MỤC TIÊU :Biết : - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân khơng thay đổi.. Giới
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
ANH VĂN : Giáo viên chuyên soạn dạy
………
TẬP ĐỌC :
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU :
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mếm, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
II CHUẨN BỊ :
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng, những muơn thú cĩ tên trong bài: vượn bạc
má, chồn sĩc, hoẵng (mang)
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Tiếng đàn
ba- la- lai- ca trên sơng Đà, trả lời các câu hỏi
về bài học
- 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Tiếng đàn ba- la-
lai- ca trên sơng Đà, trả lời các câu hỏi về bài
học
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
Sử dụng tranh và thơng tin khác
b Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc trơi chảy tồn bài Biết đọc
diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm
xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Tiến hành:
- GV chia bài thành ba đoạn
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
- Gọi HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài
Trang 2- GV đọc diễn cảm tồn bài - HS lắng nghe.
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của
rừng ; tình cảm yêu mếm, ngưỡng mộ của tác
giả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 4)
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi theo đoạn trong SGK/76
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo đoạn
trong SGK/76
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài văn. - HS ghi ý chính vào vở
d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu
cầu của bài
* Tiến hành:
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc - HS chú ý theo dõi
- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu, cho cả lớp
đọc diễn cảm - HS nối tiếp luyện đọc diễn cảm.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc - Một số HS thi đọc
- GV và HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được
vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả
trong bài
………
TOÁN : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU :Biết :
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân khơng thay
đổi
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ, SGK, vở bài làm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2HS
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS trình bày bài tập 4 ở tiết trước - HS khác nhận xét
Trang 3B Dạy – Học bài mới :
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Em hãy tim cách để viết 0,9 thành 0,90
- Vậy khi viết 0 vào bên phải phần thập phân
của số 0,9 thì như thế nào so với 0,90?
- Kết luận: khi viết 0 vào bên phải phần thập
phân của số thập phân thì ta được số thập phân
- Dựa vào ví dụ trên, khi xố đi chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được một
số như thế nào so với số này?
- Kết luận : Vậy khi bỏ đi chữ số 0 bên phải
của một số thập phân ta được số thập phân như
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm vào vở, sau đĩ nêu cách làm
- HS điền vào: 9dm = 90 cm 9dm =0,9 m ; 90cm = 0,90m
- Nhiều HS phát biểu như SGK
- HS dựa vào kết luận trên để làm vào nháp
- Nhiều HS phát biểu như SGK
- HS làm nháp sau đĩ nêu kết quả
- 3 HS vừa nêu giải thích, lớp ý kiến
- Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân
để cĩ số thập phân gọn hơn
- HS làm bài, sau đĩ lần lượt 4 em nêu kết quả
và giải thích cách làm
- HS khác nhận xét
Trang 4của mình.
- GV nhận xét
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm cách làm như bài 1, sau đĩ lên
bảng viết và đọc
- GV nhận xét
Bài 3: (HS khá, giỏi)
- Cho HS đọc bài tốn và phân tích
- Cho HS suy nghĩ, làm nháp sau đĩ trình bày
miệng
- GV nhận xét, sửa chữa
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân để các phần thập phân của chúng bằng nhau
GV tổng kết tiết học GV yêu cầu HS nêu lại
khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải của nĩ thì ta được số thập phân
như thế nào so với nĩ Về nhà luyện tập thêm
Chuẩn bị trước bài sau
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK
- Có thể sưu tầm các thông tin về các tác nhân, đường lây truyền và cách
phòng tránh bệnh viêm gan A
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn định :
Trang 52 – Kiểm tra bài cũ :
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? - 1 HS trả lời câu hỏi
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là
gì?
- 1 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
3 – Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền
bệnh viêm gan A
* Tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm: Đọc các lời thoại và trả lời câu
hỏi SGK/32
- HS đọc sách.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc theo sự điều
khiển của nhóm trưởng - HS làm việc theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV và HS nhận xét - HS nhận xét.
KL: GV chốt lại kết luận đúng.
c Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu cách phòng bệnh viêm gan
A Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viên
gan A
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5
trong SGK/33 và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Chỉ và nói nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm
gan A
- Gọi HS nêu ý kiến, GV và HS nhận xét, bổ
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/33
- Gọi 2 HS đọc lại phần kết luận - 2 HS nhắc lại kết luận.
