3 Về thái độ
Yêu hòa bình, ghét chiến tranh phi nghĩa
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Phát vấn
- Tự liên hệ - Điều tra thực tế
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Dân chủ là gì ? Kỷ luật là gì ?
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc
chung Có nghĩa là mọi người được biết, được bàn bạc, thảo luận, thực hiện và tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động
Câu 2 : Theo em, học sinh có cần rèn luyện tính dân chủ
và kỷ luật không ? Vì sao ?
Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm gì ?
- HS chúng ta cần rèn luyện phát huy tính dân chủ và kỷ luật Vì dân chủ và kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội phát triển
- Tự giác tuân theo kỷ luật của nhà trường
- Tạo điều kiện cho mọi người phát huy tính dân chủ
3/ Bài mới :
Trang 15Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm của nhân dân
Việt Nam
- GV : Trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước,
dân tộc Việt Nam ta đã tiến hành nhiều cuộc
kháng chiến đánh đuổi quân xâm lược để giành
độc lập tự do cho đất nước, đem lại cuộc sống
hòa bình cho nhân dân Để giúp các em hiểu rỏ
hơn thế nào là hòa bình ? Vì sao phải bảo vệ hòa
bình? Lớp chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 4
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục
đặt vấn đề.
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang
12 Quan sát tranh SGK/ 13, 14
- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu
hỏi sau : Em có suy nghĩ gì khi xem các ảnh
và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Chiến
tranh gây tổn thất lớn cho nhân loại -> Cần phải
ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội
dung bài học
* GV cho HS vẽ tranh về chủ đề hoà bình theo
tổ
- Đại diện từng tổ lên giới thiệu nội dung tranh,
nói lên suy nghĩ của các em về hòa bình
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các
câu hỏi sau :
Nhóm 1 + 2 + 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến
chiến tranh ? Em hiểu thế nào là chiến tranh
chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa ?
Nhóm 4 + 5 + 6 : Vì sao phải bảo vệ hòa bình,
ngăn ngừa chiến tranh? Nêu lên sự đối lập
giữa hòa bình với chiến tranh ?
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi :
1 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là do những
mâu thuẫn về dân tộc, tôn giáo và tranh chấp
biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Chiến tranh gâytổn thất lớn cho nhân loại
-> Cần phải ngăn ngừa chiếntranh, bảo vệ hòa bình
II/ NDBH : 1/ Hòa bình là :
- Không có chiếntranh, xung đột vũ trang
- Mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia - dân tộc - người với người
- Khát vọng của
toàn nhân loại
Trang 16Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa
- Đấu tranh chống
xâm lược
- Bảo vệ độc lập tự
do
- Bảo vệ hòa bình
- Đi xâm lược đất nước khác
- Gây xung đột, cướp của, giết người
- Phá hoại hòa bình
2 Chiến tranh gây ra đau thương, chết chóc, đói
nghèo, bệnh tật, thất học và tàn phá mọi thứ ->
Chậm phát triển, lạc hậu
HOÀ BÌNH CHIẾN TRANH
- Yên bình - Đau thương,
chết chóc
- Ấm no - Đói nghèo,
bệnh tật
- Hạnh phúc - Đau khổ
- Đoàn tụ - Chia ly, mất
mát
- Phát triển - Chậm tiến,
lạc hậu
- Khát vọng - Thảm họa
* GV cho HS xem thêm một số hình ảnh hậu
quả của chiến tranh.
* GV kết luận: - Chiến tranh là thảm họa của
loài người
- Hoà bình là hạnh phúc, khát vọng
của toàn nhân loại
* GV : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
* GV chốt ý theo mục 1/ NDBH / SGK / 14, 15
* GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận cả lớp :
Ngày nay trên thế giới đã thật sự có hòa
bình chưa? Bảo vệ hòa bình trách nhiệm
thuộc về ai ?
- HS trả lời
* GV giới thiệu một số hình ảnh về tình hình
chiến tranh, xung đột vũ trang, bạo động đang
xảy ra ở các nước trên thế giới
* GV chốt ý :
- Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến
vẫn đang âm mưu phá hoại hòa bình, gây chiến
tranh tại nhiều nơi trên thế giới
- Nhiều khu vực trên thế giới vẫn đang xảy ra
chiến tranh, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc,
tôn giáo, khủng bố…
- Chủ nghĩa khủng bố là mối nguy cơ lớn nhất cho
công cuộc phát triển thế giới
* Cho HS đọc mục phần tư liệu tham khảo/
SGK/15.
* GV kết luận : Ngăn chặn chiến tranh, bảo
vệ hòa bình là trách nhiệm của tất cả các
quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân
Bảo vệ hòa bình là :
- Giữ gìn cuộc sống xã hội bìnhyên
- Dùng thương lượng, đàm phánđể giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột
- Không để xảy
ra chiến tranh, xung đột vũ trang
2/ Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của toàn nhân loại.
3/ Dân tộc Việt Nam tích cực đấu tranh vì hòa bình, công lý.
Trang 17* GV đặt thêm câu hỏi : Em biết gì về các
cuộc chiến tranh ở Việt Nam ?
- HS trả lời
* GV giới thiệu thêm cuộc đấu tranh của
nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ cách
mạng và những hậu quả do chiến tranh gây
ra cho đến tận hôm nay, mặc dù hòa bình đã
hơn 30 năm.
* Cuối cùng GV chốt lại : Dân tộc Việt Nam
tích cực đấu tranh vì hòa bình, công lý.
* GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ : Em hãy
nêu những hoạt động nhằm bảo vệ hòa
bình mà em biết ?
- Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét bổ sung
* GV nhận xét, giới thiệu một số hình ảnh,
hoạt động thể hiện mối quan hệ hữu nghị,
hợp tác giữa Việt Nam và các nước (GV nhấn
mạnh quan hệ giữa VN và Mỹ hiện nay.)
* Cho HS đọc mục 2 phần tư liệu tham khảo/
SGK/15.
* GV kết luận : Để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa
chiến tranh chúng ta cần xây dựng mối quan hệ
tôn trọng, thân thiện giữa con người với con
người; xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng,
hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia
trên thế giới
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 14, 15.
HOẠT ĐỘNG 4 : Biểu hiện của lòng yêu hòa
bình
* GV : Ý thức bảo vệ hòa bình, lòng yêu
hòa bình phải được thể hiện ở mọi nơi, mọi
lúc, trong các mối quan hệ giao tiếp hàng
ngày giữa con người với con người Em hãy
cho biết hành vi nào sau đây biểu hiện lòng
yêu hòa bình trong cuộc sống hàng ngày ?
(Bài tập 1/ SGK/ 16)
* GV chốt ý đáp án đúng.
* GV: Học sinh có thể làm gì để biểu hiện
lòng yêu hòa bình ?
* GV nhận xét, chốt ý :
- Trong giao tiếp biết cư xử với bạn bè, mọi người
một cách bình đẳng, tôn trọng, thân thiện, hợp
tác và chia sẻ, học hỏi lẫn nhau
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống
chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức
4/ Những việc làm để bảo vệ hòa bình :
- Xây dựng mối
quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện
- Thiết lập quan hệ hiểu
biết,hữu nghị, hợp tác
2/ Bài tập 2/ SGK
- Tán thành: a,c
Trang 18- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 17.
- Trả lời 2 câu hỏi gợi ý/ SGK/ 18 :
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về tình đoàn
kết, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và
nhân dân các nước trên thế giới
Ngày tháng năm 2010
Trang 193 Về thái độ
Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ,
tiếp xúc
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn
- Liên hệ thực tế
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
( Giữ gìn cuộc sống XH bình yên Dùng thương lượng,
đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột
Không để xảy ra chiến tranh,xung đột.)
Câu 2 : HS cần phải làm gì để thể hiện lòng yêu hòa bình ?
Nêu 1 số hoạt động vì hòa bình ở trường lớp mà em đã
tham gia
( - Cư xử tôn trọng, hòa nhã, thân thiện với mọi người
xung quanh Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà
bình )
Câu 3 :Vì sao phải bảo vệ hòa bình ?
- Hòa bình là … - > Hòa bình là hạnh phúc, là khát
vọng của toàn nhân loại
- Chiến tranh đem lại … - > Chiến tranh là thảm họa của
* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài :
Biện pháp bảo vệ hòa bình vững chắc nhất là xây
dựng quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tác
giữa các dân tộc , quốc gia trên thế giới Vậy thế
nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
? Để giúp các em hiểu thêm, hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu những vấn đề này qua nội dung bài 5
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục
đặt vấn đề
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề, quan sát
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Việt
Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên
thế giới - > Chính sách hòa bình, hữu nghị
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới
- > Chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
Trang 20HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội dung
bài học
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các
câu hỏi sau :
- Nhóm 1, 2 : Qua các thông tin sự kiện trên, em nghĩ
như thế nào về chính sách đối ngoại của Đảng –
Nhà nước ta, về mối quan hệ giữa nhân dân ta với
nhân dân các nước trên thế giới ?
- Nhóm 3, 4 : Hãy nêu những hoạt động thể hiện
tình hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân ta với
thiếu nhi và nhân dân các nước ?
- Nhóm 5, 6 : Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình
hữu nghị với bạn bè của mình và với người nước
ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại
diện lên trình bày nội dung thảo luận của
nhóm trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1/ Chính sách đối ngoại của nhà nước ta được ghi rõ
trong Hiến pháp và được quy định cụ thể trong các
văn bản quy phạm PL
- > Chính phủ và nhân dân Thế giới sẽ hiểu rõ Việt
Nam :
- Mong muốn là bạn của tất cả các nước
- Tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác của thế giới
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
- Đồng thời là cơ hội để giới thiệu với bạn
bè thế giới về đất nước, con người Việt
Nam
* Nguyên tắc :
- Không phân biệt chế độ chính trị , xã hội
- Tôn trọng độc lập - chủ quyền – toàn vẹn
lãnh thổ của nhau
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau
- Bình đẳng các bên cùng có lợi.
2/ GV có thể bổ sung thêm :
* Việt Nam quan hệ nhiều nước – nhiều tổ chức quốc
tế:
- 20/9/1977 : Việt Nam gia nhập Liên hợp Quốc (191
nước tham gia)
- 28/7/1995 : Việt Nam gia nhập ASEAN
( Hiệp hội các nước Đông Nam á -10 nước tham gia )
- 3/1996 : Việt Nam gia nhập ASEM (Hợp tác Á – Aâu –
26 thành viên sáng lập (25 nước và Ủy ban châu
2 Ý nghĩa :
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước,các dân tộc cùng hợp tác, phát
Trang 21* Những việc làm cụ thể :
- Quan hệ đối tác KT – KHKT – CNTT
- Các lĩnh vực VH – TDTT – GD – YT – D.Số – Du lịch
- Bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo
- Hợp tác chống các bệnh AIDS, SARS, Cúm gia cầm…
- Chống chủ nghĩa khủng bố – Ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân - > Đảm bảo an ninh toàn cầu
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra nội dung
bài học
* GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp các câu
hỏi :
1 Thế nào là tình hữu nghị ?
2 Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý
nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của
mỗi nước và của toàn nhân loại ?
3 Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu
nghị với bạn bè của mình và với người
nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* GV chốt lại ý từng câu theo NDBH / SGK / Trang
18,
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 18.
* GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện tốt, chưa
tốt với bạn bè của mình và với người nước
ngoài trong cuộc sống hằng ngày :
-Có thái độ thông
cảm, chia sẻ nỗi đau với
các bạn mà nước họ có
chiến tranh, xung đột,
khủng bố
- Cư xử VM – LS với người
nước ngoài (hiếu
khách)
- Tham gia các hoạt động
văn hóa, giáo dục,
KH-KT, TDTT Tích cực tham gia
các hoạt động XH nhân
đạo, từ thiện, hoạt động
bảo vệ môi trường
- Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người khác Chỉ nghĩ đến bản thân, không quan tâm đến mọi người xung quanh
- Cư xử thô lỗ, thiếu lịch sự với bạn bè, người nước ngoài
- Tự cô lập mình, không hòa đồng với bạn bè, mọi người
Làm bài tập : Bài tập 3,4/ SGK
b/ Chuẩn bị bài 6 : “HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN“
triển
- Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau
- Tránh mâu thuẫn, căng thẳng -> chiến tranh
3 Chính sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta : hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia
4 Trách nhiệm CD –HS: cần thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè, người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày
- Bài 2:
a) Em khuyên bạn
em nên lịch sự, tế nhị
b) Em tích cực
hưởng ứng
Trang 22- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 20, 21.
- Trả lời gợi ý/ SGK/ 18
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về sự hợp tác
giữa nước ta với các nước khác trên mọi lĩnh vực
Ngày tháng năm 2010
Ký duyệt
Nga ̀y soạn: 11/ 9/ 2010 Tuần: 06 Tiết: 06 BÀI 6 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển
- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế
- Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta
2 Về kĩ năng
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khảnăng của bản thân
3 Về thái độ
Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về hợp tác quốc tế
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Tranh ảnh, bài báo về sự hợp tác quốc tế
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Nêu những hoạt động thể hiện tình hữu nghị ?
- Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của các quốc gia ?
- Theo em, HS chúng ta có những hoạt động nào thể hiện tình hữu nghị ?
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa của quan
hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
để vào bài : “ Quan hệ hữu nghị tạo điều kiện
các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát
triển về nhiều mặt