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 6- Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm
gan A?
- Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?
- GV nhận xét tiết học
………
ĐẠO ĐỨC : (dạy chiều) NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Biết được : Con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn
tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lịng biết ơn tổ tiên
II CHUẨN BỊ :
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ , thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn định :
2 K– iểm tra bài cũ :
- HS làm lại bài tập 1 - 1 HS làm
- GV nhận xét
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương (BT4, SGK)
* Mục tiêu: Con người ai cũng có tổ tiên và
mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
* Cách tiến hành:
- Đại diện các nhóm HS lên giới thiệu các
tranh, ảnh, thông tin mà các em thu thập được
về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- HS thảo luận 4 phút
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông
tin trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng
Trang 7Vương vào ngày mồng 10 tháng 3 hằng năm
thể hiện điều gì?
KL: GV kết luận về ý nghĩa của Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương
c Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ (bài tập 2,SGK)
* Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý
thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó
* Cách tiến hành:
- GV mời HS lên giới thiệu về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
- HS trình bày trước lớp
- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm : Dành cho HS khá, giỏi
+ Em có tự hào về các truyền thống đó
không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
KL: GV rút ra kết luận.
d Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên (bài
tập 3, SGK)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học
* Cách tiến hành:
- GV cho 4 tổ thi đọc thơ, ca dao, tục ngữ về
chủ đề trên
- 4 tổ thi đọc thơ, ca dao, tục ngữ cả lớp trao
đổi, nhận xét.
- GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu
tầm
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học.
………
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2010
CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT : KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
Trang 8- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng cĩ vần
uyên thích hợp để điền vào ơ trống (BT3).
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ hoặc 2 - 3 tờ phiếu phơ tơ nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết các tiếng chứa ia/iê trong các
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hoạt động 1: HS viết chính tả
* Mục tiêu: Viết đúng chính tả, trình bày đúng
hình thức đoạn văn xuơi
* Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm lai bài chính tả, chú ý
những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh, rào rào, gọn
ghẽ, len lách, mãi miết, …
- HS luyện viết từ ngữ khĩ, chú ý hiện tượng chính tả
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS sốt lỗi - HS sốt lỗi
- Chấm 5 -7 quyển, nhận xét
c Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Tìm được các tiếng chứa yê, ya
trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng cĩ vần
uyên thích hợp để điền vào ơ trống (BT3).
* Tiến hành:
Bài2/ Trang 77
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng viết nhanh các từ tìm được - 3 HS trình bày bài trên bảng.
- Nhận xét cách đánh dấu thanh - Cả lớp nhận xét
Bài 3/ Trang 77
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
- HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
Trang 9- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu HS làm
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng - 2 HS nhắc lại
- Gọi HS đọc lại câu thơ, khổ thơ
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU : Biết :
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II CHUẨN BỊ :Bảng phụ, SGK, vở làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2HS
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS trình bày: khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì ta được
số thập phân như thế nào so với nĩ ; bỏ chữ số 0
ở tận cùng bên phải của nĩ thì ta được số thập phân như thế nào so với nĩ
- HS khác nhận xét
B Dạy – Học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn bài học:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh hai số thập
phân cĩ phần nguyên khác nhau.
- Hướng dẫn HS thực hiện so sánh hai độ dài
- Nhiều HS phát biểu như SGK
- HS làm vào nháp theo yêu cầu
Trang 10thập phân cĩ phần nguyên bằng nhau.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm vào vở, sau đĩ nêu kết quả và
GV tổng kết tiết học GV yêu cầu HS nêu lại
cách so sánh hai số thập phân Về nhà luyện tập
thêm Chuẩn bị trước bài sau
………
LỊCH SỬ : XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I MỤC TIÊU :
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An :
Trang 11Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã :
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được chính quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân ; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ
II CHUẨN BỊ :
- Hình trong SGK phóng to (nếu có)
- Lược đồ hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh thuộc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
- Tư liệu lịch sử liên quan đến thời kỳ 1930- 1931 ở Nghệ - Tĩnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn định :
2 K– iểm tra bài cũ :
- Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam
- 1 HS trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của Đảng cộng sản Việt Nam
ra đời
- 1 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12- 9-
1930 và tinh thần Cách mạng của nhân dân
Nghệ – Tĩnh trong những năm 1930- 1931
* Mục tiêu: HS biết: Xô Viết Nghệ – Tĩnh là
đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam
trong những năm 1930- 1931
* Tiến hành:
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu
cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tĩnh Nghệ An, Hà
Trang 12yêu cầu HS tường thuật và trình bày lại cuộc
biểu tình ngày 12/9/1930
- GV và HS nhận xét, bổ sung
c Hoạt động 2: Những chuyển biến mới ở
những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh giành lại
chính quyền cách mạng
* Mục tiêu: Nhân dân một số địa phương ở
Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm
chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn
minh, tiến bộ
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
Những năm 1930- 1931, trong các thôn xã ở
Nghệ – Tĩnh có chính quyền Xô viết đã diễn
ra điều gì mới?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó ghi
kết quả làm việc trên phiếu
- HS làm việc cá nhân
- Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc - HS trình bày kết quả làm việc
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học SGK
- GV nhận xét
………
THỂ DỤC : Giáo viên chuyên soạn dạy
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tả khơng gian, tả sơng nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
II CHUẨN BỊ :
Trang 13- Từ điển HS, hoặc một vài trang phơ tơ phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn định :
2 K– iểm tra bài cũ :
- Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của từ
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập1,2
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ;
nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ
(BT2)
* Tiến hành:
Bài 1/ Trang 78
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo nhĩm đơi
- Gọi HS lần lượt nêu kết quả làm việc - HS lần lượt nêu kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2/ Trang 78
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc, gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp,
cả lớp làm bài vào nháp
- HS làm việc cá nhân
- GV và HS sửa bài trên bảng - Cả lớp chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả đúng
- Mời một số HS giải nghĩa các câu thành ngữ,
tục ngữ trong bài - HS khá, giỏi giải nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài
c Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3,4
* Mục tiêu: tìm được từ ngữ tả khơng gian, tả
sơng nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở
mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
* Tiến hành:
Bài 3/ Trang 78
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc theo nhĩm - HS làm việc theo nhĩm 4
Trang 14- Gọi đại diện nhĩm trình bày Mời vài em đặt
câu với từ vừa tìm được củ ý d. - Đại diện nhĩm trình bày Một số HS giỏi đặt câu với từ vừa tìm được củ ý d.
I MỤC TIÊU :
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam :
+ Việt Nam thuộc hàng dân số đông trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối
với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn,
mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và
sự gia tăng dân số
II CHUẨN BỊ :
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 – Ổn định :
2 K– iểm tra bài cũ :
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hoạt động 1: Dân số
* Mục tiêu: HS biết: Biết dựa vào bảng số
liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm
tăng dân số của nước ta
* Tiến hành:
- HS quan sát bảng số liệu dân số các nước - HS làm việc cá nhân
Trang 15Đông Nam Á năm 2004 và trả lời câu hỏi ở
mục 1 trong SGK
- Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn
thiện câu trả lời - Gọi HS trình bày kết quả làm việc
KL: GV kết luận
c Hoạt động 2: Gia tăng dân số
* Mục tiêu: Việt Nam thuộc hàng dân số
đông trên thế giới Dân số nước ta tăng
nhanh
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ qua các
năm và đọc thông tin trong SGK/83 và trả lời
câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS trả lời câu hỏi, giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
- HS trình bày câu trả lời
KL: GV nhận xét, rút ra kết luận
d Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Biết tác động của dân số đông
và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối với
việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm
sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học
hành, chăm sóc y tế
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh và vốn
hiểu biết để nêu một số hậu quả do dân số
tăng
- HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- GV hỏi thêm : Nêu một số ví dụ về hậu quả
của sự gia tăng dân số ở nơi em ở ? - HS khá, giỏi trả lời câu hỏi này.
- GV và HS nhận xét
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/84
4 Củng cố, dặn dò:
- Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số
nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông
Nam Á?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau